KẾT QUẢ
Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng
Từ ngày 01/02/2017 đến 30/07/2019, khoa Tầm Soát BVUB TP.HCM đã ghi nhận và thu thập dữ liệu từ 266 bệnh nhân được điều trị tổn thương tuyến vú bằng phương pháp VABB trong nghiên cứu của chúng tôi.
Biểu đồ 1: Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân
Trong nghiên cứu với 266 bệnh nhân, tuổi trung bình là 37, với nhóm tuổi 41-50 chiếm tỷ lệ cao nhất là 38% Bệnh nhân trẻ nhất là 11 tuổi và lớn nhất là 63 tuổi.
Biểu đồ 2: Phân bố theo nơi cư ngụ
Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân cư ngụ ở các Tỉnh ( 59,55% ) so với ở Thành Phố (
Biểu đồ 3: Tiền căn gia đình
Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân không có tiền căn gia đình (91%) so với bệnh nhân có tiền căn gia đình 9%
3.1.4 Kết quả Siêu Âm tuyến vú
Bảng 7: Kết quả siêu âm tuyến vú
Kết quả siêu âm Số ca Tỉ lệ %
Không điển hình lành tính 35 13,2
Trước khi thực hiện thủ thuật VABB, siêu âm tuyến vú cho thấy 51,5% các trường hợp có hình ảnh lành tính Trong số đó, chỉ có 4,1% trường hợp nghi ngờ ung thư được phát hiện.
Biểu đồ 4: Kích thước bướu
Nhận xét: Đường kính bướu nhỏ nhất 2,5mm, lớn nhất 56mm, trung bình 19,03 mm.
Trong đó nhóm có tỉ lệ nhiều nhất là nhóm có kich thước 11 - 20 mm: 138 ca (51,88%).
≤ 10mm 11-20 mm 21-30 mm 31-40 mm 41-50 mm ≥ 51 mm
Bảng 8: Kết quả chụp Nhũ Ảnh
BIRADS Số ca Tỉ lệ %
Tổng số ca làm nhũ ảnh 125 47,0
Trong một nghiên cứu với 125 trường hợp bệnh nhân được chỉ định chụp nhũ ảnh, tổn thương lành tính được phân loại theo Birads (I-II) chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,8% (46/125), trong khi tổn thương nghi ngờ ác tính Birads IV chiếm 34,4% (43/125).
Bảng 9: Kết quả FNA vú
Kết quả FNA Số ca Tỉ lệ %
Dịch và tế bào viêm 10 3,8
Tăng sản không điển hình 30 11,3
Trong một nghiên cứu, có 219 trong tổng số 266 trường hợp (tỷ lệ 82,3%) được thực hiện FNA/SA cho các khối u tuyến vú trước khi tiến hành thủ thuật, với kết quả giải phẫu bệnh chủ yếu là lành tính.
3.1.8 Số lượng bướu được hút trên từng bệnh nhân
Biểu đồ 5: Số lượng bướu hút được trên bệnh nhân
Nhận xét: Số lượng bướu hút ra nhiều nhất trên các bệnh nhân là từ 1 – 2 bướu Có 1 trường hợp hút được 06 sang thương trên một bệnh nhân.
3.1.9 Các dạng giải phẫu bệnh của bướu được hút ra
Bảng 10: Các loại GPB của bướu sau khi thực hiện VABB
Giải Phẫu Bệnh Số ca Tỉ lệ %
Viêm kinh niên dạng hạt 4 1.50%
Giải Phẫu Bệnh Số ca Tỉ lệ %
Các tổn thương lành tính tuyến vú chiếm ưu thế trong kết quả giải phẫu bệnh sau khi hút sang thương từ mô tuyến vú, bao gồm u sợi tuyến, thay đổi sợi bọc, u nhú, mô thừa dạng bướu và bệnh tuyến tuyến vú Trong tổng số, có 16 trường hợp ác tính được ghi nhận, trong đó có 8 trường hợp Carcinôm ống tuyến vú tại chỗ, 7 trường hợp Carcinôm ống tuyến vú xâm nhiễm và 1 trường hợp u diệp thể ác tính.
3.1.10 Đánh giá mức độ đau của bệnh nhân
Biểu đồ 6: Mức độ đau của bệnh nhân khi làm thủ thuật VABB
Theo nhận xét, hầu hết bệnh nhân trải qua cảm giác đau rất ít hoặc không có, với 202 ca (75,9%) báo cáo mức độ đau chỉ 1/10, tức là không cảm nhận hoặc không nghĩ đến cơn đau Trong khi đó, chỉ có 11 ca (4,1%) cảm thấy đau nhiều trong quá trình thủ thuật.
3.1.11 Biến chứng sau thực hiện thủ thuật VABB
Biểu đồ 7: Biến chứng sau khi làm VABB
Nhận xét: Biến chứng gặp nhiều nhất là bầm máu ở da (241 ca với tỉ lệ 90,6%) Chỉ có 2 trường hợp chảy máu lúc làm thủ thuật VABB chiếm tỉ lệ 0,8%.
3.1.12 Mức độ hài lòng của bệnh nhân
Biểu đồ 8: Mức độ hài lòng của bệnh nhân
Nhận xét: không có bệnh nhân nào than phiền về chất lượng VABB, có 80% bệnh nhân hài lòng và 20% rất hài lòng về thủ thuật này.
80% khá hài lòng rất hài lòng
BÀN LUẬN
Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng
Nghiên cứu của chúng tôi đã bao gồm 266 bệnh nhân, với độ tuổi trung bình là 37 Độ tuổi nhỏ nhất thực hiện VABB là 11, trong khi độ tuổi lớn nhất là 63, chủ yếu tập trung trong nhóm 41-50 tuổi, chiếm 38%.
Bảng 11: So sánh về độ tuổi giữa các nhóm tác giả
Số lượng bệnh nhân Tuổi trung bình
Các nghiên cứu về độ tuổi thực hiện VABB không có sự khác biệt lớn, và không có chống chỉ định nào cho độ tuổi khi thực hiện phương pháp này Những bệnh nhân có điều kiện và mong muốn sẽ được đưa vào nghiên cứu Đặc biệt, nhiều nghiên cứu về độ nhạy và độ đặc hiệu của VABB trong chẩn đoán ung thư vú thường tập trung vào nhóm tuổi trên 40, khi nguy cơ mắc ung thư vú bắt đầu tăng lên, đạt đỉnh ở độ tuổi 65-70, với ước tính khả năng suốt đời mắc ung thư vú của phụ nữ là 13% Ngoài ra, ACR (American College of Radiology) cũng áp dụng VABB để chẩn đoán ung thư vú cho các sang thương BIRADS 3 và 4A, cả những sang thương có thể sờ thấy và không sờ thấy.
Tiền căn gia đình đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán ung thư vú Tuy nhiên, hiện nay, chúng ta chỉ xem xét số lượng thành viên và độ tuổi khi mắc bệnh, mà chưa chú ý đến tổng số thành viên trong gia đình cũng như cấu trúc độ tuổi của bệnh nhân ung thư vú.
Bảng 12: So sánh tiền căn gia đình
Số lượng bệnh nhân Có tiền căn gia đình Tỉ lệ
Theo nghiên cứu của Hannah tại Anh với 294,100 bệnh nhân, tỉ lệ có tiền căn gia đình mắc ung thư vú ở thế hệ thứ I là 4.2% Nghiên cứu của chúng tôi là một nghiên cứu loạt ca và không phải nghiên cứu tần suất, do đó mẫu nghiên cứu không đủ lớn để đánh giá chính xác yếu tố tiền căn gia đình, dẫn đến sự khác biệt rõ rệt giữa hai nhóm tác giả.
4.1.3 Kết quả Siêu Âm tuyến vú
Trước khi thực hiện VABB, tất cả bệnh nhân đều được siêu âm để đánh giá bản chất của bướu Nghiên cứu của Seung Hyun Lee và cộng sự cho thấy trong số 2920 tổn thương vú, 44,4% là lành tính, 15,7% có nguy cơ thấp và 12,4% có nguy cơ cao Việc siêu âm chẩn đoán giúp loại trừ tổn thương nguy cơ cao và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp Nghiên cứu của Onur Buğdayci chỉ ra rằng VABB có thể lấy trọn bướu sợi tuyến với kích thước dưới 3cm, đạt tỷ lệ thành công 88% cho những bướu dưới 2cm Fani Sperber và cộng sự ghi nhận rằng những tổn thương dưới 1,5cm thường được lấy trọn, trong khi tổn thương trên 2cm thường chỉ lấy được một phần Trong nghiên cứu của chúng tôi, bướu sợi tuyến chiếm 51,5%, tổn thương nghi ngờ 17,3%, với kích thước bướu trung bình khoảng 2,5cm chiếm 51,8%.
Bảng 13: So sánh kết quả siêu âm
Số ca Lành tính Không điển hình Nghi ngờ ung thư
So với nghiên cứu của tác giả Lee và các cộng sự, kết quả siêu âm lành tính trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn do đã sàng lọc phần lớn các tổn thương nghi ngờ ác tính không được khuyến cáo điều trị Trong khi đó, các nghiên cứu quốc tế chủ yếu đánh giá vai trò của VABB trong chẩn đoán ung thư vú ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao với kết quả siêu âm hoặc nhũ ảnh Birads ≥ 4 Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào hiệu quả điều trị của VABB trên bệnh nhân có sang thương tuyến vú lành tính và trong chẩn đoán bệnh lý tuyến vú, không bao gồm nhóm bệnh nhân nghi ngờ có nguy cơ cao.
Trong một nghiên cứu với 266 bệnh nhân thực hiện VABB, kích thước bướu dao động từ 2,5 mm đến 56 mm, với kích thước trung bình là 19,03 mm Nhóm bệnh nhân có tỉ lệ cao nhất là nhóm có kích thước bướu từ 11-20 mm, chiếm 138 ca, tương đương 51,88%.
Bảng 14: So sánh đường kính bướu vú được VABB
Số lượng bệnh nhân Đường kính bướu nhỏ nhất (mm) Đường kính bướu lớn nhất (mm) Đường kính bướu trung bình (mm)
So với các nghiên cứu của nhóm tác giả người Trung Quốc Wang, Yang ZL
Nghiên cứu của [16] cho thấy trung vị đường kính bướu khoảng 1,3-2,4 mm, chủ yếu áp dụng cho chẩn đoán các sang thương vú nhỏ mà FNA không thể xác định chính xác loại giải phẫu bệnh, do đó cần sinh thiết mở hoặc VABB Trong khi đó, các nghiên cứu của Baez và Fine chỉ ra rằng đường kính bướu tối ưu cho VABB trong điều trị sang thương vú lành tính là < 2,3cm (Baez) hoặc < 3cm (Fine), bởi vì kích thước bướu lớn hơn có thể làm tăng nguy cơ bỏ sót bướu.
Nghiên cứu của chúng tôi bao gồm 266 bệnh nhân, trong đó 125 bệnh nhân (chiếm 47%) đã thực hiện nhũ ảnh So với nghiên cứu tổng hợp của Kyle về hiệu quả của VABB trong chẩn đoán bệnh lý tuyến vú, nghiên cứu này được thực hiện trên nhiều quốc gia như Bắc Mỹ, Úc, Châu Âu và New Zealand từ tháng 1/1996 đến tháng 7/2004 với 11,355 bệnh nhân Các bệnh nhân này được tầm soát và thực hiện VABB hoặc CNB khi phát hiện sang thương vú nghi ngờ qua siêu âm hoặc nhũ ảnh để có chẩn đoán xác định Đáng chú ý, hầu hết các sang thương có kích thước nhỏ hơn 1.5mm và có hiện tượng vi vôi hoá.
Bảng 15: So sánh kết quả nhũ ảnh
Số ca làm nhũ ảnh Birads