ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả loạt ca
Bệnh nhân mắc hội chứng nguy kịch hô hấp cấp, nhập Bệnh viện Nhi đồng 2 từ tháng 4/2019- 8/2020.
Từ tháng 4/2019 đến tháng 8/2020, bệnh nhân mắc hội chứng nguy kịch hô hấp cấp đã được điều trị bằng phương pháp thở máy nằm sấp tại khoa Cấp cứu và khoa Hồi sức tích cực của Bệnh viện Nhi đồng 2.
- Thỏa đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ARDS trung bình – nặng theo định nghĩa PALICC 2015 và tiêu chuẩn Berlin 2012 [23],[75]:
Tuổi: bệnh nhân từ 2 tuần tuổi đến dưới 16 tuổi
Thời gian: xảy ra cấp tính trong vòng 1 tuần của bệnh hoặc các triệu chứng hô hấp nặng lên hoặc mới xuất hiện.
Tổn thương lan tỏa hai phổi nhưng không phải do phù phổi hay quá tải dịch hoặc tổn thương một bên phổi mới xuất hiện.
Hình ảnh X-quang phổi cho thấy sự mờ lan tỏa ở cả hai phổi, không liên quan đến tràn dịch hay xẹp phổi Ngoài ra, có thể xuất hiện hình ảnh đông đặc phổi ở mặt lưng trên phim CT-scan ngực, hoặc có tổn thương phổi mới.
Giảm oxy máu với: tỉ lệ PaO 2 /FiO 2 150 với FiO 2 ≥ 0.6 và PEEP ≥
- Bệnh nhân ARDS do nguyên nhân viêm phổi
- Gia đình bệnh nhi đồng ý tham gia nghiên cứu.
Bệnh nhân có chống chỉ định với thở máy nằm sấp [1],[96].
Cỡ mẫu: lấy trọn những mẫu thỏa tiêu chuẩn chọn vào
2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 2.5.1 Qui trình chọn bệnh
Bài viết đề cập đến việc nghiên cứu các bệnh nhân mắc ARDS trung bình – nặng do viêm phổi tại khoa Cấp cứu và khoa Hồi sức tích cực của bệnh viện Nhi đồng 2 Các bệnh nhân được khám lâm sàng, thực hiện xét nghiệm và điều trị theo phác đồ, đồng thời theo dõi và đánh giá kết quả điều trị cũng như các biến chứng phát sinh trong quá trình thở máy nằm sấp và sau khi chuyển sang nằm ngửa.
2.5.2 Thời điểm thu thập các dữ liệu lâm sàng và tiến hành lấy máu xét nghiệm khí máu động mạch
Chúng tôi tiến hành thu thập các dữ liệu lâm sàng và lấy máu làm xét nghiệm khí máu động mạch tại các thời điểm sau:
- Thời điểm 1 (T1): ngay trước thời điểm cho bệnh nhân nằm sấp 1 giờ
- Thời điểm 2 (T2): sau khi nằm sấp 1 giờ
- Thời điểm 3 (T3): sau khi nằm sấp 6 giờ
- Thời điểm 4 (T4): sau khi nằm sấp 16 giờ
- Thời điểm 5 (T5): sau khi nằm ngửa 6 giờ
Bệnh nhân được thở máy bảo vệ phổi theo ARDS Network 2000, cài đặt thông số máy thở [15],[22],[81]:
- Đặt nội khí quản có bóng chèn.
- Tính cân nặng lý tưởng theo tuổi của bệnh nhân
- Phương thức thở máy: kiểm soát áp lực (PCV)
- Bệnh nhân được sử dụng thuốc an thần, giảm đau, giãn cơ:
Thuốc an thần: midazolam truyền tĩnh mạch liên tục với liều 0,1 – 0,3 mg/kg/giờ, sử dụng ngay khi chuẩn bị cho bệnh nhân nằm sấp.
Thuốc giãn cơ: rocuronium (Esmeron) truyền tĩnh mạch với liều 0,3 – 0,6 mg/kg/giờ, sử dụng khi bệnh nhân kích thích, mất đồng bộ với máy thở.
Fentanyl truyền tĩnh mạch là thuốc giảm đau hiệu quả, được chỉ định với liều lượng từ 1-3 microgram/kg/giờ Thuốc này thường được sử dụng cho bệnh nhân có tình trạng kích thích, mất đồng bộ với máy thở, hoặc trong các thủ thuật gây đau.
- Khởi đầu với V T = 8mL/kg PWB, sau đó giảm dần mỗi 1mL/kg trong thời gian 2 giờ cho đến khi đạt được V T mục tiêu = 6mL/kg.
- Điều chỉnh áp lực hít vào (IP) và tần số thở để pH, VT và Ppeak đạt được mục tiêu điều trị Đo Ppeak mỗi 4 giờ:
Nếu Ppeak > 30 cmH 2 O: giảm dần IP để V T ở mức 4 – 6 mL/kg.
Nếu Ppeak < 25 cmH 2 O và V T < 6 mL/kg: tăng dần IP cho đến khi Ppeak
Nếu Ppeak nhỏ hơn 30 cmH2O và bệnh nhân có nhịp thở gắng sức hoặc mất đồng bộ với máy thở, cần tăng dần IP để thể tích khí lưu thông (V T) đạt mức 7 – 8 mL/kg, miễn là Ppeak vẫn duy trì ở mức ≤ 30 cmH2O.
- Cài đặt tần số thở theo thông khí phút của bệnh nhân (tùy lứa tuổi)
- Cài đặt I: E từ 1:2 đến 1:1 (thường ưu tiên 1:2)
- Cài đặt PEEP và FiO2 theo bảng hướng dẫn của ARDS Network (Bảng 1.4).
Để đạt được mục tiêu điều trị, bắt đầu với mức PEEP 5cmH2O và tăng dần mỗi 2 - 4cmH2O, tối đa là 25cmH2O Đối với trường hợp ARDS nặng, mức PEEP tối ưu có thể vượt quá 15cmH2O.
- Ppeak ≤ 30 cmH 2 O (bệnh nhân giảm độ đàn hồi thành ngực, chấp nhận 29-
- Ứ CO2 chấp nhận được: 60 - 80mmHg
2.5.4 Qui trình thở máy nằm sấp
(*): Các biến chứng nguy hiểm của nằm sấp:
- SpO 2 giảm < 10% so với ban đầu và hoặc SpO 2 < 85% hoặc PaO 2 < 55 mmHg kéo dài 10 phút sau khi nằm sấp với FiO 2 bằng 100%.
- Rối loạn huyết động nặng
- Rối loạn nhịp tim nguy hiểm
- Nghi nghờ tụt nội khí quản
Nằm sấp có thể mang lại hiệu quả đáng kể, thể hiện qua việc tăng PaO2/FiO2 ít nhất 20 mmHg (hoặc tăng 20%), hoặc PaO2 tăng ít nhất 10 mmHg Ngoài ra, chỉ số OI cần giảm ít nhất 10%, hoặc PaCO2 cũng phải giảm ít nhất 1 mmHg so với giá trị ban đầu.
Hình 2.1 Qui trình thở máy nằm sấp.
Nằm sấp không mang lại hiệu quả khi tỉ số PaO2/FiO2 ≤ 80 mmHg kéo dài trên 6 giờ (hoặc chỉ số OI > 40), hoặc PaO2/FiO2 < 50 mmHg kéo dài 3 giờ với PEEP ≥ 5 cmH2O và FiO2 ≥ 0,6 Ngoài ra, tình trạng pH < 7,25 và PaCO2 > 60 mmHg kéo dài 6 giờ cũng cho thấy sự không hiệu quả của phương pháp này.
(****): Kết thúc nằm sấp khi tỉ số PaO 2 /FiO 2 > 150 mmHg với PEEP ≤ 10 cmH 2 O và FiO 2 < 60% sau ít nhất 6 giờ bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa hoặc OI < 16 hoặc OSI < 12,3.
Chuẩn bị bệnh nhân trước lật:
Chuẩn bị monitor để đo SpO2, nhịp tim và ETCO2 (nếu có) là rất quan trọng Trước khi lật sấp bệnh nhân, cần ghi nhận các dữ liệu như triệu chứng lâm sàng (nhịp thở, nhịp tim, CRT, huyết áp), SpO2 trước khi lật, cũng như thông số thở máy đã cài đặt và thông số thở máy thực tế của bệnh nhân.
Đặt sonde dạ dày để dẫn lưu hoặc nuôi ăn, nếu không có chống chỉ định, và cố định sonde dạ dày cùng với ống nội khí quản Ngưng ăn 60 phút trước khi bệnh nhân được lập sấp Trong giai đoạn nằm sấp, có thể nuôi ăn qua sonde dạ dày với tốc độ cho ăn chậm.
Ghi nhận liều thuốc: giảm đau, an thần, giãn cơ đang dùng.
Kiểm tra vị trí đầu cuối nội khí quản trên phim Xquang mới nhất và qua nghe phổi, kiểm tra bóng chèn, gắn hệ thống hút đàm kín.
Hút đàm nội khí quản là cần thiết để đảm bảo không xảy ra tắc nghẽn trước khi xoay bệnh nhân nằm sấp Sau khi bệnh nhân được lập sấp, việc hút đàm cũng rất quan trọng do tình trạng tăng tiết đàm nhớt nhiều có thể xảy ra.
Đặt và đo huyết áp động mạch xâm lấn
Băng mắt bệnh nhân bằng gạc, chăm sóc 2 mắt với nước muối sinh lý.
Loại bỏ trang sức vùng đầu, cổ, loại bỏ bất kỳ khối cấn, tì đè
Vệ sinh khoang miệng, gắn airway nếu lưỡi bệnh nhân không nằm gọn trong khoang miệng hoặc bệnh nhân đã có răng.
Kiểm tra các đường truyền thông suốt, cố định đường truyền và catheter vào thân bệnh nhân.
Chuẩn bị gối hoặc các dụng cụ vải hoặc miếng xốp mềm để chêm, tránh tì đè Chuẩn bị 1 tấm drap trải giường mới.
Di chuyển điện cực trước ngực ra sau lưng, di chuyển túi đựng nước tiểu (nếu có)
- Chuẩn bị nhân lực: gồm 3 người với 1 đội trưởng và 2 người phụ
Đội trưởng, bao gồm bác sĩ điều trị hoặc điều dưỡng phụ trách giường bệnh, có nhiệm vụ quan trọng trong việc giữ thẳng đầu bệnh nhân và bảo vệ ống nội khí quản trong quá trình lật bệnh nhân Người này chỉ đạo hướng xoay bệnh nhân, kiểm soát đường thở, máy thở và đường truyền, đồng thời theo dõi monitor để kịp thời phát hiện các biến chứng như tụt nội khí quản, loạn nhịp tim và tụt huyết áp.
2 nhân viên phụ: đứng một bên bệnh nhân để xoay bệnh nhân (có thể là điều dưỡng, bác sĩ, học viên, sinh viên, kỹ thuật viên…)
Xoay bệnh nhân hướng về phía máy thở
Các dây máy và đường truyền được sắp xếp dọc theo thân, trong đó ống NKQ và đường truyền tĩnh mạch trung tâm hướng về phía đầu Đồng thời, các dây catheter, ống dẫn lưu và dây chạy thận cũng được bố trí dọc theo trục giữa hai chân.
Hình 2.2 Quy trình xoay bệnh nhân nằm sấp [96].
- Quy trình lập bệnh nhân nằm sấp: gồm 4 bước
Tháo tấm drap trải giường cũ, dịch chuyển bệnh nhân về 1 phía giường bệnh (phía ngược lại với bên xoay)
Tháo bỏ tạm thời dây truyền đường trung tâm và đường động mạch, tách máy thở khỏi bệnh nhân, sử dụng bóng bóp để hỗ trợ thở tạm thời cho bệnh nhân, và đặt máy thở ở chế độ chờ.
Cho bệnh nhân nghiêng bên
Tháo bỏ các điện cực cũ, dán các miếng điện cực mới sau lưng, di chuyển monitor nhịp tim sang vùng lưng.
Một người giữ bệnh nhân ở thế nghiêng bên, người còn lại rút bỏ tấm drap cũ, trải tấm drap mới
Luồn mép tấm drap mới qua bệnh nhân.
Bước 3: lật sấp bệnh nhân
Ưu tiên về bên có catheter trung ương
Lập sấp bệnh nhân, chêm lót đầu và những vị trí tì đè
Cố định và kiểm tra ngay ống nội khí quản, đảm bảo không tụt ống, gập ống nội khí quản hay dây máy thở Hút đàm ngay
Kiểm tra các đường truyền và catheter.
Kiểm tra vành tai, cánh mũi và các bộ phận khác của vùng mặt để không bị gập.
Lót gối nâng thân giúp chống tì đè, ngăn ngừa loét ở các vùng nhạy cảm như ngực, hai gai chậu trước trên, 1/3 dưới đùi, đầu gối, vùng sinh dục ngoài của nam và hai vú của nữ Đồng thời, lót gối cũng hỗ trợ nâng nhẹ cổ chân, giữ cổ chân ở tư thế trung tính 90 độ.
Tư thế bệnh nhân: nằm sấp, 2 tay cách khoảng vừa với thân, lòng bàn tay hướng lên trên
Nâng đầu giường khoảng 20 – 30 độ
Ghi nhận sinh hiệu, mức thở máy, kiểu thở và SpO 2 sau lật.
Xét nghiệm khí máu động mạch ngay trước lật sấp và sau lật sấp: 1 giờ - 6 giờ -16 giờ, sau nằm ngửa: ít nhất 6 giờ.
2.5.6 Thời gian thở máy nằm sấp
Tiêu chí chọn bệnh
- Thỏa đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ARDS trung bình – nặng theo định nghĩa PALICC 2015 và tiêu chuẩn Berlin 2012 [23],[75]:
Tuổi: bệnh nhân từ 2 tuần tuổi đến dưới 16 tuổi
Thời gian: xảy ra cấp tính trong vòng 1 tuần của bệnh hoặc các triệu chứng hô hấp nặng lên hoặc mới xuất hiện.
Tổn thương lan tỏa hai phổi nhưng không phải do phù phổi hay quá tải dịch hoặc tổn thương một bên phổi mới xuất hiện.
Hình ảnh X-quang phổi cho thấy sự mờ lan tỏa ở cả hai phổi, không phải do tràn dịch hay xẹp phổi, hoặc có thể xuất hiện hình ảnh đông đặc phổi ở vùng lưng trên trong phim CT-scan ngực (nếu có) Ngoài ra, cần chú ý đến sự xuất hiện của tổn thương phổi mới.
Giảm oxy máu với: tỉ lệ PaO 2 /FiO 2 150 với FiO 2 ≥ 0.6 và PEEP ≥
- Bệnh nhân ARDS do nguyên nhân viêm phổi
- Gia đình bệnh nhi đồng ý tham gia nghiên cứu.
Bệnh nhân có chống chỉ định với thở máy nằm sấp [1],[96].
Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu: lấy trọn những mẫu thỏa tiêu chuẩn chọn vào
Các bước tiến hành nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán ARDS trung bình – nặng do viêm phổi tại khoa Cấp cứu và khoa Hồi sức tích cực của bệnh viện Nhi đồng 2 đã được khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cần thiết Quá trình điều trị được thực hiện theo phác đồ cụ thể, kèm theo việc theo dõi và đánh giá kết quả điều trị cũng như các biến chứng phát sinh trong quá trình thở máy nằm sấp và sau khi chuyển sang nằm ngửa.
2.5.2 Thời điểm thu thập các dữ liệu lâm sàng và tiến hành lấy máu xét nghiệm khí máu động mạch
Chúng tôi tiến hành thu thập các dữ liệu lâm sàng và lấy máu làm xét nghiệm khí máu động mạch tại các thời điểm sau:
- Thời điểm 1 (T1): ngay trước thời điểm cho bệnh nhân nằm sấp 1 giờ
- Thời điểm 2 (T2): sau khi nằm sấp 1 giờ
- Thời điểm 3 (T3): sau khi nằm sấp 6 giờ
- Thời điểm 4 (T4): sau khi nằm sấp 16 giờ
- Thời điểm 5 (T5): sau khi nằm ngửa 6 giờ
Bệnh nhân được thở máy bảo vệ phổi theo ARDS Network 2000, cài đặt thông số máy thở [15],[22],[81]:
- Đặt nội khí quản có bóng chèn.
- Tính cân nặng lý tưởng theo tuổi của bệnh nhân
- Phương thức thở máy: kiểm soát áp lực (PCV)
- Bệnh nhân được sử dụng thuốc an thần, giảm đau, giãn cơ:
Thuốc an thần: midazolam truyền tĩnh mạch liên tục với liều 0,1 – 0,3 mg/kg/giờ, sử dụng ngay khi chuẩn bị cho bệnh nhân nằm sấp.
Thuốc giãn cơ: rocuronium (Esmeron) truyền tĩnh mạch với liều 0,3 – 0,6 mg/kg/giờ, sử dụng khi bệnh nhân kích thích, mất đồng bộ với máy thở.
Fentanyl truyền tĩnh mạch là một loại thuốc giảm đau hiệu quả, được sử dụng với liều lượng từ 1-3 microgram/kg/giờ Thuốc này thường được chỉ định cho bệnh nhân khi có dấu hiệu kích thích, mất đồng bộ với máy thở hoặc trong quá trình thực hiện các thủ thuật gây đau.
- Khởi đầu với V T = 8mL/kg PWB, sau đó giảm dần mỗi 1mL/kg trong thời gian 2 giờ cho đến khi đạt được V T mục tiêu = 6mL/kg.
- Điều chỉnh áp lực hít vào (IP) và tần số thở để pH, VT và Ppeak đạt được mục tiêu điều trị Đo Ppeak mỗi 4 giờ:
Nếu Ppeak > 30 cmH 2 O: giảm dần IP để V T ở mức 4 – 6 mL/kg.
Nếu Ppeak < 25 cmH 2 O và V T < 6 mL/kg: tăng dần IP cho đến khi Ppeak
Nếu Ppeak nhỏ hơn 30 cmH2O và bệnh nhân có nhịp thở gắng sức hoặc mất đồng bộ với máy thở, cần tăng dần IP để đạt được thể tích khí (V T) từ 7 đến 8 mL/kg, miễn là Ppeak vẫn giữ ở mức ≤ 30 cmH2O.
- Cài đặt tần số thở theo thông khí phút của bệnh nhân (tùy lứa tuổi)
- Cài đặt I: E từ 1:2 đến 1:1 (thường ưu tiên 1:2)
- Cài đặt PEEP và FiO2 theo bảng hướng dẫn của ARDS Network (Bảng 1.4).
Bắt đầu với mức PEEP 5cmH2O và tăng dần mỗi 2-4cmH2O (tối đa 25cmH2O) cho đến khi đạt được mục tiêu điều trị Đối với bệnh nhân ARDS nặng, mức PEEP tối ưu có thể vượt quá 15cmH2O.
- Ppeak ≤ 30 cmH 2 O (bệnh nhân giảm độ đàn hồi thành ngực, chấp nhận 29-
- Ứ CO2 chấp nhận được: 60 - 80mmHg
2.5.4 Qui trình thở máy nằm sấp
(*): Các biến chứng nguy hiểm của nằm sấp:
- SpO 2 giảm < 10% so với ban đầu và hoặc SpO 2 < 85% hoặc PaO 2 < 55 mmHg kéo dài 10 phút sau khi nằm sấp với FiO 2 bằng 100%.
- Rối loạn huyết động nặng
- Rối loạn nhịp tim nguy hiểm
- Nghi nghờ tụt nội khí quản
Nằm sấp có hiệu quả khi đạt được một trong các tiêu chí sau: tăng PaO2/FiO2 ít nhất 20 mmHg (hoặc tăng 20%), hoặc PaO2 tăng ít nhất 10 mmHg, hoặc chỉ số OI giảm tối thiểu 10%, hoặc PaCO2 giảm ít nhất 1 mmHg so với giá trị ban đầu.
Hình 2.1 Qui trình thở máy nằm sấp.
Nằm sấp không mang lại hiệu quả khi tỷ số PaO2/FiO2 ≤ 80 mmHg kéo dài 6 giờ (hoặc chỉ số OI > 40), hoặc PaO2/FiO2 < 50 mmHg kéo dài 3 giờ với PEEP ≥ 5 cmH2O và FiO2 ≥ 0,6; hoặc khi pH < 7,25 và PaCO2 > 60 mmHg kéo dài 6 giờ.
(****): Kết thúc nằm sấp khi tỉ số PaO 2 /FiO 2 > 150 mmHg với PEEP ≤ 10 cmH 2 O và FiO 2 < 60% sau ít nhất 6 giờ bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa hoặc OI < 16 hoặc OSI < 12,3.
Chuẩn bị bệnh nhân trước lật:
Chuẩn bị monitor để đo SpO2, nhịp tim và ETCO2 (nếu có) là rất quan trọng Trước khi lật sấp bệnh nhân, cần ghi nhận các dữ liệu như triệu chứng lâm sàng (nhịp thở, nhịp tim, CRT, huyết áp), SpO2 và các thông số thở máy cài đặt cũng như thực tế của bệnh nhân.
Đặt sonde dạ dày để dẫn lưu hoặc nuôi ăn là cần thiết, trừ khi có chống chỉ định đối với nuôi ăn đường tiêu hóa Cần cố định sonde dạ dày cùng với ống nội khí quản và ngưng ăn 60 phút trước khi bệnh nhân nằm sấp Trong giai đoạn nằm sấp, có thể tiến hành nuôi ăn qua sonde dạ dày với tốc độ cho ăn chậm.
Ghi nhận liều thuốc: giảm đau, an thần, giãn cơ đang dùng.
Kiểm tra vị trí đầu cuối nội khí quản trên phim Xquang mới nhất và qua nghe phổi, kiểm tra bóng chèn, gắn hệ thống hút đàm kín.
Hút đàm nội khí quản là cần thiết để đảm bảo không có tắc nghẽn trước khi xoay bệnh nhân nằm sấp Sau khi đã lập sấp bệnh nhân, cần thực hiện hút đàm để xử lý tình trạng tăng tiết đàm nhớt nhiều.
Đặt và đo huyết áp động mạch xâm lấn
Băng mắt bệnh nhân bằng gạc, chăm sóc 2 mắt với nước muối sinh lý.
Loại bỏ trang sức vùng đầu, cổ, loại bỏ bất kỳ khối cấn, tì đè
Vệ sinh khoang miệng, gắn airway nếu lưỡi bệnh nhân không nằm gọn trong khoang miệng hoặc bệnh nhân đã có răng.
Kiểm tra các đường truyền thông suốt, cố định đường truyền và catheter vào thân bệnh nhân.
Chuẩn bị gối hoặc các dụng cụ vải hoặc miếng xốp mềm để chêm, tránh tì đè Chuẩn bị 1 tấm drap trải giường mới.
Di chuyển điện cực trước ngực ra sau lưng, di chuyển túi đựng nước tiểu (nếu có)
- Chuẩn bị nhân lực: gồm 3 người với 1 đội trưởng và 2 người phụ
Đội trưởng, bao gồm bác sĩ điều trị hoặc điều dưỡng phụ trách giường bệnh, có nhiệm vụ quan trọng trong việc giữ thẳng đầu và bảo vệ ống nội khí quản khi lật bệnh nhân Người này chỉ đạo hướng xoay bệnh nhân, kiểm soát đường thở, máy thở, và đường truyền, đồng thời theo dõi monitor để phát hiện kịp thời các biến chứng như tụt nội khí quản, loạn nhịp tim, và tụt huyết áp.
2 nhân viên phụ: đứng một bên bệnh nhân để xoay bệnh nhân (có thể là điều dưỡng, bác sĩ, học viên, sinh viên, kỹ thuật viên…)
Xoay bệnh nhân hướng về phía máy thở
Các dây máy và đường truyền được bố trí dọc theo thân, với ống NKQ và đường truyền tĩnh mạch trung tâm hướng về phía đầu Đồng thời, các dây catheter, ống dẫn lưu và dây chạy thận cũng được sắp xếp dọc theo trục giữa hai chân.
Hình 2.2 Quy trình xoay bệnh nhân nằm sấp [96].
- Quy trình lập bệnh nhân nằm sấp: gồm 4 bước
Tháo tấm drap trải giường cũ, dịch chuyển bệnh nhân về 1 phía giường bệnh (phía ngược lại với bên xoay)
Trong trường hợp cần thiết, thực hiện tháo bỏ tạm thời dây truyền đường trung tâm và đường động mạch, tách máy thở ra khỏi bệnh nhân Sử dụng bóp bóng để cung cấp hỗ trợ thở tạm thời cho bệnh nhân, đồng thời đặt máy thở ở chế độ chờ để sẵn sàng hoạt động khi cần thiết.
Cho bệnh nhân nghiêng bên
Tháo bỏ các điện cực cũ, dán các miếng điện cực mới sau lưng, di chuyển monitor nhịp tim sang vùng lưng.
Một người giữ bệnh nhân ở thế nghiêng bên, người còn lại rút bỏ tấm drap cũ, trải tấm drap mới
Luồn mép tấm drap mới qua bệnh nhân.
Bước 3: lật sấp bệnh nhân
Ưu tiên về bên có catheter trung ương
Lập sấp bệnh nhân, chêm lót đầu và những vị trí tì đè
Cố định và kiểm tra ngay ống nội khí quản, đảm bảo không tụt ống, gập ống nội khí quản hay dây máy thở Hút đàm ngay
Kiểm tra các đường truyền và catheter.
Kiểm tra vành tai, cánh mũi và các bộ phận khác của vùng mặt để không bị gập.
Lót gối nâng thân giúp chống tì đè và ngăn ngừa loét ở các vùng nhạy cảm như ngực, gai chậu trước trên, 1/3 dưới đùi, đầu gối, vùng sinh dục ngoài của nam và hai bầu vú của nữ Đồng thời, việc lót gối nâng nhẹ cổ chân 2 bên giữ cho cổ chân ở tư thế trung tính 90 độ cũng rất quan trọng.
Tư thế bệnh nhân: nằm sấp, 2 tay cách khoảng vừa với thân, lòng bàn tay hướng lên trên
Nâng đầu giường khoảng 20 – 30 độ
Ghi nhận sinh hiệu, mức thở máy, kiểu thở và SpO 2 sau lật.
Xét nghiệm khí máu động mạch ngay trước lật sấp và sau lật sấp: 1 giờ - 6 giờ -16 giờ, sau nằm ngửa: ít nhất 6 giờ.
2.5.6 Thời gian thở máy nằm sấp
Để cải thiện oxy máu, bệnh nhân cần nằm sấp liên tục 16 giờ mỗi ngày, với mục tiêu tăng chỉ số PaO2/FiO2 trên 20 mmHg hoặc trên 20%, hoặc giảm chỉ số OI ít nhất 10% so với trước khi nằm sấp Nếu sau khi nằm ngửa ít nhất 6 giờ, tỷ lệ PaO2/FiO2 vẫn ≤ 150 với PEEP ≥ 5 cmH2O và FiO2 ≥ 60%, bệnh nhân sẽ tiếp tục được thông khí nằm sấp lần thứ hai hoặc thứ ba.
- Tổng thời gian một đợt nằm sấp: 48 – 72 giờ
- Xoay trở mỗi 2 giờ theo lần lượt: sấp hoàn toàn – sấp nghiờng trỏi ắ - sấp hoàn toàn – sấp nghiờng phải ắ - sấp hoàn toàn.
Tư thế nghiêng bên là khi bệnh nhân nằm trong tư thế bơi sải, với một tay đưa lên cao và lòng bàn tay hướng xuống dưới Tay còn lại để xuôi theo thân, lòng bàn tay hướng lên trên Mặt bệnh nhân nghiêng theo tay xuôi, đồng thời nâng gối cao ở nửa thân được nghiêng.
Hình 2.3 Cách xoay đầu và cổ bệnh nhân trong thở máy nằm sấp [9].
2.5.7 Dinh dƣỡng trong nằm sấp
Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Bảng biến số nghiên cứu
Tên biến số Loại biến Giá trị
Giới Nhị giá Nam, nữ
Chiều cao/tuổi Liên tục
Cân nặng/chiều cao Liên tục
Thời gian khởi phát ARDS trung bình – nặng 4 ngày
Thời gian khởi phát ARDS trung bình – nặng > 4 ngày
Bệnh nền Nhị giá Có, không
Loại bệnh nền Danh định Suy giảm miễn dịch (HIV, bệnh ác tính…), tim bẩm sinh, bại não, di chứng não …
Tổng thời gian TMNS Liên tục Giờ, ngày Đáp ứng với nằm sấp Nhị giá Có, không
Không đáp ứng với nằm sấp
Nhịp tim Liên tục Nhịp/phút
HA tâm thu Liên tục mmHg
HA trung bình Liên tục mmHg
SpO 2 Liên tục % pH máu Liên tục
Tỉ lệ PaO 2 /FiO 2 Liên tục mmHg
Chỉ số OI Liên tục
Xquang phổi Danh định TKMP, tổn thương lan toả…
Cơ học hô hấp Độ giãn nở phổi tĩnh (Compliance -C static ) Áp lực đỉnh đường thở (P peak ) Áp lực trung bình đường thở (P mean ) Áp lực đẩy (Driving Pressure)
Thể tích khí lưu thông (V T ) PEEP
Liên tục Liên tục Liên tục
Liên tục Liên tục Liên tục mL/cmH 2 O cmH 2 O cmH 2 O cmH 2 O mL cmH 2 O
Ngưng tim Rối loạn nhịp tim chậm Tụt HA tâm thu
Nhị giá Nhị giá Nhị giá Nhị giá
Tràn khí màng phổi Xẹp phổi
Nôn ói Xuất huyết tiêu hóa
Tụt catheter trung ương Tụt catheter ĐMXL Tắc nội khí quản do đàm Tụt nội khí quản
Phù nề mặt Tổn thương da do tì đè Tổn thương mắt
Nhị giá Nhị giá Nhị giá Nhị giá Nhị giá Nhị giá Nhị giá
Có, không Đặc điểm điều trị
Thời gian thở máy Thời gian nằm ICU
Số loại kháng sinh Loại kháng sinh Thuốc kháng nấm Thuốc an thần, giãn cơ, giảm đau
Liên tục Liên tục Liên tục Danh định Nhị giá Nhị giá
Ngày Ngày 1,2,3… có, không có, không
Tử vong Thời gian nằm viện Nguyên nhân tử vong
Nhị giá Nhị giá Liên tục Danh định
Có, không Ngày Suy hô hấp, sốc….
Tiêu chuẩn chẩn đoán ARDS trung bình – nặng được TMNS [75]:
- Bệnh nhân thoả tiêu chuẩn chẩn đoán ARDS theo tiêu chuẩn Berlin 2012 vàPALICC 2015
- Bệnh nhân đã được thở máy bảo vệ phổi với V T thấp trong vòng 12 – 24 giờ mà tỷ lệ PaO 2 /FiO 2 150 mmHg với PEEP 5 cmH 2 O và FiO 2 0,6.
Thời gian khởi phát ARDS:
Thời gian bắt đầu khởi phát biểu hiện triệu chứng ARDS.
Thời gian nằm ICU: tính từ lúc nhập khoa Cấp cứu hoặc khoa Hồi sức tích cực đến khi chuyển khoa khác
Thời gian thở máy: tính từ lúc đặt nội khí quản thở máy đến khi cai máy thở thành công
Cai máy thở thành công: bệnh nhân tự thở được với thời gian ít nhất là 48 giờ sau khi rút nội khí quản [21]. Đáp ứng với nằm sấp [46],[54],[75],[98] :
Tỷ lệ PaO2/FiO2 tăng ít nhất 20 mmHg (hoặc 20%), hoặc PaO2 tăng ít nhất 10 mmHg, hoặc chỉ số OI giảm tối thiểu 10%, hoặc PaCO2 giảm ít nhất 1 mmHg so với giá trị ban đầu.
Không đáp ứng với nằm sấp [46],[54],[75],[98] :
Tỷ số PaO 2 /FiO 2 80 mmHg kéo dài 6 giờ (hoặc chỉ số OI > 40) hoặc PaO 2 /FiO 2 60 mmHg kéo dài 6 giờ.
Tỷ số PaO 2 /FiO 2 > 150 mmHg với PEEP ≤ 10 cmH 2 O và FiO 2 < 60% sau ít nhất 6 giờ bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa.
Yếu tố nguy cơ tử vong rất cao [109]: dựa theo tiêu chuẩn của thang điểm dự đoán tử vong ở trẻ em 3 (PIM 3) gồm
- Ngưng tim ngưng thở lúc nhập viện
- Suy giảm miễn dịch nặng (nhiễm HIV…)
- Bạch cầu cấp hoặc lymphoma
Suy dinh dưỡng [43] Đánh giá theo tiêu chuẩn của WHO 2017:
- Suy dinh dưỡng cấp (thể teo): dựa vào Z score của cân nặng theo chiều cao ở trẻ 5 tuổi hoặc Z score của BMI theo tuổi ở trẻ > 5 tuổi:
-2 SD Z score - 1,1 SD: suy dinh dưỡng cấp nhẹ
-3 SD Z score -2,1SD: suy dinh dưỡng cấp trung bình
Z score < -3 SD: suy dinh dưỡng cấp nặng
- Suy dinh dưỡng mạn (thể thấp còi): dựa vào Z score của chiều cao theo tuổi
-2 SD Z score -1,1 SD: suy dinh dưỡng mạn nhẹ
-3 SD Z score -2,1 SD: suy dinh dưỡng mạn trung bình
Z score < -3 SD: suy dinh dưỡng mạn nặng
Thể tích khí lưu thông V T theo cân nặng lý tưởng: [81]
- Cách xác định cân nặng lý tưởng ở người lớn: đơn vị là kg
Nam = 50 + 0,91 [cao (cm – 152,4], nếu cao > 178cm
Nữ = 45,5 + 0.91 [cao (cm) – 152,4], nếu cao > 164cm.
- Cách xác định cân nặng lý tưởng ở trẻ em:
Nếu trẻ béo phì: tính cân nặng theo tuổi
Nếu trẻ có cân nặng lớn hơn so với tuổi: tính cân nặng theo chiều cao
- Công thức tính BMI: BMI = , với W là cân nặng (kg), H là chiều cao
BMI từ 85 th – 94 th : dư cân
- Sử dụng bảng cân nặng theo tuổi và cân nặng theo chiều cao của WHO để tính cân nặng lý tưởng
Các chỉ số huyết động theo tuổi [29]
Bảng 2.2 Các chỉ số huyết động theo tuổi
Nhịp thở nhanh (lần/phút)
HA tâm thu thấp(mmHg)
Các chỉ số oxy hóa máu [75],[87]
Để đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, cần xác định các chỉ số pH, PaO2, PaCO2, AaDO2 và chỉ số OI từ kết quả phân tích khí máu động mạch Phiếu xét nghiệm khí máu động mạch phải bao gồm ít nhất ba chỉ số quan trọng: thân nhiệt, nồng độ hemoglobin trong máu và FiO2.
Giá trị các chỉ số khí máu động mạch:
- pH máu: 7,35-7,45 Bất thường: pH < 7,35: toan, pH > 7,45: kiềm
- PaO 2 : 60 – 80 mmHg Bất thường: PaO 2 khi < 60 mmHg
- PaCO 2 : 35 - 45 mmHg Bất thường: PaCO 2 < 35 mmHg: kiềm hô hấp, PaCO 2
Các thông số cơ học hô hấp : Các thông số về cơ học hô hấp bao gồm: [23],[81]
Áp lực đỉnh đường thở (Ppeak) được đo trực tiếp từ biểu đồ áp lực-thời gian của máy thở, với giá trị tối đa < 30 cmH2O, cho thấy giảm độ đàn hồi của thành ngực, cụ thể là Ppeak nằm trong khoảng 28 – 32 cmH2O Trong phương thức thở kiểm soát áp lực, Ppeak tương đương với Pplateau.
- Độ đàn hồi phổi tĩnh: C static Ở bệnh nhân được thông khí nhân tạo với áp lực âm, độ đàn hồi phổi tĩnh được tính theo công thức: C static = V T / (P plateau –
PEEP), độ đàn hồi phổi tốt khi C static > 35mL/cmH 2 O (trên bệnh nhân thở máy, bình thường C static khoảng 50 – 100 mL/cmH 2 O).
- Áp lực trung bình đường thở: P mean (cmH 2 O), được đo trực tiếp từ màn hình máy thở.
- Áp lực đẩy: driving pressure (cmH 2 O) Áp lực đẩy ∆P được tính tại giường theo công thức: ∆P = P plateau – PEEP Bình thường ∆P < 13-15cmH 2 O.
- Áp lực dương cuối kỳ thở ra của đường thở: PEEP (cmH 2 O), PEEP tối đa 0,05) Tuy nhiên, tại thời điểm T4, giá trị trung vị của PaCO2 giảm có ý nghĩa thống kê với p = 0,04.
- Ở nhóm đáp ứng với NS, PaCO2 ở thời điểm T2 và T3 giảm ít, ở thời điểm T4 giảm nhiều hơn so với thời điểm T1 Khi chuyển sang nằm ngửa, PaCO 2 tăng trở lại.
- Ở nhóm không đáp ứng với NS, PaCO 2 sau nằm sấp không cải thiện mà ngược lại tăng cao hơn so với trước nằm sấp.
3.2.6 Khuynh áp oxy qua màng phế nang – mao mạch (AaDO 2 ) Bảng 3.12 Thay đổi AaDO2 qua các thời điểm nằm sấp (n)
Thời điểm điều trị Trước NS
*: báo cáo trung vị (median) và khoảng tứ phân vị (IQR) (n),
Biểu đồ 3.14 Thay đổi AaDO 2 theo phân nhóm đáp ứng với NS.
Giá trị trung vị của AaDO 2 trước NS là 393,5 [282,3 – 571] Mặc dù giá trị trung vị của AaDO 2 tại thời điểm T2 và T3 không giảm có ý nghĩa thống kê so với T1 (P > 0,05), nhưng giá trị này ở T4 và T5 lại giảm có ý nghĩa thống kê so với T1 (p < 0,05).
- Nhóm đáp ứng với NS, AaDO 2 giảm dần qua các thời điểm sau NS.
- Nhóm không đáp ứng với NS, giá trị AaDO 2 không thay đổi sau 6 giờ NS.
3.2.7 Thay đổi cơ học hô hấp trong TMNS
3.2.7.1 Áp lực đỉnh hít vào (Ppeak) Bảng 3.13 Thay đổi Ppeak qua các thời điểm nằm sấp (n)
Thời điểm điều trị Trước NS
*: báo cáo trung vị (median) và khoảng tứ phân vị (IQR) (n),
Biểu đồ 3.15 Thay đổi Ppeak theo phân nhóm đáp ứng với NS.
Giá trị trung vị của Ppeak trước NS là 30,5 [28,9 – 33,3] Không có sự khác biệt thống kê đáng kể về giá trị trung vị của Ppeaak ở thời điểm T2 và T3 so với T1 (P > 0,05) Tuy nhiên, giá trị trung vị của Ppeaak ở thời điểm T4 giảm có ý nghĩa thống kê so với T1 với p = 0,04.
- Ở nhóm đáp ứng với NS, Ppeak sau NS 16 giờ giảm so với trước NS.
- Ở nhóm không đáp ứng với NS, Ppeakk sau nằm sấp không cải thiện mà ngược lại tăng cao hơn so với trước nằm sấp
3.2.7.2 Áp lực đẩy (driving pressure) Bảng 3.14 Thay đổi driving pressure qua các thời điểm nằm sấp (n)
Thời điểm điều trị Trước NS 1g
Sau NN 6g (T5) Áp lực đẩy *
*: báo cáo trung vị (median) và khoảng tứ phân vị (IQR) (n),
Biểu đồ 3.16 Thay đổi áp lực đẩy theo phân nhóm đáp ứng với NS.
- Giá trị trung vị của driving pressure ở thời điểm T5 và T6 đều giảm có ý nghĩa thống kê so với thời điểm T1 (với các giá trị P đều < 0,05).
- Nhóm đáp ứng với NS, giá trị driving pressure thay đổi không nhiều giữa sau và trước NS.
- Nhóm không đáp ứng với NS, sau 6 giờ NS, giá trị driving pressure tăng hơn.
3.2.7.3 Độ đàn hồi phổi tĩnh (Cstatic) Bảng 3.15 Thay đổi Cstatic qua các thởi điểm nằm sấp (n)
Thời điểm điều trị Trước NS
*: báo cáo trung vị (median) và khoảng tứ phân vị (IQR) (n),
Cstatic (T1) Cstatic (T2) Cstatic (T3) Cstatic (T4) Cstatic (T5) (c m H 2 O )
Biểu đồ 3.17 Thay đổi Cstatic theo phân nhóm đáp ứng với NS
- Giá trị trung vị của Cstatic ở các thời điểm T2, T3, T4 và T5 giảm không có ý nghĩa thống kê so với thời điểm T1 (với các giá trị P đều > 0,05).
- Nhóm đáp ứng với NS, giá trị Cstatic ở các thời điểm sau NS có tăng nhẹ so với trước NS.
- Nhóm không đáp ứng với NS, sau 6 giờ NS, giá trị Cstatic giảm thấp hơn.
3.2.8 Đặc điểm đáp ứng với nằm sấp
3.2.8.1 Tỷ lệ đáp ứng với nằm sấp Bảng 3.16 Tỷ lệ đáp ứng thở máy nằm sấp (n) Đặc điểm Số trường hợp (n) Tỷ lệ (%) Đáp ứng với nằm sấp:
Cải thiện PaCO 2 máu và oxy máu
Không đáp ứng với nằm sấp:
Không cải thiện oxy máu
Không cải thiện oxy máu và ứ
Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng với nằm sấp là 77,8% Trong đó, cải thiện oxy máu là 55,6%, cải thiện oxy máu và PaCO 2 máu là 22,2%.
3.2.8.2 So sánh nhóm đáp ứng nằm sấp với nhóm không đáp ứng nằm sấp
Trong 18 bệnh nhân TMNS, những bệnh nhân không đáp ứng với NS có tình trạng giảm oxy máu hoặc ứ CO 2 kéo dài tại thời điểm sau nằm sấp 6 giờ (thời điểm T3).
Bảng 3.17 So sánh đặc điểm nhóm đáp ứng NS với nhóm không đáp ứng NS
(n) Đặc điểm Đáp ứng NS (n)
Sau NS (T3) Tuổi, (tháng, TB SD) 23,3 27,0 - 28,6 44,0 -
Thông số máy thở, (TB SD)
Khí máu động mạch, (TB SD)
Oxy hoá máu, (TB SD)
- Nhóm đáp ứng với NS: bệnh nhân giảm oxy máu mức độ trung bình chiếm 22,2% và bệnh nhân giảm oxy máu mức độ nặng chiếm 55,6%
- Nhóm không đáp ứng với NS: bệnh nhân giảm oxy máu mức độ trung bình và bệnh nhân giảm oxy máu mức độ nặng có tỷ lệ bằng nhau (11,1%)
- Nhóm đáp ứng với NS có chỉ số OI giảm 42,1% 32,1% sau 6 giờ nằm sấp
- Nhóm không đáp ứng với NS, chỉ số OI tăng 42,35% 50.0% sau 6 giờ nằm sấp
- Nhóm đáp ứng NS có chỉ số AaDO2 trung bình trước NS là 375,4 151,5 Nhóm không đáp ứng NS có chỉ số AaDO 2 trung bình trước NS là 513,5 139,5
Tỷ lệ tử vong giữa nhóm bệnh nhân đáp ứng và không đáp ứng với liệu pháp NS đều là 22,2% Cụ thể, trong số 14 bệnh nhân đáp ứng với NS, có 4 trường hợp tử vong, trong khi đó, cũng có 4 bệnh nhân tử vong trong nhóm không đáp ứng với NS.
Biến chứng và tử vong
Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có biến chứng nguy hiểm nào như ngưng tim, ngưng thở, chậm nhịp tim hay rối loạn huyết động xảy ra ở 18 bệnh nhân TMNS Tuy nhiên, có 3 bệnh nhân gặp biến chứng trong quá trình nằm sấp, bao gồm 2 trường hợp liên quan đến thay đổi tư thế và 1 trường hợp tràn khí màng phổi Bệnh nhân tràn khí màng phổi đã được chuyển sang tư thế nằm ngửa ngay khi phát hiện và được đặt catheter dẫn lưu khí, sau đó tiếp tục được chuyển về tư thế nằm sấp.
3.3.1.1 Biến chứng liên quan huyết động
Biểu đồ 3.18 Biểu đồ thay đổi tần số tim trong TMNS
Nhận xét: tần số tim của bệnh nhân thay đổi không có ý nghĩa thống kê trong thời gian nằm sấp
Biểu đồ 3.19 Biểu đồ thay đổi huyết áp trung bình trong TMNS
Huyết áp trung bình của bệnh nhân không có sự thay đổi đáng kể trong thời gian thở máy ở tư thế nằm sấp Tuy nhiên, có một xu hướng nhẹ cho thấy huyết áp trung bình có thể tăng khi bệnh nhân được đặt nằm sấp.
3.3.1.2 Biến chứng liên quan thay đổi tƣ thế Bảng 3.18 Biến chứng liên quan nằm sấp (n)
Biến chứng Số trường hợp
Nhận xét: các biến chứng TMNS đa số liên quan đến thay đổi tư thế bệnh nhân gồm
1 trường hợp tụt catheter huyết áp động mạch xâm lấn (5,6%), 1 trường hợp phù nề vùng mặt (5,6%) và 1 trường hợp tràn khí màng phổi (5,6%)
3.3.2 Tử vong 3.3.2.1 Tỷ lệ tử vong chung
Biểu đồ 3.20 Đặc điểm tử vong
Tỷ lệ tử vong chung trong nghiên cứu là 44,4%, với 87,5% bệnh nhân tử vong có bệnh lý nền và 12,5% không có bệnh nền Đặc biệt, cả 2 bệnh nhân nhiễm HIV đều không qua khỏi.
- Tỷ lệ tử vong trước 28 ngày sau nhập viện là cao nhất (27,2%)
- Tỷ lệ tử vong sau 28 ngày nhập viện là 16,7%
Biểu đồ 3.21 Nguyên nhân tử vong
- Nguyên nhân tử vong gồm: suy hô hấp giảm oxy máu nặng kháng trị, sốc nhiễm trùng hoặc phối hợp cả hai
Tử vong do sốc nhiễm trùng chiếm tỷ lệ cao nhất, với 50% trường hợp là do sốc nhiễm trùng đơn thuần và 37,5% là do sốc nhiễm trùng kết hợp với suy hô hấp nặng dẫn đến giảm oxy máu kháng trị.
3.3.2.3 Đặc điểm các trường hợp tử vong Bảng 3.19 Đặc điểm các trường hợp tử vong
Thời gian thở máy (ngày)
1 Nam 16,5 Bại não Trung bình
2 Nam 3,5 HIV Nhẹ - 32,1 - 1 6 SHH nặng – sốc NT
3 Nam 95 HIV Nặng + 15,8 - 17 6 SHH nặng – sốc NT
4 Nữ 1,5 Non Nặng + 14,6 - 42 6 Sốc NT
6 Nữ 45 Bại não - - 16,1 + 45 112 Sốc NT
7 Nữ 6 Tim bẩm sinh, hội chứng West
Nhận xét: 8 trường hợp tử vong có các đặc điểm sau:
- Tỷ lệ nam và nữ bằng nhau
- Thời gian thở máy ngắn nhất là 1 ngày và dài nhất là 144 ngày
- Thời gian nằm sấp ngắn nhất là 6 giờ và dài nhất là 112 giờ
- 7 trường hợp có tiền căn bệnh nền, trong đó có 2 trường hợp nhiễm HIV
- 4 trường hợp suy dinh dưỡng nặng
- 6 trường hợp có thời gian khởi phát ARDS sớm 4 ngày
- 6 trường hợp có chỉ số OI trước nằm sấp 16
- 4 trường hợp không đáp ứng với nằm sấp
- 3 trường hợp tử vong do sốc nhiễm trùng và 5 trường hợp tử vong do sốc nhiễm trùng phối hợp với suy hô hấp giảm oxy máu nặng kháng trị
3.3.2.4 Các yếu tố liên quan tử vong
Liên quan giữa đặc điểm bệnh nhân với tỷ lệ tử vong
Bảng 3.20 Các yếu tố liên quan giữa đặc điểm bệnh nhân với tỷ lệ tử vong
Bệnh nền có nguy cơ rất cao
Thời điểm khởi phát ARDS
- Yếu tố khởi phát ARDS sớm ≤ 4 ngày ở nhóm tử vong khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với khởi phát ARDS > 4 ngày (p = 0,12)
Các yếu tố như giới tính, độ tuổi, tình trạng suy dinh dưỡng nặng và tiền sử bệnh nền không có sự khác biệt thống kê đáng kể giữa nhóm tử vong và nhóm sống, với tất cả các giá trị p đều lớn hơn 0,05.
Liên quan giữa đặc điểm điều trị với tỷ lệ tử vong
Bảng 3.21 Các yếu tố liên quan giữa đặc điểm điều trị với tỷ lệ tử vong Đặc điểm Chung
(ngày, TB SD) 34,9 46,3 34,7 48,1 35,3 47,1 0,85 * Thời gian nằm ICU
(ngày, TB SD) 38,9 52,1 36,4 47,4 42,0 60,0 0,91* Thời gian nằm viện
Có đáp ứng với nằm sấp (n, %) 14 (77,8) 10 (55,6) 4 (22,2) 0,023 # Cai máy thở thành công (số ca, %) 10 (55,6) 8 (44,4) 2 (11,1) 0,05 #
# : Fisher exact test Nhận xét:
Thời gian trung bình nằm tại ICU là 38,9 ± 52,1 ngày và thời gian nằm viện trung bình là 43,8 ± 51,1 ngày Không có sự khác biệt đáng kể về thời gian thở máy, thời gian nằm ICU và thời gian nằm viện giữa nhóm bệnh nhân tử vong và nhóm sống còn (p > 0,05).
Cai máy thở thành công sau khi thở máy nằm sấp đạt 55,6% với 10 trường hợp Nhóm bệnh nhân sống có tỷ lệ cai máy thở thành công cao hơn đáng kể so với nhóm tử vong (p = 0,05).
- Thời gian thở máy kéo dài 28 ngày có 7 trường hợp (38,9%) Trong đó, có
4 trường hợp còn sống (22,2%) và 3 trường hợp tử vong (16,7).