1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an lop 5 tuan 25 moi nam hoc 20122013lop 5

52 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 122,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Hãy thay thế những từ ngữ lặp lại trong mỗi câu của đoạn văn sau bằng những từ ngữ có giá trị tương Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của đương để đảm bảo liên kết mà không b[r]

Trang 1

THỨ TIẾT MÔN BÀI DẠY ĐDDH HAI

21/2

BA

22/2

2 Chính tả Nghe – viết : Ai là thủy tổ loài người Bảng phụ ghi nội dung BT

3 Luyện từ- Câu Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ Bảng phụ

Phiếu BT

23/2

NĂM

24/2

3 Luyện từ-Câu Liên kết các câu trong bài bằng cách thay

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25

Trang 2

- GV :Câu hỏi trắc nghiệm

- HS: Oân tập tất cả các bài ĐĐ đã học ở HK 2

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Em yêu TQ VN (T2)

+ Nước ta còn có những khó khăn

gì?

- Em có suy nghĩ gì về những khó

khăn của đất nước? Chúng ta có

thể làm gì để góp phần giải quyết

những khó khăn đó?

3 Giới thiệu bài mới :

thực hành giữa học kỳ 2

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

đôi làm bài tập do GV đưa ra

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Yêu cầu từng cặp học sinh

thảo luận làm bài tập Khoanh

tròn vào câu đúng

Câu 1:Nghe tin quê mình bị bão

lụt tàn phá, em sẽ:

A/ Gửi thư về quê thăm hỏi, chia

sẻ

B/ Tích cực tham gia các hoạt

- Hát

- 1 học sinh trả lời.

- 1 học sinh trả lời.

Hoạt động nhóm đôi.

- Từng cặp học sinh làm bài tập.

- Đại diện trình bày kết quả Tán thành với

những ý kiến nào, không tán thành các ý kiếnnào

Câu 1: Đáp án câu a, b.

Trang 3

động cứu trợ cho quê hương.

C/ Coi như không có gì xảy ra

Câu 2: Được biết quê mình đang

tổ chức quyên góp tiền để tu bổ

đình làng, em sẽ:

A/ Cho rằng đó là việc của người

lớn, trẻ em không cần quan tâm

B/ Bớt một phần tiền được lì xì

trong dịp tết để góp vào tu bổ đình

làng

C/ Cùng các bạn trong lớp bàn

bạc, tìm cách tham gia như thế

nào cho phù hợp với khả năng của

mình

Câu 3:Gia đình em không tham

gia tổng vệ sinh đường phố do địa

phương tổ chức Em sẽ:

A/ Mặc kệ, cho rằng không phải

việc của mình

B/Nhắc bố, mẹ tham gia tổng vệ

sinh

C/ Dậy sớm cùng tham gia tổng

vệ sinh với mọi người

Câu 4:Xã, phường tổ chức sinh

hoạt hè cho trẻ em.Em sẽ:

A/ Không tham gia vì không thích

B/Tham gia theo khả năng của

mình

C/ Tích cực tham gia và rủ các

bạn cùng tham gia

Câu 5: Trên đường đi học thấy

một em bé bị lạc đang khóc tìm

mẹ, em sẽ:

A/ Mặc bé, không quan tâm

B/ An ủi bé và giúp bá tìm mẹ

C/ Nhờ người khác giúp em bé

Câu 6: những ngày dưới đây liên

quan đến sự kiên nào của đất

nước

Câu 2: Đáp án câu b, c.

Câu 3: Đáp án câu b, c.

Câu 4: Đáp án câu c

Câu 5: Đáp án câu b

Câu 6: Đáp án

a/ Ngày 2 tháng 9 năm 1945.BH đọc TN độc lập

Trang 4

a/ Ngaứy 2 thaựng 9 naờm 1945.

b/ Ngaứy 7 thaựng 5 naờm 1954

c/ Ngaứy 22 thaựng 12 naờm 1944

d/ Ngaứy 30 thaựng 4 naờm 1975

v Hoaùt ủoọng 2: cuỷng coỏ baứi

5 Toồng keỏt - daởn doứ:

- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh

thửùc hieọn noọi dung 1 ụỷ phaàn thửùc

haứnh

- Chuaồn bũ: Em yeõu hoaứ bỡnh.

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

b/ Ngaứy 7 thaựng 5 naờm 1954 Chieỏn thaộng LSẹieọn B Phuỷ

c/ Ngaứy 22 thaựng 12 naờm 1944 Thaứnh laọp Qẹ

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thỏi độ tự hào, ca ngợi.

- Hieồu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng và vựng đất Tổ, đồng thời bảy tỏ niềm thành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK).

II CHUẨN BỊ :

- Tranh minh hoạ trang SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc.

Trang 5

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả

lời các câu hỏi:

- Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?

- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ

tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự

nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

- GV nhận xét – đánh giá điểm

2 Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với

các bài học cung cấp cho HS những hiểu biết

về cội nguồn và truyền thống quý báu của dân

tộc, của cách mạng.

GV giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng

-bài văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi thờ

các vị vua có công dựng nên đất nước Việt

Nam.

2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a)Luyện đọc:

- Một HS giỏi đọc toàn bài.

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc

3 đoạn của bài văn (lượt 1):

- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ

ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót, dập dờn, uy

nghiêm, vòi vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc,…)

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc

3 đoạn của bài văn (lượt 2):

- GV cho HS luyện đọc theo cặp.

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan

thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh

những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của

đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên

2 HS đọc và trả lời:

- Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng.

- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vì cung cấp những thông tin mật

từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phó./…có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu.

- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK.

Trang 6

nhiên vùng đất Tổ và niềm thành kính tha

thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên.

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

- Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng.

- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của

thiên nhiên nơi đền Hùng.

GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên

nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ.

- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ

nước của dân tộc Hãy kể tên các truyền

thuyết đó

GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái

đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những

ngày xa xưa, về cội nguồn dân tộc.

- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“ Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3

đoạn của bài GV hướng dẫn HS đọc thể hiện

đúng nội dung từng đoạn.

trước bài “Cửa sông”.

- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam.

- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm.

- Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,…

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền

thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một truyền thuyết về

sự nghiệp dựng nước./ Núi Sóc Sơn gợi nhớ

truyền thuyết Thánh Gióng - một truyền thuyết

chống giặc ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi

nhớ truyền thuyết về An Dương Vương - một

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước.

- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ

về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn.

- 3 HS đọc tiếp nối.

- Cả lớp luyện đọc.

- HS thi đọc diễn cảm.

- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

Trang 7

TOAÙN Tiết 121: Kiểm tra định kì (giữa kì 2).

Trang 8

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi:

+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?

+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối

với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân

tộc ta?

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

Tình hình nước ta trong những năm 1965 - 1968:

Mĩ ồ ạt đưa quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến

công và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng to lớn

của cách mạng miền Nam, tạo ra những chuyển

biến mới Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm

hiểu về sự kiện đó.

Hoạt động 1: Diễn biển cuộc tộng tiến công và

nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:

HS trả lời:

+ Mở đường Trường Sơn để chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước + Đường Trường Sơn là con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,… cho chiến trường, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.

- HS lắng nghe.

Làm việc theo nhóm.

Trang 9

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi

nhóm 1 phiếu giao việc có nội dung như sau

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận

GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng

tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:

- GV tổ chúc cho HS làm việc cả lớp cùng trao

đổivà trả lời các câu hỏi sau :

+Cuộc tổng tiến công và nội dậy Tết Mậu Thân

1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính

quyền Sài Gòn?

+Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nội dậy

tết Mậu Thân 1968.

3 Củng cố và dặn dị:

GV tổng kết nội dung bài học Dặn HS về chuẩn bị

bài cho tiết sau Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

1 Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện

gì ở miền Nam nước ta?

2 Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn.Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?

3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tấn công ở những nơi nào

4 Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính chất bất ngờ và đồng loạt với qui mô lớn ?

-Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo cáo kết quả thảo luận, mỗi nhóm chỉ báo cáo một vấn đề, sau đó các nhóm khác bổ sung ý kiến để có câu

trả lời hoàn chỉnh.

-HS tự suy nghĩ hoặc trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi của GV;

+Cuộc tổng tiến công và nổäi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc và cả thế giới phải sửng sốt

+Sau đòn bất ngờ tết Mậu Thân, Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở

VN Nhân dân yêu chuộng hoà bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân tại VN trong thời gian ngắn nhất.

Trang 10

- Một năm nào đú thuộc thế kỉ nào.

- Đổi đơn vị đo thời gian.

- Hs đại trà làm đợc các bài tâp1, 2, 3 Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk.

II CHUẨN BỊ

Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

1 Bài cũ:

Sửa bài kiểm tra.

2 Bài mới:

a/ ễn tập cỏc đơn vị đo thời gian:

* Cỏc đơn vị đo thời gian:

- GV yờu cầu:

+Hóy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đó học

và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.

- GV nhận xột, bổ sung, ghi bảng.

- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận, vậy

năm nhuận tiếp theo là năm nào? Cỏc năm nhuận

- Một số HS nối tiếp nhau nờu Cỏc HS khỏc nhận xột và bổ sung

1 phỳt = 60 giõy

Cứ 4 năm lại cú 1 năm nhuận

- Năm 2004, cỏc năm nhuận tiếp theo nữa là:

Trang 11

tiếp theo nữa là năm nào?

- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc

điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: Số chỉ

năm nhuận chia hết cho 4

- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày của

từng tháng GV có thể nêu cách nhớ số ngày của

từng tháng bằng cách dựa vào hai nắm tay Đầu

xương nhô lên là chỉ tháng có 31 ngày, còn chỗ

hõm vào chỉ tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày

- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo bảng

đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan sát và đọc.

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian

- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho biết

từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào?

-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước

lớp, nhận xét, bổ sung.

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên bảng

làm rồi chữa bài.

2008, 2012, 2016 …

- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, các tháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuận thì có 29 ngày).

- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian.

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 =

18 tháng 0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

180 phút = 3 giờ Cách làm: 180 60

1 3

216 phút = 3 giờ 36 phút

Cách làm: 216 60

360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6 giờ Bài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào thế

kỉ XX (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người Nga phóng lên vũ trụ).

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vào chỗ chấm:

Trang 12

- Nhận xét, ghi điểm.

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm.

- Nhận xét, ghi điểm.

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian.

- Y êu cầu HS về nhà làm bài tập trong sách bài

tập.

a) 6 năm = 72 tháng

4 năm 2 tháng = 50 tháng

3 năm rưỡi = 42 tháng (12 tháng × 3,5 = 42 tháng)

3 ngày = 72 giờ 0,5 ngày= 12 giờ

3 ngày rưỡi = 84 giờ b) 3 giờ = 180 phút 1,5 giờ = 90 phút 4

3 giờ = 45 phút ( 60 × 4

1 phút= 30 giây.

135 giây = 2,25 phút.

Trang 13

chÝnh t¶

Nghe viÕt: Ai lµ thđy tỉ loµi ngêi?

I

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Nghe - viết đúng bài CT Khơng mắc quá 5 lỗi

- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2).

II.

CHUẨN BỊ : * B¶ng phơ ghi s½n bµi tËp 2, phÇn luyƯn tËp.

- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết chính tả trước, các em đã ơn

tập về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí

Việt Nam Tiết chính tả hơm nay sẽ giúp các

em củng cố quy tắc viết hoa tên người, tên địa

lí Việt Nam.

2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Giáo viên đọc toàn bài.

- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên riêng viết

hoa, những chư hay viếtsai chính tả

- Giáo viên đọc : Chúa trời, A-đam,Ê-va,

Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ

Đác-uyn, …

- Giáo viên đọc.

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt.

- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu nhận

xét về nội dung bài chép , chữ viết cách trình

bày.

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy tắc.

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2

- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.

- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung BT1,

một HS đọc phần chú giải trong SGK.

- Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

- Cho HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”

- HS làm lại bài tập 3 tiết trước.

- HS lắng nghe.

- Cả lớp theo dõi SGK.

- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả.

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp

- HS viết

- HS soát lại bài.

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở.

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.

Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên riêng đĩ được viết như thế nào.

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện: Dân chơi

đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Các em dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT và giải thích cách viết những tên riêng đĩ

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Cơng Những tên riêng đĩ đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngồi nhưng được đọc theo âm Hán Việt

- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”,

Trang 14

H: Anh chàng mê đồ cổ cĩ tính cách như thế

nào?

- Giáo viên và HS nhận xét, chốt lại.

C Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và

tên địa lí nước ngồi; nhớ mẩu chuyện vui Dân

chơi đồ cổ, về nhà kể lại cho người thân.

suy nghĩ trả lời câu hỏi :

- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng :

- Hễ nghe nĩi một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền, khơng cần biết đĩ là đồ thật hay

là đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn khơng bao giờ

xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ

từ đời Khương Thái cơng

LuyƯn tõ vµ c©u

TiÕt 49: Liªn kÕt c¸c c©u trong

bµi b»ng c¸ch lỈp tõ ng÷.

I.MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU:

- Hiểu và nhận biết những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu đượctác dụng của việc lặp từ ngữ

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được các BT ở mục III

II.CHUẨN BỊ :

- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Các bài tập 1,2 phần luyện tập viết bảng nhĩm

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện

tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép bằng

cặp từ hơ ứng).

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết LTVC vừa qua, các em

đã học cách thức nối các vế trong câu

ghép Tiết LTVC hơm nay các em sẽ

được học cách thức liên kết các câu với

nhau trong một đoạn văn, bài văn

2 Phần nhận xét:

Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ được lặp

lại để liên kết câu

- Giáo viên nhận xét, chốt

Bài tập 2 :

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử

thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một

trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và

- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2

Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa …

đã, vừa .đã, càng…càng.

Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến

- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế

từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét

kết quả thay thế

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến:

+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những khĩm hải đường đâm bơng rực đỏ…

+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu khơng

cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩiđến một sự vật khác nhau: câu 1 nĩi về

đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS phát biểu ý kiến

Hai câu cùng nĩi về một đối tượng

(ngơi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự

Trang 16

- Giáo viên nhận xét, chốt.

3 Phần ghi nhớ

- GV cho hai HS đọc lại nội dung cần ghi

nhớ trong SGK

- GV yêu cầu một, hai HS nĩi lại nội dung

cần ghi nhớ kết hợp nêu ví dụ minh họa

4 Phần luyện tập

Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ được lặp

lại để liên kết câu

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn

thích hợp với mỗi ô trống để các câu,

các đoạn liên kết nhau

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu,

từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích

hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá song,

tơm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ơ

trống trong VBT GV cho HS phát biểu ý

kiến

liên kết chặt chẽ về nội dung giữa haicâu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết giữacác câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạnvăn, bài văn

- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân

- 2 HS làm trên bảng nhĩm

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày.a) Niềm tự hào chính đáng của chúng

ta trong nền văn hĩa Đơng Sơn (1) chính là bộ sưu tập trống đồng (1) hết sức phong phú Trống đồng (2) Đơng Sơn (2) đa dạng khơng chỉ về hình

dáng, kích thước mà cả về phong cáchtrang trí, sắp xếp hoa văn

Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng

lặp lại để liên kết câu

- Thi đua:

b) Trong một sáng đào cơng sự, lưỡi

xẻng của anh chiến sĩ (1) xúc lên một mảnh đồ gốm cĩ nét hoa văn (1) màu nâu và xanh hình đuơi rồng Anh chiến

sĩ (2) quả quyết rằng những nét hoa văn (2) này y như hoa văn trên hữu

rượu thờ ở đình làng anh

Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn

được dùng lặp lại để liên kết câu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống

- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)

- HS dán bài lên bảng và trình bày.Đại diện nhĩm trình bày:

… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đơi mui cong Thuyền khu Bốn buồm

Trang 17

kiến thức vừa học về liờn kết cõu bằng

cỏch lặp từ ngữ; chuẩn bị bài “Liờn kết

cỏc cõu trong bài bằng cỏch thay thế từ

ngữ”.

chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cỏnh

ộn Thuyền nào cũng tụm cỏ đầy

khoang…

Chợ Hũn Gai buổi sỏng la liệt tụm cỏ Những con cỏ song khỏe, vớt lờn hàng

giờ vẫn gióy đành đạch, vảy xỏm hoa

đen lốm đốm Những con cỏ chim mỡnh

dẹt như hỡnh con chim lỳc sải cỏnh bay,thịt ngon vào loại nhất nhỡ,…Những

con tụm trũn, thịt căng lờn từng ngấn

như cổ tay của trẻ lờn ba,…

- Caỷ lụựp nhaọn xeựt, boồ sung, choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng

Khoa học

Ôn: Vật chất- năng lợng.

I.MỤC TIấU :

ễn tập về:

- Cỏc kiến thức phần vật chất và năng lượng; cỏc kĩ năng quan sỏt, thớ nghiệm.

- Những kĩ năng về bảo vệ mụi trường, gỡn giữ sức khỏe liờn quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng.

* BVMT & TKNL: ( Mức độ tích hợp liên hệ) - Liờn hệ giữ gỡn mụi trường tài nguyờn.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi:

Trang 18

- Em có thể làm gì để tránh lãng phí điện?

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta củng cố

những kiến thức và những kĩ năng liên quan đến

nội dung phần Vật chất và năng lượng.

2.2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tập trò chơi “Ai nhanh – Ai

đúng?”

- GV nói: Thầy sẽ mời 3 bạn làm trọng tài Các

bạn này sẽ theo dõi xem nhóm nào có nhiêu lần

giơ thẻ đúng và nhanh Mỗi câu đúng ở các câu

1 → 6 các bạn ghi được 5 điểm Riêng câu 7,

các nhóm phải lắc chuông dành quyên trả lời

Nếu đúng sẽ ghi được 10 điểm Nhóm nào được

điểm cao nhất sẽ được thưởng!

- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu cầu

thư kí chỉ ghi lại những lần sai để loại suy.

Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?

Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không phải là

dung dịch

*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)

Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất dưới

đây xảy ra trong điều kiện nào?

a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình thường

b) Đường cháy thành than trong môi trường

+ Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, ủi quần áo.

- HS ghi tên bài

- HS lắng nghe

- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi

- Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng 15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng từ lựa chọn Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp án thì

sẽ không ghi điểm.

- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép.

- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời

d) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.

b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể bị một số loại Axít ăn mòn.

b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…

a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác c) Nước bột sắn (pha sống)

Trang 19

d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi trường nhiệt

độ bình thường.

*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng kết

điểm rồi tuyên bố nhất nhì, rồi trao phần

thưởng.

*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi khác để

HS củng cố thêm các kiến thức đã học Ví dụ:

+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự biến

đổi hoá học là sự chuyển thể của một chất từ thể

lỏng sang thể khí và ngược lại?

+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?

+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá học trong

từng tình huống ỏ câu 7

BVMT: Đồng, thủy tinh, nhôm, sắt là tài

nguyên khang hiếm ở nước ta, làm gì để bảo

quản tài nguyên đó?

Kết luận:

- GV đặt câu hỏi: Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta

đã cùng ôn lại những kiến thức gì?

 nắm chắc những tính chất hoá học của

một số chất thì khi sử dụng chúng ta cần

chú ý phát huy tốt nhất những ưu điểm

của chất và hạn chế tối đa những khiếm

khuyết của chất đó nhé!

Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi

* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về việc

sử dụng một số nguồn năng lượng.

- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm, ôn lại

các dụng cụ, máy móc sử dụng điện để chuẩn bị

thi kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng điện

trong tiết tới.

- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV

- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng.

- HS trả lời câu hỏi thêm:

HS phát biểu:

a) Năng lượng cơ bắp của người.

b) Năng lượng chất đốt từ xăng.

c) Năng lượng gió.

d) Năng lượng chất đốt từ xăng.

e) Năng lượng nước.

g) Năng lượng chất đốt từ than đá.

h) Năng lượng mặt trời.

Trang 20

Chiều thứ tư ngày 23 thỏng 2 năm 2011

I.MỤC TIấU:

Bieỏt:

- Thực hiện phộp cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải cỏc bài toỏn đơn giản

- Hs đại trà làm đợc các bài tâp1(dũng 1,2), 2 Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk

II.CHUẨN BI: - GV: Một số hộp cú dạng hỡnh trụ, dạng hỡnh cầu khỏc nhau

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

2.1 Thực hiện phộp cộng số đo thời gian

- 2 HS tớnh:

4 năm 2 thỏng = 50 thỏng1,5 giờ = 90 phỳt

3 ngày rưỡi = 84 giờ

72 phỳt = 1,2 giờ

Trang 21

a) Ví dụ 1 :

- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 1

- Giáo viên tổ chức cho HS tìm cách

đặt tính và tính

- Vậy : 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút =

5 giờ 50 phút

b) Ví dụ 2 :

- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 2

- Giáo viên cho HS tìm cách đặt tính và

- Giáo viên hướng dẫn HS yếu cách đặt

tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo

thời gian

- HS nêu phép tính tương ứng

3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút =?

- HS đặt tính, tính

3 giờ 15 phút

2 giờ 35 phút

5 giờ 50 phút

- HS nêu phép tính tương ứng

22phút 58 giây + 23 phút 25 giây = ?

- HS đặt tính, tính

22phút 58 giây

23 phút 25 giây

45 phút 83 giây

- HS nhận xét rồi đổi

83 giây = 1 phút 23 giây

45 phút 83 giây = 46 phút 23 giâyVậy : 22phút 58 giây + 23 phút 25 giây

= 46 phút 23 giây

- HS nhận xét :+ Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị

+ Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cầnđổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề

- Cả lớp làm vào vở sau đó đổi vở kiểmtra chéo cho nhau

- HS làm trên bảng và trình bày

a) 12 năm 15 tháng = 13 năm 3 tháng

9 giờ 37 phútb) 7 ngày 35 giờ = 8 ngày 11 giờ

9 phút 28 giây

- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai

Trang 22

Baứi 2 : Vaọn duùng giaỷi toaựn ủụn giaỷn

- Caỷ lụựp laứm vaứo vụỷ

- HS laứm treõn baỷng vaứ trỡnh baứy

Baứi giaỷiThụứi gian Laõm ủi tửứ nhaứ ủeỏn Vieọn Baỷo taứng Lũch sửỷ laứ :

35 phuựt + 2 giụứ 20 phuựt = 2 giụứ 55 phuựt

ẹaựp soỏ : 2 giụứ 55 phuựt

- Nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn

- HS sửỷa choó sai, hoaứn thieọn baứi giaỷi

- Khi cộng số đo thời gian cần cộng cỏc

số đo theo từng loại đơn vị

Địa lí Bài 25: Châu Phi.

I MỤC TIấU:

- Mụ tả sơ lược được vị trớ, giới hạn chõu Phi:

+ Chõu Phi nằm ở phớa nam chõu Âu và phớa tõy nam chõu Á, đường xớch đạo đi ngang qua giữ chõu lục.

- Nờu được một số đặc điểm về địa hỡnh, khớ hậu:

+ Địa hỡnh chủ yếu là cao nguyờn.

+ Khớ hậu núng và khụ.

+ Đại bộ phận lónh thổ là hoang mạc và xa van.

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trớ, giới hạn lónh thổ chõu Phi.

- Chỉ được vị trớ của hoang mạc xa-ha-ra trờn bản đồ (lược đồ).

* HS khá giỏi: Giải thích đợc tại sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: Vì nằm trong

vành đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền Nêu được mối quan hệ giữa

vị trí địa lý với khí hậu, giữa khí hậu với động vật thực vật ở Châu Phi Dựa vào lợc đồ trống ghi tên các châu lục và đại dơng giáp với châu Phi

*GDBVMT: Liên hệ về: + Sự thích nghi của con ngời với môi trờng.

+ Một số đặc điểm về môi trờng, tài nguyên thiên nhiên của châu Phi

+ Khai thác khoáng sản ở Châu Phi trong đó có dầu khí.

II.

CHUẨN BỊ:

- Bản đồ Tự nhiờn chõu Phi.

Trang 23

- Quả Địa cầu.

- Tranh ảnh: hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van ở châu Phi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài ôn

tập.

+ Em hãy nêu những nét chính về châu Á.

+ Em hãy nêu những nét chính về châu Âu.

2 Bài mới :

- Giới thiệu bài : Trong bài học hôm nay, chúng

ta cùng tìm hiểu về châu Phi Các em hãy cùng

chú ý học bài để tìm ra các đặc điểm về vị trí và

tự nhiên châu Phi, so sámh để xem có gì giống

và khác so với các châu lục đã học.

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới hạn của châu

Phi.

- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới.

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem lược đồ tự

nhiên châu Phi và cho biết:

- Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái đất?

- Châu Phi giáp các châu lục, biển và Đại dương

- GV theo dõi, nhận xét kết quả làm việc của HS

và chỉnh sửa câu trả lời của HS cho hoàn chỉnh.

- GV yêu cầu HS mở SGK trang 103, xem bảng

thống kê diện tích và dân số các châu lục và hỏi :

+ Em hãy tìm số đo diện tích của châu Phi?

+ So sánh diện tích của châu Phi với các châu lục

khác?

- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu ý kiến.

- GV chỉnh sửa câu trả lời của HS cho hoàn

chỉnh, sau đó kết luận:

* Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây

nam châu Á Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa hai

chí tuyến, qua đường xích đạo đi qua giữa lãnh

thổ Châu Phi có diện tích là 30 triệu km 2 , đứng

thứ 3 trên thế giới sau châu Á và châu Mĩ.

*Hoạt động 2 : Địa hình châu Phi.

- Cho HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi và

trả lời các câu hỏi sau:

+ Lục địa châu Phi có chiều cao như thế nào so

với mực nước biển?

- Châu Phi giáp các châu lục và Đại dương sau: + Phía bắc : Giáp với biển Địa Trung Hải.

+ Phía đông bắc, đông và đông nam: Giáp với Ấn

độ Dương.

+ Phía tây và tây nam: Giáp với Đại Tây Dương.

- Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ châu lãnh thổ châu Phi nằm cân xứng hai bên đường xích đạo.

Phi HS mở SGK trang 103, xem bảng thống kê diện tích và dân số các châu lục và TLCH :

+ Diện tích của châu Phi là 30 triệu km 2 + Châu Phi là châu lục có diện tích lớn thứ 3 trên thế giới, sau châu Á và châu Mĩ Diện tích này gấp 3 lần diện tích châu Âu.

- HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi và trả lời các câu hỏi sau:

+ Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa hình tương đối cao Toàn bộ châu lục được coi như một cao nguyên khổng lồ, trên các bồn địa lớn.

+ Các bồn địa của châu Phi là: Bồn địa Sát, bồn

Trang 24

+ Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở châu

Phi?

+ Kể tên các cao nguyên của châu Phi ?

+ Kể tên, chỉ và nêu vị trí các con sông lớn của

châu Phi?

+ Kể tên các hồ lớn của châu Phi? GV gọi HS

trình bày trước lớp Sau đó, GV nhận xét và kết

luận:

Châu Phi là nơi có địa hình tương đối cao, có

nhiều bồn địa và cao nguyên.

Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan châu Phi

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm cùng đọc

SGK, thảo luận để hoàn thành nội dung sau:

- HS đọc thông tin SGK ,làm việc theo nhóm, để hoàn thành nội dung sau vào VBT, 1 nhóm làm trên bảng lớp:

- Khí hậu khô và nóng nhất thế giới

- Hầu như không có sông ngòi, hồ nước.

Vùng ven biển, bồn Địa

Côn-gô.

Xa-van

- Có ít mưa.

- Có một vài con sông nhỏ.

- Thực vật chủ yếu là cỏ, cây bao báp sống hàng nghìn năm.

- Chủ yếu là các loài động vật ăn cỏ.

Vùng tiếp giáp với hoang mạc Xa-ha-ra Cao nguyên Đông Phi, bồn địa Ca-la-ha-ri

- GV gọi nhóm làm trên bảng, yêu cầu các

nhóm khác bổ sung ý kiến.

- GV sửa chữa câu trả lời cho HS

- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK để

trả lời câu hỏi:

+ Vì sao hoang mạc Xa-ha-ra thực vật và động

vật lại rất nghèo nàn?

+ Vì sao ở các xa-van động vật chủ yếu là các

loài động vật ăn cỏ?

- GV sửa chữa câu trả cho HS, sau đó tổng kết:

* Phần lớn diện tích châu Phi là hoang mạc

và các xa-van, chỉ có một phần ven biển và

gần hồ Sát, bồn địa Côn-gô là có rừng rậm

nhiệt đới Sở dĩ như vậy là vì khí hậu của

châu Phi rất khô, nóng bậc nhất thế giới nên

cả động vật và thực vật đều khó phát triển.

3 Củng cố - Dặn dò.

- GV tổ chức cho HS kể những câu chuyện,

giới thiệu những bức ảnh, thông tin đã sưu tầm

được về hoang mạc Xa-ha-ra, các xa-van và

rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi.

- GV nhận xét, khen ngợi các HS sưu tầm được

nhiều tranh ảnh, thông tin hay.

-HS đọc nội dung trong SGK để trả lời câu hỏi:

+ Vì hoang mạc có khí hậu nóng khô nhất thế giới, sông ngòi không có nước, cây cối, động vật không phát triển được.

+ Vì xa-van có ít mưa, đồng cỏ và cây bụi phát triển, làm thức ăn cho động vật ăn cỏ vì thế động vật ăn cỏ phát triển.

- HS kể những câu chuyện, giới thiệu những bức ảnh, thông tin đã sưu tầm được về hoang mạc Xa- ha-ra, các xa-van và rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi.

Trang 25

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài

sau.

KĨ chuyƯn

V× mu«n d©n.

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và tồn bộ câu

chuyện Vì muơn dân.

- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử

vì đại nghĩa

II.CHUẨN BI:

+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK

+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hơm nay,

các em cùng nghe kể lại câu chuyện về

Trần Hưng Đạo Đây là một câu chuyện

cĩ thật trong lịch sử nước ta Trần Hưng

Đạo là anh hùng dân tộc cĩ cơng giúp các

vua nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc xâm

lược của giặc Nguyên - Mơng Khơng chỉ

vậy Trần Hưng đạo cịn cĩ một tính cách

đẹp, đáng học tập và trân trọng Tính cách

đĩ là gì? Các em cùng nghe cơ kể chuyện

a) GV kể chuyện :

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,

đọc thầm các yêu cầu trong SGK

Trang 26

- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số

từ khó đã ghi trên bảng lớp:

Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc

giữa các nhân vật trong truyện, chỉ lược

đồ, giới thiệu tên 3 nhân vật:

Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là

anh em họ: Trần Quốc Tuấn là con ông

bác, Trần Quang Khải là con ông chú

Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần Quang

Khải là chú

- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh họa phóng to treo trên bảng

lớp HS vừa nghe GV kể vừa quan sát

tranh

- GV kể lần 3:

b) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện :

*Kể chuyện trong nhóm

- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và

tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng

* Thi kể chuyện trước lớp:

- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện

trước lớp theo hình thức nối tiếp

+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sangxâm lược nước ta

+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời ôngTrần Quang Khải xuống thuyền của mình

ở bến Đông để cùng nhau bàn kế đánhgiặc

+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dộinước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léocởi bỏ mâu thuẩn gia tộc

+ Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua

mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị

bô lão từ mọi miền đất nước

+ Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên mới bị đánh tan

Ngày đăng: 01/07/2021, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w