I - Mục tiêu: -Biết vận dụng ý nghĩa phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành ,tính giá trị của biểu thức và giải toán.Bài 1,2,3 II - Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III [r]
Trang 1Tuần 31
Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012
Tập đọc
Công việc đầu tiên
Theo hồi kí của bà Nguyễn Thị Định
I- Mục tiêu: 1 Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
2 Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng
làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.(Trả lời được các câu hỏi SGK)
3 Giáo dục HS tấm lòng yêu nước cao cả của Nguyễn Thị Định
II - Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Gọi HS đọc bài Tà áo dài
Việt Nam
2 Bài mới: Giới thiệu - ghi bài.
* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nội dung.
a) Luyện đọc: Gọi HS đọc bài
- GV chia đoạn cho HS đọc (đoạn 1: “ em
không biết chữ nên không biết giấy gì ”,
Đoạn 2 tiếp đến “… ở Sài Gòn này nữa”
Đoạn 3 còn lại)
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc cặp
(giải nghĩa từ, luyện đọc từ…)
- Cho đọc theo cặp, đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- Câu hỏi 1 SGK cho đọc đoạn 1 để trả lời
- Cho đọc đoạn 2còn lại trao đổi theo
nhóm để trả lời câu hỏi 2 và 3 SGK
- Cho trả lời từng câu, nhận xét, bổ sung
- Câu hỏi 4 SGK cho đọc đoạn 3 để trả lời
- GV chốt ý nghĩa: Nguyện vọng và lòng
nhiệt thành của (mục I)
* Luyện đọc diễn cảm
- Cho luyện đoạn: Anh lấy từ mái nhà
Không biết giấy gì?
- Đọc theo đoạn- Cho thi đọc cả bài
3 Củng cố - dặn dò:+ Qua bài học em
thấy cần học tập ở Chị Nguyễn Thị Định
những gì?
- 2- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- 1 HS khá đoc, lớp theo dõi
- 1 HS đọc chú giải SGK
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1
- Luyện từ : Truyền đơn, lo, thấp thỏm
- 2 HS đọc nối tiếp lần 2 (giải nghĩa từ:
SGK)
- Đọc theo cặp,
- HS đọc cả bài (chú ý giọng điệu)
- HS đọc lướt đoạn 1 và trả lời:
+ Rải truyền đơn
- Thảo luận theo bàn
- Đại diện trả lời từng câu nhận xét, bổ sung
+ bồn chồn, thấp thỏm ngủ không yên
+Ba giờ sáng, chị giả vờ đi bán cá
+ út yêu nước, ham hoạt động
- HS nhắc lại ý nghĩa
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc cặp đoạn cần luyện
- 4-5 HS đọc đoạn 1
- 2- 3 HS thi đọc
- HS nêu ý kiến
HS về học bài và đọc trước bài: Bầm ơi
Địa lí Địa lí địa phương (tiết 1)
Trang 2I. Mục tiêu;Giúp HS hiểu và biết vị trí địa lí ,giới hạn của xã em đang sinh sống ,huyện tỉnh
em đang ở
II.Đồ dùng dạy học
GV; phiếu HS; Vở
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hoaạt động nhóm
B Thảo luận nhóm
C Trìng bày
Giáo viên ; Xã Kim Thành: phía Đông giáp với ĐT
Bắc giáp với Đập + QT Phía Tây giáp với 2T Nam – HT
Huyện Yên Thành
Hoạt động 2 Làm việc cả lớp
? Đọc tên các núi ở xã em?
? Đọc tên các con sông, hồ đập lớn ở huyện em?
? Khí hậu ở địa phương em như thế nào?
Giáo viên nhận xét bổ sung
Chuẩn bị bài sau
HS chú ýnhận vụ
Thảo luận N4
Các nhóm trình bày
HS lần lượt trả lời
HS phát biểu
HS phát biểu
Toán Tiết 151 : Phép trừ
I - Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn.(Bài 1,2,3,)
II - Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bút dạ.
III - Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
- Nêu các tính chất của phép cộng
………
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Củng cố kiến thức
- GV cho nhắc lại cấu tạo và thành phần
của phép trừ
- Nhắc lại tính chất
- GV đưa ra vài ví dụ
3 Thực hành:
BT1: Gọi HS nêu yêu cầu, làm mẫu.
- Nhận xét, bổ sung
BT2: Tìm x
- Hướng dẫn HS làm bài, chữa chung
- 1 HS nêu
a - b = c
Số bị trừ Số trừ
- HS nhắc lại tính chất
*Tính chất: a – a = 0; a – 0 = a
BT1 ( trang159):1 HS nêu yêu cầu cả lớp
làm nháp
- 6 HS lên bảng thực hiện, HS khác nhận xét
- 1 HS nhắc lại cách tính
BT2( trang159): 1 HS đọc yêu cầu
HS làm vở rồi đổi vở kiểm tra cho nhau a) x + 5,84 = 9,16 b) x – 0,35 = 2,55
Trang 3trước lớp
- Gọi HS chữa bài nhận xét, bổ sung
BT3: Gọi HS đọc đề bài, phân tích và
nêu hướng giải bài toán
- Yêu cầu HS làm vở, chấm, chữa, nhận
xét
4 Củng cố – dặn dò
-Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
x = 9,16 – 5,84 x = 2,55 + 0,35
x = 3,32 x = 2,9
- HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết
BT3( trang159): 1 HS đọc đề, tìm hiểu đề
bài - HS làm bài
Bài giải
Diện tích đất trồng hoa là:
540,8 – 385,5 = 155,3( ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1(ha)
Đáp số: 696,1 ha
*1– 2 HS nêu lại các thành phần của phép trừ
Khoa học ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
Ôn tập về một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Một số loài động vật đẻ trứng , một số loài động vật đẻ con
Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
II Chuẩn bị:
GV: - Phiếu học tập HS: - SGK
III Các hoạt động:
SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của một số loài thú
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:“Ôn tập: Thực vật – động vật
4 Phát triển các hoạt động:
Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh làm bài thực
hành trang 124 , 125, 126/ SGK vào phiếu học tập
Giáo viên kết luận:
Thực vật và động vật có những hình thức sinh sản khác
nhau
Hoạt động 2: Thảo luận
Phương pháp: Thảo luận
Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi
Giáo viên kết luận:
Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và động vật mới bảo
tồn được nòi giống của mình
Hoạt động 3: Củng cố
Thi đua kể tên các con vật đẻ trừng, đẻ con
5 Tổng kết - dặn dò:
Hát
Học sinh tự đặt câu hỏi, mời học sinh khác trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp
Học sinh trình bày bài làm Học sinh khác nhận xét Hoạt động nhóm, lớp
Nêu ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động vật Học sinh trình bày
Trang 4Xem lại bài.
Chuẩn bị: “Môi trường”
Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2013
Tập đọc Bầm ơi
Tố Hữu
I- Mục tiêu:
1 Biết đọc diễn cảm bài thơ ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ.Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với
người mẹ Việt Nam.(Trả lời các câu hỏi SGK,thuộc lòng bài thơ)
3 Giáo dục HS biết trân trọng tình mẫu tử
4 Học thuộc lòng bài thơ
II- Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra: Gọi HS đọc bài: Công việc
đầu tien.
2 Bài mới: Giới thiệu: Ghi bài.
* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nội dung
a) Luyện đọc: Cho HS đọc bài thơ
- GVnhắc nhở khi đọc thơ
- Cho đọc nối tiếp theo khổ, đọc cặp (giải
nghĩa từ, luyện đọc từ…)
- Cho HS đọc cặp chú ý giọng đọc xúc
động
- Gọi HS đọc bài
- GV đọc mẫu chú ý diễn cảm( SGV -
223)
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi SGK , rồi cho thảo
luận nhóm bàn, gọi trình bày từng câu
hỏi
+ Câu 1
+ Câu 2
+ Câu 3
+Câu 4
- Cho HS rút ra ý nghĩa
- GV chốt: Ca ngợi tình mẹ con thắm
thiết (Mục I)
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Cho luyện 2 khổ đầu: GV hướng dẫn
cách đọc diễn cảm
- 3 HS đọc theo vai, trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- 1 HS khá, giỏi đọc, cả lớp theo dõi
- 2 HS đọc nối tiếp lần 1
- Luyện từ : gió núi, lâm thâm
- HS đọc nối tiếp lần 2 (giải nghĩa từ:
SGK)
- Đọc cặp, 2 HS đọc cả bài (chú ý giọng điệu)
HS đọc lướt cả bài và thảo luận theo bàn rồi trả lời:
+ cảnh chiều đông mưa phùn , nhớ hình ảnh mẹ lội bùn cấy mạ non, giá rét + Mạ thương con mấy lần
Mưa phùn thương bầm bấy nhiêu + Con đi trăm núi ngàn khe đời bầm sáu mươi
+ Người mẹ là
Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ
- HS tự nêu ý nghĩa
- 1 HS nhắc lại nội dung
- 2HS đọc nêu cách đọc từng khổ thơ
- 1- 2 HS đọc trước lớp
- Cho đọc cặp
Trang 5- Cho đọc bài.
- Cho đọc thuộc lòng trong nhóm rồi
trình bày
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét về ý thức học bài
- Dặn HS về học bài và đọc bài: út Vịnh
- 2- 3HS đọc
- HS đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng
- HS nêu ý kiến
I- Mục tiêu:
Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ BT2
Bài 3 giảm tải
Giáo dục HS có ý thức tìm hiểu về môn học
II- Chuẩn bị:
- Bảng nhóm ghi sẵn BT1
III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới: Giới thiệu, ghi bài.
* Hướng dẫn làm bài tập :
BT1a: - Cho HS đọc đoạn văn, rồi thảo luận
từng câu hỏi
- Cho các cặp trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV chốt kết quả đúng (SGV - 220)
- Cho đọc lại củng cố vốn từ
BT1b: Tìm những từ chỉ phẩm chất khác
nhau của người phụ nữ Việt Nam:
- Cho HS làm theo nhóm
- Cho trình bày , nhận xét, bổ sung
GV chốt lại ý đúng (Gắn bảng phụ SGV
-220)
BT2: Cho HS đọc yêu cầu.
- Cho trao đổi với bạn rồi trình bày
- Gv kết luận:
- Cho HS nhắc lại- Củng cố vốn từ
* Chốt về vốn từ về đức tính của phụ nữ
3 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nhắc lại vốn từ
- Dặn HS về làm lại BT3 SGK Chuẩn bị
bài sau: Ôn tập dấu câu (tiếp)
1- 2 HS tìm VD nói về tác dụng của dấu phẩy, nhận xét, sửa sai
BT1
- 1 HS đọc y/c 1 HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo cặp Các cặp trả lời
a) anh hùng - Có tài năng
bất khuất- không chịu khuất phục
trung hậu- chân thành và tốt
đảm đang- biết gánh vác, lo toan
- HS làm việc theo bàn, rồi trình bày
+ Chăm chỉ, cần cù, trung hậu, khoan dung , độ lượng
BT2: 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi với bạn
- 2- 3 HS nêu ý kiến
a) lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ.
b) phụ nữ giỏi giang, đảm đang là người giữ gìn hạnh phúc gia đình…
c) Phụ nữ dũng cảm anh hùng
- 2-3 HS nhắc lại
I - Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán.(Bài 1,2 )
II - Đồ dùng dạy học:
III - Các hoạt động dạy học
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra: không
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
3 Thực hành:( 35 phút)
BT1: Tính
- Hướng dẫn HS thực hiện các
phép tính
- Nhận xét, hướng dẫn HS chốt lại
BT2: Tính bằng cách thuận tiện
nhất
- Cho HS giải nháp
- Chữa, nhận xét
* Củng cố các tính chất của phép
cộng, trừ
BT3: Nếu còn thời gian GV
Hướng dẫn HS làm bài
Yêu cầu HS đọc và hướng dẫn HS
phân tích bài toán
- Chấm, chữa bài, nhận xét,
*Củng cố cách giải toán về tỉ số
phần trăm
4 Củng cố – dặn dò
-Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
- Chuẩn bị tiết sau: Phép nhân.
BT1(trang160):1 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện vào vở nháp, đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
- 5 HS trình bày kết quả bảng, nhận xét
* Củng cố lại cách tính cộng trừ STN, P/S, STP
BT2(trang160): 1 HS đọc yêu cầu.
- HS tự giải vào vở, 4 HS trình bày, các HS khác nhận xét, chữa bài
BT3( trang161): 2HS đọc bài,
- Tự làm bài vào vở,
- Chữa,nhận xét
Bài giải
Phân số chỉ sốphần tiền lương gia đình đó chi tiêu
hàng tháng là:
20
17 4
1 5
3
(số tiền lương) a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để
dành là:
20
3 20
17 20
20
(số tiền lương)
% 15 100
15 20
3
b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là:
Đáp số: a) 15% ; b) 600 000 đồng
*1–2 HS những nội dung vừa luyện tập
Thể dục; Môn thể thao tự chọn TRò chơi
“nhảy ô tiếp sức”
I - Mục tiêu:
Thực hiện được động tác tâng cầu và phát bằng mu bàn chân
Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực và bằng một tay trên vai.Các động tác còn chưa ổn định
Biết cách lăn bóng bằng tay và đập dẫn bóng bằng tay.Biết cách chơi tham gia chơi được các trò chơi
- Giáo dục ý thức trong tập luyện
II- Đồ dùng dạy học
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi.
Trang 7III- Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu: 6- 10'
- Tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học: 1-2'
- Đứng vỗ tay và hát
- Khởi động:
- Ôn các động tác tay, chân, vặn
mình, thăng bằng và nhảy của bài
TD
2.Phần cơ bản: 18- 22'
*Kiểm tra: Đá cầu
- Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân
- Kiểm tra tâng cầu bằng mu bàn
chân
*) Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức”(7’)
3 Phần kết thúc: 4- 6'
- Thả lỏng
- Củng cố bài
- Lớp trưởng điều khiển: Tập hợp 3 hàng dọc rồi báo cáo
- Đội hình vòng tròn từ 1 hàng dọc
- Đứng tại chỗ xoay các khớp
- Đội hình 3 hàng dọc
- GV chia tổ cho tổ trưởng điều khiển
- Gọi 3- 5 HS một lần
- GV đánh giá theo tiêu chí sau:
+ Hoàn thành tốt: thực hiện cơ bản đúng động
tác 5 lần
+ Hoàn thành: 3lần +Chưa hoàn thành : dưới 3 lần
GV nêu tên trò chơi HS nhắc lại cách chơi
- Thi chơi
- Cho HS làm động tác thả lỏng
- HS nhắc lại nội dung
- GV nhận xét đánh giá, dặn dò về nhà: Ôn đá cầu
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2013
Tập làm văn Ôn tập về văn tả cảnh
I- Mục tiêu:
Liệt kê được những bài văn tả cảnh đã học ở học kì I, lập dàn ý vắn tắt cho một trong những bài văn đó
Biết phân tích trình tự miêu tả và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả
II- Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn phần liệt kê các bài văn tả cảnh ở học kì I
III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Không
2 Bài mới: Giới thiệu - ghi bài.
BT1: Cho HS đọc yêu cầu
- GV nhắc nhở HS cách làm
- Cho HS làm nhóm vào phiếu theo mẫu
Tuần Các bài văn tả cảnh Trang
1
2
- Quang cảnh làng mạc ngày
mùa
10
Bài tập 1
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm theo tổ
- Trình trước lớp theo tổ
- Các tổ nhận xét, bổ sung
Trang 8- GV gắn kết quả vào bảng nhóm
- Cho HS làm theo nhóm trình bày dàn ý của một
bài văn
- Cho trình bày trước lớp, nhận xét, bổ sung
- GV chốt cấu tạo bài văn tả cảnh
BT2: Đọc bài văn sau đây và trả lời câu hỏi.
- GV nhắc nhở HS trước khi làm bài
- Cho HS thảo luận
- Cho trình bày, nhận xét, chữa
- Gv kết luận ý đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho nhắc lại cấu tạo bài văn tả cảnh
- Dặn dò HS về chuẩn bị bài sau: Ôn tập tiếp
- HS làm theo bàn
- Vài HS trình bày, nhận xét, bổ sung
Bài tập 2: 1HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc nối tiếp bài văn, 1HS đọc câu hỏi
- HS làm cặp
- HS trình bày,
- HS nhận xét, chữa
- 1 HS nhắc lại
Toán Tiết 153 : phép nhân
I - Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện phép tính nhân STN, STP, P/S và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán (Bài 1 cột 1; 2,3,4)
II - Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm; bút dạ.
III - Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Không
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
3 Thực hành:
* Củng cố thành phần của phép
nhân
- Cho HS nhắc lại thành phần của
phép nhân
- GV đưa ra VD cụ thể
* Tính chất của phép nhân
- Cho HS nhắc lại
* Luyện tập
BT1: Tính
- Cho HS áp dụng vào tính, trình
bày bài vào bảng
- Nhận xét, đánh giá bài làm của
HS,
- Hướng dẫn HS chốt lại
BT2: Tính nhẩm
- Hướng dẫn vận dụng nhân nhẩm
- GV đánh giá bài làm của HS
- Củng cố nhân nhẩm với 10,
- HS nhắc lại
Thừa số
- HS nhắc lại tính chất SGK
BT1(trang 162): 1 HS nêu yêu cầu.
- Cả lớp thực hiện vào vở nháp, đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
- 3 HS trình bày kết quả( đọc kết quả từng trường hợp), nhận xét
* Củng cố lại cách tính nhân trên các STN, P/S,
STP
BT2(trang 162): 1 HS đọc yêu cầu
- 3 HS làm miệng, chữa bảng, nhận xét, bổ sung
- 1- 2 HS nhắc lại cách nhân nhẩm.
BT3(trang 162):1 HS đọc yêu cầu
Trang 9100 , với 0,1; 0,01
BT3 Tính bằng cách thận tiện
nhất:
- GV cho vận dụng tính chất của
phép nhân để làm
- Cho HS chữa bài
- Củng cố về các tính chất của phép
nhân
BT4: Gọi HS đọc bài, phân tích
bài, cho thảo luận cách giải
- Cho HS giải vở
- Chấm, chữa, bổ sung
- Củng cố cách giải
4 Củng cố – dặn dò
- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến
thức
- Chuẩn bị tiết 154: Luyện tập
- HS làm bài nháp,
- 4HS trình bày, nhận xét , bổ sung
= 2,5 4 7,8 = 0,5 2 9,6
= 10 7,8 = 78 =1 9,6 = 9,6
BT4(trang 162): 2 HS đọc, 1 HS phân tích
- Thảo luận theo bàn
- HS giải cá nhân, 1HS làm bảng nhóm
Bài giải
Quãng đường ô tô và xe máy đi trong 1 giờ là: 48,5 + 33,5 = 82 (km)
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài của quãng đường AB là:
82 1,5 = 123 (km)
Đáp số:123km
*1– 2 HS những nội dung vừa luyện tập
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I- Mục tiêu:
Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện
II- Chuẩn bị:- Tranh nội dung truyện III- Các hoạt động dạy học:
2 Bài mới: Giới thiệu, ghi bài.
- GV gắn đề bài , cho đọc đề, GV gạch chân từ lưu
ý
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa.
- GV nhắc nhở HS trước khi kể
- Cho kể trong nhóm
- Cho HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét bình chọn người kể hay
+ Câu chuyện của các bạn kể đều muốn nói điều
gì?
- GV chốt ý
3 Củng cố, dặn dò:- Liên hệ: Em sẽ nói với mọi
người điều gì?
- Dặn HS về kể cho người thân nghe, chuẩn bị tiết
sau “Nhà vô địch”
- Vài HS báo cáo sự chuẩn bị của mình
- HS đọc đề
Kể về một việc làm tốt của bạn em
- Vài HS đọc dàn bài đã chuẩn bị
- HS kể với nhau theo cặp.(Trao đổi
cả về ý nghĩa câu chuyện)
- HS lên bảng kể, nhận xét
- Vài HS nêu ý kiến
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- Vài HS nêu ý kiến
Trang 10
Thể dục Môn thể thao tự chọn: đá cầu
TRò chơI “chuyển đồ vật”
I- Mục tiêu:- Thực hiện được động tác tâng cầu và phát bằng mu bàn chân.
Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực và bằng một tay trên vai.Các động tác còn chưa ổn định
Biết cách lăn bóng bằng tay và đập dẫn bóng bằng tay.Biết cách chơi tham gia chơi được các trò chơi
II- Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi, dây và bóng.
III- Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu: 6- 10'
- Tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học: 1-2'
- Chạy chậm vòng quanh sân tập
- Khởi động:
- Chơi trò chơi GV tự chọn: Kết bạn.
- Kiểm tra :
2.Phần cơ bản: 18- 22'
*) Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân
2- 3’
*) Ôn phát cầu bằng mu bàn chân
7- 8’
* Thi tâng cầu
b) Trò chơi “Chuyển đồ vật” 5-6’.
3 Phần kết thúc: 4-6'
- Thả lỏng
- Củng cố bài- GV nhận xét đánh giá,
dặn dò về nhà
- Lớp trưởng điều khiển: Tập hợp 3 hàng dọc rồi báo cáo
- Đội hình vòng tròn từ 1 hàng dọc
- Đứng tại chỗ xoay các khớp
- Đội hình vòng tròn
- GV tiến hành kiểm tra những HS chưa hoàn thành
- Các tổ tập luyện theo khu vực, tổ trưởng chỉ huy, GV quan sát sửa sai, giúp đỡ HS
- GV kẻ sân sẵn, cho HS tập
- Thi đua các tổ với nhau, GV biểu dương
- GV nêu tên trò chơi HS nhắc lại cách chơi
- GV quy định khu vực chơi
- HS thi chơi chính thức
- Cho HS làm động tác thả lỏng
- HS nhắc lại nội dung
Ôn động tác đi đều.
Thứ năm ngày 18 tháng 4 năm 2013
Toán Tiết 154 : Luyện tập
I - Mục tiêu: -Biết vận dụng ý nghĩa phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số
trong thực hành ,tính giá trị của biểu thức và giải toán.(Bài 1,2,3)
II - Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III - Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
3 Thực hành:
BT1: Chuyển thành phép nhân
rồi tính
- Cho HS làm vào vở nháp
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
BT1 (trang 162):1 HS nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện vào vở nháp, đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo, nhận xét
- 1 HS gắn kết quả, nhận xét, bổ sung