1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn

122 394 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Tác giả Phạm Thị Nhàn
Người hướng dẫn ThS. Lương Khánh Chi
Trường học Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chi phí là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong một thời kỳ dưới hình thức

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-ISO 9001:2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Phạm Thị Nhàn Giảng viên hướng dẫn : ThS Lương Khánh Chi

Trang 2

-

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

& THƯƠNG MẠI NAM SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên : Phạm Thị Nhàn Giảng viên hướng dẫn : ThS Lương Khánh Chi

HẢI PHÒNG - 2013

Trang 3

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên : Phạm Thị Nhàn Mã SV: 1354010011

Lớp : QT1302K Ngành: Kế toán – Kiểm toán

Tên đề tài : Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Nam Sơn

Trang 4

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp

( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)

Khái quát được những lý luận cơ bản về tổ chức công tác chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Phản ánh được thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Nam Sơn

Đánh giá được những kết quả đạt được và hạn chế của tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Nam Sơn Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán

Sử dụng số liệu năm 2012 của Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Nam Sơn

3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp

Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Nam Sơn

Thôn Mỹ Tranh - Nam Sơn – An Dương – Hải Phòng

Trang 5

Người hướng dẫn thứ nhất:

Họ và tên: Lương Khánh Chi

Học hàm, học vị: Thạc sĩ

Cơ quan công tác: Trường Đại học Hải Phòng

Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quẩ kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Nam Sơn

Người hướng dẫn thứ hai:

Họ và tên:

Học hàm, học vị:

Cơ quan công tác:

Nội dung hướng dẫn:

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 25 tháng 03 năm 2013

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 29 tháng 06 năm 2013

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Sinh viên Người hướng dẫn

Phạm Thị Nhàn ThS Lương Khánh Chi

Hải Phòng, ngày tháng năm 2013

Hiệu trưởng

GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG

TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU, 3

1.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 3

1.1.2 Các khái niệm cơ bản 4

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 7

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8

1.2.1 Kế toán chi phí 8

1.2.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán 8

1.2.1.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 14

1.2.1.3 Kế toán chi phí tài chính 16

1.2.1.4 Kế toán chi phí khác 18

1.2.2 Kế toán doanh thu và thu nhập 20

1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu 20

1.2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 24

1.2.2.3 Kế toán thu nhập khác 26

1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28

1.2.4 Tổ chức sổ kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 31

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NAM SƠN 35

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Nam Sơn 35

Trang 7

Thương mại Nam Sơn 36

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nam Sơn 37

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nam Sơn 40

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nam Sơn 42

2.2.1 Kế toán chi phí 42

2.2.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán 43

2.2.1.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 52

2.2.1.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 61

2.2.1.4 Kế toán chi phí khác 66

2.2.2 Kế toán doanh thu 71

2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 71

2.2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 83

2.2.2.3 Kế toán thu nhập khác 87

2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 93

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NAM SƠN 103

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Nam Sơn 103

3.1.1 Kết quả 103

3.1.2 Hạn chế 104

3.2 Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại

Trang 8

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại

Nam Sơn 106

3.2.2 Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Nam Sơn 107

3.2.2.1 Về việc luân chuyển chứng từ 107

3.2.2.2 Về việc áp dụng các chính sách ưu đãi 107

3.2.2.3 Về việc ứng dụng kỹ thuật vào công tác kế toán 109

KẾT LUẬN 112

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt,

doanh nghiệp muốn tồn tại, vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có

hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện

phát triển, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động, thực hiện tốt nghĩa

vụ với ngân sách Nhà nước

Với xu thế phát triển của xã hội và của nền kinh tế, việc quan tâm đến

chi phí, doanh thu là vấn đề hàng đầu trong việc đảm bảo hiệu quả và nâng

cao hiệu quả kinh doanh Để có thể tồn tại và phát triển được trên thị trường

đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các khâu

trong tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là tổ chức công tác kế toán chi phí,

doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Có như vậy các nhà quản lý mới

nắm rõ được tình hình tiêu thụ, các chi phí bỏ ra và kết quả kinh doanh thu

được trong doanh nghiệp của mình, từ đó mới có thể đề ra các chiến lược kinh

doanh phù hợp

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại

Nam Sơn, em đã có dịp tìm hiểu thực tế và biết rõ hơn về công tác kế toán cũng

như tầm quan trọng của nó, đặc biệt là công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác

định kết quả kinh doanh Vì vậy em chọn đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế

toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây

dựng và Thương mại Nam Sơn" cho bài khóa luận của mình

Khoá luận tốt nghiệp của em chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán chi

phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nam Sơn

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi

phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng

Trang 10

Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ nhiệt

tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và dưới sự hướng dẫn của cô

giáo ThS Lương Khánh Chi ,em đã phần nào nắm được tình hình thực tế công

tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty, tuy

nhiên do trình độ lý luận và thời gian tiếp cận thực tế còn hạn chế nên bài viết

của em không thể tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được sự đóng góp và

ý kiến của các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 29 tháng 6 năm 2013

Sinh viên

Phạm Thị Nhàn

Trang 11

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ

CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU,

KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán chi phí,

doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chi phí là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong một thời kỳ dưới

hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản giảm trừ vào tài sản hoặc phát

sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu

Doanh thu là nguồn tài chính để đảm bảo trang trải các khoản chi phí

trong hoạt động kinh doanh, để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất

giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng Doanh thu cũng là nguồn để các

doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuế

theo quy định, là nguồn để tham gia góp vốn… Ý nghĩa quan trọng nhất của

doanh thu được thể hiện thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ… Nó có vai trò quan trọng không chỉ đối với mỗi đơn vị kinh tế mà

còn đối với toàn bộ nền kinh tế

Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh

doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định

được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Chính vì vậy tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả

kinh doanh đối với doanh nghiệp là một việc hết sức cần thiết, giúp người

quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có

hiệu quả của doanh nghiệp

Trang 12

1.1.2 Các khái niệm cơ bản

1.1.2.1 Chi phí

Chi phí: là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh,

cho các hoạt động khác…mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt

động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Chi phí sản xuất kinh doanh: bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán

hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên

quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản

quyền,…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương

đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị

Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ

Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá

trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào

hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí

bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí quản lý chung của

doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh

nghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao

động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất…

Chi phí tài chính: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ

hạch toán liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tư tài chính và

các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp

Chi phí khác: là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ

riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là

những khoản chi phí bị bỏ sót từ năm trước

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

Trang 13

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,

kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

1.1.2.2 Doanh thu

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông

thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phát sinh từ giao dịch,

sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc

bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã

thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế

GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi

nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh

doanh trong kỳ kế toán

Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã

giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do việc người mua hàng đã mua

hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết

khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết

mua, bán hàng

Giảm giá hàng bán: là giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp

thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì lý do hàng bán

bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong

hợp đồng

Trang 14

Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã

xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã

cam kết trong hợp đồng kinh tế: như hàng kém phẩm chất, sai quy cách,

chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ

lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả

lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần)

Các loại thuế phải nộp nhà nước: Thuế TTĐB, thuế XK, thuế

GTGT là các khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng Các khoản

thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ phải chịu, các cơ

sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng

hàng hóa, dịch vụ đó

Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ với các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản doanh thu tiền

lãi, tiền lãi bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài

chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh

thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

Thu nhập khác: là khoản thu góp làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt

động, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm các khoản thu từ các

hoạt động xảy ra không thường xuyên gồm:

Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ

Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

Thu tiền bảo hiểm được bồi thường

Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước

Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập

Thu các khoản thuế được giảm, hoặc hoàn lại

Các khoản thu khác

Trang 15

Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động trong

doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Đây là chỉ tiêu tổng

hợp rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác

+

Lợi nhuận

từ hoạt động tài chính

+

Lợi nhuận từ hoạt động khác Trong đó:

Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ =

Doanh thu thuần -

Giá vốn hàng bán, CPBH và CPQLDN

Lợi nhuận từ hoạt

động tài chính =

Doanh thu hoạt động tài chính -

Chi phí hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động

Thu nhập khác - Chi phí khác

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận trước thuế TNDN -

Chi phí thuế TNDN

1.1.3.Nhiệm vụ của kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hóa; bán hàng

và xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động, kế toán phải thực

hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Trang 16

Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí

phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng chịu chi phí hoạt động bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh

thu, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán

Phản ánh, tính toán và kết chuyển chính xác kết quả của từng hoạt

động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp nhằm xác định và phân phối kết

quả kinh doanh đúng đắn, hợp lý

Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài

chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán

hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp.

1.2.Nội dung tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1.Kế toán chi phí

1.2.1.1.Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.1.1.1Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO): Phương pháp

này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì

được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở

thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính

theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của

hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc

gần cuối kỳ còn tồn kho

 Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO): Phương pháp này

giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng

tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó Theo

phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập

Trang 17

lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực

hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp

trong kế toán Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không

sát với giá thị trường của hàng thay thế

 Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá

trị của từng loại hàng hóa, vật tư xuất kho được tính theo giá trị trung bình

của từng loại hàng hóa vật tư tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng hóa,

vật tư được mua hoặc sản xuất trong kỳ

Phương pháp đích danh: Theo phương pháp này, doanh nghiệp

phải quản lý vật tư, hàng hóa theo từng lô hàng, khi xuất lô hàng nào thì lấy

giá thực tế của lô hàng đó Áp dụng đối với những DN có ít mặt hàng hoặc

mặt hàng ổn định có thể nhận diện được

1.2.1.1.2 Chứng từ sử dụng

Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT)

Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 01 – GTGT – 322)

1.2.1.1.3 Tài khoản sử dụng

TK 632: Giá vốn hàng bán

1.2.1.1.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 – Giá vốn hàng

bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp

(đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong kỳ

Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên:

Bên Nợ:

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;

Trang 18

Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng

bán trong kỳ;

Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được

tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập

năm trước chưa sử dụng hết)

 Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ;

Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính

vào nguyên giá BĐS đầu tư;

Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;

Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;

Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

Bên Có:

Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ

sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm

trước);

Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 19

Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương

pháp kiểm kê định kỳ:

Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại:

Bên Nợ:

Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Bên Có:

Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác

định là tiêu thụ;

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh

lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:

Bên Nợ:

Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành

Bên Có:

Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ

TK155“Thành phẩm”

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh

lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng năm

trước chưa sử dụng hết)

Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được

Trang 20

gửi đi bán K/c giá vốn của TP,

Xuất kho TP, HH bán ngay HH, DV đã tiêu thụ

TK 138, 152, 153…

Giá trị hao hụt, mất mát của HTK sau

khi trừ số bồi thường theo quyết định

TK 154 TK 1593

CP tự xd, chế tạo TSCĐ vượt quá mức Hoàn nhập dự phòng

không được tính vào NGTSCĐ giảm giá hàng tồn kho

TK 1593

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp

Trang 21

TK 155 TK 632 TK 155

K\c trị giá vốn thành phẩm K\c trị giá vốn của thành

tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ

TK 157

K\c giá vốn của TP đã gửi bán

chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ TK 157

TK 611 K\c giá vốn của TP đã gửi bán

K \c trị giá vốn của HH đã bán chưa xác định tiêu thụ trong kỳ

được xác định tiêu thụ cuối kỳ

(đối với DN thương mại)

TK 631 TK 911

K\c giá thành TP, DV đã hoàn K\c giá vốn hàng bán của TP,

thành cuối kỳ (đối với DN sx) HH, DV cuối kỳ

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 22

1.2.1.2.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chứng từ sử dụng

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ)

TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung

của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán

Bên Nợ:

Các chi phí quản lý kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ

Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng

hết)

Bên Có:

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch

giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa

sử dụng hết)

Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 để xác định

kết quả kinh doanh

TK 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 24

1.2.1.3 Kế toán chi phí tài chính

Tài khoản 635: Chi phí tài chính

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các

khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí tài chính, chi phí

cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết…, dự phòng giảm

giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ…

Bên Nợ:

Chi phí tiền lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

Chiết khấu thanh toán cho người mua

Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ

giá hối đoái đã được thực hiện)

Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện)

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán( Chênh lệch giữa số dự phòng

phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)

Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu

tư XDCB (Lỗ tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư

vào chi phí tài chính

Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên Có:

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán( Chênh lệch giữa số

dự phòng phải nộp kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa

Trang 25

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Lỗ các khoản đầu tƣ Hoàn lại số chênh lệch dự

TK 111, 112 phòng giảm giá đầu tƣ

Tiền thu về bán các Chi hđ liên doanh,

khoản đầu tƣ liên kết

K\c lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

Khoản mục gốc ngoại tệ cuối năm tc

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí tài chính

Trang 26

1.2.1.4.Kế toán chi phí khác

Chứng từ sử dụng

Hóa đơn giá trị gia tăng

Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ

Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng

TK 811: Chi phí khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động

ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

Bên Nợ:

Các khoản chi phí khác phát sinh

Bên Có:

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ vào TK 911 – xác định kết quả kinh doanh

TK 811 – Chi phí khác không có số dư cuối kỳ

Trang 27

Phương pháp kế toán

TK 211, 213 TK 214 TK 811 TK 911

Giá trị Giá trị Cuối kỳ k\c CP khác

hao mòn còn lại phát sinh trong kỳ Ghi giảm TSCĐ còn lại cho hđ

Trang 28

1.2.2 Kế toán doanh thu và thu nhập

1.2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ

và các khoản giảm trừ doanh thu

 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02 – 3LL) đối với doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTGT – 3LL) đối với doanh nghiệp nộp

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 14 – BH)

Thẻ quầy hàng (Mẫu số 15 – BH)

Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,

ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…)

Chứng từ kế toán liên quan khác như: phiếu xuất kho bán hàng, phiếu

nhập kho hàng trả lại, hóa đơn vận chuyển, bốc dỡ, …

 Tài khoản sử dụng

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5118: Doanh thu khác

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh

nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế

của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác

định là đã bán trong kỳ kế toán

Trang 29

Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (521, 531, 532)

Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh

doanh

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và

cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 5211: Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà

doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc

người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng

lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu

thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua,

bán hàng)

TK 5212: Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị

khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng

kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Giá

trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán

hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối

lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo

Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (Tính

theo đúng đơn giá bán ghi tên hoá đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan

đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào Tài

khoản 641 “Chi phí bán hàng”

TK 5213: Giảm giá hàng bán

Trang 30

bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm

chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu

Bên Nợ:

Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

Bên Có:

Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Số dư bên Có:

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà

nước

Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ Số dư

Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế

và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp

được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

Trang 31

Phương pháp kế toán

TK 333 TK 511 TK 111, 112, 131, …

Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp DT bán hàng và cung cấp dịch vụ,

NSNN, thuế GTGT phải nộp doanh thu nội bộ phát sinh

theo phương pháp trực tiếp (Đơn vị nộp VAT theo pp trực tiếp)

TK 521, 531, 532

K\c chiết khấu thương mại, giảm DT bán hàng và cung cấp dịch vụ,

giá hàng bán, hàng bán bị trả lại doanh thu nội bộ phát sinh

TK 911 (Đơn vị nộp VAT theo pp khấu trừ)

Cuối kỳ, k\c doanh thu thuần

TK 333 (3331)

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,

doanh thu bán hàng nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 32

1.2.2.2.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ

tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Bên Nợ:

Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản

911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên

doanh, công ty liên kết;

Chiết khấu thanh toán được hưởng;

Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản

mực tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư

XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt

động tài chính;

Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 33

Phương pháp kế toán

TK 111, 112, 138 TK 515 TK 911

Các khoản thu nhập HĐKD Định kỳ thu lãi K\c doanh thu

tín phiếu, trái phiếu, cổ tức được hưởng hoạt động tài chính

K\c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

Khoản mục gốc ngoại tệ cuối năm tc

Sơ đồ 1.8: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 34

1.2.2.3.Kế toán thu nhập khác

Chứng từ sử dụng

Hóa đơn giá trị gia tăng

Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy ủy nhiệm thu, giấy báo Có

của Ngân hàng…

Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng

TK 711: Thu nhập khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản

doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Bên Nợ:

Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp

trực tiếp

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 35

Các khoản nợ phải trả không xác định đươc

chủ, quyết định xóa ghi vào thu nhập khác

TK 338, 334

Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược,

ký quỹ của người ký cược, ký quỹ

TK 111, 112

Khi thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý

Xóa sổ, thu tiền bảo hiểm được bồi thường

TK 152, 156

Được tài trợ, biếu tặng vật tư hàng hóa,

TSCĐ

TK 352

Khi hết thời hạn bảo hành nếu công trình >

Chi phí thực tế phát sinh phải hoàn nhập

TK 111, 112

Các khoản thuế XK, NK, thuế TTĐB

được tính vào thu nhập khác

Trang 36

1.2.3.Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh là số chênh lệch giữa

doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất

động sản đầu tƣ và dịch vụ, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất

động sản đầu tƣ…) chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.3.1.Chứng từ sử dụng

Phiếu kế toán

1.2.3.2.Tài khoản sử dụng

TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản

xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi

giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

Kết chuyển lỗ

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Trang 37

TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp của doanh nghiệp làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Bên Nợ:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ

sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng

chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;

Bên Có:

Số thuế thu nhập daonh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm

nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ

vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện

sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

Kết chuyển số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sang bên Nợ TK

911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

TK 412: Lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ)

sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ

của doanh nghiệp

Bên Nợ:

Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên

Trang 38

Nộp lợi nhuận lên cấp trên

Bên Có:

Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

trong kỳ;

Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;

Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh

Tài khoản 421 có thể có số dư Nơ hoặc số dư Có

Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý

Số dư bên Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng

K\c Lãi sau thuế TNDN

Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh

Trang 39

1.2.4.Tổ chức sổ kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý,

trình độ chuyên nghiệp của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán,

lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của

hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối

chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán

1.2.4.1.Hình thức kế toán Nhật ký chung

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi

vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát

sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó

lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

Sổ Cái;

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm

căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó

căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài

khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời

với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ,

thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn

cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh

vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối

tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt,

lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số

Trang 40

trùng lặp do một nghiệp vụ đƣợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt

(nếu có)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập

Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và

bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để

lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên

Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát

sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc

biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

toán

Ngày đăng: 15/12/2013, 23:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Khác
2.Giáo trình kế toán tài chính (Nhà xuất bản thống kế năm 2009) Khác
3.Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển I & II (Nhà xuất bản lao động năm 2011) Khác
4.Võ Văn Nhị (2006), Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp, ghi sổ kế toán Khác
5.Thông tin tổng hợp từ một số tràn Web: www.lib.hpu.vn, www.tailieu.vn , www.tapchiketoan.com … Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp (Trang 20)
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 21)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí tài chính - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí tài chính (Trang 25)
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí khác - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí khác (Trang 27)
Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,   doanh thu bán hàng nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Sơ đồ 1.7 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 31)
Sơ đồ 1.8: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Sơ đồ 1.8 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 33)
Bảng cân đối  số phát sinh  BÁO CÁO TÀI CHÍNH - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Bảng c ân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Trang 40)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 45)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 48)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán (Trang 50)
Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán giá vốn hàng bán - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Sơ đồ 2.4 Quy trình kế toán giá vốn hàng bán (Trang 52)
Biểu 2.6: Bảng tổng hợp chi tiết TK 632 - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
i ểu 2.6: Bảng tổng hợp chi tiết TK 632 (Trang 57)
Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán chi phí quản lý kinh doanh - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
Sơ đồ 2.5 Quy trình kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Trang 60)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 65)
Biểu 2.11: Bảng phân bổ lương và BHXH tháng 12/2012 (trích bộ phận Quản lý doanh nghiệp) - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và thương mại nam sơn
i ểu 2.11: Bảng phân bổ lương và BHXH tháng 12/2012 (trích bộ phận Quản lý doanh nghiệp) (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w