- Sử dụng các lược đồ nhiệt độ nước biển tầng mặt, dòng biển theo mùa trên biển Đông, các sơ đồ để xác định và trình bày: + Một số đặc điểm của vùng biển Việt Nam.. + Phạm vi một số bộ p[r]
Trang 1Ngµy so¹n: 03/02/2013 Ngµy d¹y: 048/02/2013
TiÕt 27 - Bµi 24.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức.
- Biết S; trình bày được một số đặc điểm của biển Đông và vùng biển nước ta
+ Biển Đông là một biển lớn với S khoảng 3.447.000km2, tương đối kín, nằm trải rộng từ xích đại tới chí tuyến Bắc Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông, S khoảng 1 triệu km2
+ Đặc điểm của biển Đông và vùng biển nước ta:
* Biển nóng quanh năm
* Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng bieenrthay đổi theo mùa
* Chế độ triều phức tạp
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng; một số thiên tai thường xẩy ra trên vùng biển nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển
+ Nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng (thủy sản, khoáng sản - nhất là dầu mỏ và khí đốt, muối, du lịch - có nhiều bãi biển đẹp )
+ Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta (mưa, bão, sóng lớn, triều cường) + Vấn đề ô nhiễm nước biển, suy giảm nguồn hải sản; vấn đề khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường biển
2 Kĩ năng.
- Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam để xác định vị trí giới hạn của biển Đông
- Sử dụng các lược đồ nhiệt độ nước biển tầng mặt, dòng biển theo mùa trên biển Đông, các sơ đồ để xác định và trình bày:
+ Một số đặc điểm của vùng biển Việt Nam
+ Phạm vi một số bộ phận trong vùng biển chủ quyền của nước ta(nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế)
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ và bài viết để tìm hiểu về vùng biển Việt Nam
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc cặp đôi, nhóm
- Làm chủ bản thân: ứng phó với các thiên tai xảy ra ở vùng biển nước ta; có trách nhiệm
giữ gìn và bảo vệ vùng biển của quê hương, đất nước
- Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi trình bày và viết thông tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
Động não; bản đồ tư duy; suy nghĩ- cặp đôi- chia sẻ; thảo luận nhóm; thuyết trình tích cực; trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
Trang 2- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp vùng biển nớc ta
III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP
1
Ổ n định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
? Chỉ trờn bản đồ và mụ tả vị trớ, giới hạn lónh thổ Việt Nam?
3 Bài m?i.
Hoạt động 1: Cỏ nhõn
? Dựa vào hỡnh 24.1, kết hợp nội dung
SGK cho biết:
+ Xỏc định vị trớ eo biển Ma - lac - ca,
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thỏi Lan?
+ Phần biển Việt Nam nằm trong biển
Đụng cú diện tớch là bao nhiờu? Tiếp giỏp
vựng biển quốc gia nào?
Hs:
Hoạt động 2: Hoạt động nhúm
- Nhúm số chẵn: Tỡm hiểu về khớ hậu của
biển theo nội dung sau:
+ Chế độ nhiệt:
? Nhiệt độ trung bỡnh năm của nước biển
tầng mặt?
? Nhiệt độ tầng mặt của nước biển thay
đổi theo vĩ độ như thế nào?
+ Chế độ giú:
? Cỏc loại giú? Hướng giú? So sỏnh giú
thổi trờn biển và trờn đất liền?
+ Chế độ mưa
- Nhúm số lẻ: Dựa vào H 24.3, cho biết:
? Hướng chảy của cỏc dũng biển trờn
biển Đụng ở hai mựa?
? Chế độ thuỷ triều?
? Độ muối trung bỡnh nước biển?
Hs:
1
Đ ặc điểm chung của vựng biển Việt Nam.
a Diện tớch, giới hạn (5’)
- Vựng biển Việt Nam là bộ phận của biển Đụng
- Biển Đụng cú diện tớch 3.477.000 km2 là biển lớn, tương đối kớn
b Đặc điểm khớ hậu và hải văn của biển Đụng (20’)
- Chế độ nhiệt:
+ Trung bỡnh: 230C
- Chế độ giú:
+ Giú hướng Đụng Bắc từ thỏng 10 -> 4 + Giú hướng Tõy Nam từ thỏng 5 -> 9 + Giú trờn biển mạnh hơn trờn đất liền, trung bỡnh: 5-6m/s, cực đại tới 50m/s
+ Dụng phỏt triển về đờm và sỏng
- Chế độ mưa:
+ Trung bỡnh từ 1100-1300mm/năm
- Chế độ hải văn thay đổi theo mựa
- Chế độ triều phức tạp và độc đỏo
- Độ mặn: 30-33 ‰
Trang 3Hoạt động 3:
? Dựa vào vốn hiểu biết và kiến thức đã
học, cho biết:
+ Vùng biển nước ta có những tài nguyên
gì? Chúng là cơ sở để phát triển ngành
kinh tế nào?
+ Khi phát triển kinh tế biển, nước ta
thường gặp những khó khăn gì do tự
nhiên gây nên?
Hs:
- Hoạt động nhóm lớp
+ Thực trạng môi trường biển Việt Nam
hiện nay như thế nào? Nguyên nhân
+ Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi
trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải
làm gì?
Hs:
2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của Việt Nam.
a Tài nguyên biển (5’)
- Vùng biển Việt Nam rộng gấp 3 lần phần đất liền, có giá trị nhiều mặt là cơ sở phát triển nhiều ngành kinh tế đặc biệt đánh bắt
và chế biến hải sản, khai thác dầu khí, du lịch, giao thông
b Môi trường biển (5’)
- Môi trường biển Việt Nam đang bị ô nhiễm
- Biện pháp: Khai thác nguồn lợi trên biển phải có kế hoạch đi đôi với bảo vệ môi trường biển
4 Củng cố (3’)
1) Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng đầu câu em cho là đúng
Nước không có phần biển chung với Việt Nam
a Trung Quốc d Ma-lai-xi-a l Cam-pu-chia
b Nhật Bản g Đông -ti-mo m Thái Lan
c Bru-nây h Phi-líp-pin n In- đô-nê-xi-a
2) Vùng biển nước ta có những tài nguyên gì? Đó là cơ sở phát triển kinh tế những ngành nào?
a Khoáng sản: Kim loại, phi kim loại, dầu khí b Hải sản: Tôm, cá, cua, rong biển
c Mặt biển: Giao thông trên biển d Bờ biển: Du lịch, hải cảng