1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Hà Nội

26 496 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Hà Nội
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Hà Nội
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá là một quá trình tất yếu đối với bất

kỳ một quốc gia nào muốn đạt đợc sự phát triển về kinh tế xã hội Đảng vànhà nớc ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân trongthời gian tới là công nghiệp hoá hiện đại hoá Tiền đề để thực hiện đợc điều

đó là chúng ta phải có nguồn vốn trung dài hạn lớn để đầu t vào cơ sở hạ tầng,

đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến tạo điều kiện cho sự phát triểncủa nền kinh tế theo cả chiều rộng và chiều sâu

Nguồn vốn trung dài hạn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp

mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ các doanh nghiệp có nhiều cách tàitrợ dài hạn khác nhau nh: tích luỹ từ sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết,góp vốn, phát hành chứng khoán nhng nguồn vốn ổn định và có lợi thế nhấtgiúp các doanh nghiệp tăng cờng cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ là vốn vaytrung dài hạn từ các ngân hàng thơng mại

Hiện nay các doanh nghiệp đang thiếu vốn nghiêm trọng nhất là vốn trungdài hạn trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và lợng vốn tồn

đọng ở các ngân hàng thơng mại là rất lớn Nh vậy vấn đề không phải làchúng ta thiếu vốn mà là chúng ta cha sử dụng đợc vốn có hiệu quả, cha giảingân đợc hết vốn Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Kỹ thơng cũng không nằmngoài tình trạng đó, tỷ trọng d nợ trung dài hạn của ngân hàng còn thấp chỉ

đạt 15-20% trong tổng d nợ, cha xứng đáng với quy mô, khả năng của ngânhàng và cha đáp ứng đợc nhu cầu của nền kinh tế Do vậy ngân hàng cần phải

mở rộng tín dụng trung dài hạn Nhng nếu chỉ mở rộng không thôi thì không

đủ cần phải nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn thì mới phát huy đợcvai trò tích cực của nó và không gây ra lãng phí Nếu mở rộng và nâng cao đ-

ợc tín dụng trung dài hạn thì điều đó vừa đem lại hiệu quả, an toàn cho ngânhàng vừa góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, trớc sựbiến động không ngừng của nền kinh tế và sự cạnh tranh cao độ từ nhiều phíanên ngân hàng gặp không ít khó khăn và vớng mắc

Do vậy trong thời gian thực tập, nghiên cứu và tìm hiểu thực tế em đã chọn

đề tài “ Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Kỹ thơng Việt Nam”

làm báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang 2

I - giới thiệu về ngân hàng

1.1 Sơ lợc quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Techcombank.

Ngân hàng thơng mại cổ phần kỹ thơng Việt Nam với tên giao dịch quốc

tế TECHCOMBANK (Technological and Commercial Joint Stock Bank) đợcthành lập từ ngày 27 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép hoạt động số0040/NHCP ngày 06/08/1993 do thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Namcấp, giấp phép thành lập số 1543/QĐ của UBND Hà Nội cấp ngày04/09/1993 và giấy phép kinh doanh số 055679 cấp ngày 07/09/1993 của hộiKTVN Techcombank có Hội sở chính tại Hà Nội và chi nhánh tại các thànhphố lớn trong nớc Với số vốn điều lệ gần 100 tỷ đồng và tổng tài sản hàngngàn tỷ đồng, Techcombank ngày nay đã trở thành một trong những Ngânhàng cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, trở nên thân quen với công chúng, vớihầu hết các khách hàng hoạt động trên các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, th-

ơng mại, dịch vụ và đặc biệt là với các tổ chức tài chính tín dụng trong vàngoài nớc Khách hàng của Techcombank có đủ các thành phần kinh tế nhdoanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, hợp tác xã và cá nhân Hoạt động của Techcombank tập trungchủ yếu tại các thành phố lớn trong nớc và một số địa phơng lân cận Là mộtNgân hàng thơng mại đô thị đa năng, Techcombank cung ứng đầy đủ vàphong phú, đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống cũng nhcác dịch vụ mới với công nghệ ngân hàng thuộc loại hiện đại nhất

Hội sở của Techcombank đợc đặt tại 15 Đào Duy Từ, Quận Hoàn kiếm,Thành phố Hà nội Nó đợc xem là trung tâm trong toàn bộ hoạt động của hệthống Techcombank Điều này đợc thể hiện rất rõ thông qua sơ đồ tổ chứcsau:

Trang 3

phòng quan hệ đối ngoại

phòng kinh doanh ngoại tệ

phòng tiền tệ kho quỹ

Trang 4

Từ sơ đồ trên, ta có thể thấy Techcombank có cơ cấu tổ chức rất chặtchẽ, trong đó, Hội sở là đầu mối trung tâm Hội sở vừa chịu sự chỉ đạo trựctiếp của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, vừa có mối liên hệ rất mật thiếtvới các chi nhánh và các Phòng giao dịch khác của toàn hệ thống Bản thântrong Hội sở Techcombank, các Phòng ban cũng đợc tổ chức rất linh hoạt

và có hiệu quả Mỗi phòng ban tuy có những chức năng, nhiệm vụ riêng

nh-ng đều đợc đặt tronh-ng mối quan hệ chặt chẽ với các phònh-ng ban khác để đảmbảo sự thống nhất từ trên xuống dới

1.2 phạm vi và đối tợng hoạt động của Techcombank.

Techcombank là một ngân hàng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng

và dịch vụ ngân hàng đối với các thành phần kinh tế chủ yếu trong lĩnh vựccông nghiệp, thơng nghiệp, dịch vụ giao thông vận tải và bu điện nhằm pháttriển sản xuất lu thông và ổn định tiền tệ

Hội sở Techcombank thuộc quận Hoàn Kiếm nằm ở thủ đô Hà Nội, mộttrong những trung tâm thơng mại lớn nhất của cả nớc Quận Hoàn Kiếm có

18 phờng với gần 23 vạn dân diện tích là 4.5 km2 Nằm tại một quận trungtâm và là khu vực dân c buôn bán nhộn nhịp của thành phố Hà NộiTechcombank cũng có phần nào thuận lợi trong các nghiệp vụ kinh doanhcủa mình Tuy nhiên do đặc điểm dân c trong địa bàn chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực thơng mại và có một số cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹnghệ do đó khách hàng của Techcombank chủ yếu là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ, cá nhân Vì lẽ đó, nên nguồn vốn tín dụng của Techcombank chủyếu đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng ngắn hạn Nhìn chung, thị tr -ờng tín dụng của Techcombank hiện nay chủ yếu là t nhân và cá thể

Mặt khác, quận Hoàn Kiếm là nơi tập trung hoạt động của các ngân hàng

nh ngân hàng Đầu t và phát triển, ngân hàng Ngoại thơng, ngân hàng Côngthơng, ngân hàng Nhà nớc và một số ngân hàng liên doanh nên hoạt độngcủa Techcombank đòi hỏi có tính cạnh tranh cao Đây là một bất lợi chongân hàng do đó Techcombank đang cố gắng nâng cao hiệu quả hoạt động,khắc phục và vợt qua những khó khăn trớc mắt, không ngừng tăng trởngnguồn vốn, mở rộng hoạt động, sử dụng vốn linh hoạt và có hiệu quả Thiếtlập mối quan hệ rộng rãi với khách hàng, tạo uy tín đối với khách hàngtrong và ngoài nớc Ngoài ra việc tìm kiếm thị trờng mới và mở rộng thị tr-ờng hiện có cũng là công việc trọng điểm của một ngân hàng mới ra đời.Techcombank cũng tập trung vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng quantrọng (nhà máy điện, nhà máy nớc bến cảng, xa lộ khu công ngiệp và khu

đô thị mới) Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cần có số vốn lớn và thờigian thu hồi dài nên Techcombank luôn tìm kiếm sự hỗ trợ và hợp tác củacác ngân hàng bạn và các tổ chức tàI chính, tín dụng khác Với đội ngũnhân viên trẻ năng động, nhiệt tình Techcombank đã bớc đầu tạo đợc lòngtin nơi khách hàng đặc biệt là các tổng công ty lớn và Techcombank tin t-ỏng rằng họ sẽ là các khách hàng truyền thống của mình trong tơng lai Tuynhiên đIểm yếu nhất của Techcombank đó chính là kinh nghiệm của các

Trang 5

cán bộ tín dụng nhng điều này đã và đang đợc khắc phục bằng nhiều cáchkhác nhau.

1.3 Các hoạt động chính của Techcombank

- Tiền gửi theo thời gian thực gửi

- Tiền gửi thanh toán

Những loại tiền gửi trên đã góp phần tạo điều kiện cho khách hàng chủ

động trong việc sử dụng vốn mà vẫn đợc hởng mức lãi suất hấp dẫn, đặc

biệt là hình thức Tiền gửi tiết kiệm theo thời gian thực gửi Khách hàng có

thể chủ động sử dụng tiền bất cứ lúc nào mình cần mà vẫn đợc hởng mức

lãi suất cao gần tơng đơng với loại tiền gửi có kỳ hạn tơng ứng

1.3.2 Hoạt động tín dụng

Cung ứng tín dụng đợc coi là trọng điểm trong hoạt động kinh doanh củaTechcombank Mặc dù bối cảnh kinh tế nói chung vẫn gặp nhiều khó khănnhng bằng những biện pháp và những chính sách hữu hiệu Techcombank đã

đạt đợc những kết quả rất khả quan

Cùng với việc phát triển tín dụng, với mục tiêu năm 2000 là năm đổi mớicông tác quản lý chất lợng tín dụng, Techcombank đã thực thi một loại cácbiện pháp hữu hiện, vì vậy hầu hết các khoản cho vay mới trong năm đềukhông phát sinh quá hạn, các khoản nợ cũ đang đợc xử lý từng bớc Bêncạnh đó, Techcombank luôn chú trọng mở rộng hoạt động tín dụng vớinhiều loại hình đa dạng trên cơ sở vận dụng các quy định của NHNN nhằm

hỗ trợ ngày một tốt hơn đối với các doanh nghiệp trong quá trình đầu t pháttriển sản xuất kinh doanh Các lĩnh vực kinh tế đợc u tiên là:

- Các doanh nghiệp hoạt động có liên quan đến xuất khẩu, đặc biệt làsản xuất, khai thác và chế biến hàng xuất khẩu

- Các doanh nghiệp sản xuất nói chung

- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng mại và cung cấpcác dịch vụ

- Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng

Trang 6

Để đáp ứng một cách linh hoạt nhu cầu vốn của khách hàng,Techcombank tiếp tục duy trì và hoàn thiện các sản phẩm tín dụng hiện có:

- Thẩm định, tài trợ các dự án trung và dài hạn

- Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lu động

- Cho vay tiêu dùng nh trả góp các vật dụng và phơng tiện đi lại, chovay mua nhà, sửa chữa và xây dựng nhà

- Các hình thức bảo lãnh vay vốn, dự thầu, thực hiện hợp đồng

Và phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới:

- Cho vay luân chuyển

- Cho vay với đảm bảo hàng hoá thông qua Tổng công ty kho vận, Bên cạnh việc phát triển các sản phẩm mới, trong thời gian tới,Techcombank sẽ áp dụng cài đặt các chơng trình truyền tin và thanh toán

điện tử tại trụ sở khách hàng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng trong côngtác thanh toán, tăng cờng trao đổi thông tin giữa ngân hàng với khách hàngnhằm thúc đẩy tiến trình đi đến giải ngân các khoản tín dụng, đáp ứng kịpthời nhu cầu vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp

1.3.3 Hoạt động đầu t.

Hoạt động đầu t của Techcombank đợc thể hiện chủ yếu thông qua hoạt

động mua bán chứng khoán và góp vốn mua cổ phần Đến cuối năm 2000,ngân hàng đã sở hữu 13,900 tỷ đồng tín phiếu kho bạc nhà nớc và 212 triệu

đồng công trái Bên cạnh đó, ngân hàng còn sở hữu nhiều cổ phần của cáccông ty khác

1.3.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Techcombank trở thành thành viên của Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng

từ năm 1998 và đến nay, ngân hàng đã có riêng một phòng kinh doanhngoại tệ với đội ngũ nhân viên đợc đào tạo chuyên nghiệp và làm việc rất cóhiệu quả

Kể từ khi ra đời cho đến nay, phòng kinh doanh ngoại tệ không chỉ đápứng kịp thời nhu cầu ngoại tệ phục vụ cho công tác thanh toán, duy trì tốttrạng thái ngoại hối của Techcombank một cách linh hoạt, tuân thủ quy

định của NHNN mà còn tổ chức tốt hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thịtrờng liên ngân hàng Bên cạnh đó, phòng kinh doanh ngoại tệ còn phối hợpchặt chẽ với phòng kinh tế đối ngoại trong việc thu hút những nguồn kiềuhối từ các nớc Châu Âu, Bắc Mỹ, các nớc thuộc khối ASEAN, chuyển vềViệt Nam qua Techcombank

1.3.5 Các dịch vụ ngân hàng.

1.3.5.1 Dịch vụ thanh toán.

Trang 7

Bên cạnh sự tăng trởng đáng kể của dịch vụ thanh toán trong nớc, hoạt

động thanh toán quốc tế của Techcombank ngày càng đợc củng cố và pháttriển Cùng với kinh doanh ngoại hối, dịch vụ thanh toán quốc tế cũng đợccoi là một thế mạnh của Techcombank với doanh số thanh toán đạt tới hàngtrăm triệu đôla Mỹ mỗi năm Ngoài các Ngân hàng đại lý hiện có, trongnăm 2000, Techcombank đã thiết lập thêm quan hệ đại lý với 4 ngân hànglớn là Bank of NewYork, Citibank, Pusan Bank và Bank of Ukraina Mạnglới các ngân hàng đại lý đợc mở rộng khắp toàn cầu đã giúp cho các hoạt

động thơng mại và thanh toán quốc tế của khách hàng đợc thực hiện mộtcách nhanh chóng và thuận lợi Các sản phẩm dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc

tế cho phép Techcombank đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong giaodịch ngoại thơng nh:

- Mở, thông báo, xác nhận, thanh toán, L/C trả ngay và trả chậm

- Các hình thức thanh toán D/A, D/P, T/Tr

Với sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại, Techcombank còn thực hiện dịch

vụ chuyển tiền rất nhanh chóng và chính xác Dù khách hàng có hay không

có tài khoản tại ngân hàng, muốn chuyển tiền cho bất cứ ai, cá nhân hay tổchức tại bất cứ nơi đâu trên toàn quốc, Techcombank đều có thể đáp ứngvới thời gian nhanh nhất, đảm bảo sự chính xác, an toàn và mức phí dịch vụhợp lý Bên cạnh đó, Techcombank còn áp dụng mức phí u đãi đối vớinhững khách hàng chuyển tiền thanh toán từ số d tài khoản hiện có tại ngân

hàng Đặc biệt, với dịch vụ chuyển tiền nhanh toàn cầu Western Union mà

Techcombank làm đại lý, khách hàng có thể nhận đợc tiền của ngời thânhoặc đối tác từ nớc ngoài chuyển về chỉ trong vòng một ngày và ngời nhận

có thể nhận bằng tiền mặt ngoại tệ khi có yêu cầu

Ngoài ra, Techcombank còn là đại lý chấp nhận và thanh toán các loạithẻ tín dụng quốc tế thông dụng trên thế giới nh Master Card, Visa Card,American Express, JCB, Khách hàng có thể nhận bằng tiền Việt Nam hayngoại tệ với mức phí hợp lý

1.3.5.2 Dịch vụ ngân quỹ.

Với đội ngũ nhân viên lành nghề đợc đào tạo chu đáo và hệ thống khotàng đáp ứng đợc các quy định về an toàn chặt chẽ nhất, Techcombank còncung ứng các dịch vụ về ngân quỹ nh:

- Dịch vụ kiểm đếm, phân loại, đóng gói các loại tiền mặt VND, tiềnmặt ngoại tệ, ngân phiếu thanh toán, công trái

- Kiểm định ngoại tệ và cấp giấy chứng nhận ngoại tệ

- Thu đổi các loại ngoại tệ mạnh, séc du lịch

- Bảo quản, cất giữ các tài sản quý, giấy tờ quan trọng của kháchhàng theo niêm phong với chi phí thấp

1.3.5.3 Dịch vụ t vấn đầu t và môi giới chứng khoán.

Trang 8

Trong những năm qua, với vai trò là thủ quỹ của các doanh nghiệp,nhà t vấn và thu xếp tài chính, Techcombank đã giành đợc sự tín nhiệm củacác doanh nghiệp trong công tác hỗ trợ thẩm định và phân tích các dự án

đầu t, xây dựng các chơng trình huy động vốn và gọi vốn đầu t cũng nhcung cấp các dịch vụ quản lý và điều hành tài chính cho các dự án, gópphần mang lại sự thành công cho các dự án nói riêng và sự phát triển củacác doanh nghiệp nói chung Với đội ngũ cán bộ có trình độ và giầu kinhnghiệm, trong thời gian tới, Techcombank đang nghiên cứu để có thể pháttriển và mở ra nhiều dịch vụ t vấn mới, đặc biệt là dịch vụ t vấn chứngkhoán, môi giới mua bán và lu ký chứng khoán khi điều kiện cho phépnhằm thực hiện mục tiêu là ngời bạn đồng hành của các doanh nghiệp, cácnhà đầu t trên mọi lĩnh vực tài chính - tiền tệ

1.3.5.4 Dịch vụ trả lơng.

Bên cạnh các dịch vụ chính, Techcombank còn đảm nhận giúp kháchhàng trong việc trả lơng, thởng, thù lao cho nhân viên hay các đại lý khácvới mức phí thoả thuận với các hình thức sau:

- Uỷ nhiệm trích tài khoản của đơn vị tại Techcombank để trả tiềncho ngời hởng bằng tiền mặt hoặc vào tài khoản cá nhân theodanh sách đợc cung cấp

- Nhận tiền mặt của đơn vị (trờng hợp không mở tài khoản) để trảtrực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản cho ngời hởng

1 3.5.5 Các dịch vụ khác.

Ngoài các dịch vụ kể trên, Techcombank còn sẵn sàng đáp ứng các dịch

vụ ngân hàng khác theo yêu cầu của khách hàng

II - thực trạng hoạt động tín dụng trung dàI

Trang 9

hiệu quả nên nguồn vốn huy động đợc của Techcombank đã liên tục tăngtrong những năm qua

Trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn ta thấy tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷtrọng rất lớn 80-90%, rõ ràng là ngời dân gửi tiền vào ngân hàng để hởnglãi còn việc gửi tiền để sử dụng các dịch vụ của ngân hàng thì chiếm tỷtrọng rất nhỏ, thêm vào đó tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có xu hớng giảmqua các năm do đó việc quản lý tính thanh khoản của Techcombank trở nên

dễ dàng hơn ngân hàng có thể chủ động hơn trong việc cho vay trung dàihạn nhng ngợc lại nguồn vốn huy động của ngân hàng lại có chi phí cao

Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn của Techcombank

(Đơn vị tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%) Tổng 488 100 769 100 988 100 1274 100 Theo đối tợng

-Tổ chức kinh tế 60 12.3 78 10.1 146 14.8 272 21.4 -Tổ chức tín dụng 147 30.1 242 31.5 417 42.2 440 35.3

Theo kỳ hạn

-Không kỳ hạn 71 14.5 71 9.2 72 7.2 90 7.2 -Có kỳ hạn 395 80.9 638 83 896 90.7 1023 82

Theo cơ cấu nguyên tệ

- VND 363 74.4 499.9 65 592.8 60 760.7 61 -Ngoại tệ quy đổi 125 25.6 269.1 35 395.2 40 486.3 39

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank)

Từ cuối năm 97 đến cuối năm 98 bất chấp ảnh hởng của cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ khu vực nổ ra từ giữa năm 97 số d tổng tiền gửi vẫntăng gần 60% (281 tỷ đồng) đó là kết quả của việc vận dụng linh hoạt cácmức lãi suất hợp lý phù hợp với lợi ích của khách hàng và các hình thức huy

động Tuy nhiên tốc độ tăng của năm 99, 2000 lại nhỏ hơn so với năm 98

đó là do nền kinh tế nớc ta rơi vào tình trạng giảm phát và ngân hàng nhà

n-ớc liên tục hạ thấp lãi suất trần cho vay và cuối cùng là thay đổi cơ chế điềuhành lãi suất theo lãi suất cơ bản nên ngân hàng cũng phải giảm lãi suất huy

Trang 10

động do đó đã ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động huy động vốn củaTechcombank tuy nhiên tổng nguồn vốn huy động vẫn tăng 28% (219 tỷ

đồng) trong năm 99 và tăng 29% (259 tỷ đồng) trong năm 2000.Đây là cácmức tăng khá cao so với các ngân hàng thơng mại k

Còn về cơ cấu tiền gửi theo đối tợng huy động ta thấy tiền gửi tạiTechcombank cũng đều tăng qua các năm Đặc biệt là tiền gửi của các tổchức kinh tế tăng lên với tốc độ tăng trởng khá cao năm 99 tăng 87 % so vớinăn 98 và năm 2000 tăng 86.3% (126 tỷ đồng) so với năm 99 tuy nhiên tiềngửi của dân c năm 99 lại giảm đi chút ít so với năm 98 và năm 2000 thìtăng không đáng kể so với năm 99 đó là do tiền gửi của các tổ chức kinh tếtăng mạnh Nhìn chung số lợt khách hàng đến mở tài khoản tạiTechcombank ngày càng tăng Điều đó đã khẳng định lòng tin của dânchúng và uy tín của Techcombank ngày càng tăng

2.2 tình hình sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn của Techcombank đợc thể hiện một cách cô

đọng qua báo cáo thu nhập chi phí (Bảng 3)

Có thể nhận thấy rõ là kết quả kinh doanh năm 2000 của Techcombankkhả quan Hầu hết các hoạt động đều có mức tăng trởng tốt so với năm

1999 Có đợc điều này một phần rất lớn là do Techcombank rất chú trọng

đến công tác thông tin, đào tạo

Trong những năm qua, công tác thông tin và ứng dụng công nghệ hiện

đại vào hoạt động ngân hàng luôn đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triểncủa Techcombank Từ những định hớng đúng đắn, với đội ngũ cán bộ tinhọc trẻ, năng động và sáng tạo, Techcombank đã thành công trong nhiều dự

án áp dụng công nghệ hiện đại vào các lĩnh vực: thanh toán quốc tế, chuyểntiền và thanh toán nhanh trong nớc, áp dụng tin học trong công tác quản lý,tạo điều kiện phát triển các loại hình dịch vụ của ngân hàng, tiết kiệm cácchi phí và từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh chung cho Techcombank

Bảng 2 : Báo cáo thu nhập và chi phí

Kết thúc năm 2000 (với số liệu so sánh của năm 1999)

Đơn vị tính: Triệu VND

Năm 1999 Năm 2000

Trang 11

THU nhập

Thu từ hoạt động tín dụng

Thu lãi tiền gửi

Thu từ dịch vụ ngân hàng

Thu lãi góp vốn, mua cổ phần

Thu về mua bán chứng khoán

Thu về kinh doanh ngoại tệ

Các khoản thu bất thờng

Tổng thu nhập

35.72039.5814.4851641.2913.68656

80.483

41.42542.7684.9722168753.80328

94.087

Chi phí

Chi phí về huy động vốn

Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Chi về kinh doanh ngoại tệ

75.018

64.4381.2091.3762.1225.9677.9182.239201

85.470

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank)

Trang 12

2.3 thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Techcombank

2.3 1 Thực trạng hoạt động tín dụng trung dài hạn

2.3.1.1 Thực trạng giữa tín dụng ngắn và trung dài hạn.

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tỷ trọng d nợ trung dài hạn trong 4 năm qua

là thấp trung bình trong 4 năm là 14.5% Thực ra, chúng ta không thể chỉnhìn vào tỷ trọng d nợ mà có thể khẳng định đợc ngay ngân hàng có mởrộng và nâng cao chất lợng tín dụng trung dài hạn đợc hay không mà cònphải căn cứ vào doanh số cho vay và doanh số thu nợ mới có thể xác định đ-ợc

cơ cấu d nợ tín dụng trung dài hạn theo thời hạn Đơn vị: tỷ đồng

Trong 4 năm qua Techcombank cũng không nằm ngoài thực tế chungcủa toàn bộ hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam hiện nay là có tỷtrọng cho vay trung dài hạn rất thấp trong tổng số doanh số cho vay, ởTechcombank tỷ lệ này chỉ có khoảng 8.5% Techcombank chủ yếu chovay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp để bổ sung vốn lu động, muanguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất trong thời hạn ngắn dới 1 năm Vốnngắn hạn là vốn thờng xuyên phải bổ sung đối với bất kỳ doanh nghiệp nàocòn vốn trung dài hạn rất thiết đối với các doanh nghiệp muốn thay đổitrang thiết bị mới, hiện đại, mở rộng sản xuất nhng tỷ trọng doanh số vàthu nợ trung dài hạn đều thấp chỉ khoảng 8-9% Sau khi thực hiện thu nợ,

do thời gian cho vay dài nên cho vay trung dài hạn chiếm khoảng 15% tổng

d nợ, một con số quá thấpBảng 3: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn của Techcombank

Đơn vị : Tỷ đồng

Trang 13

Chỉ tiêu Tổng Tỷ

trọng(%)

Tổng Tỷ

trọng

Tổng Tỷ

trọng(%)

Tổng Tỷ

trọng(%)1

10090.69.4

529

477.950.12

10089 510.5

946

917.668.16

10093.67.4

1207

1106101.3

10091.89.2

10093.46.6

457

419.837.2

10092.28.8

821

763.157.86

10093.07.0

1156

107284.04

10092.77.33

1008812

401

345.755.3

10086.213.8

526

439.286.8

10083.516.5

756

636.6119.4

10084.215.8

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Techcombank)

Trong những năm vừa qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ và d nợ trungdài hạn đều tăng về số tuyệt đối, doanh số cho vay tăng từ 46.08 tỷ năm 97lên 50.12 tỷ năm 98, 68.2 tỷ vào năm 99 và năm 2000 là 101.3 tỷ, tỷ lệ tr-ởng bình quân là 30%/năm Còn doanh số thu nợ các năm lần lợt là: 28.16

tỷ ; 37.18 tỷ; 57.86 tỷ và 84.04 tỷ, tăng bình quân 45% mỗi năm D nợ cũngtăng bình quân tới 50%/năm từ 39.5 tỷ năm 97 lên 55.3 tỷ năm 98, 86.8 tỷnăm 99 và 119.4 tỷ vào năm 2000 điều đó thể hiện rằng ngân hàng đã cốgắng trong việc mở rộng tín dụng trung dài hạn Tuy nhiên nếu xét về tỷtrọng thì lại là rất thấp và hầu nh không tăng doanh số cho vay trung dàihạn năm 99 chỉ đạt 7.4% trong tổng số doanh số cho vay, năm 2000 tănglên 9.2% tuy nhiên so với năm 98 (10.5%) thì lại là giảm, những con số quáthấp này không phản ánh đợc khả năng và quy mô của Techcombank

2.3.1.2 Cơ cấu tín dụng trung dài hạn xét theo thành phần kinh tế

Biểu đồ d nợ tín dụng trung dài hạn theo thành phần kinh

tế

Đơn vị: tỷ đồng

Ngày đăng: 13/11/2012, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn của Techcombank - Một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Hà Nội
Bảng 1 Cơ cấu huy động vốn của Techcombank (Trang 9)
Bảng 5:     Tình hình nợ quá hạn trung dài hạn tại - Một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Hà Nội
Bảng 5 Tình hình nợ quá hạn trung dài hạn tại (Trang 14)
Bảng 6: Tín dụng trung dài hạn xét theo cơ cấu ngành kinh tế - Một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Hà Nội
Bảng 6 Tín dụng trung dài hạn xét theo cơ cấu ngành kinh tế (Trang 16)
Bảng 7: Nợ quá hạn theo ngành kinh tế - Một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Hà Nội
Bảng 7 Nợ quá hạn theo ngành kinh tế (Trang 17)
Bảng 8 : Nợ quá hạn phân theo thời gian - Một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Hà Nội
Bảng 8 Nợ quá hạn phân theo thời gian (Trang 18)
Bảng 9:  Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lợng tín dụng trung dài - Một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Hà Nội
Bảng 9 Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lợng tín dụng trung dài (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w