1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tai lieu boi duong hoc sinh gioi mon dia li 6

120 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 5,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu gồm 118 trang với 300 câu hỏi tự luận và trắc nghiệm theo chủ đề như bản đồ, trái đất, chuyển động của trái đất và các hệ quả, thạch quyển, khí quyển, sinh quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển cùng 10 bộ đề và đáp án tham khảo

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 6

Chủ đề 1 VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I Câu hỏi tự luận

Câu 1 Hệ Mặt Trời gồm có bao nhiêu hành tinh? Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất đứng ở vị trí thứ mấy?

Đáp án

- Hệ Mặt Trời gồm có 8 hành tinh là sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc,sao Thổ, Thiên Vương và Hải Vương

- Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất đứng ở vị trí thứ ba

Câu 2 Hãy cho biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời Vị trí này có ý nghĩa như thế nào?

Đáp án

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời

- Ý nghĩa: Vị trí thứ 3 của Trái Đất là 1 trong những điều kiện rất quan trọng để gópphần nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời

Câu 3 Trái Đất có hình dạng và kích thước như thế nào?

- Vĩ tuyến là vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến

- Ý nghĩa của hệ thống kinh, vĩ tuyến: Nhờ có hệ thống kinh, vĩ tuyến có thể xác địnhđược vị trí của mọi địa điểm trên quả địa cầu

Câu 5 Thế nào vĩ tuyến gốc? vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam? Thế nào là kinh tuyến gốc? kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây?

Đáp án

Trang 2

- Vĩ tuyến gốc (00) là vĩ tuyến lớn nhất trên quả Địa Cầu, chia quả Địa Cầu thành 2nửa bằng nhau: nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam Vĩ tuyến gốc còn gọi là Xích đạo

- Vĩ tuyến Bắc là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc

- Vĩ tuyến Nam là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam

- Kinh tuyến gốc (00) là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phốLuân Đôn (nước Anh), đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến 1800

- Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc

- Kinh tuyến Tây là những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc

II Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 6 Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

Câu 8 Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào nằm gần Mặt Trời nhất?

A Kim tinh B Thủy tinh C Thổ tinh D Hải Vương tinh

Đáp án: B

Câu 9 Mặt Trăng là vệ tinh của hành tinh nào?

A Trái Đất B Thủy tinh C Mộc tinh D Hải Vương tinh

Đáp án: A

Câu 10 Nước ta nằm ở đâu trên quả Địa Cầu?

A Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông B Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây

C Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây D Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông

Trang 3

A Kinh tuyến 900 B Kinh tuyến 1800 C Kinh tuyến 3600 D Kinh tuyến 1600

Đáp án: B

Câu 13 Trên quả Địa Cầu, vĩ tuyến dài nhất là:

A Vĩ tuyến 600 B Vĩ tuyến 300 C Vĩ tuyến 00 D Vĩ tuyến 900

Đáp án: C

Câu 14 Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời ta sẽ có:

A Kim Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh

B Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất

C Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh

D Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh

Trang 4

b Cho biết cơ sở xác định bản đồ có tỉ lệ lớn, tỉ lệ trung bình và tỉ lệ nhỏ.

Đáp án

a.

- Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử số là 1 Mẫu số là số cho biết bản đồ được thunhỏ lại bao nhiêu lần Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại Tỉ lệ số chobiết ứng với một đơn vị trên bản đồ là bao nhiêu đơn vị trên thực địa

- Tỉ lệ thước: tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đềughi số đo độ dài tương ứng trên thực địa

b Cơ sở xác định:

+ Những bản đồ có tỉ lệ trên 1:200.000 là bản đồ có tỉ lệ lớn

+ Những bản đồ có tỉ lệ từ 1:200.000 đến 1:1000.000 là bản đồ có tỉ lệ trung bình

+ Những bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1:1000.000 là bản đồ có tỉ lệ nhỏ

Câu 19 Dựa vào số ghi tỉ lệ của các tờ bản đồ sau đây: 1:100.000 và 1:6.000.000.

a Cho biết bản đồ nào có tỉ lệ lớn, bản đồ nào có tỉ lệ nhỏ?

b Cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Đáp án

- Khoảng cách thực địa giữa Hà Nội – Hải Dương là 3 x 2.000.000 = 6.000.000 cm =

60 km

Trang 5

Đông Bắc

Đông

Đông Nam

Câu 22 Khoảng cách từ TPHCM đến Trường Sa là 670km Trên một bản đồ Việt Nam đo được khoảng cách giữa hai địa điểm này là 13,4cm Hỏi bản đồ này có tỉ

lệ bao nhiêu?

Đáp án

Đổi: 670km = 67.000.000cm, bản đồ đã thu nhỏ số lần là: 67.000.000 : 13,4 =5.000.000 (lần) Vậy bản đồ có tỉ lệ là 1:5.000.000

Câu 23 Hãy vẽ sơ đồ các hướng chính được quy định trên bản đồ.

Đáp án

Câu 24 Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa vào đâu?

Đáp án

- Dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến trên bản đồ

- Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ

Trang 6

Câu 25 Quan sát hình vẽ (khu vực Đông Bắc Á), cho

biết các hướng đi từ điểm O đến các điểm A, B, C, D.

Đáp án

- Đầu tiên xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trong

hình Đường song song với kinh tuyến là đường chỉ

hướng bắc - nam; đường song song với vĩ tuyến là đường

chỉ hướng đông - tây Ta thấy AOC là đường song song

với kinh tuyến, DOB là đường song song với vĩ tuyến

- Các hướng đi từ điểm O đến các điểm A, B, C, D:

+ O đến A : theo hướng bắc

+ O đến C : theo hướng nam

+ O đến B : theo hướng đông

+ O đến D : theo hướng tây

Câu 26 Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm Toạ độ địa lí của một

điểm là {10 B

T 20

0 0

cho biết điều gì?

Đáp án

- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đóđến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến

vĩ tuyến gốc (đường Xích đạo)

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó

- Điểm có toạ độ địa lí là {10 B

T 20

0 0

(nằm trên kinh tuyến 200T và vĩ tuyến 100B) nghĩa

là điểm đó nằm cách kinh tuyến gốc 200 về phía tây và nằm cách Xích đạo 100 vềphía bắc

Câu 27 Kí hiệu bản đồ là gì? Nêu ý nghĩa của kí hiệu bản đồ

Đáp án

- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước, dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trênbản đồ

Trang 7

- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm… của các đối tượng địa lí đượcđưa lên bản đồ.

Câu 28 Dựa vào bản đồ Hình 12 dưới đây, em hãy:

a Cho biết các hướng bay từ Băng Cốc đến Ran-gun, Cua-la Lăm-pơ đến Băng

Cốc và Cua-la Lăm-pơ đến Ma-ni-la, Ma-ni-la đến Gia-cac-ta

b Ghi tọa độ địa lí của các điểm A, Đ, E, B.

Đáp án

a

- Hướng bay từ Băng Cốc đến Ran-gun: tây bắc

- Hướng bay từ Cua-la Lăm-pơ đến Băng Cốc: bắc

- Hướng bay từ Cua-la Lăm-pơ đến Ma-ni-la: đông bắc

- Hướng bay từ Ma-ni-la đến Gia-cac-ta: tây nam

b Tọa độ địa lí của các điểm:

Trang 8

100B

Câu 29 Kể tên các loại kí hiệu bản đồ thường dùng và nêu ví dụ.

Đáp án

Có 3 loại kí hiệu bản đồ thường dùng là:

- Kí hiệu điểm Ví dụ: thể hiện các nhà máy, sân bay, cảng biển…

- Kí hiệu đường Ví dụ: thể hiện đường giao thông, ranh giới quốc gia…

- Kí hiệu diện tích Ví dụ: thể hiện vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp…

Câu 30 Để thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ, người ta thường sử dụng các phương pháp nào?

sử dụng trên bản đồ

Căn cứ vào Hình 44 dưới đây, hãy trả lời các câu hỏi từ 32 đến 35:

Trang 9

Câu 32 Thế nào là đường đồng mức? Tại sao dựa vào các đường đồng mức ta có thể biết được hình dạng của địa hình?

Đáp án

- Đường đồng mức: là đường nối những điểm có cùng độ cao so với mực biển

- Hình dạng địa hình được biết là do các điểm có độ cao sẽ nằm cùng trên 1 đườngđồng mức, biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình, độ dốc,hướng nghiêng

Câu 33. Xác định hướng từ đỉnh núi A1 đến A2 Sự chênh lệch độ cao của các đường đồng mức là bao nhiêu? Xác định độ cao của A1, A2, B1, B2, B3.

Đáp án

- Hướng từ đỉnh núi A1 đến A2 là từ tây sang đông

- Sự chênh lệch độ cao của các đường đồng mức là 100 m

II Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 36 Nước ta nằm ở hướng nào của châu Á:

Trang 10

A Đông Nam B Đông Bắc C Tây Nam D Tây Bắc

C các đường kinh tuyến, vĩ tuyến

D toạ độ của các địa điểm trên bản đồ

Trang 11

A Viêng Chăn B Phnôm Pênh

Đáp án: B

Câu 41 Cho biết hướng bay từ Xin-ga-po đến Ma-ni-la là:

Đáp án: C

Câu 42 Cho biết Tây Bắc là hướng bay từ Băng Cốc đến:

Trang 12

Câu 45 Bản đồ là:

A Hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy

B Hình vẽ thu nhỏ trên giấy về khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

C Hình vẽ biểu hiện bề mặt Trái Đất lên mặt giấy

D Mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại

Câu 47 Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh:

A Học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí

B Học thay sách giáo khoa

C Thư giản sau khi học xong bài

D Xác định vị trái các bộ phận lãnh thổ học trong bài

B Kích thước của các đối tượng địa lí trên bản đồ

C Trên bản đồ có nhiều hay ít đối tượng địa lí được biểu hiện

D Các khoảng cách giữa các đối tượng trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần sovới thực địa

Trang 13

Đáp án: D

Câu 50 Kí hiệu bản đồ là:

A Phương pháp để vẽ bản đồ địa lí

B Kích thước của một bản đồ được thu nhỏ so với thực tế

C Dấu hiệu được quy ước dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

D Hình vẽ trên bản đồ để thay thế cho các đối tượng địa lí

60 90

T N

Trang 14

Câu 55 Một địa điểm nằm ở kinh tuyến gốc và có vĩ độ là 20 0 nằm bên trên xích đạo Cách viết tọa độ địa lí của điểm đó là:

60 90

T B

Chủ đề 3 SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

I Câu hỏi tự luận

Câu 56 Hãy mô tả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.

Đáp án

- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033' trênmặt phẳng quỹ đạo Hướng tự quay là từ Tây sang Đông

- Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là một ngày đêm (24 giờ)

Câu 57 Hãy mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

Đáp án

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn Thờigian chuyển động một vòng là 365 ngày 6 giờ

- Khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất vẫn đồng thời tự quay quanh trục

- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo (quanh Mặt Trời), Trái Đất lúc nào cũng giữnguyên độ nghiêng, đồng thời hướng nghiêng của trục không đổi Sự chuyển động đógọi là sự chuyển động tịnh tiến

Câu 58 So sánh điểm giống và khác nhau giữa chuyển động tự quay quanh trục

và quay quanh Mặt Trời.

Đáp án

* Giống nhau:

- Chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời đều là chuyển động theohướng từ Tây sang Đông

Trang 15

- Cùng có chu kỳ là 1 vòng và trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 1góc là 66°33´.

Câu 59 Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không

tự quay quanh trục thì sẽ có những hiện tượng gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất?

Đáp án

- Trái Đất vẫn có ngày và đêm Một năm chỉ có một ngày và một đêm

- Ngày dài sáu tháng, đêm dài sáu tháng

- Ban ngày, mặt đất sẽ tích tụ một lượng nhiệt rất lớn và nóng lên dữ dội Ban đêm trởnên rất lạnh

- Sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giữa ngày và đêm gây ra sự chênh lệch rất lớn về khí

áp giữa hai nửa cầu ngày và đêm Từ đó, hình thành những luồng gió cực mạnh

- Bề mặt Trái Đất sẽ không còn sự sống

Câu 60 Nếu trong quá trình chuyển động, trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo (thay vì nghiêng 66°33´ như hiện nay) thì các hiện tượng tự nhiên sẽ thay đổi như thế nào?

Đáp án

- Góc nhập xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất luôn cố định không thay đổi ở từng vùng (từXích đạo đến cực)

+ Nhiệt đới: Khí hậu không có sự thay đổi gì so với hiện nay (nóng quanh năm)

+ Ôn đới: Quanh năm có khí hậu “như mùa xuân”

+ Vùng cực: Quanh năm có ánh sáng và khí hậu bớt khắc nghiệt hơn

- Ngày và đêm ở mọi nơi trên Trái Đất dài bằng nhau vì ánh sáng Mặt Trời luôn chiếuthẳng góc vào mặt đất ở Xích đạo

- Hệ quả của Trái Đất tự quay quanh trục vẫn xãy ra như: Sự luân phiên ngày đêm,giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế và sự lệch hướng chuyển động củacác vật thể (lực cô-ri-ô-lit)

Trang 16

Câu 61 Hãy nêu các hệ quả của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất.

* Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:

- Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ cógiờ khác nhau

- Giờ quốc tế: giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT

- Bề mặt Trái Đất được chia làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến

- Các múi được đánh số từ 0 đến 23 Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa của nó điqua đài thiên văn Greenwich, các múi tiếp theo được đánh số theo chiều quay củaTrái Đất Việt Nam thuộc múi giờ số 7

- Đường chuyển ngày quốc tế: kinh tuyến 1800:

+ Nếu đi từ Tây sang Đông qua kinh tuyến 1800 thì phải lùi lại 1 ngày

+ Nếu đi từ Đông sang Tây qua kinh tuyến 1800 thì phải cộng thêm 1 ngày

* Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể (lực cô-ri-ô-lit): Do sự chuyển động tựquay quanh trục của Trái Đất nên các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệchhướng Ở nửa cầu Bắc, nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì vật chuyển động sẽlệch về bên phải Còn ở nửa cầu Nam, vật chuyển động sẽ lệch về bên trái

Câu 62 Em hãy giải thích câu : Bằng kiến thức địa lí

"Dòng sông bên lở bên bồi Bên lở thì đục, bên bồi thì trong"

Đáp án

Là do lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể cô-ri-ô-lit Lực này xuất hiện

do Trái Đất tự quay trục Lực này sẽ tác động lên các vật chuyển động trên Trái Đấtnhư khối khí, dòng biển, đường đạn bay và dòng sông cũng thế, nó bị tác dụng bởilực Cô-ri-ô-lit hướng về một phía của bờ sông, làm thay đổi hướng chảy, gây ra hiệntượng bên lở, bên bồi

Câu 63 Một bức điện đánh từ Hà Nội (106 0 Đ) vào hồi 11h ngày 1/3/2020 đến New York (74 0 T), 1h sau thì trao cho người nhận, lúc ấy là mấy giờ và ngày, tháng nào

Trang 17

ở New York? Điện trả lời được đánh từ New York hồi 1h ngày 1/3/2020, 1h sau thì trao cho người nhận, lúc đó là mấy giờ và ngày, tháng nào ở Hà Nội?

Đáp án

* Tìm múi giờ Hà Nội và New York

- Hà Nội thuộc Bán cầu Đông nên múi giờ ở Hà Nội là: 1060 : 150 = 7,1 làm tròn 7

- New York thuộc Bán cầu Tây nên múi giờ ở New York là: 24 – (740 : 150) = 19,1

làm tròn 19

* Tìm khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ của Hà Nội và New York

Do Hà Nội và New York khác Bán cầu nên khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ

này là: 7 + (24 – 19) = 12 múi

* Tính giờ và ngày, tháng ở New York và Hà Nội

- Khi bức điện đánh từ Hà Nội thì giờ và ngày, tháng ở New York (phía Tây Hà Nội)là: 11h ngày 1/3/2020 – 12h = –1h ngày 1/3/2020 + 24h = 23h ngày 29/2/2020 (donăm 2020 là năm nhuận)

Lưu ý: nếu – ra giờ âm thì ta + thêm 24h và lùi 1 ngày

- Sau 1h thì trao cho người nhận tại New York, lúc đó người nhận được thư lúc 23hngày 29/2/2012 + 1h = 24h ngày 29/2/2020 – 24h = 0h ngày 1/3/2020

Lưu ý: nếu + ra giờ lớn hơn hoặc = 24h thì ta – đi 24h và tăng 1 ngày

- Điện trả lời được đánh từ New York thì lúc đó giờ và ngày, tháng ở Hà Nội (phíaĐông New York) là: 1h ngày 1/3/2020 + 12h = 13h ngày 1/3/2020

- Sau 1h thì trao cho người nhận tại Hà Nội, lúc đó người nhận được thư lúc 13hngày 1/3/2020 + 1h = 14h ngày 1/3/2020

Câu 64 Một máy bay cất cánh tại Cai-rô (múi 2) lúc 8h ngày 8/8/2018 đến

Ma-ni-la Sau 11h bay, máy bay hạ cánh lúc 1h ngày 9/8/2018 Cho biết Ma-ni-la ở múi giờ thứ mấy?

Đáp án

- Sau 11h máy bay hạ cánh lúc 1h ngày 9/8/2018, vậy khi máy bay cất cánh tại Cai-rôthì giờ ở Ma-ni-la là 1h ngày 9/8/2018 – 11h = – 10h ngày 9/8/2018 + 24h = 14hngày 8/8/2018

- Vậy ở cùng thời điểm khi máy bay cất cánh tại Cai-rô thì giờ ở Ma-ni-la sớm hơnCai-rô và thời gian chênh lệch với Cai-rô là 14h ngày 8/8/2018 – 8h ngày 8/8/2018 =6h

Trang 18

- Vậy múi giờ ở ni-la = múi giờ ở Cai-rô + khoảng thời gian chênh lệch giữa ni-la và Cai-rô = 2 + 6 = 8.

Ma-Câu 65 Lễ khai mạc World Cup năm 2018 diễn ra vào lúc 17h ngày 14/6/2018 tại Ma-xcơ-va (múi giờ 3) được truyền hình trực tiếp Hãy tính giờ, ngày các địa điểm xem truyền hình trực tiếp lễ khai mạc bằng cách hoàn thành bảng dưới đây:

Địa điểm Kếp-tao

(18 0 Đ)

Thượng Hải ( 121 0 Đ)

La-ha-ba-na ( 82 0 T)

Hô-nô-lu-lu ( 158 0 T)

Đáp án

* Tìm múi giờ của các địa điểm

- Kếp-tao thuộc Bán cầu Đông nên múi giờ ở Kếp-tao là: 180 : 150 = 1,2 làm tròn 1

- Thượng Hải thuộc Bán cầu Đông nên múi giờ ở Thượng Hải là: 1210 : 150 = 8,1 làmtròn 8

- La-ha-ba-na thuộc Bán cầu Tây nên múi giờ ở La-ha-ba-na là: 24 – (820 : 150) =18,5 làm tròn 19

- Hô-nô-lu-lu thuộc Bán cầu Tây nên múi giờ ở Hô-nô-lu-lu là: 24 – (1580 : 150) =13,5 làm tròn 14

* Tìm khoảng cách chênh lệch giữa múi giờ của Ma-xcơ-va với các địa điểm

- Do Ma-xcơ-va và Kếp-tao cùng Bán cầu nên khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi

giờ này là: 3 – 1 = 2 múi

- Do Ma-xcơ-va và Thượng Hải cùng Bán cầu nên khoảng cách chênh lệch giữa 2

múi giờ này là: 8 – 3 = 5 múi

- Do Ma-xcơ-va và La-ha-ba-na khác Bán cầu nên khoảng cách chênh lệch giữa 2

múi giờ này là: 3 + (24–19) = 8 múi

- Do Ma-xcơ-va và Hô-nô-lu-lu khác Bán cầu nên khoảng cách chênh lệch giữa 2 múigiờ này là: 3 + (24–14) = 13 múi

* Tính giờ và ngày, tháng ở các địa điểm

- Khi Ma-xcơ-va là 17h ngày 14/6/2018 thì lúc đó giờ và ngày ở Kếp-tao (phía TâyMa-xcơ-va) là 17h – 2h = 15h ngày 14/6/2018

Trang 19

- Khi Ma-xcơ-va là 17h ngày 14/6/2018 thì lúc đó giờ và ngày ở Thượng Hải (phíaĐông Ma-xcơ-va) là 17h + 5h = 22h ngày 14/6/2018.

- Khi Ma-xcơ-va là 17h ngày 14/6/2018 thì lúc đó giờ và ngày ở La-ha-ba-na (phíaTây Ma-xcơ-va) là 17h – 8h = 9h ngày 14/6/2018

- Khi Ma-xcơ-va là 17h ngày 14/6/2018 thì lúc đó giờ và ngày ở Hô-nô-lu-lu (phíaTây Ma-xcơ-va) là 17h – 13h = 4h ngày 14/6/2018

* Hoàn thành bảng:

Địa điểm Kếp-tao

(18 0 Đ)

Thượng Hải ( 121 0 Đ)

La-ha-ba-na ( 82 0 T)

Hô-nô-lu-lu ( 158 0 T)

- Kinh tuyến 1000Đ thuộc múi giờ: 1000 : 150 = 6,7 làm tròn là 7

- Kinh tuyến 1000T thuộc múi giờ: (3600 - 1000) : 150 = 17

- Kinh tuyến 1150T thuộc múi giờ: (3600 - 1150) : 150 = 16

- Kinh tuyến 1760Đ thuộc múi giờ: 1760 : 150 = 12

Câu 67 Việt Nam (múi 7), khu vực giờ gốc (múi 0) Hỏi :

- Khi ở nước ta là 6h ngày 1/1/2021 thì ở khu vực giờ gốc là mấy giờ, ngày tháng năm nào?

- Khi ở khu vực giờ gốc là 22h30’ ngày 1/1/2021 thì ở nước ta là mấy giờ, ngày tháng năm nào?

Đáp án

* Tìm khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ của nước ta và khu vực giờ gốc

Do nước ta nằm ở phía Đông khu vực giờ gốc nên khoảng cách chênh lệch giữa 2múi giờ này là: 7 – 0 = 7 múi

* Tính giờ và ngày, tháng, năm ở nước ta và khu vực giờ gốc

- Khi nước ta là 6h ngày 1/1/2021 thì giờ và ngày, tháng, năm ở khu vực giờ gốc là 6hngày 1/1/2021 – 7h = –1h ngày 1/1/2021 + 24h = 23h ngày 31/12/2020

Trang 20

- Khi ở khu vực giờ gốc là 22h30’ ngày 1/1/2021 thì giờ và ngày, tháng, năm ở nước

ta là 22h30’ ngày 1/1/2021 + 7h = 29h30’ ngày 1/1/2021 – 24h = 5h30’ ngày2/1/2021

Câu 68 Một tàu thủy chạy từ cảng Đà Nẵng (múi 7) lúc 7h ngày 7/7/2017 đến Mác-xây (múi 1), sau 23h chạy thì đến Mác-xây, lúc đó là mấy giờ và ngày, tháng nào ở Mác-xây?

Đáp án

* Tìm khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ của Đà Nẵng và Mác-xây

Do Đà Nẵng và Mác-xây cùng Bán cầu nên khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ

này là: 7 – 1 = 6 múi

* Tính giờ và ngày, tháng ở Mác-xây

- Khi tàu thủy xuất phát từ cảng Đà Nẵng thì giờ và ngày, tháng ở Mác-xây (phía Tây

Đáp án

- Người đó đã tổ chức được 13 lần sinh nhật (thay vì là 52 lần)

- Bởi vì: Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip một vòng = 365 ngày 6giờ Phải đợi 4 năm mới góp: 6 giờ x 4 = 24 giờ = 1 ngày Năm được thêm 1 ngày =

366 ngày được gọi là năm nhuận dương lịch Tháng 2 năm bình thường có 28 ngày.Riêng năm nhuận dương lịch thì tháng 2 có 29 ngày (52 : 4 = 13 lần)

Câu 70 Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.

Đáp án

* Ở Bắc bán cầu:

- Mùa xuân, mùa hạ:

+ Từ 21/3 đến 23/9 ngày dài hơn đêm

+ Ngày 21/3: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ

+ Ngày 22/6: thời gian ngày dài nhất

Trang 21

- Mùa thu và mùa đông:

+ Từ 23/9 đến 21/3 năm sau: ngày ngắn hơn đêm

+ Ngày 23/9: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ

+ Ngày 22/12: thời gian ngày ngắn nhất

* Ở Nam bán cầu thì ngược lại với Bắc bán cầu

Câu 71 Giải thích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.

Đáp án

- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất lúc nào cũng chỉ được chiếu sángmột nửa Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên Trái Đất có lúc chúc nửacầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời

- Vào mùa hạ của nửa cầu Bắc, nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời, diện tích nhậnđược ánh sáng (ban ngày) lớn hơn diện tích khuất Mặt Trời (ban đêm) nên ngày dàihơn đêm Khi này nửa cầu Nam là mùa đông, diện tích nhận được ánh sáng nhỏ hơndiện tích khuất Mặt Trời nên đêm dài hơn ngày

- Vào mùa hạ của nửa cầu Nam, tình hình xảy ra ngược lại: nửa cầu Nam có ngày dàihơn đêm, nửa cầu Bắc có đêm dài hơn ngày

Câu 72 Hãy giải thích câu tục ngữ Việt Nam:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối’’

Đáp án

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng về một hướngkhông đổi nên lần lượt từng nửa cầu ngả về phía Mặt Trời còn nửa kia thì chếch xa

- Vào khoảng tháng 5 âm lịch (nhằm tháng 6 dương lịch) là thời gian bán cầu Bắc ngả

về phía Mặt Trời nhiều nhất nên các vùng ở Bắc bán cầu nhận được nhiều nhiệt nhất,(là mùa hạ) đồng thời, thời gian ban ngày kéo dài, đêm ngắn hơn (Đêm tháng 5 chưanằm đã sáng)

- Vào khoảng tháng 10 âm lịch (nhằm tháng 11 dương lịch) là thời gian bán cầu Bắcchếch xa Mặt Trời nhất nên nhận được ít nhiệt (là mùa Đông), lúc này thời gian banngày rất ngắn, đêm kéo dài (Ngày tháng 10 chưa cười đã tối)

- Câu tục ngữ này chỉ đúng với các vùng ở Bắc bán cầu Những vùng nội chí tuyếnthì độ chênh lệch này không đáng kể Càng về hai cực thì độ chênh lệch ngày đêm

Trang 22

càng lớn Từ vòng Cực lên Cực Bắc thì có đến 6 tháng ngày (mùa hạ) và 6 tháng đêm(mùa đông) tùy vào vĩ độ.

Câu 73 Trình bày về hiện tượng các mùa trên Trái Đất.

Câu 74 Vẽ sơ đồ về hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo

vĩ độ ( ví dụ trong các ngày 22/6 và 22/12: tương ứng với hình a và b)

Trang 23

- Vào ngày 22-12 (đông chí), ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩtuyến 23027'N Vĩ tuyến đó là chí tuyến Nam.

Câu 77 Vào các ngày 22-6 và 22-12, độ dài ngày đêm ở hai điểm Cực như thế nào?

Đáp án

- Vào ngày 22-6, cực Bắc có ngày dài 24 giờ (không có đêm) còn cực Nam đêm dài

24 giờ (không có ngày)

- Ngày 22-12 thì ngược lại, cực Bắc có đêm dài 24 giờ còn cực Nam có ngày dài 24giờ

Câu 78 Sự thay đổi của các mùa có tác động như thế nào đến cảnh quan thiên

nhiên?

Đáp án

Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa:

- Mùa xuân: cây cối đâm chồi nảy lộc, sự sống phát triển

- Mùa hạ: nắng nóng mưa nhiều, cây cối phát triển xanh tốt (điển hình có rừng nhiệtđới ẩm lá rộng thường xanh, rừng cận nhiệt, rừng hỗn hợp )

- Mùa thu: là thời kì rụng lá, cây cối ngả sắc vàng tạo nên những khung cảnh thiênnhiên tuyệt đẹp (rừng lá phong)

- Mùa đông: cây trụi lá, cảnh quan rừng thưa rụng lá

Câu 79 Sự thay đổi của các mùa có tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất

và đời sống con người?

Đáp án

- Sự thay đổi các mùa tạo nên tính đa dạng của khí hậu trong năm -> thuận lợi để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng vật nuôi

- Thời gian biểu của các hoạt động học tập, kinh tế - xã hội thay đổi theo mùa: mùa

đông vào làm muộn; mùa hạ vào làm sớm

- Các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng theo mùa: mùa hè phát triển du lịch biển

Câu 80 Dựa vào bảng sau đây, hãy giải thích tại sao số ngày có ngày dài suốt 24 giờ lại tăng từ vòng cực đến cực?

Trang 24

II Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 81 Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục của Trái Đất:

A không thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng

B luôn thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng

C thay đổi độ nghiêng, nhưng không thay đổi hướng nghiêng

D thay đổi hướng nghiêng, nhưng không thay đổi độ nghiêng

Đáp án: A.

Câu 82 Trục Trái Đất là:

A Một đường thẳng tưởng tượng cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định

B Một đường thẳng tưởng tượng xuyên tâm cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định

C Một đường thẳng xuyên tâm cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định

D Một đường thẳng cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định

Đáp án: B

Câu 83 Vào ngày nào trong năm ở cả hai nửa cầu đều nhận được một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau?

A Ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12 B Ngày 21 tháng 3 và ngày 23 tháng 9

C Ngày 22 tháng 3 và ngày 22 tháng 9 D Ngày 21 tháng 6 và ngày 23 tháng 12

Trang 25

A Từ vòng cực đến cực B Giữa hai chí tuyến

C Giữa hai vòng cực D Giữa chí tuyến và vòng cực

Câu 87 Ngày chuyển tiếp giữa mùa nóng và mùa lạnh là ngày nào?

A 23/9 thu phân B 22/12 đông chí C 22/6 hạ chí D 12/3 xuân phân

Đáp án: A

Câu 88 Ở nửa cầu Bắc, ngày 22 tháng 6 là ngày:

A Hạ chí B Thu phân C Đông chí D Xuân phân

Đáp án: A

Câu 89 Khi khu vực giờ gốc là 4 giờ, thì ở nước ta là:

A 12 giờ B 10 giờ C 9 giờ D 11 giờ

Đáp án: D

Câu 90 Cùng một lúc, trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác nhau?

A 23 giờ B 21 giờ C 24 giờ D 22 giờ

Trang 26

Câu 93 Ở vĩ tuyến 66 0 33’ Bắc và Nam, ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12 có ngày hoặc đêm dài:

A 22 giờ B 24 giờ C 12 giờ D 20 giờ

Đáp án: B

Câu 94 Khi khu vực giờ gốc là 10 giờ thì ở New York (múi 19) là:

A 8 giờ B 7 giờ C 5 giờ D 6 giờ

Đáp án: C

Câu 95 Trên Trái Đất, giờ khu vực phía Đông bao giờ cũng sớm hơn giờ khu vực phía Tây là do:

A Trái Đất quay từ Đông sang Tây B Trái Đất quay từ Tây sang Đông

C Trục Trái Đất nghiêng D Trái Đất quay quanh Mặt Trời

Câu 99 Thời gian chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là:

A 365 ngày B 365 ngày 6 giờ

C 366 ngày D 366 ngày 6 giờ

Đáp án: B

Câu 100 Năm nào dưới đây không phải là năm nhuận?

Trang 27

A Người đứng ở các vĩ tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau

B Người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau

C Ở phía Tây sẽ thấy Mặt Trời xuất hiện sớm hơn

D Mọi nơi trên Trái Đất sẽ thấy vị trí của Mặt Trời trên bầu trời giống nhau

Đáp án: B

Câu 103 Giờ quốc tế được lấy theo giờ của:

A Múi giờ số 0 B Múi giờ số 1

C Múi giờ số 23 D Múi giờ số 7

Đáp án: A

Câu 104 Theo qui ước nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì:

A Tăng thêm 1 ngày lịch

B Lùi lại 1 ngày lịch

C Không cần thay đổi ngày lịch

D Tăng thêm hay lùi lại 1 ngày lịch là tuỳ qui định của mỗi quốc gia

Đáp án B

Câu 105 Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là hệ quả:

Trang 28

A Sự luân phiên ngày đêm

B Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế

C Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

D Cả A và B đúng

Đáp án: A

Chủ đề 4 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN

I Câu hỏi tự luận

Câu 106 Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Là những lớp nào?

Đáp án

Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: lớp ngoài cùng là vỏ Trái Đất, lớp ở giữa

là lớp trung gian và trong cùng là lõi

Câu 107 Lớp trung gian của Trái Đất có cấu tạo như thế nào?

- Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất :

+ Là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng Trái Đất, mỏng (độ dày dao động từ 5km ở đạidương đến 70km ở lục địa) chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng của Trái Đất

+ Vỏ Trái Đất được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau; các địa mảng này có bộphận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo, còn bộ phận trũng, thấp bị nướcbao phủ là đại dương

Trang 29

- Vai trò đối với đời sống và hoạt động của con người : là nơi tồn tại của các thànhphần tự nhiên khác (không khí, nước, sinh vật, ) và là nơi sinh sống, hoạt động của

xã hội loài người

Câu 110 Căn cứ vào hình dưới đây, hãy kể tên 7 địa mảng chính của lớp vỏ Trái Đất Các địa mảng có mấy cách di chuyển? các cách di chuyển đó gây ra những hiện tượng gì?

Trang 30

Đáp án

- Nửa cầu Bắc:

+ Diện tích lục địa: 39,4%

+ Diện tích đại dương: 60,6%

- Nửa cầu Nam:

+ Diện tích lục địa: 19,0%

+ Diện tích đại dương: 81,0%

Câu 112 Căn cứ vào bảng dưới đây, hãy trả lời các câu hỏi sau:

- Lục địa nào có diện tích lớn nhất? Lục địa đó nằm ở nửa cầu nào?

- Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Lục địa đó nằm ở nửa cầu nào?

- Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam? Các lục địa nào nằm hoàn toàn

ở nửa cầu Bắc?

- Các lục địa nào nằm ở cả hai nửa cầu Bắc và Nam?

Đáp án

Trang 31

- Lục địa Á-Âu có diện tích lớn nhất, nằm ở nửa cầu Bắc.

- Lục địa Ô-xtrây-li-a có diện tích nhỏ nhất, nằm ở nửa cầu Nam

- Lục địa Ô-xtrây-li-a và Nam Cực nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam

- Lục địa Á-Âu và Bắc Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc

- Lục địa Phi và Nam Mỹ nằm ở cả 2 nửa cầu Bắc và Nam

Câu 113 Căn cứ vào bảng dưới đây, hãy trả lời các câu hỏi sau:

- Nếu diện tích bề mặt Trái Đất là 510 triệu km 2 , thì diện tích của bề mặt các đại dương chiếm bao nhiêu %?

- Kể tên các đại dương trên thế giới

- Đại dương nào nào có diện tích nhỏ nhất? Đại dương nào có diện tích lớn nhất?

Đáp án

- Tỉ lệ diện tích các đại dương = 361 x 100 : 510 = 70,8%

- Thế giới có 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương

- Bắc Băng Dương có diện tích nhỏ nhất Thái Bình Dương có diện tích lớn nhất

Câu 114 Thế nào là quá trình nội lực? Nêu những tác động của nội lực đến địa

hình trên bề mặt Trái Đất

Đáp án

- Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất, có tác động nén ép vào các lớp

đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hay đẩy các vật chất nóng chảy ở dưới sâu rangoài mặt đất thành hiện tượng núi lửa hoặc động đất

- Tác động tới địa hình: có nơi được nâng cao hình thành các dãy núi, có nơi bị hạthấp làm cho địa hình gồ ghề

Câu 115 Thế nào là quá trình ngoại lực? Nêu những tác động của ngoại lực đến địa hình trên bề mặt Trái Đất

Trang 32

Đáp án

- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu gồm cóhai quá trình: quá trình phong hoá các loại đá và quá trình xâm thực (do gió, nướcchảy )

- Do tác động của nhiệt độ, gió, mưa, nước chảy, nên bề mặt địa hình bị bào mòn,

hạ thấp hoặc lấp trũng làm cho địa hình bằng phẳng hơn

Câu 116 Thế nào là hiện tượng động đất? Nêu tác hại của động đất

- Động đất là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển do những chuyểnđộng trong lòng Trái Đất

- Những trận động đất lớn làm cho nhà cửa, đường sá, cầu cống bị phá hủy và làmnhiều người chết

Câu 117 Mác ma là gì? Thế nào là hiện tượng núi lửa? Nêu tác hại của núi lửa.

Đáp án

- Những vật chất nóng chảy ở dưới sâu trong lòng Trái Đất được gọi là mác ma

- Núi lửa là hình thức phun trào mácma ở dưới sâu lên mặt đất Trên thế giới có rấtnhiều núi lửa, có những núi lửa tắt hoặc đang hoạt động

- Tác hại của núi lửa: Núi lửa phun thường gây tác hại cho vùng lận cận Tro bụi vàdung nham của núi lửa có thể vùi lấp các thành thị, làng mạc, ruộng nương

Câu 118 Nêu các biện pháp phòng tránh núi lửa và động đất.

- Tránh xa những nơi có núi lửa sắp hoặc đang hoạt động

- Tập luyện kĩ năng ứng phó với động đất , thiên tai

- Dự trữ nước, thực phẩm

Câu 119 Tại sao ở vùng gần núi lửa hoạt động rất nguy hiểm nhưng dân cư lại tập trung đông đúc?

Đáp án

Trang 33

Vì quanh các núi lửa, dung nham núi lửa phân huỷ, tạo thành đất đỏ phì phiêu, có sứchấp dẫn rất lớn về nông nghiệp đối với dân cư.

Câu 120 Núi là gì? Nêu các đặc điểm của núi.

Đáp án

Núi là một dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên bề mặt đất Núi thường có độ cao trên500m so với mực nước biển (độ cao tuyệt đối), có đỉnh nhọn, sườn dốc Nơi tiếp giápgiữa núi và mặt đất bằng phẳng ở xung quanh là chân núi

Câu 121 Hãy phân biệt độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của núi

- Bình nguyên thường có độ caotuyệt đối dưới 200 m, nhưng cũng có những bình nguyên cao gần 500 m

Câu 124 Hãy nêu ý nghĩa của bình nguyên đối với sản xuất nông nghiệp Cho ví dụ.

Đáp án

- Bình nguyên có địa hình bằng phẳng nên thường thuận lợi cho con người sinh sống

và sản xuất nông nghiệp

- Đỉnh tròn, thấp

- Sườn thoải

- Thung lũng rộng

Trang 34

- Những bình nguyên (đồng bằng) do phù sa bồi tụ thuận lợi cho tưới tiêu, gieo trồngcác loại cây lương thực, thực phẩm, dân cư đông đúc

- Đây là vùng kinh tế phát triển, nhất là nông nghiệp Ví dụ: vùng đồng bằng sôngCửu Long, đồng bằng sông Hồng

Câu 125 Cao nguyên là gì? Nêu các đặc điểm của cao nguyên.

Đáp án

- Cao nguyên là dạng địa hình thường có độ cao tuyệt đối trên 500 m

- Cao nguyên cũng có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, nhưng có sườndốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh

Câu 126 Hãy nêu ý nghĩa của cao nguyên đối với sản xuất nông nghiệp Cho ví dụ.

Câu 127 Đồi là gì? độ cao tương đối là bao nhiêu? Vùng đồi có thuận lợi gì cho việc phát triển nông nghiệp.

Đáp án

- Đồi là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải

- Độ cao tương đối không quá 200m

- Thuận lợi: trồng cây công nghiệp và cây màu lương thực

Câu 128 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của địa hình đồi núi đến phát triển kinh tế xã hội nước ta.

Trang 35

+ Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý nên thuận lợi cho bảotồn hệ sinh thái, bảo vệ đất, khai thác gỗ…

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho trồng cây công nghiệp như cà phê, cao su,chè… đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc

+ Du lịch: với nhiều cảnh đẹp Sa Pa, Đà Lạt, Tam Đảo, vịnh Hạ Long…

- Khó khăn: xói mòn đất, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét,mưa đá, sương muối…

Câu 129 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của địa hình đồng bằng đến phát triển kinh tế xã hội nước ta.

- Hạn chế: bão, lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra

Câu 130 Cho biết Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta?

- Độ cao của địa hình đã tạo nên sự phân hoá khí hậu theo đai cao, tại các khối núicao xuất hiện các vành đai khí hậu á nhiệt đới và vành đai khí hậu ôn đới Một sốvùng lãnh thổ có địa hình cao ở nước ta có khí hậu quanh năm mát mẻ như Sa Pa, ĐàLạt,…

Trang 36

II Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 131 Đặc điểm hình thái của núi trẻ là:

A đỉnh nhọn, sườn dốc C đỉnh nhọn, sườn thoải

B đỉnh tròn, sườn ít thoải D đỉnh tròn, sườn dốc

Đáp án: A

Câu 132 Đặc điểm hình thái của núi già là:

A đỉnh nhọn, sườn thoải C đỉnh tròn, sườn dốc

B đỉnh nhọn, sườn dốc D đỉnh tròn, sườn thoải

Đáp án: D

Câu 133 Ở các dãy núi cao, mưa nhiều về phía:

A Sườn núi đón gió B Sườn núi khuất gió

Đáp án: A

Câu 134 Ngọn núi có độ cao tương đối là 1.000m, người ta đo chỗ thấp nhất của chân núi đến mực nước biển trung bình là 150m Vậy độ cao tuyệt đối của ngọn núi này là:

Đáp án: B

Câu 135 Trên Trái Đất, lục đại nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam?

A Lục địa Nam Mỹ B Lục địa Phi

C Lục địa Á – Âu D Lục địa Ô-xtrây-li-a

Đáp án: D

Câu 136: Cho biết trạng thái lớp vỏ Trái Đất:

C Rắn chắc D Lỏng ngoài, rắn trong

Đáp án: C

Câu 137 Trên thế giới châu lục có diện tích lớn nhất là:

A Châu Phi B Châu Á C Châu Âu D Châu Mĩ

Đáp án: B

Câu 138 Vùng đồi tập trung lớn gọi là đồi bát úp của nước ta thuộc:

Trang 37

A Trung du Bắc Bộ B Cao nguyên nam Trung Bộ

C Thượng du Bắc Trung Bộ D Đông Nam Bộ

Đáp án: A

Câu 139 Động Phong Nha là hang động đá vôi nổi tiếng ở tỉnh:

A Thanh Hóa B Nghệ An C Quảng Nam D Quảng Bình

Đáp án: D

Câu 140 Thềm lục địa có độ sâu:

A 300 m B 150 m C 200 m D 250 m

Đáp án: C

Câu 141 Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất trong các lục địa:

A Lục địa Phi B Lục địa Nam Cực

C Lục địa Ô-xtrây-li-a D Lục địa Bắc Mỹ

Trang 38

Đáp án: A

Câu 147 Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết đồng bằng nào dưới đây được gọi là đồng bằng bào mòn?

A Đồng bằng A-ma-dôn B Đồng bằng sông Cửu Long

C Đồng bằng châu Âu D Đồng bằng Hoàng Hà

Đáp án: C

Câu 148 Cao nguyên là dạng địa hình có độ cao tuyệt đối là:

A Từ 300 – 400m B Từ 400- 500m C Từ 200 – 300m D Trên 500m

Đáp án: D

Câu 149 Cho biết vành đai lửa lớn nhất trên Trái Đất hiện nay:

A Vành đai Địa Trung Hải B Vành đai Thái Bình Dương

C Vành đai Ấn Độ Dương D Vành đai Đại Tây Dương

Đáp án: B

Câu 150 Trên Trái Đất có 4 đại dương, cho biết đại dương nào lớn thứ 2?

A Bắc Băng Dương B Thái Bình Dương

C Ấn Độ Dương D Đại Tây Dương

Đáp án: D

Câu 151 Trên Trái Đất có sáu lục địa, lục địa lớn nhất là:

A Lục địa Nam Mĩ B Lục địa Phi

C Lục địa Bắc Mĩ D Lục địa Á – Âu

Đáp án: D

Câu 152 Trong các đại dương trên thế giới, đại dương có diện tích nhỏ nhất là:

A Đại Tây Dương B Bắc Băng Dương

C Thái Bình Dương D Ấn Độ Dương

Đáp án: B

Câu 153 Hai châu thổ lớn nhất, nhì nước ta là các đồng bằng:

A Sông Thái Bình, sông Đà B Sông Cả, sông Đà Nẵng

C Sông Cửu Long, sông Hồng D Sông Mã, sông Đồng Nai

Đáp án: C

Trang 39

Câu 154. Vỏ Trái Đất chiếm khoảng 1% về thể tích và khoảng 0,5% khối lượng Trái Đất, điều đó cho thấy:

A Vỏ Trái Đất có vai trò rất quan trong đối với thiên nhiên và đời sống con người

B Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất nhẹ hơn so với các lới bên dưới

C Vỏ Trái Đất cấu tạo chủ yếu bằng những vật chất cứng rắn

D Tất cả các ý trên

Đáp án: B

Câu 155 Theo thuyết kiến tạo mảng, dãy Himalaya được hình thành do:

A Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Thái Bình Dương

B Mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu – Á

C Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Âu – Á

D Mảng Phi xô vào mảng Âu – Á

Đáp án: C

Chủ đề 5 KHOÁNG SẢN

I Câu hỏi tự luận

Câu 156 Khoáng sản là gì? Mỏ khoáng sản là gì?

Đáp án

- Những khoáng vật và đá có ích, được con người khai thác, sử dụng gọi là khoángsản

- Những nơi tập trung khoáng sản thì gọi là mỏ khoáng sản

Câu 157 Thế nào là mỏ nội sinh? Ngoại sinh?

Đáp án

- Những khoáng sản được hình thành do mác ma rồi được đưa lên gần mặt đất thành

mỏ thì gọi là các mỏ khoáng sản nội sinh, như các mỏ: đồng, chì, kẽm, thiếc, vàng,bạc

- Những khoáng sản được hình thành trong quá trình tích tụ vật chất, thường ở nhữngchỗ trũng cùng với các loại đá trầm tích thì gọi là các mỏ khoáng sản ngoại sinh, nhưcác mỏ: than, đá vôi, cao lanh

Câu 158 Hãy nêu công dụng một số loại khoáng sản phổ biến.

Trang 40

Đáp án

Một số loại khoáng sản chủ yếu:

- Sắt: là khoáng sản kim loại phổ biến nhất, được khai thác và đưa vào sử dụng từ lâuđời Sắt được sử dụng làm công cụ sản xuất, các máy móc, thiết bị…

- Than: là khoáng sản năng lượng được sử dụng phổ biến trong sản xuất (nhà máynhiệt điện) và sinh hoạt

- Dầu mỏ: sử dụng phổ biến làm nhiên liệu cho các phương tiện giao thông, các nhàmáy điện, nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất…

- Vàng: là kim loại quý sử dụng làm đồ trang sức và nguyên liệu trong công nghiệp…

Câu 159 Than đá được hình thành như thế nào? Ở nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở đâu?

Đáp án

- Than đá được hình thành do các vết tích bị nén chặt của thực vật sống trong đầm lầy

từ hàng trăm triệu năm trước

- Ở nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở Quảng Ninh

Câu 160 Nêu nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản và biện pháp bảo vệ.

Đáp án

- Nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản: Quản lí lỏng lẻo, tự do khai thácbừa bãi (than, vàng, sắt, thiếc, đá quý ), kĩ thuật khai thác lạc hậu, hàm lượng quặngcòn nhiều trong chất thải, thăm dò đánh giá không chính xác về trữ lượng, phân bốlàm cho khai thác gặp khó khăn và đầu tư lãng phí

- Biện pháp bảo vệ: Cần sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoángsản Thực hiện nghiêm luật khoáng sản

II Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 161 Các khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, than đá thuộc nhóm khoáng sản:

A Kim loại màu B Kim loại đen C Phi kim loại D Năng lượng

Ngày đăng: 01/07/2021, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w