1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

140 415 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Phụ Tùng Cơ Điện
Trường học Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
Thể loại chuyên đề
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

Trang 1

Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chịu sự tác động của nền kinh

tế thị trường là thách thức lớn đối với mọi thành phần kinh tế Khi Việt Nam

ra nhập WTO đây vừa là cơ hội và cũng là thách thức lớn đối với các doanhnghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp thương mại nói riêng.Vì vậymột doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trong giai đoạn hiện nay cần phảibán hàng sao cho doanh thu cao nhất, chi phí thấp nhất và tối đa hóa lợinhuận Để làm được điều đó đòi hỏi các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệpcần phải tăng cường kiểm tra, giám sát sát sao mọi hoạt động kinh doanh diễn

ra trong đơn vị mình Để thực hiện tốt các vấn đề này không gì thay thế ngoàiviệc hạch toán đầy đủ, chính xác, chi tiết và kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong kỳ bởi thông qua hạch toán các khoản doanh thu, chi phí đảmbảo tính chính xác, đúng, đầy đủ, kịp thời từ đó giúp cho doanh nghiệp xácđịnh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

Với doanh nghiệp mang tính chất thương mại, tiêu thụ hàng hóa là giaiđoạn quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, nó có tính chất quyếtđịnh tới thành công hay thất bại của doanh nghiệp bởi vì giải quyết tốt khâutiêu thụ hàng hóa thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được được chứcnăng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Điều đó cho chúng ta thấy côngtác hạch toán kế toán nói chung và công tác hạch toán xác định kết quả kinhdoanh nói riêng là khâu vô cùng quan trọng không thể thiếu ở mỗi doanhnghiệp Để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp phải thực hiện kinhdoanh mặt hàng nào có lợi nhất, các phương thức tiêu thụ ra sao để bán đượcnhiều mặt hàng nhất Từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định nên tiếp tụcđầu tư hay chuyển sang hướng khác Do vậy phải tổ chức tiêu thụ và xác định

1

Trang 2

doanh thích hợp nhất Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp “Công ty Cổphần thiết bị phụ tùng cơ điện” em nhận thấy để có thể tồn tại và phát triểnmột cách bền vững doanh nghiệp phải tìm cho mình chiến lược cụ thể nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh đặc biệt là công tác tiêu thụ hàng hóa nhằm tìmđầu ra (thị trường tiêu thụ) cho hàng hóa của doanh nghiệp mình Đây là mộttrong những nhiệm vụ sống còn của mỗi doanh nghiệp hiện nay, bởi vìvậythông qua việc tiêu thụ hàng hóathành phẩm thì doanh nghiệp mới có vốn (lấy

từ lợi nhuận để lại) giúp doanh nghiệp tái mở rộng sản xuất, quá trình lưuchuyển tiền thuần nhanh diễn ra nhanh hơn Xuất phát từ tầm quan trọng đótrong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện em đã

lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện”

Chuyên đề của em ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chươngsau:

Chương 1: Đặc điểm tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

Trang 3

CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CƠ ĐIỆN

1.1 Đặc điểm tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

1.1.1 Danh mục các mặt hàng tiêu thụ của Công ty Cổ phần thiết

bị phụ tùng cơ điện

Công ty là doanh nghiệp kinh doanh thương mại với các ngành nghềkinh doanh sau:

- Kinh doanh xuất nhập khẩu, bán buôn bán lẻ vật tư, thiết bị phụ tùng

cơ điện, xây dựng nông nghiệp, thủy lợi và công nghiệp thực phẩm

- Bán hàng đại lý, hàng ký gửi vật tư thiết bị phụ tùng cơ điện xây dựng

NN & thủy lợi

- Kinh doanh xuất nhập khẩu nông lâm sản và thực phẩm chế biến,phân bón, nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ nông nghiệp, thủy lợi và chế biếnthực phẩm, thức ăn chăn nuôi, phương tiện vận tải đường bộ, hàng tiêu dùngphục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Dịch vụ vận tải và cho thuê kho bãi, văn phòng, trông giữ xe ô tô quađêm, đại lý xăng dầu, xuất nhập khẩu ủy thác

- Sản xuất săm lốp, máy kéo máy nông nghiệp và các chế phẩm từ cao su

- Sản xuất lắp ráp nội địa hóa động cơ Dizen và liên hợp với máy nôngnghiệp, máy chế biến, sửa chữa và gia công sản phẩm cơ khí

Công ty cổ phần Thiết bị phụ tùng cơ điện là đơn vị hạch toán độc lập,thuộc Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và thủy lợi

1.1.2 Đặc điểm tiêu thụ của Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

Qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, doanh nghiệp không chỉ cungcấp thiết bị phụ tùng trong nước mà còn cả xuất khẩu sang nước ngoài chủ

3

Trang 4

hàng hóa không được người tiêu dùng chấp nhận Tuy nhiên doanh nghiệpvẫn ổn định, thị trường tiêu thụ không ngừng được mở rộng, do sản phẩm củadoanh nghiệp 90% là hàng nhập khẩu Do đó chất lượng sản phẩm đượcngười tiêu dùng tin dùng, cộng với sự tận tình, chu đáo trong công tác bánhàng đã tạo ra ưu thế lớn cho doanh nghiệp

Để phát huy được vai trò và sức mạnh của mình, không chỉ góp phầnvào sự tăng trưởng của công ty mà còn góp phần vào sự tăng trưởng phát triểnkinh tế nước nhà Công ty không chỉ mở rộng về mặt quy mô hàng hóa mà cảthị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ hàng hóa

- Là doanh nghiệp kinh doanh thương mại nên phương châm củadoanh nghiệp là “ luôn tạo niềm tin trong tâm trí khách hàng” và xem kháchhàng là “thượng đế” Vì vậy sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ ấn tượngđối với khách hàng về chất lượng sản phẩm mà còn để lại hình ảnh tốt về sựtận tình chu đáo của người bán hàng Sau gần 30 năm hoạt động sản phẩmcủa doanh nghiệp đã là một thương hiệu trên thị trường và ngày càng đượcngười tiêu dùng tin dùng

- Hiện nay thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp không chỉ trong nước

mà còn có cả thị trường nước ngoài nhưng chủ yếu là thị trường trong nước

và tập trung ở thị trường Miền Nam Vì đặc thù của sản phẩm là máy móc,phụ tùng nông nghiệp Nó thích hợp nhất với những ngành nông nghhiệp có

sự cơ giới hóa như Đồng bằng Sông Cửu Long Hiện nay doanh nghiệp đang

đa dạng hóa hàng hóa về mặt chủng loại cũng như mẫu mã, kích thước chophù hợp với từng vùng, miền, với khu vực sản xuất

Về giá bán hàng hóa

- Về giá bán: Được sự cho phép của Ban giám đốc Phòng kinh doanhđưa ra giá bán một cách phù hợp trong mối tương quan giữa trị giá mua hàng,

Trang 5

hợp với điều kiện thực tế, cũng như những biến động của thị trường bộ phậnbán hàng có thể linh hoạt điều chỉnh giá bán trên cơ sở quy định Giá bán cóthể giao động thay đổi từ 3% -5% so với giá bán đã được quy định đối với cácmặt hàng là phụ tùng Đối với các mặt hàng có giá lớn như máy móc có thểgiao động thay đổi từ 0,3% - 0,7% so với giá bán quy định.

Cần cụ thể thay đổi giá vốn như thế nào?

- Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa đã nhập về

kho của doanh nghiệp thương mại

+ Bán buôn trực tiếp qua kho:

Đây là phương thức bán hàng truyền thống và chiếm tỷ lệ lớn trongviệc bán hàng của doanh nghiệp, thời điểm giao nhận hàng hóa không trùngvới thời điểm nhập hàng Theo hình thức này doanh nghiệp xuất hàng từ khogiao bán trực tiếp cho người mua do người được ủy nhiệm đến nhận hànghóa Trong trường hợp này chứng từ là hóa đơn hoặc phiếu xuất kho do doanhnghiệp lập Khi đó việ bán hàng chỉ thực sự kết thúc khi người được ủy nhiệmmua ký nhận hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng Đối với việc thanhtoán tiền hàng giữa công ty và bên mua tùy thuộc vào hợp đồng mà hai bên đã

ký kết

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:

5

Trang 6

doanh nghiệp, chỉ khi nào bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanhtoán thì hàng hóa khi đó mới được xem là tiêu thụ Chi phí vận chuyển có thể

do doanh nghiệp trả hoặc do bên mua trả tùy theo điều kiện hợp đồng mà haibên đã ký kết và chứng từ là hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho.kiêm phiếuxuất kho do doanh nghiệp lập

- Bán buôn vận chuyển thẳng:

Đây là trường hợp tiêu thụ hàng hóa không qua nhập kho của doanhnghiệp Doanh nghiệp mua hàng hóa của bên cung cấp để bán thẳng chongười mua và hưởng hoa hồng Phương thức này bao gồm: Bán buôn vậnchuyển có tham gia thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳng tham gia thanhtoán Phương thức bán buôn này được thực hiện tùy theo mỗi hình thức.Trường hợp bán thẳng có tham gia thanh toán thì doanh nghiệp phải tổ chứcquá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền mua hàng, tiền hàng đã bán vớinhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp; bán buôn vận chuyển thẳngkhông tham gia thanh toán thực chất là hình thức môi giới trung gian trongquan hệ mua bán, doanh nghiệp chỉ phản ánh tiền hoa hồng môi giới cho việcmua hoặc bán, không được ghi nhận nghiệp vụ mua cũng như nghiệp vụ báncủa mỗi thương vụ

 * Phương thức bán lẻ hàng hóa:

Trong khâu bán lẻ hàng hóa, chủ yếu là bán lẻ thu bằng tiền mặt thôngthường hàng hóa xuất giao trực tiếp cho khách hàng và thu tiền trong cùngmột thời điểm Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác địnhngay khi giao hàng hóa cho khách hàng

Dù bán theo phương thức nào, thì thời điểm để doanh nghiệp kết thúc nghiệp

vụ bán và ghi sổ các chỉ tiêu liên quan của khối lượng hàng luân chuyển là:thời điểm để kết thúc việc giao nhận quyền sở hữu về hàng hóa và hoàn tấtcác thủ tục bán hàng, thay vì mất quyền sở hữu về hàng hóa bán, doanh

Trang 7

xí nghiệp ở Hải Phòng và trung tâm dịch vụ cơ điện tại Thanh Trì, Hà Nội.Với việc bán hàng qua các cửa hàng giúp việc tiêu thụ hàng hóa của Công tydiễn ra nhanh chóng hơn

Phương thức thanh toán:

Hiện nay doanh nghiệp áp dụng cả hai phương thức thanh toánsau:sau:

Phương thức thanh toán ngay và phương thức thanh toán trả chậm

- Phương thức thanh toán ngay:

+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Trong trường hợp này người

mua hàng sau khi nhận được hàng sẽ thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiềnmặt Thông thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp ngườimua hàng với khối lượng không nhiều và chưa mở tài khoản tại ngân hàng

+ Thanh toán qua ngân hàng: Khi đó vai trò của ngân hàng là trung

gian giữa doanh nghiệp với khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tàikhoản của người mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngược lại Vớiphương thức này cũng có nhiều hình thức thanh toán như: Thanh toán bằngséc, thư tín dụng, thanh toán bù trừ, ủy nhiệm chi…

Nó được sử dụng trong trường hợp người mua hàng với số lượng nhiều,

và có giá trị lớn đồng thời khách hàng đã mở tài khoản tại ngân hàng

- Phương thức thanh toán trả chậm: Chủ yếu áp dụng với các kháchhàng truyền thống, là các đối tác tin cậy

7

Trang 8

tạo sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung thay vào đó là chi phí hàng mua bao gồm giá trịhàng mua và chi phí mua hàng Mặt khác doanh thu của doanh nghiệp chủyếu là doanh thu bán hàng hóa Vì vậy để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệpthường giảm chi phí mua hàng và đẩy nhanh việc bán hàng hóa để doanhnghiệp thu hồi tiền nhanh chóng Để làm được điều đó doanh nghiệp có chế

độ khuyến khích với khách hàng Nếu khách hàng mua hàng với số lượng lớn,giá trị lớn sẽ được doanh nghiệp chiết khấu thương mại, nếu khách hàngthanh toán tiền mua hàng sớm sẽ được doanh nghiệp chiết khấu thanh toán,còn nếu hàng hóa của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thểkhông chấp nhận thanh toán và trả lại hàng hóa hoặc có thể yêu cầu doanhnghiệp giảm giá Do vậy kế toán hạch toán cả các khoản giảm trừ doanh thunhư: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Cáckhoản này sẽ là các khoản giảm doanh thu

1.2 Tổ chức quản lý tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa của Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

Chúng ta đã biết tiêu thụ giữ một vai trò quan trọng trong hoạt độngcủa doanh nghiệp, nên việc quản lý khâu tiêu thụ cần được thực hiện một cáchhợp lý, chặt chẽ, đồng bộ với quá trình khác trong tổng thể mọi hoạt động củadoanh nghiệp Trong công ty đã kết hợp giữa các phòng ban, bộ phận với nhaugiúp cho việc tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, đồng thời kết quả tiêu thụ hàng hóa đạthiệu quả cao hơn

1.2.1 Quản lý khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ như: phiếu xuất kho hoặc hóa đơnGTGT thủ kho kiểm tra tính chính xác, hợp lý, hợp lệ, hợp pháp trên cácchứng từ này và ghi số lượng hàng hóa xuất ra vào thẻ kho Thẻ kho được lậplàm hai bản, một bản được lưu ở bộ phận thủ kho và một bản được chuyển lên

Trang 9

kế toán sẽ phân loại các chứng từ này và nhập các dữ liệu vào máy Phầnmềm máy tính sẽ tự động lập các sổ như sổ chi tiết thành phẩm, bảng tổnghợp nhập-xuất-tồnKế toán vật tư hàng hóa theo dõi tình hình Nhập - xuất -tồn của hàng hóa Số liệu về khối lượng sản phẩm hàng hóa thực tế xuất khotrên cơ sở đối chiếu các hóa đơn bán hàng với phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho.

Trang 10

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,

họ tên)

Trang 11

Tên hàng hóa: Máy gặt đậpTháng 01 năm 2009

ĐVT: 1000ĐNgày

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

SV: Hoàng Thị Ngà 11 Kế toán tổng hợp 48B

Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

BÁO CÁO NHẬP – XUẤT- TỒN HÀNG HÓA

Xu ất tro ng kỳ

Tồ n cuố i kỳ

633 14 8.4 57

… … … …

Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

BÁO CÁO NHẬP – XUẤT- TỒN HÀNG HÓA

Trang 12

Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

BÁO CÁO NHẬP – XUẤT- TỒN HÀNG HÓA

Tháng 01 năm 2009

Đ

VT: VNĐ STT hàng Mã hàngTên Tồn đầu kỳ Nhập trongkỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Trang 13

1.2.2 Quản lý giá bán:

- Được Phòng kinh doanh đưa ra giá bán một cách phù hợp trong mốitương quan giữa trị giá mua hàng, chi phí bán hàng…của phòng kế toán kếthợp với việc điều tra thị trường để định giá bán cho từng mặt hàng Bên cạnh

đó, để giá bán đáp ứng phù hợp với điều kiện thực tế, bộ phận bán hàng có thểlinh hoạt đdiều chỉnh giá bán trên cơ sở quy định Giá bán có thể giao độngthay đổi từ 3% -5% so với giá bán đã được quy định đối với các mặt hàng làphụ tùng Đối với các mặt hàng có giá lớn như máy móc có thể giao độngthay đổi từ 0,3% - 0,7% so với giá bán quy định (cụ thể như thế nào)

SV: Hoàng Thị Ngà Kế toán tổng hợp 48B13

Trang 14

1.2.3 Quản lý quá trình giao dịch, vận chuyển hàng hóa cho khách hàng:

Phòng kinh doanh có trách nhiệm, nhiệm vụ vừa giao dịch bán hànghóa cho khách hàng vừa tìm hiểu, thu thập các thông tin phản hồi của kháchhàng Do đó việc giao dịch bán hàng hóa sản phẩm cho khách hàng cầnđược thực hiện không chỉ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mà còn phảiphù hợp với điều kiện của doanh nghiệp để hai bên cùng có lợi Mặt khácdoanh nghiệp đã kết hợp bộ phận kinh doanh với bộ phận kế hoạch đầu tư

và công nghệ để từ đó có kế hoạch tiêu thụ phù hợp nhất

1.2.4 Quản lý phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:

Việc lựa chọn phương thức bán hàng và phương thức thanh toán đốivới từng mặt hàng hóa và từng khách hàng có vai trò và ảnh hưởng lớn đếnkết quả tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp Vì vậy đối với khách hàng truyềnthống thông thường thanh toán theo phương thức trả chậm Còn đối với kháchhàng tiềm năng chủ yếu là bán hàng thu tiền ngay theo phương thức trả bằngtiền mặt hoặc thanh toán qua ngân hàng Mặt khác việc quản lý tiêu thụ hànghóa doanh nghiệp kết hợp với quản lý công nợ phải thu khách hàng Vì vậyphòng kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với phòng kế toán, đặc biệt là kếtoán thanh toán để ổn định tài chính trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệphoạt động tồn tại và phát triển một cách bền vững

1.2.5 Quản lýĐối với các khoản giảm trừ doanh thu:

Đối với các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại doanh nghiệp đã tách riêng với doanhthu bán hàng hóa Mặt khác đối với các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại công ty lập biên bản xác nhận nguyên nhân hàng bán bị trả lại để đưa racác biện pháp khắc phục kịp thời Từ đó giúp doanh nghiệp có thông tin chitiết về tình hình tiêu thụ của các hàng hóa Bộ phận kế toán quản trị đưa báocáo kết quả tiêu thụ hàng hóa của từng mặt hàng cho ban lãnh đạo Từ đó ban

Trang 15

hay không loại hàng hóa mà kết quả kinh doanh đang bị lỗ.

Lập biên bản xác nhận nguyên nhân hàng bán bị giảm giá, trả lại

Biểu số 1.4: Biên bản hàng bán bị giảm giá, trả lại

SV: Hoàng Thị Ngà Kế toán tổng hợp 48B15

Trang 16

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CƠ ĐIỆN

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : Công ty nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Thuế suất 5% được nhà nước quy định áp dụng cho tất

cả hàng hóa mà doanh nghiệp bán ra Đối với các loại hàng hóa xuất khẩu,thuế GTGT là 0%, công ty chỉ phải nộp thuế xuất khẩu

Hóa đơn bán hàng hóa của Công ty là hóa đơn GTGT được lập theomẫu quy định của Bộ Tài Chính ban hành

Hóa đơn giá trị gia tăng

Khi khách hàng chấp nhận mua hàng kế toán thanh toán sẽ lập hóa đơnGTGT Hóa đơn GTGT được đánh số liên tục từ đầu đến cuối quyển và đượclập thành 3 liên((đặt giấy than viết 1 lần):

+ Liên 1 (màu tím ) lưu tại quyển hóa đơn gốc do phòng kinh doanhxuất nhập khẩu giữ để nắm bắt được tình hình tiêu thụ hàng hóa trong kỳ

+ Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng làm chứng từ mua hàng và ghi

sổ kế toán tại công ty( khấu trừ thuế GTGT đầu vào)

Trang 17

cho kế toán tổng hợp nhập vào máy tính và làm thủ tục thanh toán.

Trên mỗi hóa đơn GTGT có ghi đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hìnhthức thanh toán, số lượng, đơn giá của từng loại hàng hóa bán ra, tổng tiềnhàng, tổng thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán Mặt khác có tên người bánhàng, chữ ký của người bán hàng và của giám đốc

Biếu số 2.1: Phiếu xuất kho

SV: Hoàng Thị Ngà Kế toán tổng hợp 48B17

Đơn vị: Công ty Cổ phần PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số: 02-VT

Thiết bị phụ tùng cơ điện Ngày 28 tháng 12 năm 2009 Theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC Nợ: 632 Số: 23

Có: 156

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Như Thanh

Địa chỉ: Hà Nội

Lý do xuất kho: Xuất kho bán hàng hóa

Xuất tại kho: Kho Linh Anh

cầu

Thực xuất

A B C D 1 2 3 4

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm mười chín triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng./.

Xuất, ngày 28 tháng 12 năm 2009

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty Cổ phần PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số: 02-VT

Thiết bị phụ tùng cơ điện Ngày 28 tháng 12 năm 2009 Theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

Nợ: 632 Số: 23

Có: 156

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Như Thanh

Địa chỉ: Hà Nội

Lý do xuất kho: Xuất kho bán hàng hóa

Xuất tại kho: Kho Linh Anh

Trang 18

Biểu số 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần thiết bị

phụ tùng cơ điện

Trang 19

Liên 3 (lưu nội bộ) QR/2009B

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH thương mại và sản xuất, dịch vụ

Đơn vị: Công ty TNHH thương mại và sản xuất, dịch vụ Tùng Lộc

Địa chỉ: Số 33, Ngõ 102, Đường Trường Chinh - Đống Đa - Hà Nội

Hình thức thanh toán: CK / TM MS: Tiền mặt

Thuế suất GTGT 5 % Tiền thuế GTGT: 12.342.857

Số viết bằng chữ: Hai trăm năm chín triệu một trăm chín mươi chín nghìn chíntrăm chín mươi ba đồng./

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)

Biểu số 2.3: Phiếu thu

SV: Hoàng Thị Ngà Kế toán tổng hợp 48B19

CTY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG CƠ ĐIỆNM & DV HOÀNG

0

1

5

0010 67 0977 28

Trang 20

Đơn vị :

Địa chỉ:

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Hữu Thoản

Địa chỉ: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Lý do nộp: Nộp tiền hàng, theo bảng kê số 18……… 246.857.136

Số tiền: …259.199.993…… ( Viết bằng chữ): Hai trăm năm mươi chín triệu

một trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mơi ba nghìn đồng……

Kèm theo:……… Chứng từ gốc:

năm mươi chín triệu một trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mơi ba

nghìn đồng ………

Ngày 28 tháng 12 năm 2009

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

( Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):…………

Số tiền thay đổi: ………

Mẫu số 01- TT

QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

PHIẾUẾU THU

Ngày 28 tháng 12 năm 2009

Trang 21

THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG

Chương – loại – khoản – mục

Nội dung: TC: 414100004 NHCT HAI BA TRUNG HA NOI CHUYEN TIEN MUA MAY GAT DAP LIEN HOP

Số tiền bằng số: 500.000.000

Số tiền bằng chữ: Năm trăm triệu đồng

KẾ TOÁN KIỂM SOÁT CHỦ TÀI KHOẢN

SV: Hoàng Thị Ngà

Kế toán tổng hợp 48B

1

Trang 22

Biểu số 2.5: Bảng kê bán lẻ hàng hóa

BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓAPhòng kinh doanh xuất khẩu INgày 08 tháng 02 năm 2009

VAT

6

08/02

Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2009

Người nộp tiền Thủ quỹ Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng các tài khoản sau:

Trang 23

Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này được chi tiết như sau:

- TK 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”

- TK 51111: “Doanh thu bán hàng hóa nội địa”

- TK 51112: “Doanh thu bán hàng hóa xuất khẩu”

 Quy trình luân chuyển chứng từ:

- Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức bán buôn trực tiếp qua kho

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức bán buôn

qua kho

- Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng theo phương thức bán buôn

qua kho theo hình thức chuyển hàng

Duyệt

Kế toán thanh toán

Viết phiếu thu, lập hóa đơn GTGT

Thủ quỹ

Thu tiền

Thủ kho

Xuất hàng

Kế toán bán hàng

Ghi sổ

Trang 24

Cũng tương tự như phương thức bán hàng trực tiếp qua kho Thôngthường với phương thức này chủ yếu khách hàng ứng trước tiền hàng vàthanh toán qua ngân hàng

Mặt khác điểm khác biệt nhất của phương thức này so với bán trực tiếp qua kho là: Khi thủ kho xuất hàng ra khỏi kho thì hàng hóa chưa được xem là hàng tiêu thụ mà chỉ xem là hàng gửi bán Nó chỉ được xem là tiêu thụ khi khihàng được chuyển đến cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thì mớiđược phản ánh vào giá vốn

- Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng

Đối với trường hợp này quy trình luân chuyển chứng từ cũng tương tựquy trình luân chuyển chứng từ bán buôn trực tiếp qua kho chỉ khác là không

có giai đoạn xuất hàng vì ở đây công ty vận chuyển thẳng từ nơi mua hàng tớiđiểm hẹn bán hàng với người mua

Mặt khác đối với hình thức này chủ yếu là hình thức khách hàng ứng trước và thanh toán qua ngân hàng nên không có giai đoạn thủ quỹ thu tiền

- Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức bán lẻ hàng hóa

Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức bán

lẻ hàng hóa

Đề nghị

mua hàng

Duyệt, bán hàng, thu tiền, xuất hàng, ghi sổ BH

Thu tiền

Kế toán bán hàng

Khách

hàng

Nhân viên bán hàng

Thủ quỹ

Ghi sổ

Trang 25

2.1.2 Kế toán doanh thu:

 Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng:

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu bán

Báo cáo kế toán

Sổ chi tiết

TK 511

Trang 26

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo vào cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra chi tiết doanh thu bán hàng

Hàng ngày, sau khi kiểm tra các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ doanh thu về tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp kế toán định khoản và nhâp các dữ liệu vào máy Qua phần mềm, số liệu sẽ tự động sổ chi tiết TK 511 Hiện nay, Công ty không

mở sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa cho từng mặt hàng hóa là do hàng hóa của công ty đa dạng về chủng loại và không mở sổ Nhật ký đặc biệt.

Sổ sách kế toán:

- Sổ chi tiết TK 511

- - Sổ Nhật ký chung

- - Sổ cái TK 511

Trang 27

SV: Hoàng Thị Ngà Kế toán tổng hợp 48B6

Trang 28

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 1/12/2009 đến ngày 31/12/2009

Tài khoản: 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Dư có đầu kỳ:

Phát sinh nợ: 34.782.565.011 Phát sinh có: 34.782.565.011

31/12 264 Kết chuyển 532 sang tài khoản 5111 532 60.168.571

31/12 265 Kết chuyển 5111 sang tài khoản 911 911 34.722.396.440

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 6: Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng hóa

Trang 29

Xét một mẫu xuất kho, căn cứ vào hóa đơn GTGT số 58013, thủ kho lập phiếu xuất kho.

Yêu cầu Thực xuất

Xuất, ngày 28 tháng 12 năm 2009

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Giám đốc

SV: Hoàng Thị Ngà Kế toán tổng hợp 48B

Mẫu số: 02- VT Theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Trang 30

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Biểu 1 : Phiếu xuất kho hàng hóa của Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

2.1.1.3.5 Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng theo phương thức bán lẻ thu tiền tập

trung

Khách Nhân viên Nhân viên Kế toán

hàng thu ngân bán hàng bán hàng

Đề nghị Thu tiền Xuất Ghi

mua hàng Viết hóa đơn hàng sổ

GTGT

Sơ đồ 3: Quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ thu tiền tập trung

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng hóa

2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa theo các phương thức bán hàng

* Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp:

- Phản ánh doanh thu bán hàng hóa

Doanh thu và thuế giá trị gia tăng đầu ra thu hộ phải nộp nhà nước:

Nợ TK 111, 112: Đã thanh toán theo giá có thuế

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng theo giá có thuế GTGT

Có TK 511: Doanh thu theo giá chưa có thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Ví dụ 1: Ngày 28 tháng 12 năm 2009, Công ty xuất bán cho Công ty TNHH thương mại và sản xuất, dịch vụ tùng Lộc Với số lượng là 48 bộ săm lốp 15,5.38 Săm lốp Trung Quốc Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt:

Kế toán lập hóa đơn thuế GTGT số 58013

Căn cứ vào hóa đơn thuế GTGT số 58013

HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số 01 GTKT – 3LL

Ngày 28 tháng 12 năm 2009 Số: 58013

Đơn vị bán: Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện

Địa chỉ:33, Ngõ 102, Đường Trường Chinh - Đống Đa - Hà Nội.

Điện thoại: (04) 8689722

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH thương mại và sản xuất, dịch vụ

Đơn vị:

Địa chỉ:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 31

1 15,5.38 Săm lốp TQ Bộ 48 5.142.857 246.857.136

Thuế suất GTGT 5 % Tiền thuế GTGT: 12.342.857

Tổng cộng tiền thanh toán : 259.199.993

Số viết bằng chữ: Hai trăm năm chín triệu một trăm chín chín nghìn chín trăm chín

mươi ba đồng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)

Biểu 2: Hóa đơn giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần thiết bị

Địa chỉ: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Lý do nộp: Nộp tiền hàng, theo bảng kê số 18……… 246.857.136

……….VAT…… 12.342.857

Số tiền: …259.199.993…… ( Viết bằng chữ): Hai trăm năm mươi chín triệu một trăm

chín mươi chín nghìn chín trăm chín mơi ba nghìn đồng……

Kèm theo:……… Chứng từ gốc:

………Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Hai trăm năm mươi chín

triệu một trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mơi ba nghìn đồng

………

Ngày 28 tháng 12 năm 2009

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

( Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):…………

Số tiền thay đổi: ………

Biểu 3: Phiếu thu tiền bán hàng

SV: Hoàng Thị Ngà Kế toán tổng hợp 48B

Mẫu số 01- TT

QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

PHIẾU THU

Ngày 28 tháng 12 năm 2009

10

Trang 32

* Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:

Nếu khách hàng ứng trước tiền mua hàng hóa kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Có TK 131: Khách hàng ứng trước

Phản ánh doanh thu và thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa theo giá không có thuế

Trang 33

Số hiệu

Số hiệu Ngày

Cộng chuyển sang trang sau 73.205.306.000 73.205.306.000

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 35

THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG

LỆNH CHUYỂN CÓ

Mã KH: NVL 1021 Số bút toán: 00000044

Loại giao dịch : Lệnh chuyển có giá trị cao Thời điểm TTXL: 21/12/2009- 10:50:03

Số hiệu giao dịch: 10002778 Ngày, giờ nhận : 21/12/2009- 10:54:47 Ngân hàng gửi: NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Mã NH: 01203001 TK nợ Ngân hàng nhận: NHTMCP Công Thương CN Hai Bà Trưng Mã NH: 01201012 TK có Người phát lệnh: LÊ TẤN ĐẠI

Chương – loại – khoản – mục :

Nội dung: TC: 414100004 NHCT HAI BA TRUNG HA NOI CHUYEN TIEN MUA MAY GAT DAP LIEN HOP

SV: Hoàng Thị Ngà Kế toán tổng hợp 48B

14

Trang 36

Số tiền bằng số: 500.000.000

Số tiền bằng chữ: Năm trăm triệu đồng

KẾ TOÁN KIỂM SOÁT CHỦ TÀI KHOẢN

Biểu số 2.7: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 1/12/2009 đến ngày 31/12/2009 Dư có đầu kỳ:

Tài khoản: 5111: Doanh thu bán hàng hóa Phát sinh nợ: 34.782.565.011

Phát sinh có: 34.782.565.011Dư có đầu kỳ:

Dư có cuối kỳ:Phát sinh nợ: 34.782.565.011

1/12 PT 256 Thu tiền bán hàng - HĐ 41050 1111 20.000.000 2/12 1202 Bán hàng - HĐ 58004 131 2.315.521.095 2/12 1203 Bán hàng - HĐ 58005 131 448.136.360

18/12 HĐ 58011 Bán hàng - HĐ 58011 131 2.590.476.188 28/12 PT 283 Thu tiền bán hàng- HĐ58013 111 246.857.136 29/12 HĐ 58014 Bán hàng - HĐ 58014 131 476.190.476 29/12 1228 Hàng khuyến mại- HĐ 06117 64182 25.977.303

Trang 37

31/12 264 Kết chuyển 532 sang tài khoản 5111 532 60.168.571

31/12 265 Kết chuyển 5111 sang tài khoản 911 911 3 3 686 976 154

Phát sinh có: 34.782.565.011

Dư có cuối kỳ:

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ PS nợ PS có

31/12 264 Kết chuyển 532 sang tài khoản 5111 532 60.168.571

31/12 265 Kết chuyển 5111 sang tài khoản 911 911 34.722.396.440

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

SV: Hoàng Thị Ngà Kế toán tổng hợp 48B

16

Trang 38

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 4: Lệnh chuyển có của ngân hàng

Trang 39

Biểu số 2.8: Sổ cái doanh thu bán hàng hóa

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng hóa

Tháng 12 năm 2009 Ng

g từ

Diễ

n giải

TK ĐƯ

Số tiền

Số

dư đầu kỳ 1/1

2

PT 256

1/1 2

Th

u tiền bán hàn g

111 1

20.

000 00 0

2/1

2

120 2

2/1 2

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng hóa

Tháng 12 năm 2009 Ngày

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ngày đăng: 13/11/2012, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu số 2.5: Bảng kê bán lẻ hàng hóa - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
i ểu số 2.5: Bảng kê bán lẻ hàng hóa (Trang 23)
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức bán buôn  qua kho - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức bán buôn qua kho (Trang 24)
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức bán lẻ hàng hóa - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức bán lẻ hàng hóa (Trang 25)
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng (Trang 26)
Sơ đồ 3: Quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ thu tiền tập trung - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
Sơ đồ 3 Quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ thu tiền tập trung (Trang 30)
Sơ đồ 4: Quy trình hạch toán kế toán theo phương pháp Nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
Sơ đồ 4 Quy trình hạch toán kế toán theo phương pháp Nhật ký chung (Trang 45)
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán (Trang 68)
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí bán hàng (Trang 82)
Biểu số 2.26: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Biểu số 10: Sổ chi tiết tài khoản chi phí bán hàng - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
i ểu số 2.26: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Biểu số 10: Sổ chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (Trang 88)
Biểu số 2.27: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
i ểu số 2.27: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 89)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng cơ điện
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w