1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả phẫu thuật các tổn thương lành tính thanh quản bằng soi treo năm 2019 2020 tại bệnh viện đa khoa cần thơ và bệnh viện tai mũi họng cần thơ

125 16 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 01.BÌA

  • 02.LỜI CAM ĐOAN

  • 03.MỤC LỤC

  • 04.KÝ HIỆU VIẾT TẮT

  • 05.DANH MỤC HÌNH ẢNH

  • 06.DANH MỤC CÁC BẢNG

  • 07.ĐẶT VẤN ĐỀ

  • 08.TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 09.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 10.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 11.BÀN LUẬN

  • 12.KẾT LUẬN

  • 13.ĐỀ NGHỊ

  • 14.PHỤ LỤC

  • 15.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân mắc tổn thương lành tính thanh quản tại Bệnh viện Đa Khoa Cần Thơ và Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ, tuân theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt.

- Tất cả bệnh nhân đến khám vì khàn tiếng

- Tuổi > 18 và tự nguyện tham gia nghiên cứu.

- Có kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh khi sinh thiết là lành tính.

- Có chỉ định phẫu thuật thanh quản bằng ống soi cứng.

Các bệnh nhân tổn thương lành tính thanh quản kèm theo:

- Các tổn thương cột sống cổ: Lao cột sống cổ, chấn thương.

- Bệnh l nội khoa không thể gây mê nội khí quản đƣợc.

- Không đồng tham gia nghiên cứu.

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ 6/2019 đến 6/2020.

Bệnh Viện Đa Khoa Cần Thơ và Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu.

2.2.2.1 Cỡ mẫu: Lấy mẫu thuận tiện.

Chúng tôi tiến hành chọn mẫu thuận tiện, chọn tất cả những bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu trong thời gian nghiên cứu.

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu

Xử lý số liệu Phân tích và đánh giá kết quả

Tiếp cận bệnh nhân, ghi nhận hành chính

Hỏi bệnh: Lý do vào viện, bệnh sử, tiền sử, đánh giá mức độ RLG theo thang điểm Likert.

Khám lâm sàng, nội soi, cận lâm sàng

Phẫu thuật nội soi treo thanh quản Đánh giá kết quả phẫu thuật sau một ngày theo các chỉ tiêu nghiên cứu

Nhận kết quả giải phẫu bệnh, đánh giá kết quả phẫu thuật sau 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng theo các chỉ tiêu nghiên cứu

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

2.2.3.1 Nghiên cứu về đặc điểm chung của mẫu

- Tuổi: chúng tôi chọn những bệnh nhân > 18 tuổi.

- Nghề nghiệp: Công nhân, nông dân, cán bộ viên chức…

- Nơi sinh sống: Thành thị, nông thôn…

2.2.3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Khàn tiếng là một triệu chứng có thể xảy ra với nhiều đặc điểm khác nhau, bao gồm thời gian khàn tiếng, tính chất khàn tiếng (liên tục hoặc không liên tục) và cách phát âm (rõ ràng, hơi không rõ, không rõ, thều thào hoặc không ra hơi) Đánh giá mức độ khàn tiếng có thể sử dụng thang điểm Likert, với các mức độ từ rất tốt, tốt, trung bình, kém đến rất kém.

Nội soi thanh quản cho phép quan sát rãnh lưỡi thanh thiệt, xoang lê, băng thanh thất, sụn phễu và dây thanh Quá trình này giúp đánh giá màu sắc, tình trạng sung huyết, phù nề, cũng như phát hiện các tổn thương như hạt, polype, u sùi, nham nhở, loét và khả năng di động của chúng Thông tin về vị trí, kích thước và hình dạng của tổn thương cũng được ghi nhận để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

+ Dầy dây thanh với phù Reinke

- Kết quả giải phẫu bệnh: Hạt, polyp, nang, papilloma…

2.2.3.3 Đánh giá kết quả điều trị

Trong nghiên cứu này, tôi đã thu thập dữ liệu để đánh giá cải thiện triệu chứng cơ năng dựa trên cảm nhận chủ quan của bệnh nhân, chuyển đổi từ định tính sang định lượng bằng thang điểm Likert Tôi chọn phương pháp này do thiếu trang thiết bị như máy soi hoạt nghiệm thanh quản và máy đo lường sự phát âm tại nơi thực hiện nghiên cứu, trong khi thang điểm Likert dễ dàng áp dụng tại các phòng khám và bệnh viện tuyến cơ sở.

Kết quả điều trị sau phẫu thuật được đánh giá dựa trên triệu chứng khàn tiếng và nội soi dây thanh âm tại các thời điểm tái khám sau 2 tuần, 1 tháng và 3 tháng, so với tình trạng trước phẫu thuật.

Bệnh nhân đánh giá mức độ rối loạn giọng trước và sau phẫu thuật bằng thang điểm Likert, nhằm xác định sự thay đổi trong triệu chứng khàn tiếng.

- Theo thang điểm Likert chia ra làm 5 mức độ tương ứng cũng là số điểm đánh giá cho triệu chứng nhƣ sau:

+ Rất tốt (Mức 5): Bệnh nhân không khàn tiếng, phát âm rõ ràng, không ảnh hưởng sinh hoạt của họ.

+ Tốt (Mức 4): Bệnh nhân khàn tiếng ít, còn phát âm rõ, chƣa ảnh hưởng đến sinh hoạt của họ.

+ Trung bình (Mức 3): Bệnh nhân khàn tiếng nhiều, phát âm hơi không rõ, ảnh hưởng ít đến sinh hoạt của họ.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

+ Kém (Mức 2): Bệnh nhân khàn tiếng nhiều, phát âm thều thào, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của họ.

+ Rất kém (Mức 1): Bệnh nhân khàn tiếng đặc, phát âm không thành tiếng, không thể giao tiếp bằng lời đƣợc.

- Đánh giá tình trạng dây thanh âm qua nội soi thanh quản có 3 mức độ:

+ Tốt: Bờ tự do hai dây thanh thẳng, bề mặt của cả 2 dây thanh trơn láng Khi phát âm, 2 dây thanh áp sát nhau, không có khe hở.

+ Trung bình: Bờ tự do 2 dây thanh không thẳng hay bề mặt của cả 2 dây thanh kém trơn láng Khi phát âm 2 dây thanh không áp sát.

+ Xấu: Bờ tự do 2 dây thanh lồi lõm không đều, bề mặt của cả 2 dây thanh không trơn láng, tái phát tổn thương.

Những tai biến trong soi thanh quản treo[10]:

• Bệnh nhân chết trên bàn soi vì nghẹt thở (soi tê), nhất là trẻ em do khó thở thanh quản, gãy đốt sống cổ.

• Chảy máu: Ít xảy ra hơn, xử trí bằng cách dùng gòn tẩm adrenalin chấm tại chỗ chảy máu, giữ khoảng 5 phút sẽ tự cầm máu đƣợc.

Khó thở có thể xảy ra do soi thanh quản, khi quá trình này gây chấn thương niêm mạc và dẫn đến phù nề thanh quản Ngoài ra, phù nề thanh quản cũng có thể xảy ra trong quá trình bóc tách tổn thương, khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc thở vài giờ sau khi soi.

• Rách xoang lê gây tràn khí cổ và sốt.

Ngoài các chống chỉ định chung liên quan đến bệnh lý mạn tính về tim mạch và hô hấp, việc soi treo cũng không được thực hiện ở những bệnh nhân mắc lao cột sống cổ, khít hàm hoặc gặp khó khăn trong việc thở thanh quản nặng.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

• Sẹo, xơ dây thanh: Tổn thương dây thanh do thao tác kỹ thuật không đảm bảo.

• Hẹp: Do sẹo, xơ dây thanh gây nên hậu quả hẹp khe giữa 2 dây thanh.

• Dính: Nhất là ở mép trước 2 dây thanh.

• Khàn tiếng kéo dài: Do tổn thương niêm mạc quá nhiều, tổn thương cơ và dây chằng thanh âm.

2.2.4 Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu

Gồm: Monitor Stonesonic, nguồn sáng Halogen Medtech Endovision, camera Medtech Endovision.

Hình 2.4 Máy nội soi và máy in

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

- Ống soi thanh quản 70 ° đường kính 0,8cm.

- Dụng cụ soi treo, vi phẫu thanh quản:

Bộ soi treo thanh quản được chế tạo từ Inox, thiết kế theo kiểu dáng của bộ soi treo Chevalier Jackson, với đầu ống soi có độ nghiêng 15° giúp dễ dàng quan sát mép trước thanh môn Đầu ngoài rộng tạo ra trường mổ lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật viên trong việc thao tác dụng cụ.

+ Bộ dụng cụ vi phẫu thanh quản gồm:

• Các loại kìm thẳng, cong phải, cong trái, cong lên 45 °

• Các loại kéo thẳng, cong phải, cong trái, cong lên 45 °

• Máy hút, ống hút các cỡ nhỏ, trung bình, cong, thẳng.

• Que thăm dò, dụng cụ vén.

• Máy đốt điện và que đốt điện vi phẫu.

- Phiếu thu thập số liệu

- Máy chụp hình, USB chép và lưu hình ảnh, dữ liệu.

Hình 2.5 Bộ dụng cụ vi phẫu thanh quản

2.2.4.2 Lâm sàng, cận lâm sàng

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

+ Khám tai mũi họng: Khám bằng ống nội soi quang học cứng 70 0

-Các bước và kỹ thuật soi thanh quản:

Có chỉ định của bác sĩ điều trị.

Chuẩn bị dụng cụ gồm có: Ống soi thanh quản 70 ° đường kính 0,8cm, nguồn sáng, camera, monitor, ống hút nối với máy hút, dụng cụ để gây tê…

Xịt gây tê tại chỗ bằng lidocain 10%.

Cho bệnh nhân ngồi. Đƣa ống soi vào thanh quản quan sát hạ họng, xoang lê, thanh môn, dây thanh, hạ thanh môn.

Ghi nhận hình ảnh tổn thương.

Chụp hình và lưu trữ hình ảnh bằng máy vi tính.

Hình 2.6 Kỹ thuật soi thanh quản

Trong quá trình soi treo phẫu thuật thanh quản, tôi sẽ sử dụng dụng cụ phẫu thuật để loại bỏ toàn bộ tổn thương bệnh tích Sau đó, mẫu bệnh phẩm sẽ được đặt vào lọ chứa formol trung tính và gửi đi để thực hiện giải phẫu bệnh.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

+ Giải phẫu bệnh: Bệnh phẩm sau khi đƣợc lấy cho vào lọ gửi đến phòng xét nghiệm bệnh viện Đa khoa Cần Thơ để phân tích.

2.2.4.3 Phẫu thuật soi treo vi phẫu thanh quản

- Các bước tiến hành soi treo vi phẫu thanh quản:

+ Có chỉ định phẫu thuật.

Bệnh nhân cần được giải thích rõ ràng về các vấn đề liên quan đến phẫu thuật, bao gồm những tai biến có thể xảy ra trước, trong và sau phẫu thuật Đặc biệt, cần chú ý đến các yếu tố như răng giả, bệnh lý cột sống cổ, đặc biệt là lao cột sống cổ Các thể trạng tiên lượng khó khăn trong việc bộc lộ thanh quản khi soi treo, chẳng hạn như bệnh nhân có răng hô, lưỡi dày, cổ ngắn, cùng với các dị dạng ở thanh quản và đường họng miệng, cần được phối hợp tốt với bác sĩ gây mê trước khi tiến hành gây mê.

+ Gây mê nội khí quản với ống số nhỏ 5,5 hay 6,0 qua mũi và với thuốc gây mê giãn cơ ngắn.

Chuẩn bị dụng cụ phẫu thuật là bước quan trọng, bao gồm ống nội soi 0° với đường kính 0,4mm, nguồn sáng Xenon, camera và monitor Ngoài ra, cần có bộ dụng cụ soi treo, ống hút kết nối với máy hút, cùng các dụng cụ vi phẫu như dao liềm, forcep và kéo.

Bệnh nhân cần nằm ngửa với cổ ở tư thế tiêu chuẩn, đảm bảo thanh quản, nền lưỡi và răng cửa trên tạo thành một đường thẳng Mặc dù có nhiều tư thế soi khác nhau, nguyên tắc chung là giữ cột sống cổ thẳng về phía trước và ngửa đầu tối đa về phía sau quanh khớp chẩm Trong số các tư thế soi, phổ biến nhất là tư thế của Chevalier-Jackson, bên cạnh các tư thế khác như của Boyce Rose.

Soi treo là phương pháp giúp bộc lộ thanh quản, cho phép quan sát rõ ràng mép trước và mép sau của thanh môn Qua việc lắp ống nội soi cứng vào hệ thống máy, bao gồm camera và nguồn sáng, hình ảnh bệnh tích vùng thanh quản được truyền trực tiếp lên màn hình nội soi Ống nội soi thanh quản được gắn vào ống đỡ bên cạnh ống soi treo, giúp phẫu thuật viên có thể giải phóng hai tay để thực hiện các thao tác phẫu thuật một cách thuận lợi hơn.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Phẫu thuật viên sử dụng dụng cụ vi phẫu để loại bỏ toàn bộ bệnh tích, cầm máu tại chỗ bằng Adrenaline trong 7 phút trước khi lấy ra Sau khi kiểm tra và đảm bảo không còn chảy máu, phẫu thuật viên ngừng quy trình Bệnh tích được cho vào chai nhỏ chứa formol trung tính để gửi đi làm giải phẫu bệnh.

+ Chụp hình sau phẫu thuật lưu lại.

- Kỹ thuật phẫu thuật thanh quản qua nội soi ống cứng các tổn tương lành tính thanh quản:

Phẫu thuật cắt hạt dây thanh

+ Quan sát trên màn hình qua ống hệ thống nội soi quang học

+ Dùng ống hút, hút trên bề mặt hạt để kéo khối u về phía đường giữa để thấy rõ giới hạn niêm mạc và lớp lamina propria.

Sử dụng kéo vi phẫu nhỏ thẳng, chọc vào chân tổn thương và mở rộng lưỡi kéo để tạo ra một vết rách gọn, song song với bờ tự do của dây thanh Tiếp tục cắt rộng vết rách về hai đầu để lấy gọn tổn thương, làm cho bờ tự do của dây thanh trở nên phẳng Sau đó, dùng que bông tẩm adrenaline 1% áp vào vết thương để cầm máu, và kiểm tra lần cuối trước khi kết thúc phẫu thuật.

Phẫu thuật cắt polype dây thanh

Vấn đề y đức trong nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Trường Đại học Y Dược TPHCM chấp thuận theo quyết định số:686/ĐHYD-HĐĐĐ ngày 26/11/2019.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu 46 bệnh nhân bị tổn thương lành tính thanh quản được điều trị bằng phẫu thuật nội soi treo từ tháng 06/2019 đến tháng 06/2020 tại Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Đa Khoa Cần Thơ và Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ đã cho thấy một số kết quả đáng chú ý.

3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MÔ BỆNH HỌC

Tuổi trung bình của bệnh nhân mắc bệnh là 43,35 ± 11,29, với độ tuổi nhỏ nhất là 28 và lớn nhất là 78 Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt thống kê về tỷ lệ mắc bệnh giữa các nhóm tuổi, với mức ý nghĩa P 0,05.

Bảng 3.3 Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân tổn thương lành tính thanh quản

Nghề nghiệp Số lƣợng Tỉ lệ (%)

Nhóm sử dụng giọng nói ít 17 36,96

Nhóm sử dụng giọng nói nhiều 29 63,04

Nhóm bệnh nhân bị tổn thương lành tính thanh quản có tỷ lệ sử dụng giọng nói cao trong công việc lên đến 63,04%, trong khi nhóm bệnh nhân ít sử dụng giọng nói chỉ chiếm 36,96%.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

3.1.1.4 Tình hình điều trị nội khoa trước khi phẫu thuật

Bảng 3.4 Điều trị nội khoa trước phẫu thuật

Số lần điều trị Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Trong số 46 bệnh nhân bị tổn thương lành tính thanh quản, 67,39% (31 bệnh nhân) đã được điều trị từ 1 đến 3 lần Đáng chú ý, có 21,74% (10 bệnh nhân) chưa từng nhận được bất kỳ phương pháp điều trị nào.

3.1.1.5 Các bệnh lý kèm theo

Bảng 3.5 Bệnh lý kèm theo của bệnh nhân tổn thương lành tính thanh quản (nF)

Bệnh Số lƣợng Tỷ lệ (%)

Các bệnh lý kèm theo phổ biến bao gồm viêm họng, viêm amiđan mạn tính với tỷ lệ 71,74%, trào ngược dạ dày - thực quản chiếm 63,04%, và viêm mũi xoang mạn tính với tỷ lệ 34,78%.

Bảng 3.6 Thời gian mắc bệnh (nF)

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Thời gian Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Thời gian mắc bệnh trung bình là 17,27 ± 23,22 tháng, với thời gian ngắn nhất là 1 tháng và dài nhất là 120 tháng Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh dưới 6 tháng chiếm 39,13% Không có sự khác biệt thống kê giữa các thời gian mắc bệnh với mức ý nghĩa P > 0,05.

Bảng 3.7 Tiến triển khàn giọng (nF)

Tiến triển Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Khàn giọng tăng dần chiếm đa số với tỷ lệ 84,78%

3.1.2.3 Hoàn cảnh xuất hiện khàn giọng

Bảng 3.8 Hoàn cảnh xuất hiện khàn giọng (nF)

Hoàn cảnh xuất hiện Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Đột ngột 10 21,74

Nhận xét: Tổn thương lành tính thanh quản xuất hiện từ từ chiếm tỷ lệ rất cao với 78,26%

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Bảng 3.9 Tính chất khàn giọng (nF) Tính chất khàn giọng Số lƣợng Tỷ lệ

Khàn giọng liên tục chiếm ưu thế với tỷ lệ 97,82%, trong khi khàn giọng từng đợt chỉ chiếm 2,28% Sự khác biệt về tính chất khàn giọng được xác định là có ý nghĩa thống kê với P< 0,05.

3.1.2.5 Mức độ khàn giọng theo thanh điểm Likert

Bảng 3.10 Mức độ khàn giọng theo thang điểm Likert (nF)

Mức độ khàn tiếng Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Trước phẫu thuật, tất cả bệnh nhân đều gặp tình trạng khàn giọng với mức độ khác nhau Trong đó, mức độ khàn trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất, lên đến 80,43%, trong khi có 19,57% trường hợp bị khàn giọng kém.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

3.1.2.5 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với khàn giọng

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với khàn giọng

Mức độ khàn Thời gian bệnh

Nhận xét: Mức độ khàn giọng không phụ thuộc vào thời gian mắc bệnh

3.1.2.6 Các yếu tố thuận lợi gây khàn giọng

Bảng 3.12 Yếu tố thuận lợi gây khàn Yếu tố thuận lợi Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Sau viêm mũi họng cấp 9 19,6

Nhận xét: Thói quen nói lớn, nói nhiều là yếu tố thuận lợi gây khàn giọng thường gặp nhất chiếm 87,0%

3.1.2.7 Các triệu chứng kèm theo

Bảng 3.13 Các triệu chứng kèm theo (nF)

Triệu chứng kèm theo Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Đa số bệnh nhân gặp phải các triệu chứng như hụt hơi và mất tiếng, với tỷ lệ lần lượt là 80,4% và 67,4% Ngoài ra, 45,7% bệnh nhân có triệu chứng ho khan và 28,3% cảm thấy nuốt vướng.

3.1.2.8 Vị trí tổn thương lành tính thanh quản

Bảng 3.14 Vị trí khối tổn thương lành tính thanh quản (nF)

Vị trí Số lƣợng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tổn thương lành tính thanh quản ở vị trí điểm nối 1/3 trước - 2/3 sau chiếm tỷ lệ cao nhất 43,5% (20/46), kế đến 1/3 trước chiếm tỷ lệ 28%

3.1.2.9 Mối liên quan giữa vị trí khối u với mô bệnh học

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa vị trí tổn thương với mô bệnh học

Theo nhận xét, HXDT thường xuất hiện nhiều nhất ở điểm nối 1/3 trước - 2/3 sau của dây thanh, chiếm tỷ lệ 91,7% U nang dây thanh chủ yếu gặp ở khu vực 2/3 trước - 1/3 sau với tỷ lệ 66,7% Trong khi đó, polyp dây thanh thường xuất hiện nhiều ở 1/3 trước dây thanh, với tỷ lệ 40,74%.

Vị trí HXDT PLDT NDT Phù

1/3 trước-2/3 sau 11 91,7 11 37,04 0 0,00 1 50,0 0 0,00 0 0,00 2/3 trước-1/3 sau 0 0,00 3 11,11 2 66,7 0 0,00 0 0,00 0 0,00 1/3 trước 1 8,30 10 40,74 0 0,00 1 50,0 0 0,00 0 0,00 1/3 giữa 0 0,00 3 11,11 1 33,3 0 0,00 0 0,00 0 0,00 1/3 sau 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 1 100,0 1 100,0 Toàn dây thanh 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

3.1.2.10 Mối liên quan giữa vị trí tổn thương với mức độ khàn tiếng

Nhận xét: TTLTTQ ở vị trí 1/3 trước-2/3 sau gây khàn giọng mức độ kém 44,44% tương đương khàn giọng mức độ trung bình 43,75% theo thang điểm Likert

3.1.2.11.Dây thanh bị tổn thương

Bảng 3.17 Số dây thanh bị tổn thương (nF)

Dây thanh Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Nhận xét: TTLTTQ ở cả hai dây thanh chiếm tỷ lệ 43,5% là tương đương với tổn thương lành tính thanh quản trên một dây thanh chiếm tỷ lệ 56,5%

Bảng 3.18 Kích thước tổn thương (nF) Kích thước khối u Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa vị trí tổn thương với mức độ khàn tiếng (nF)

Vị trí Tốt Khá tốt TB Kém Rất kém

1/3 trước - 2/3 sau 0 0,00 3 40 14 43,75 4 44,44 0 0,00 2/3 trước - 1/3 sau 0 0,00 3 60 1 3,13 2 22,22 0 0,00 1/3 trước 0 0,00 0 0,00 11 34,38 2 22,22 0 0,00

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Nhận xét: TTLTTQ có kích thước vừa chiếm tỷ lệ cao nhất 67,4 (31/46), có kích thước nhỏ chiếm tỷ lệ thấp nhất 19,6% (09/46), TTLTTQ có kích thước lớn chiếm 13% (06/46)

3.1.2.13 Liên quan kích thước tổn thương với mức độ khàn giọng

Bảng 3.19 Liên quan kích thước tổn thương với mức độ khàn giọng (nF)

Mức độ khàn giọng theo thang điểm Likert Rất tốt % Tốt % TB % Kém % Rất kém %

Nhận xét: Mức độ khàn giọng tăng dần theo kích thước tổn thương Nhóm tổn thương kích thước lớn ( >5mm) gây khàn giọng mức kém chiếm 66,67%

3.1.3.1 Phân loại tổn thương lành tính thanh quản theo mô bệnh học

Bảng 3.20 Phân loại tổn thương lành tính thanh quản theo mô bệnh học

Lâm sàng Mô bệnh học n % n %

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Polyp dây thanh là loại tổn thương phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ 58,7% Tiếp theo là hạt xơ dây thanh (HXDT) với tỷ lệ 26,1% Nang dây thanh chiếm 6,5%, trong khi phù Reinke chỉ chiếm 4,3% Cả lao dây thanh và u hạt Granuloma đều có tỷ lệ bằng nhau, mỗi loại chiếm 2,2%.

3.1.3.2 Tương quan giữa chẩn đoán lâm sàng và mô bệnh học

Bảng 3.21 Mối tương quan giữa chẩn đoán lâm sàng với mô bệnh học (nF)

Nang dây thanh U hạt Mô lao Phù

Sự tương đồng giữa chẩn đoán lâm sàng và MBH học ở HXDT đạt 85,7%, trong khi polyp là 92,6% và nang dây thanh là 60% Chẩn đoán lâm sàng và kết quả MBH có sự tương đồng gần như hoàn toàn, với hệ số Kappa là 0,782.

Có sự khác biệt về mặt thống kê giữa chẩn đoán lâm sàng và MBH với mức ý nghĩa P 0,05.

Bảng 3.7 Tiến triển khàn giọng (nF)

Tiến triển Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Khàn giọng tăng dần chiếm đa số với tỷ lệ 84,78%

3.1.2.3 Hoàn cảnh xuất hiện khàn giọng

Bảng 3.8 Hoàn cảnh xuất hiện khàn giọng (nF)

Hoàn cảnh xuất hiện Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Đột ngột 10 21,74

Nhận xét: Tổn thương lành tính thanh quản xuất hiện từ từ chiếm tỷ lệ rất cao với 78,26%

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Bảng 3.9 Tính chất khàn giọng (nF) Tính chất khàn giọng Số lƣợng Tỷ lệ

Khàn giọng liên tục chiếm tỷ lệ cao nhất với 97,82%, trong khi khàn giọng từng đợt chỉ chiếm 2,28% Sự khác biệt về tính chất khàn giọng giữa hai loại này có ý nghĩa thống kê với P < 0,05.

3.1.2.5 Mức độ khàn giọng theo thanh điểm Likert

Bảng 3.10 Mức độ khàn giọng theo thang điểm Likert (nF)

Mức độ khàn tiếng Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Trước phẫu thuật, tất cả bệnh nhân đều gặp tình trạng khàn giọng với mức độ khác nhau Trong đó, mức độ khàn trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất, lên đến 80,43%, trong khi có 9 trường hợp khàn giọng kém, chiếm 19,57%.

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

3.1.2.5 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với khàn giọng

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với khàn giọng

Mức độ khàn Thời gian bệnh

Nhận xét: Mức độ khàn giọng không phụ thuộc vào thời gian mắc bệnh

3.1.2.6 Các yếu tố thuận lợi gây khàn giọng

Bảng 3.12 Yếu tố thuận lợi gây khàn Yếu tố thuận lợi Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Sau viêm mũi họng cấp 9 19,6

Nhận xét: Thói quen nói lớn, nói nhiều là yếu tố thuận lợi gây khàn giọng thường gặp nhất chiếm 87,0%

3.1.2.7 Các triệu chứng kèm theo

Bảng 3.13 Các triệu chứng kèm theo (nF)

Triệu chứng kèm theo Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Theo nhận xét, phần lớn bệnh nhân biểu hiện tình trạng hụt hơi khi nói, mất tiếng và nhanh chóng cảm thấy mệt mỏi, với tỷ lệ lần lượt là 80,4% và 67,4% Ngoài ra, có 45,7% bệnh nhân gặp phải ho khan và 28,3% cảm thấy nuốt vướng.

3.1.2.8 Vị trí tổn thương lành tính thanh quản

Bảng 3.14 Vị trí khối tổn thương lành tính thanh quản (nF)

Vị trí Số lƣợng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tổn thương lành tính thanh quản ở vị trí điểm nối 1/3 trước - 2/3 sau chiếm tỷ lệ cao nhất 43,5% (20/46), kế đến 1/3 trước chiếm tỷ lệ 28%

3.1.2.9 Mối liên quan giữa vị trí khối u với mô bệnh học

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa vị trí tổn thương với mô bệnh học

Nhận xét về tình trạng bệnh lý tại dây thanh, HXDT chủ yếu xuất hiện ở điểm nối 1/3 trước - 2/3 sau với tỷ lệ 91,7% U nang dây thanh thường gặp ở vùng 2/3 trước - 1/3 sau, chiếm 66,7% Trong khi đó, polyp dây thanh lại có xu hướng xuất hiện nhiều hơn ở 1/3 trước dây thanh, với tỷ lệ 40,74%.

Vị trí HXDT PLDT NDT Phù

1/3 trước-2/3 sau 11 91,7 11 37,04 0 0,00 1 50,0 0 0,00 0 0,00 2/3 trước-1/3 sau 0 0,00 3 11,11 2 66,7 0 0,00 0 0,00 0 0,00 1/3 trước 1 8,30 10 40,74 0 0,00 1 50,0 0 0,00 0 0,00 1/3 giữa 0 0,00 3 11,11 1 33,3 0 0,00 0 0,00 0 0,00 1/3 sau 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 1 100,0 1 100,0 Toàn dây thanh 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

3.1.2.10 Mối liên quan giữa vị trí tổn thương với mức độ khàn tiếng

Nhận xét: TTLTTQ ở vị trí 1/3 trước-2/3 sau gây khàn giọng mức độ kém 44,44% tương đương khàn giọng mức độ trung bình 43,75% theo thang điểm Likert

3.1.2.11.Dây thanh bị tổn thương

Bảng 3.17 Số dây thanh bị tổn thương (nF)

Dây thanh Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Nhận xét: TTLTTQ ở cả hai dây thanh chiếm tỷ lệ 43,5% là tương đương với tổn thương lành tính thanh quản trên một dây thanh chiếm tỷ lệ 56,5%

Bảng 3.18 Kích thước tổn thương (nF) Kích thước khối u Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa vị trí tổn thương với mức độ khàn tiếng (nF)

Vị trí Tốt Khá tốt TB Kém Rất kém

1/3 trước - 2/3 sau 0 0,00 3 40 14 43,75 4 44,44 0 0,00 2/3 trước - 1/3 sau 0 0,00 3 60 1 3,13 2 22,22 0 0,00 1/3 trước 0 0,00 0 0,00 11 34,38 2 22,22 0 0,00

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử

Nhận xét: TTLTTQ có kích thước vừa chiếm tỷ lệ cao nhất 67,4 (31/46), có kích thước nhỏ chiếm tỷ lệ thấp nhất 19,6% (09/46), TTLTTQ có kích thước lớn chiếm 13% (06/46)

3.1.2.13 Liên quan kích thước tổn thương với mức độ khàn giọng

Bảng 3.19 Liên quan kích thước tổn thương với mức độ khàn giọng (nF)

Mức độ khàn giọng theo thang điểm Likert Rất tốt % Tốt % TB % Kém % Rất kém %

Nhận xét: Mức độ khàn giọng tăng dần theo kích thước tổn thương Nhóm tổn thương kích thước lớn ( >5mm) gây khàn giọng mức kém chiếm 66,67%

3.1.3.1 Phân loại tổn thương lành tính thanh quản theo mô bệnh học

Bảng 3.20 Phân loại tổn thương lành tính thanh quản theo mô bệnh học

Lâm sàng Mô bệnh học n % n %

Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.

Polyp dây thanh là loại tổn thương phổ biến nhất, chiếm 58,7% tổng số ca Tiếp theo là hạt xơ dây thanh (HXDT) với tỷ lệ 26,1% Nang dây thanh chiếm 6,5%, trong khi phù Reinke chỉ chiếm 4,3% Cả lao dây thanh và u hạt Granuloma đều có tỷ lệ 2,2%.

3.1.3.2 Tương quan giữa chẩn đoán lâm sàng và mô bệnh học

Bảng 3.21 Mối tương quan giữa chẩn đoán lâm sàng với mô bệnh học (nF)

Nang dây thanh U hạt Mô lao Phù

Sự tương đồng giữa chẩn đoán lâm sàng và MBH học tại HXDT đạt 85,7%, trong khi polyp là 92,6% và nang dây thanh là 60% Kết quả cho thấy sự tương đồng gần như hoàn toàn giữa chẩn đoán lâm sàng và MBH, với hệ số Kappa đạt 0,782.

Có sự khác biệt về mặt thống kê giữa chẩn đoán lâm sàng và MBH với mức ý nghĩa P

Ngày đăng: 01/07/2021, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w