1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

DE CUONG ON TAP HOC KY I MON VAT LY LOP 12

12 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 260,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định lí: Độ biến thiên của momen động lượng trong một khoảng thời gian bằng tổng các xung của momen lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó: L = Mt = I22 – I11  Lưu ý: Với ch[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ LỚP 12



I Chương I: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN:

1 Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định:

a Toạ độ góc  (rad): Là toạ độ xác định vị trí của một vật rắn quay quanh một trục cố định bởi góc  (rad) hợp giữa mặt phẳng động gắn với vật và mặt phẳng cố định chọn làm mốc (hai mặt phẳng này đều chứa trục quay)

b Tốc độ góc  (rad/s): Là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động quay của một vật rắn quanh một trục

c Gia tốc góc γ (rad/s2): Là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên của tốc độ góc

Chú ý:

+ Vật rắn quay đều thì  const   0

+ Vật rắn quay nhanh dần đều  > 0

+ Vật rắn quay chậm dần đều  < 0

d Phương trình động học của chuyển động quay:

* Vật rắn quay đều ( = 0):  = 0 + ωt

* Vật rắn quay biến đổi đều ( ≠ 0):

 = 0 + t ;

2 0

1 2

    

; 2  02 2 (   0)

e Vận tốc và gia tốc của một điểm:

Công thức liên hệ giữa vận tốc dài, gia tốc dài của một điểm trên vật rắn với vận tốc góc

và gia tốc góc: s = r.; v = r.; at = r.; an = r.2

- Gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm) a  n

(a               n                v

):

2

2

n

v

- Gia tốc tiếp tuyến a  t

: (a  t

dv

- Gia tốc toàn phần a a                              n   at

=> aa n2 a t2

= r √ω4+γ2

- Góc  hợp giữa a  và a  n

n

a a

Lưu ý: - Vật rắn quay đều thì at = 0  a  = a  n

- Trong chuyển động tròn đều chỉ có gia tốc hướng tâm

- Trong chuyển động tròn không đều vừa có gia tốc tiếp tuyến với quỹ đạo vừa có gia

tốc hướng tâm

2 Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định:

a Moment lực M (Nm): là đại lượng đặc trưng cho tác dụng quay của lực

M = F.d = F.rsin (Nm)với  ( , )r F 

Momen lực có giá trị dương nếu làm cho vật quay theo chiều đang quay, có giá trị âm nếu nó có tác dụng theo chiều ngược lại (Chọn chiều quay của vật làm chiều dương momen hãm

có giá trị âm)

Trang 2

b Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

M

I

Trong đó: + M = Fd (Nm) là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực).

+

2

i i i

(kgm2) là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay

* Mômen quán tính I của một số vật rắn đồng chất khối lượng m có trục quay là trục đối xứng Δ:

* Định lí Stêne –Huyghen (Định lý trục song song) :

I = IG + md2

quay:

a Mômen động lượng: Là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển động quay của vật rắn quanh một trục: L = I (kgm2/s)

Định lí: Độ biến thiên của momen động lượng trong một khoảng thời gian bằng tổng các

xung của momen lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó:

L = Mt = I22 – I11

Lưu ý: Với chất điểm thì mômen động lượng L = mr2ω = mvr (r là khoảng cách từ v đến trục quay)

b Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

dL M

dt

(Nếu vật quay không trượt  = a/r)

c Định luật bảo toàn mômen động lượng

- Trường hợp M = 0 thì L = const

- Nếu I = const   = 0 vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục

- Nếu I thay đổi thì I11 = I22

d Động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định

Wđ = 1

2 I2 = L

2

2 I

Định lý về động năng: ΔWđ = Wđ2-Wđ1=

2 2

2 1

2I    A= M (Δs = rΔ).

I Chương II: DAO ĐỘNG CƠ:

1 Các định nghĩa về dao động cơ:

G

d

Trang 3

♦ Dao động cơ học: là sự chuyển động của một vật quanh một vị trí xác định gọi là vị trí cân bằng

♦ Dao động tuần hoàn: là dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng

cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định (Chu kì dao động)

♦ Dao động điều hòa: là dao động mà li độ của vật được biểu thị bằng hàm cos hay sin theo thời gian

2 Phương trình dao động điều hòa:

♦ Phương trình dao động: x = Acos(t + ) Trong đó: A, ω là những tần số dương

 cũng là hằng số nhưng có thể dương, âm hoặc bằng 0

Tần số góc  = 2f = 2/T

♦ Phương trình vận tốc: v = x’(t) = -Asin(ωt + )

 vmin=0 tại biên và |vmax|=A khi vật qua VTCB

♦ Phương trình gia tốc: a = v’(t) = -A2cos(ωt + ) = -2.x

 amin=0 tại VTCB và |amax|=2A tại vị trí biên

♦ Các công thức độc lập với thời gian:

x2+ v2

ω2 =A2 ; v2

ω2 +a2

ω4 =A2 ; v2

v max2 + a2

a max2 =1

♦ Mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều:

Dao động điều hòa với biên độ A sẽ được biểu diễn bằng đường tròn lượng giác có

đường kính 2A

Dựa vào đường tròn ta thấy

+ Trục của vận tốc hướng xuống dưới (nửa đường tròn dưới v>0: chiều dương; Nửa đường tròn trên ứng với v<0: chiều âm)

+ v=x + /2  Vận tốc và li độ vuông pha nhau (vận tốc sớm pha hơn)

+ a=v + /2  Gia tốc vuông pha với vận tốc (vận tốc trễ pha hơn)

+ a=x +   Gia tốc ngược pha so với li độ (gia tốc sớm pha hơn li độ)

+ Vật dao động điều hòa khi biểu diễn bằng đường tròn lượng giác luôn chuyển động ngược chiều kim đồng hồ ( > 0 nếu ngược chiều kim đồng hồ và  < 0 nếu cùng chiều kim đồng hồ)

♦ Công thức khác:

Tốc độ tb = Quãng đường/Khoảng thời gian

Vận tốc tb = Độ dời/Khoảng thời gian

3 Con lắc lò xo:

♦ Dạng 1: Tính tần số góc (ω), chu kỳ(T), tần số (f) và biên độ (A):

+ Tìm tần số góc ω= 2f = 2/T

 = √K

m = √ g

Δl

+ Tìm chu kỳ T = t/N = 2/ =1/f

+ Tìm tần số f = 1/T = N/t = /2 Với t(s): khoảng thời gian N: số dao động

+ Tìm biên độ A:

A = (lmax – lmin)/2 = lmax – lcb = lcb – lmin

A = (chiều dài quỹ đạo)/2

A : dùng công thức độc lập

A = |vmax|/ = |amax|/2

Trang 4

A= √2 W

K (W(J): cơ năng)

Lưu ý: Lò xo trên mặt phẳng ngang thì l=0 Trên mặt nghiêng góc  thì:

l=m.g.sin/k

♦ Dạng 2: Thay đổi độ cứng k, khối lượng m:

+ Khi mắc m1 thì chu kỳ T1; khi mắc m2 thì chu kỳ là T2:

 Khi mắc m=m1+m2  T2=T 12+T 22 (f=1/T; =2/T)

 Khi mắc m=m1–m2  T2

=T 12− T 22

+ Cắt, ghép lò xo:

-Ghép nối tiếp -Ghép Song Song

Lưu ý: Nếu các lò xo có độ cứng k1, k2, , kn có chiều dài tự nhiên l1, l2, , ln bản chất giống nhau (hoặc được cắ từ cùng 1 lò xo ban đầu k0, l0) thì:

k1l1 = k2l2 = = k0l0

♦ Dạng 3: Tìm lực kéo về (lực hồi phục), lực đàn hồi:

+ Phân biệt 2 lực: Lực kéo thì tác dụng vào vật còn lực đàn hồi của lò xo tác dụng vào điểm treo (giá)

+ Lực kéo về là lực luôn hướng về vị trí cân bằng và là lực gây ra gia tốc cho vật:

Fkv=ma= – m2.x= – k.x

Độ lớn : Fkv=kx  Fkvmax=kA; Fkvmin=0 + Lực đàn hồi của lò xo tác dụng vào điểm treo giúp lò xo lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu: Fđh=k(l+x)  Fđhmax=k(l+A)

Fđhmin=0 nếu l<A

Fđhmin=k(l–A) nếu l>A

+ Độ giãn lò xo tại vị trí cân bằng l = lcb–l0 = g/2 = mg/k

♦ Dạng 4: Bài toán năng lượng Tính động năng, thế năng:

+ Động năng

2

d

W = = kA - kA cos(2ωt + 2φ)

1

2 k(A2 – x2)

+ Thế năng

2

t

W = = kA + kA cos(2ωt + 2φ)

+ Cơ năng

Lưu ý:

+ Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng ở vị trí bất kỳ và bằng động năng cực đại

ở vị trí cân bằng và bằng thế năng cực đại tại vị trí biên

 k=k1.k2/(k1+k2)

;

T=

Trang 5

+ Động năng, thế năng biến thiên tuần hoàn với tần số góc ’=2; f’=2f; T’=T/2 Còn

cơ năng là đại lượng bảo toàn

+ Khi động năng của con lắc lò xo gấp n lần thế năng thì:

+ Trong 1 chu kỳ có bốn lần Wđ=Wt, khoảng thời gian liên tiếp để Wđ=Wt là t=T/4

♦ Dạng 5: Bài toán liên quan đến quãng đường:

+ Quãng đường vật đi được trong một chu kỳ là 4A

+ Quãng đường vật đi được trong 1/2T là 2A

+ Quãng đường vật đi được trong 1/4T là A( chỉ áp dụng cho vật có vị trí ban đầu ở biên hoặc VTCB)

Lưu ý: Tìm Smax, Smin trong thời gian t:

+ Vận tốc vật lớn nhất qua vị trí biên (quãng đường đi được là lớn nhất) và nhỏ nhất qua vị trí cân bằng(quãng đường đi được là nhỏ nhất)

Tính Smax: Góc quay được trong thời gian t:  = t phải đối xứng qua trục tung 

Smax=2.x1=2A.sin( ϕ2 )  vmax=Smax/t

Tính Smin:  = t phải đối xứng qua trục trục hoành

 Smin=2.(A–Acos( ϕ2 ))  vmin=Smin/t

4 Con lắc đơn:

0

0

0

x = lα = lα cos(ωt+φ)

v = x' = lα' = -lωα sin(ωt+φ)

a = x'' = lα'' = -ω x = -lω α cos(ωt+φ)

♦ Dạng 1: Tính tần số góc (), chu kỳ (T) và tần số (f)

Lưu ý: Cũng tương tự như con lắc lò xo, với con lắc đơn ta cũng có hệ thức liên hệ

giữa li độ, biên độ, tốc độ và tần số góc như sau:

Trong đó: s = l. hệ thức liên hệ giữa độ dài cung (quãng đường s) và bán kính cung (chiều dài dây l)

♦ Dạng 2: Thay đổi chiều dài dây treo l:

+ Khi mắc l1 thì chu kỳ T1; khi mắc l2 thì chu kỳ là T2:

 Khi mắc l=l1+l2  T2=T 12+T 22 (f=1/T; =2/T)

 Khi mắc l=l1–l2  T2

=T 12− T 22

♦ Dạng 3: Bài toán vận tốc vật và lực căng dây ở li độ góc  bất kỳ:

+ Vận tốc khi con lắc đi qua vị trí li độ góc : v = ± 2gl(cosα - cosα )0

vmin= 0 khi vật ở biên

Trang 6

+ Lực căng dây khi đó: T = mg(3cosα - 2cosα )0 .

♦ Dạng 4: Bài toán năng lượng Tính động năng, thế năng:

+ Động năng:

2 d

mv

W =

2

+ Thế năng:

2 t

mglα

W = mgh = mgl(1- cosα) =

2

+ Cơ năng:

mω A

Trong đó các giá trị h, , v đều là các giá trị tức thời; h0, 0, v0 là các giá trị cực đại

Lưu ý:

+ Tương tự như con lắc lò xo, động năng, thế năng biến thiên tuần hoàn với tần số góc

’=2; f’=2f; T’=T/2 Còn cơ năng là đại lượng bảo toàn

♦ Dạng 5: Chu kì dao động của con lắc chịu tác động của các yếu tố bên ngoài (nhiệt độ, gia tốc trọng trường, thang máy, ô tô, tàu hoả, điện trường…):

+ Khi nhiệt độ của môi trường tăng (lượng tăng t) thì chu kỳ của con lắc sẽ tăng (đồng hồ chạy chậm) và ngược lại Thời gian chạy sai (s) sau một khoảng thời gian (s) là:

Trong đó: T=T1–T2 (s) (Chu kỳ trước – Chu kỳ sau)

 (K-1): Hệ số nở dài

+ Đưa con lắc lên cao chu kỳ tăng nên đồng hồ chạy chậm Thời gian (s) con lắc đồng hồ chạy chậm sau khoảng thời gian (s) là:

Trong đó: h : Độ cao

R: Bán kính Trái Đất

+ Đưa con lắc xuống sâu trong lòng đất chu kỳ của con lắc tăng lên, đồng hồ chạy chậm.Thời gian

(s) đồng hồ quả lắc chạy chậm sau khoảng thời gian (s) là:

Trong đó: d: Độ sâu

+ Chu kỳ con lắc đơn thay đổi khi có thêm lực lạ:

*Phương pháp: Ngoài trọng lực con lắc còn chịu thêm tác dụng của những lực không đổi thì coi như con lắc chịu tác dụng của trọng lực hiệu dụng với

gây ra (ở VTCB nếu cắt dây vật sẽ rơi với gia tốc này)

Trang 7

5 Tổng hợp dao động:

♦ Giản đồ Frexnen: Một dao động x=Acos(t + ) có thể biểu diễn bằng vectơ quay A có:

+ Gốc tại O

+ Độ dài tỉ lệ với A

+ Tạo với trục Ox một góc bằng pha ban đầu 

♦Xét một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số

có phương trình lần lượt là x1=A1cos(t + 1); x2=A2cos(t + 2) Khi đó dao động tổng hợp x=x1+x2 có biểu thức là x=Acos(t + )

+ Đặc điểm: - Biên độ dao động tổng hợp A luôn thỏa mãn : |A2 –A1|A|A1+A2|

- Độ lệch pha  thỏa mãn: 12 + Một số các trường hợp đặc biệt: =2 – 1: độ lệch pha giữa 2 dao động

• Khi  = k2 thì hai dao động cùng pha: A = Amax = A1 + A2

• Khi  = (2k + 1) thì hai dao động ngược pha: A = Amin = |A2 - A1|

6

Các loại dao động:

♦ Dao động tự do: Là dao động mà chu kỳ dao động của vật chỉ phụ thuộc vào các đặc

tính của hệ dao động, không phụ thuộc các yếu tố bên ngoài

♦ Dao động tắt dần

+ Khái niệm: Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian

+ Đặc điểm:

- Dao động tắt dần xảy ra khi có ma sát hoặc lực cản của môi trường lớn Ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh

- Biên độ dao động giảm nên năng lượng của dao động cũng giảm theo

+ Bài tập về dao động tắt dần: A: Biên độ ban đầu : hệ số ma sát.

- Liên hệ giữa độ giảm cơ năng và độ giảm biên độ:

- Độ giảm biên độ sau 1 chu kỳ: A = 4mg/k = 4g/2

- Số dao động thực hiện được: N = A/A = Ak/4mg = 2A/4g

- Thời gian dao động của vật:

- Quãng đường vật đi cho đến lúc dừng: s = kA2/2mg = 2A2/2g

♦ Dao động duy trì: Là dao động có biên độ không đổi theo thời gian

+ Nguyên tắc duy trì dao động: Cung cấp cho dao động một năng lượng đúng bằng phần năng lượng tiêu hao sau mỗi nửa chu kỳ bẳng cách tác dụng một lực tuần hoàn với tần số bằng rần số riêng (lực này phải nhỏ để không làm biến đổi tần số với số riêng của con lắc)

♦ Dao động cưỡng bức: là dao động mà hệ chịu thêm tác dụng của một ngoại lực biến

thiên tuần hoàn có biểu thức dạng F=F0cos(t + )

♦ Hiện tượng cộng hưởng: Nếu tần số ngoại lực (f) bằng với tần số riêng (f0) của vật thì biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại, hiện tượng này gọi là hiện tượng cộng hưởng

+ Đặc điểm: Hiện tượng thể hiện rõ nét nếu lực cản môi trường nhỏ

Trang 8

Ví dụ: Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50cm Chu kỳ dao

động riêng của nước trong xô là 1s Nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất khi người đó đi với tốc độ là bao nhiêu?

Giải: Nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, khi đó chu kỳ của dao động của người bằng với chu kỳ dao động riêng của nước trong xô:

II Chương III: SÓNG CƠ:

1 Phương trình sóng – Các đại lượng đặc trưng:

♦ Khái niệm: Sóng cơ là sao động cơ lan truyền trong một môi trường.

+ Khi sóng cơ truyền đi chỉ có pha dao động của các phần tử vật chất lan truyền còn các phần tử vật chất thì dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định

♦ Bước sóng (): Là khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên phương truyền sóng mà dao động cùng pha với nhau

+ Là quãng đường mà sóng lan truyền được trong một chu kỳ dao động

 = vT = v/f

♦ Giả sử phương trình sóng của nguồn O là u0 = Acost

Thì phương trình sóng của điểm M cách O một đoạn là d là:

♦ Độ lệch pha: giữa 2 điểm M, N bất kỳ trong môi trường truyền sóng cách nguồn O lần

lượt là d1 và d2:  = 2(d1 – d2)/ = 2.MN/

2 Giao thoa sóng:

♦ Giao thoa sóng là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp (Sóng do 2 nguồn có

cùng tần số và độ lệch pha không đổi (hay cùng pha) phát ra) mà cho trên phương truyền sóng những điểm dao động với biên độ cực đại hoặc những điểm dao động với biên độ cực tiểu (những điểm dao động với biên độ bằng 0 hoặc không dao động)

♦ Phương trình giao thoa:

+ Phương trình sóng tại hai nguồn cùng phương S1, S2 cách nhau một khoảng l:

u1=acos(t + 1) và u2=acos(t + 2) + Phương trinh giao thoa sóng tại M:

+ Số cực đại, cực tiểu giao thoa trên đoạn nối S1S2 chính là số giá trị k nguyên thoả mãn các bất phương trình:

 Số cực đại

 Số cực tiểu

+ Chú ý: Trên đường thẳng nối 2 nguồn:

- Hai điểm dao động cực đại (hoặc cực tiểu) liên tiếp cách nhau /2

- Hai điểm dao động cực đại và cực tiểu liên tiếp cách nhau /4

Trang 9

+ Nếu hai nguồn sóng kết hợp cùng pha ( = 2k):

- Những điểm dao động với biên độ cực đại Amax=2a thoả mãn:

d - d = kλ.(*)

Quỹ tích những điểm thoả mãn (*) là họ đường hypebol nhận S1, S2 làm tiêu điểm

- Những điểm dao động với biên độ cực tiểu Amin=0 thoả mãn:

1

d - d = k + λ

2

Quỹ tích những điểm thoả mãn (**) cũng là họ đường hypebol nhận S1, S2 làm tiêu điểm xem kẽ với họ hypebol của (*)

- Chú ý: Số điểm dao động cực đại luôn là số lẻ

Số điểm dao động cực tiểu luôn là số chẵn

+ Nếu hai nguồn sóng kết hợp ngược pha ( = (2k+1)): Hình ảnh giao thoa cũng như điều kiện cực đại – cực tiểu, cách tính số cực đại – cực tiểu hoàn toàn ngược lại với trường hợp cùng pha

♦ Bài toán tìm số đường giao động cực đại và không dao động giữa 2 điểm M, N cách hai

nguồn lần lượt là d1M, d2M, d1N, d2N

+ Phương pháp: Tính dM=d1M – d2M; dN=d1N – d2N (giả sử dM<dN)

- Nếu 2 nguồn dao động cùng pha:

Cực đại: dM<k<dN

Cực tiểu: dM<(2k+1)/2<dN

- Nếu 2 nguồn dao động ngược pha: Cực đại: dM<(2k+1)/2<dN Cực tiểu: dM<k<dN

3 Sóng dừng:

♦ Sóng dừng là sóng có các nút và bụng trong không gian.

♦ Phương trình sóng dừng:

+ Điểm dao động với biên độ cực đại gọi là bụng sóng, điểm dao động với biên độ cực tiểu gọi là nút sóng: Khoảng cách gần nhất giữa 2 bụng sóng (hoặc 2 nút sóng) là: /2

Khoảng cách gần nhất giữa một bụng sóng và một nút sóng là: /4

♦ Điều kiện có sóng dừng:

+ Sóng dừng hai đầu cố định (hay một đầu dao động, một đầu cố định)

λ

l = k

2 (k nguyên).

+ Sóng dừng một đầu cố định, một đầu tự do (hay một đầu dao động, một đầu cố định)

λ

l = (2k + 1)

4(k nguyên).

Chú ý :

+ Khi hai đầu là nút sóng thì: k = số bụng sóng = số nút sóng – 1

+ Khi một đầu là nút sóng, một đầu là bụng sóng thì: k + 1 = số nút sóng = số bụng sóng

+ Nếu một đầu dây được gắn với âm thoa để tạo sóng dừng thì đầu dây đó luôn là nút sóng, việc xác định tính chất của hai đầu dây chủ yếu là xác định được đầu còn lại là nút hay

Trang 10

bụng Nếu đề bài cho đầu còn lại cố định thì nó là bụng, còn nếu đầu còn lại lơ lửng thì đó là bụng sóng

♦ Ứng dụng của sóng dừng: Sóng dừng được ứng dụng để đo tốc độ truyền sóng.

4 Sóng âm:

♦ Sóng âm là sóng cơ truyền đi trong các môi trường khí, lỏng, rắn Âm là cảm giác mà

tai cảm nhận được khi sóng âm tác động Trong không khí sóng âm là sóng dọc

+ Nếu dao động tạo sóng âm có tần số xác định và đồ thị dao động là đường cong hình sin đó là nhạc âm Trái lại đó là tạp âm

♦ Đặc điểm:

+ Tai con người chỉ có thể cảm nhận được (nghe được) các âm có tần số từ 16 Hz đến 20000Hz

+Các sóng âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz được gọi là hạ âm

+Các sóng âm có tần số lớn hơn 20000 Hz được gọi là siêu âm

+Tốc độ truyền âm giảm trong các môi trường theo thứ tự : rắn, lỏng, khí Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính chất môi trường, nhiệt độ của môi trường và khối lượng riêng của môi trường Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ truyền âm cũng tăng

♦ Các đặc trưng sinh lý của âm: Âm có 3 đặc trưng sinh lý là : độ cao, độ to và âm sắc.

Các đặc trưng của âm nói chung phụ thuộc vào cảm thụ âm của tai con người

+ Độ cao:

- Đặc trưng cho tính trầm hay bổng của âm, phụ thuộc vào tần số âm

- Âm có tần số lớn gọi là âm bổng và âm có tần số nhỏ gọi là âm trầm

+ Độ to: Là đại lượng đặc trưng cho tính to hay nhỏ của âm, phụ thuộc vào tần số âm

và mức cường độ âm.

- Cường độ âm: Là năng lượng mà sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơnvị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm Công thức tính I=P/S,trong đó P là công suất của nguồn âm, S là diện tích miền truyền âm

Khi âm truyền trong không gian thì S=4R2  I=P/4R2 Đơn vị : P(W), S(m2), I(W/m2)

- Mức cường độ âm: Là đại lượng được tính bởi công thức:

Trong đó I là cường độ âm tại điểm cần tính, I0 là cường độ âm chuẩn (âm ứng với tần số f =

1000 Hz) có giá trị là: I0=10-12(W/m2) Trong thực tế thì người ta thường sử dụng đơn vị nhỏ hơn Ben để tính mức cường độ âm, đólà dexiBen (dB)

+ Âm sắc: Là đại lượng đặc trưng cho sắc thái riêng của âm, giúp ta có thể phân biệt được hai âm có cùng độ cao, cùng độ to Âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động của âm (hay tần số và biên độ âm)

+ Họa âm: Một âm khi phát ra được tổng hợp từ một âm cơ bản và các âm khác gọi là họa âm Âm cơ bản có tần số f1 còn các họa âm có tần số bằng bội số tương ứng với âm cơ bản

- Họa âm bậc hai có tần số f2 = 2f1

- Họa âm bậc ba có tần số f3 = 3f1…

- Họa âm bậc n có tần số fn = n.f1

 Các họa âm lập thành một cấp số cộng với công sai d = f1

+ Ngưỡng nghe, ngưỡng đau, miền nghe được:

Ngày đăng: 01/07/2021, 09:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w