1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh bắc ninh

91 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Trong Hoạt Động Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương – Chi Nhánh Bắc Ninh
Tác giả Vũ Thị Hoài Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thư, PGS.TS. Phí Mạnh Hồng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ (15)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài (0)
      • 1.1.1. Hệ thống một số kết quả nghiên cứu được công bố có liên quan đến đề tài (15)
      • 1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu của đề tài (16)
    • 1.2. Ngân hàng điện tử (17)
      • 1.2.1. Dịch vụ ngân hàng điện tử (17)
      • 1.2.2. Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng điện tử (19)
    • 1.3. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử (22)
      • 1.3.1. Khái niệm về rủi ro (22)
      • 1.3.2. Phân loại rủi ro (22)
      • 1.3.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro (25)
      • 1.3.4. Thiệt hại do rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử (27)
    • 1.4. Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử (28)
      • 1.4.1. Khái niệm quản trị rủi ro (28)
      • 1.4.2. Quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử (28)
      • 1.4.3. Công cụ quản trị rủi ro (30)
        • 1.4.3.1. Quản trị rủi ro chiến lược (30)
        • 1.4.3.2. Quản trị rủi ro hoạt động (31)
        • 1.4.3.3. Quản trị rủi ro pháp lý và rủi ro uy tín (34)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ ĐỀ TÀI (36)
    • 2.1. Phương pháp nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu (0)
      • 2.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu (0)
    • 2.2. Thiết kế thực hiện đề tài (0)
      • 2.2.1. Quy trình nghiên cứu (0)
      • 2.2.2. Những nhân tố hình thành nên rủi ro cho hoạt động ngân hàng điện tử (0)
      • 2.2.3. Xây dựng bảng câu hỏi chính thức (0)
      • 2.2.4. Đo lường kết quả nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI (43)
    • 3.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – Chi nhánh Bắc Ninh (43)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành phát triển (43)
      • 3.1.2. Các sản phẩm dịch vụ của Vietinbank Bắc Ninh (44)
      • 3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua (50)
        • 3.1.3.1. Công tác huy động vốn (50)
        • 3.1.3.2. Hoạt động tín dụng đầu tư (51)
        • 3.1.3.3. Hoạt động kinh doanh dịch vụ (53)
      • 3.1.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - Chi nhánh Bắc Ninh (54)
        • 3.1.4.1. Thực trạng các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietinbank Bắc Ninh (0)
        • 3.1.4.2. Khảo sát thực tế khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại (58)
      • 3.1.5. Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - Chi nhánh Bắc Ninh (61)
        • 3.1.5.1. Rủi ro chiến lược (61)
        • 3.1.5.2. Rủi ro hoạt động (63)
        • 3.1.5.3. Rủi ro uy tín (65)
        • 3.1.5.4. Rủi ro pháp lý (66)
        • 3.1.5.5. Rủi ro khác (66)
      • 3.1.6. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử (0)
    • 3.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - Chi nhánh Bắc Ninh (69)
      • 3.2.1. Công tác phân tích, đánh giá và đo lường rủi ro (69)
      • 3.2.2. Công tác quản lý và giảm thiểu rủi ro (69)
      • 3.2.3. Công tác giám sát rủi ro (73)
    • 3.3. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - Chi nhánh Bắc Ninh (73)
      • 3.2.1. Những kết quả đạt được (0)
      • 3.2.2. Những mặt hạn chế (0)
      • 3.3.3. Nguyên nhân những hạn chế của quản trị rủi ro trong hoạt động kinh (75)
  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO (77)
    • 4.1. Định hướng phát triển của Vietinbank Bắc Ninh (77)
      • 4.1.1. Định hướng phát triển chung (77)
      • 4.1.2. Định hướng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử (78)
    • 4.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động kinh (78)
      • 4.2.1. Quản trị rủi ro chiến lược (78)
      • 4.2.2. Quản trị rủi ro hoạt động (81)

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ

Ngân hàng điện tử

1.2.1 Dịch vụ ngân hàng điện tử

 Khái niệm về ngân hàng điện tử

Với sự bùng nổ của thương mại điện tử, các ngân hàng thương mại đã không ngừng đổi mới để cung cấp cho khách hàng nhiều loại hình ngân hàng điện tử đa dạng và phong phú Nhiều định nghĩa khác nhau đã được đưa ra về hoạt động ngân hàng điện tử trong những năm gần đây.

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hoạt động ngân hàng điện tử được định nghĩa là các giao dịch ngân hàng thực hiện qua các kênh phân phối điện tử Kênh phân phối điện tử không chỉ là cầu nối giữa ngân hàng và người tiêu dùng mà còn bao gồm tất cả các hoạt động nội bộ và bên ngoài ngân hàng nhằm cung cấp dịch vụ cho khách hàng Điều này bao gồm hệ thống các phương tiện điện tử và quy trình tự động xử lý giao dịch mà tổ chức tín dụng sử dụng để giao tiếp và cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Các kênh phân phối điện tử bao gồm máy ATM, POS, hệ thống quản lý và xử lý dữ liệu giao dịch tại ngân hàng, cũng như hệ thống giao tiếp và xử lý giao dịch liên ngân hàng.

Ngân hàng điện tử thực chất là kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và ngân hàng, giúp đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng nhanh chóng, an toàn và thuận tiện Khái niệm “ngân hàng điện tử” hay NHĐT được hiểu là việc sử dụng các kênh phân phối điện tử để cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng.

 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng điện tử

Hơn hai thập kỷ trước, nhiều ngân hàng bắt đầu cung cấp phần mềm cho phép khách hàng kiểm tra số dư tài khoản và thực hiện thanh toán cho các dịch vụ công cộng Đến năm 1995, ngân hàng trực tuyến (NHĐT) chính thức ra mắt với phần mềm Quicken của Intuit Inc, được hỗ trợ bởi 16 ngân hàng lớn tại Mỹ Khách hàng chỉ cần máy tính, modem và phần mềm Quicken để sử dụng dịch vụ này Hiện nay, NHĐT đã mở rộng ra toàn cầu, trở thành dịch vụ quen thuộc và hiệu quả cho khách hàng tại các nước đang phát triển.

 Các hình thức phát triển của ngân hàng điện tử

Brochure-ware là hình thức NHĐT đơn giản nhất, nơi thông tin về ngân hàng và sản phẩm dịch vụ được trình bày trên website để quảng cáo và giới thiệu Đây thực chất chỉ là một kênh quảng cáo mới bên cạnh các phương tiện truyền thông truyền thống như báo chí và truyền hình Mọi giao dịch của ngân hàng vẫn được thực hiện thông qua hệ thống phân phối truyền thống.

E-commerce đang trở thành một kênh phân phối mới cho các dịch vụ truyền thống, như việc xem thông tin tài khoản và nhận thông tin giao dịch chứng khoán Internet không chỉ là một công cụ, mà còn là dịch vụ bổ sung nhằm mang lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng.

E-business trong ngân hàng tích hợp các xử lý cơ bản giữa khách hàng và người quản lý thông qua internet và các kênh phân phối khác Giai đoạn này được đặc trưng bởi sự gia tăng sản phẩm và chức năng của ngân hàng, phân biệt sản phẩm dựa trên nhu cầu và mối quan hệ với khách hàng Sự phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa hội sở ngân hàng và các kênh phân phối như chi nhánh, mạng internet và mạng không dây giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong việc xử lý yêu cầu và phục vụ khách hàng.

E-bank là mô hình lý tưởng của ngân hàng trực tuyến trong nền kinh tế điện tử, đại diện cho sự chuyển mình hoàn toàn trong cách thức kinh doanh và phong cách phục vụ.

Các ngân hàng này sẽ khai thác sức mạnh của mạng lưới toàn cầu để cung cấp giải pháp tài chính toàn diện cho khách hàng với chất lượng dịch vụ tốt nhất.

1.2.2 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng điện tử

Căn cứ theo kênh phân phối dịch vụ có thể phân loại các hình thức hoạt động của NHĐT theo những tiêu chí khác nhau

Máy ATM, hay còn gọi là máy giao dịch tự động, là thiết bị ngân hàng cho phép khách hàng thực hiện giao dịch một cách tự động Thiết bị này nhận diện khách hàng qua thẻ ATM, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc các thiết bị tương thích, giúp khách hàng kiểm tra số dư tài khoản, rút tiền mặt và chuyển khoản thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ.

Nhiều ngân hàng hiện nay không chỉ cung cấp chức năng rút tiền mặt, in sao kê và chuyển khoản thanh toán, mà còn mở rộng dịch vụ với các tính năng như gửi tiền mặt, gửi ngân phiếu vào tài khoản, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, bán vé và thực hiện các giao dịch điện tử trực tiếp qua máy rút tiền tự động Những dịch vụ giá trị gia tăng này giúp ngân hàng tạo sự khác biệt trong cạnh tranh và nâng cao khả năng sử dụng thẻ ATM cho khách hàng.

POS-banking là dịch vụ ngân hàng qua hệ thống máy POS (Point Of Sale), kết nối với trung tâm dữ liệu tài khoản để thanh toán hàng hóa và dịch vụ Số tiền thanh toán được chuyển qua công nghệ điện tử hiện đại từ ngân hàng của người mua đến ngân hàng của người bán.

POS, hay đơn vị chấp nhận thẻ, bao gồm các nhà hàng, khách sạn và siêu thị, nơi được lắp đặt máy POS để chấp nhận thanh toán bằng thẻ Thiết bị này có khả năng đọc thông tin mã hóa trên dải từ ở mặt sau của thẻ.

Ngân hàng qua điện thoại là dịch vụ tự động hoạt động 24/7, cho phép khách hàng truy cập thông tin cần thiết bằng cách nhấn các phím theo mã quy định Hệ thống này được quản lý bởi máy chủ và phần mềm tại ngân hàng, kết nối với khách hàng qua tổng đài Khách hàng có thể nhận hỗ trợ tự động hoặc thông qua nhân viên tổng đài nhờ vào các phím chức năng đã được định nghĩa trước.

Qua dịch vụ ngân hàng qua điện thoại, khách hàng có thể truy cập nhiều dịch vụ ngân hàng như hướng dẫn sử dụng, thông tin về sản phẩm, kiểm tra số dư tài khoản, bảng kê giao dịch, báo nợ, báo có, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn và hỗ trợ khách hàng, mọi lúc mọi nơi, kể cả ngoài giờ hành chính.

 SMS banking và Mobile banking

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử

1.3.1 Khái niệm về rủi ro

Rủi ro là khả năng gặp phải nguy hiểm phát sinh từ các tiến trình hoặc sự kiện cụ thể Theo định nghĩa chính thống, rủi ro được hiểu là sự kiện mà kết quả hiện tại hoặc tương lai có thể khác biệt đáng kể so với mức dự kiến, hay còn gọi là mức kỳ vọng.

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử, theo "Nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử" của NHNN Việt Nam, là khả năng xảy ra tổn thất khi thực hiện các giao dịch ngân hàng trực tuyến Những rủi ro này có thể phát sinh từ hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng, lỗi do con người hoặc các yếu tố bên ngoài, dẫn đến thiệt hại tài sản và suy giảm uy tín Đây là những thách thức mà hầu hết các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã từng trải qua.

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, các rủi ro trong hoạt động ngân hàng đầu tư (NHĐT) ngày càng đa dạng nhưng vẫn nằm trong khuôn khổ các rủi ro truyền thống của ngân hàng Các rủi ro này có thể được phân loại theo cách phân loại của Uỷ ban Basel, bao gồm rủi ro chiến lược, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý và rủi ro uy tín, trong đó rủi ro chiến lược là một trong những loại rủi ro phổ biến nhất.

Rủi ro chiến lược là sự biến động của thu nhập và nguồn vốn do các quyết định kinh doanh không thuận lợi, thực hiện sai lầm trong các quyết định hoặc do thay đổi trong môi trường hoạt động của ngân hàng.

Khi ra mắt dịch vụ ngân hàng điện tử mới, ngân hàng cần đảm bảo rằng nó phù hợp với chiến lược tài chính tổng thể Quy trình lập kế hoạch và quyết định phát triển sản phẩm phải dựa vào nhu cầu cụ thể của thị trường, nhằm đáp ứng hoặc nâng cao yêu cầu của khách hàng, thay vì chỉ đặt ra mục tiêu kinh doanh riêng cho sản phẩm.

Rủi ro chiến lược tại Việt Nam thường xuất phát từ các chiến lược marketing của ngân hàng, khi khách hàng mới chỉ nhận được thông tin hướng dẫn sơ sài, dẫn đến việc họ không hiểu rõ các tiện ích và tính năng của dịch vụ Điều này làm cho một số sản phẩm trở nên mờ nhạt và thiếu tính cạnh tranh Hơn nữa, sự không đồng đều trong ứng dụng công nghệ giữa các ngân hàng gây ra sự phát triển không thống nhất của dịch vụ ngân hàng điện tử, dẫn đến lãng phí vốn trong khi nguồn vốn của các ngân hàng vẫn còn hạn chế.

Rủi ro hoạt động là mối đe dọa lớn nhất đối với ngân hàng, phát sinh từ sự thiếu hụt trong tính thống nhất và độ tin cậy của hệ thống An ninh là yếu tố quan trọng nhất cần chú ý, vì ngân hàng thường là mục tiêu của các cuộc tấn công từ bên ngoài lẫn bên trong, ảnh hưởng đến sản phẩm và hệ thống Ngoài ra, rủi ro hoạt động còn có thể đến từ sai sót của khách hàng hoặc do thiết kế và triển khai hệ thống ngân hàng điện tử không đầy đủ Những rủi ro này không chỉ tác động đến hoạt động ngân hàng điện tử mà còn ảnh hưởng đến giao dịch tiền điện tử.

Rủi ro uy tín là mối đe dọa từ dư luận có thể dẫn đến đánh giá tiêu cực về ngân hàng, gây khó khăn trong việc thu hút nguồn vốn và khiến khách hàng có thể rời bỏ ngân hàng.

Rủi ro uy tín có thể dẫn đến những hành động làm gia tăng quan niệm tiêu cực về hoạt động của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng.

Rủi ro uy tín là yếu tố quan trọng không chỉ đối với một ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng Nếu một ngân hàng toàn cầu bị tổn hại nghiêm trọng về danh tiếng do các hoạt động ngân hàng điện tử và tiền điện tử, điều này có thể tác động tiêu cực đến an ninh của các ngân hàng khác Trong những tình huống nghiêm trọng, rủi ro này có thể đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng.

Rủi ro uy tín tại các ngân hàng thương mại Việt Nam thường xuất phát từ việc hệ thống ATM không hoạt động do lỗi đường truyền, nghẽn mạch hoặc hỏng hóc kỹ thuật, đặc biệt trong các dịp lễ Tết Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến an ninh trong thanh toán và sử dụng thẻ cũng góp phần làm gia tăng rủi ro này.

Rủi ro pháp lý có thể phát sinh từ việc vi phạm hoặc không tuân thủ các quy định pháp luật, các quy tắc đã được thiết lập, hoặc do sự không rõ ràng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên trong giao dịch.

Rủi ro xảy ra khi ngân hàng không cung cấp thông tin đầy đủ về quyền và trách nhiệm của khách hàng trong các giao dịch điện tử, hoặc khi không đảm bảo quyền riêng tư của thông tin khách hàng.

Hoạt động ngân hàng điện tử có thể phát sinh các rủi ro truyền thống như rủi ro tín dụng, rủi ro khả năng thanh toán, rủi ro lãi suất và rủi ro thị trường.

Rủi ro tín dụng là nguy cơ xảy ra khi đối tác không thanh toán đầy đủ khoản nợ, bất kể thời điểm đến hạn Tình trạng này thường gặp ở thẻ tín dụng, khi chủ thẻ không đủ khả năng thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần các khoản chi tiêu.

Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử

1.4.1 Khái niệm quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quá trình xác định, đánh giá và quản lý các rủi ro nhằm giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra.

Quản trị rủi ro là hoạt động quan trọng không chỉ trong kinh doanh mà còn trong mọi khía cạnh của cuộc sống hàng ngày Việc quản trị rủi ro hiệu quả giúp duy trì sự ổn định và chủ động trong các hoạt động, đồng thời giảm thiểu thiệt hại nhờ vào việc dự đoán và chuẩn bị cho các tình huống có thể xảy ra.

1.4.2 Quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử

Việc xây dựng quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHĐT phải đảm bảo tuân theo các bước trong hình 1.1

Hình 1.1 Quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử

Nhận diện rủi ro là quá trình liên tục và có hệ thống nhằm xác định các rủi ro và bất định trong hoạt động kinh doanh NHĐT của ngân hàng Hoạt động này tập trung vào việc tìm kiếm thông tin về nguồn gốc rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa và nguy cơ có thể xảy ra trong kinh doanh NHĐT.

Phân tích, đánh giá và đo lường rủi ro là quy trình quan trọng trong việc phân loại và xác định nguyên nhân cũng như xác suất xảy ra rủi ro, dựa trên thông tin từ việc nhận diện rủi ro trước đó.

Phân tích, đánh giá, đo lường rùi ro

Quản lý và giảm thiểu rủi ro

Giám sát rủi ro Nhận diện rủi ro

Quản lý và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHĐT là quá trình áp dụng các biện pháp cụ thể để ngăn chặn các rủi ro tiềm ẩn Việc này dựa trên việc phân tích, đánh giá và đo lường các rủi ro nhằm bảo vệ doanh nghiệp khỏi những tác động tiêu cực.

Giám sát rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHĐT là cần thiết để khắc phục và hạn chế quy mô rủi ro phát sinh Đồng thời, việc duy trì và kiểm soát hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin, cùng với các chính sách và biện pháp, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro mà ngân hàng đang áp dụng.

Quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHĐT bao gồm các bước thực hiện theo trình tự nhất định, có mối quan hệ qua lại nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát và xử lý rủi ro.

Hình 1.2 Mối quan hệ và trình tự các bước trong quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử

Khảo sát rủi Bảng câu hỏi ro

Dữ liệu quá khứ Ý kiến chuyên gia

Xác suất xảy ra rủi ro Ảnh hưởng của rủi ro Nguyên nhân rủi ro

Phân tích, đánh giá, đo lường rủi ro

Các chiến lược đối phó rủi ro

Quá trình nhận diện rủi ro thông qua khảo sát và dữ liệu quá khứ giúp ngân hàng phân loại rủi ro, xác định nguyên nhân và tác động của chúng đến hoạt động kinh doanh Từ đó, ngân hàng có thể xây dựng các chiến lược và biện pháp đối phó hiệu quả, đồng thời nâng cao công tác giám sát rủi ro.

1.4.3 Công cụ quản trị rủi ro

1.4.3.1 Quản trị rủi ro chiến lược

 Phân tích chi phí/lợi nhuận

Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo cần đánh giá tác động của ngân hàng điện tử đối với rủi ro và chiến lược của ngân hàng Việc thực hiện phân tích chi phí/lợi ích là cần thiết để đảm bảo nhận thức đầy đủ về các chi phí và lợi nhuận từ hoạt động ngân hàng điện tử.

Mọi quyết định liên quan đến việc triển khai sản phẩm và dịch vụ ngân hàng điện tử cần phải dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng thu nhập và chi phí, bao gồm các yếu tố như giảm chi phí hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh và gia tăng nhu cầu đối với dịch vụ ngân hàng điện tử.

 Đánh giá mức độ sẵn sàng của ngân hàng

Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo cấp cao cần đảm bảo ngân hàng chỉ triển khai hoạt động ngân hàng điện tử mới hoặc áp dụng công nghệ mới khi đã tích lũy đủ khả năng và kinh nghiệm để giám sát quản trị rủi ro Trình độ chuyên môn của quản lý và nhân viên phải tương xứng với đặc điểm kỹ thuật và mức độ phức tạp của các ứng dụng ngân hàng điện tử và công nghệ liên quan.

 Xây dựng quy trình quản trị rủi ro

Các quy trình quản trị rủi ro trong ngân hàng điện tử cần phải đồng bộ với phương pháp quản trị rủi ro tổng thể của ngân hàng Việc đánh giá lại các chính sách và quy trình quản trị rủi ro hiện tại là cần thiết để đảm bảo khả năng ứng phó với các loại rủi ro mới phát sinh từ hoạt động ngân hàng điện tử đang và sẽ được triển khai.

Các biện pháp giám sát quản trị bổ sung mà Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo có thể áp dụng bao gồm:

Xác định rõ ràng mức độ rủi ro ngân hàng có thể chấp nhận được đối với ngân hàng điện tử

Xây dựng cơ chế uỷ quyền và báo cáo là rất quan trọng, bao gồm kế hoạch xử lý sự cố ảnh hưởng đến an toàn và uy tín ngân hàng Các tình huống cần được chú ý bao gồm xâm nhập mạng, vi phạm an ninh nội bộ và lạm dụng thiết bị máy tính.

Ngân hàng cần chú ý đến các yếu tố rủi ro đặc thù liên quan đến an ninh, tính hoàn chỉnh và sự sẵn sàng của sản phẩm và dịch vụ ngân hàng điện tử Đồng thời, ngân hàng cũng yêu cầu các đối tác cung cấp hệ thống và ứng dụng cơ bản áp dụng các biện pháp bảo mật tương tự Trước khi triển khai hoạt động ngân hàng điện tử ra nước ngoài, cần thực hiện đầy đủ phân tích rủi ro.

1.4.3.2 Quản trị rủi ro hoạt động

Công tác kiểm soát an ninh trong ngân hàng điện tử cần được xây dựng và duy trì một cách đồng bộ, với sự giám sát chặt chẽ từ Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo cấp cao Việc bảo vệ hệ thống ngân hàng điện tử và nguồn dữ liệu khỏi các mối đe dọa từ bên trong và bên ngoài là rất quan trọng Để đạt được điều này, ngân hàng cần thiết lập một quy trình kiểm soát an ninh toàn diện, bao gồm các chính sách và quy trình thủ tục cụ thể nhằm ứng phó kịp thời với mọi sự cố Một quy trình kiểm soát an ninh hiệu quả phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần thiết để bảo vệ hoạt động ngân hàng điện tử.

- Xác định rõ trách nhiệm của người điều hành/nhân viên trong việc giám sát xây dựng và duy trì các chính sách an ninh của ngân hàng

- Thực hiện kiểm tra trực tiếp đầy đủ để ngăn ngừa các hành vi truy cập thực tế chưa được phép trong hệ thống máy tính;

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ ĐỀ TÀI

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI

Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – Chi nhánh Bắc Ninh

3.1.1 Quá trình hình thành phát triển

- Tên đơn vị: ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – Chi nhánh Bắc Ninh

- Địa chỉ: số 31 Nguyễn Đăng Đạo – Thành phố Bắc Ninh

- Loại hình đơn vị kinh doanh: ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Bắc Ninh, trước đây là chi nhánh cấp 2 của ngân hàng Công thương Hà Bắc, chính thức trở thành chi nhánh cấp I thuộc ngân hàng Công thương Việt Nam từ ngày 01/01/1997 sau khi tỉnh Hà Bắc được chia tách Đến hết năm 2005, Vietinbank Bắc Ninh đã thực hiện chương trình hiện đại hóa ngân hàng theo quy định của NH Công thương Việt Nam Sau 20 năm phát triển, ngân hàng đã khẳng định được vị thế trên thị trường tài chính - ngân hàng tỉnh Bắc Ninh Với vị trí nằm giữa trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa và sự tập trung đông đúc dân cư, Vietinbank Bắc Ninh có lợi thế thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài, tạo cơ hội phát triển kinh tế và đối ngoại.

Vietinbank Bắc Ninh hiện cung cấp đa dạng sản phẩm dịch vụ ngân hàng như nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ và dịch vụ thẻ Khách hàng chủ yếu của ngân hàng là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh.

33 công nghiệp, dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu, thủ công mỹ nghệ, cá nhân và tổ chức trong các làng nghề, sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Tính đến ngày 31/12/2016, chi nhánh Bắc Ninh đã phát triển với 12 phòng nghiệp vụ, 6 phòng giao dịch loại I, 5 phòng giao dịch loại II và 1 Quỹ tiết kiệm Đội ngũ cán bộ nhân viên đang được trẻ hóa để đáp ứng kịp thời với nhu cầu phát triển mới.

3.1.2 Các sản phẩm dịch vụ của Vietinbank Bắc Ninh

Vietinbank phân chia khách hàng thành hai nhóm chính: cá nhân và tổ chức Mặc dù hệ thống sản phẩm và dịch vụ dành cho hai đối tượng này có nhiều điểm tương đồng, cách thức cung ứng lại khác nhau Đồng thời, mỗi nhóm khách hàng cũng có những sản phẩm đặc trưng riêng, được so sánh chi tiết trong bảng 3.1.

Bảng 3.1: Bảng so sánh các sản phẩm dịch vụ các nhóm khách hàng của Vietinbank Bắc Ninh

Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp

Các dịch vụ cho vay cá nhân được phân chia theo mục đích tiêu dùng, bao gồm:

+ Cho vay tiêu dùng thông thường

+ Đảm bảo bằng số dư tiền gửi, sổ/thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá

+ Cho vay mua ô tô phục vụ tiêu dùng

+ Cho vay mua ô tô để kinh doanh

+ Cho vay mua ô tô Trường Hải

 Theo tính chất NV và quy mô doanh nghiệp Vietinbank có:

+ Cho vay doanh nghiệp + Cho vay doanh nghiệp vệ tinh + Cho vay vốn lưu động

 Theo lĩnh vực hoạt động Vietinbank cũng tập trung vào đối tượng là:

+ Cho vay đối với doanh nghiệp lúa gạo

+ Cấp tín dụng ngắn hạn có bảo đảm bằng hàng hoá đối với

 Cho vay bất động sản

+ Cho vay mua nhà dự án

+ Cho vay mua nhà dự án do

+ Cho vay mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở

+ Cho vay xây dựng và sửa chữa nhà ở

+ Đầu tư nhà để ở và cho thuê

 Cho vay du học, xuất khẩu lao động

+ Du học nước ngoài trọn gói

+ Du học trong nước trọn gói

+ Người Việt Nam làm việc ở nước ngoài

+ Chứng minh tài chính để đi du lịch/chữa bệnh nước ngoài

+ Sản xuất, kinh doanh thông thường

+ Cá nhân kinh doanh tại chợ

+ Cho vay cửa hàng cửa hiệu

+Cho vay phát triển nông nghiệp + nông thôn

+ Chiết khấu giấy tờ có giá

+ Ứng trước tiền bán chứng khoán

DNVVN kinh doanh trong ngành phân bón

 Vietinbank còn cung cấp các dịch vụ cho vay tín dụng như: + Chương trình tín dụng JBIC I,

II, III (Chương trình tín dụng có nguồn vốn quốc tế với nhiều ưu đãi tài trợ cho các DNVVN)

Chương trình tín dụng Việt Đức DEG cung cấp nguồn vốn quốc tế hỗ trợ tài chính cho những người hồi hương từ Đức về Việt Nam sau ngày 03/10/1990 Mục tiêu của chương trình là giúp họ tạo lập doanh nghiệp và sau này sẽ mở rộng hỗ trợ cho cả cộng đồng ngoài.

Chương trình tín dụng Việt Đức KFW cung cấp nguồn vốn quốc tế cho những người hồi hương từ Đức về Việt Nam sau ngày 21/07/1995, cùng với các doanh nghiệp VVN ngoài quốc doanh.

Chương trình tín dụng GCPF là sự hợp tác giữa Quỹ hợp tác khí hậu toàn cầu và VietinBank nhằm tài trợ cho các dự án tiết kiệm và hiệu quả năng lượng Chương trình này không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn thúc đẩy việc áp dụng các giải pháp bền vững trong lĩnh vực năng lượng, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Vietinbank cung cấp các dịch vụ chuyển tiền: trong nước bằng VNĐ, chuyển tiền ra nước ngoài, chuyển tiền kiều hối kiều hối

Với mạng lưới hơn 800 ngân hàng đại lý trên khắp thế giới,

VietinBank sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chuyển tiền của bạn tới bất cứ

Có 35 địa điểm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như học tập, chữa bệnh, chuyển lương, thanh toán hợp đồng nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ Những địa điểm này giúp bạn nhận tiền chuyển về một cách nhanh chóng, thuận lợi và an toàn với mức phí hấp dẫn.

Tất cả cá nhân và tổ chức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đều có thể mở tài khoản tại Vietinbank, đáp ứng nhu cầu tài chính một cách an toàn và tin cậy, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí.

Vietinbank cung cấp đa dạng dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, bao gồm mua bán ngoại tệ giao ngay, mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, và quyền chọn ngoại tệ.

E – bank Được cung cấp 4 dịch vụ:

Vietinbank Ipay là dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân, cung cấp các tính năng hữu ích như kiểm tra thông tin tài khoản, thực hiện chuyển khoản, gửi tiết kiệm trực tuyến và thanh toán nợ vay thông thường.

SMS banking là dịch vụ cho phép khách hàng sử dụng điện thoại di động để gửi tin nhắn theo cú pháp quy định đến tổng đài.

8149 vào bất cứ lúc nào để kiểm tra tài khoản, chuyển tiền, hỏi thông tin về lãi suất và tỷ giá hối đoái, thanh toán hóa đơn,…

Ví điện tử MoMo là ứng dụng trên điện thoại di động, cho phép người dùng thay thế tiền mặt để thực hiện các giao dịch, bao gồm nạp tiền.

VBH2.0 là phiên bản mới nhất của dịch vụ Internet Banking dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp của VietinBank Dịch vụ này cho phép khách hàng thực hiện các lệnh mở và quản lý tài khoản, trích nợ tài khoản tiền gửi thanh toán, cũng như nộp ngân sách nhà nước Tất cả các giao dịch đều được thực hiện bằng chứng từ điện tử và gửi đến ngân hàng qua mạng Internet toàn cầu.

Quý khách hàng chỉ cần sử dụng

36 điện thoại, thanh toán hoá đơn như

ADSL hoặc cước trả sau , mua hàng trực tuyến di động,…

 Mobile bankplus Là dịch vụ

Mobile Banking là dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân, cung cấp các tính năng như chuyển khoản qua số tài khoản hoặc số điện thoại di động đã đăng ký BankPlus, kiểm tra số dư và giao dịch tài khoản, cũng như nạp tiền một cách nhanh chóng và tiện lợi.

Thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - Chi nhánh Bắc Ninh

Nhằm nhận diện các rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHĐT tại Vietinbank Bắc Ninh, các dấu hiệu rủi ro được tổng hợp và lưu trữ tại trung tâm thông tin chung của chi nhánh Thông tin này được định kỳ tập hợp lại trong toàn hệ thống Vietinbank.

Trong quá trình tổng hợp dữ liệu về rủi ro, việc phân loại và phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro là cần thiết để đưa ra các giải pháp phòng ngừa hiệu quả Đối với những tổn thất mới hoặc bất thường trong hoạt động kinh doanh, thông tin sẽ được thông báo ngay lập tức đến toàn bộ chi nhánh và hội sở chính để có biện pháp ứng phó kịp thời.

3.2.2 Công tác quản lý và giảm thiểu rủi ro a) Chính sách bảo mật và các biện pháp bảo mật

Vietinbank Bắc Ninh áp dụng chính sách bảo mật riêng cho từng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử, đồng thời triển khai các kỹ thuật bảo mật tiên tiến nhất hiện nay.

- Bảo vệ hệ thống cung cấp dịch vụ (hệ thống máy chủ), bao gồm:

+ Bảo vệ mạng: sử dụng tường lửa (Firewall) 2 lớp, áp dụng thiết bị phát hiện xâm nhập cho mạng và cho máy chủ

Để bảo vệ ứng dụng và hệ thống, cần kiểm soát các lỗ hổng, đặc biệt là ở ứng dụng web Sử dụng tường lửa thế hệ mới giúp ngăn chặn các cuộc tấn công ở tầng ứng dụng, bảo vệ khỏi virus, kiểm soát truy cập hệ thống và mã hóa dữ liệu trên server.

Để bảo vệ các giao dịch, cần thực hiện mã hóa nội dung giao dịch nhằm đảm bảo bí mật và an toàn Đồng thời, tính toàn vẹn của giao dịch cũng phải được bảo đảm, với khả năng phát hiện mọi thay đổi Cuối cùng, việc xác định nguồn gốc của giao dịch là cần thiết để ngăn chặn việc từ chối giao dịch hoặc các giao dịch không hợp lệ.

59 từ nguồn giả Các biện pháp kỹ thuật bảo vệ các giao dịch này là kỹ thuật mã hoá, chứng thực số và chữ ký số

- Bảo vệ các khách hàng giao dịch Sử dụng thẻ cứng để xác thực, chống virus và Trojan, sử dụng tường lửa cá nhân (Personal Firewall),

 Các biện pháp bảo mật

Các biện pháp bảo mật đang được áp dụng tại Vietinbank Bắc Ninh đối với từng dịch vụ như:

- Đối với dịch vụ thẻ ATM/POS:

Vietinbank áp dụng chương trình quản lý thẻ chuyên biệt cho từng loại thẻ, bao gồm thẻ Visa quản lý qua hệ thống Fimi, thẻ ATM quản lý trên hệ thống Mosaic, và thẻ tín dụng quốc tế được quản lý trên ITC.

Nhật ký máy ATM ghi lại toàn bộ quá trình hoạt động và tình trạng của máy trong suốt thời gian sử dụng Hệ thống Fimi không chỉ theo dõi hoạt động của máy ATM mà còn ghi nhận quá trình giao dịch của khách hàng, đồng thời hệ thống ITC quản lý quỹ và chu kỳ giao dịch của ATM.

Tất cả các loại thẻ của Vietinbank đều được trang bị thiết bị chống thẻ giả, đảm bảo an toàn cho giao dịch Khách hàng sở hữu thẻ sẽ được cấp một số PIN bí mật, chỉ có ngân hàng và khách hàng biết, nhằm bảo vệ thông tin cá nhân và tài khoản.

+ Nhân viên của NH được cấp một mật mã riêng và duy nhất để truy cập vào hoạt động của hệ thống

- Đối dịch vụ Internet banking

+ Hệ thống Internet banking đã được thiết kế với cơ chế bảo mật xây dựng theo 02 lớp là bảo mật hệ thống và bảo mật ứng dụng

+ Bảo mật hệ thống tập trung vào bảo mật mạng máy chủ và đường truyền tại ngân hàng

Bảo mật ứng dụng được đảm bảo thông qua mật khẩu đăng nhập của người dùng, cho phép họ quản lý ứng dụng theo quyền hạn và chức năng nhiệm vụ mà ngân hàng quy định.

Bảo mật hệ thống được nâng cao thông qua việc sử dụng chữ ký điện tử (I-key) dựa trên công nghệ RSA, nhằm xác thực người quản trị Đồng thời, công nghệ PalmSecure, với khả năng nhận dạng tĩnh mạch lòng bàn tay, cũng góp phần tăng cường độ an toàn cho hệ thống.

- Đối với dịch vụ SMS Banking

Vietinbank đã triển khai mô hình quản lý tập trung trên toàn hệ thống, đồng thời tích hợp hệ thống ngân hàng với các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động.

+ Bảo mật thông tin khách hàng bằng chữ ký điện tử I-key

Chương trình BSMS lưu trữ nhật ký các lần đăng nhập và đăng xuất của hệ thống, cùng với những thay đổi và chỉnh sửa mà khách hàng hoặc người sử dụng thực hiện trong khoảng thời gian cụ thể.

Để nâng cao trách nhiệm trong quản lý rủi ro, Vietinbank Bắc Ninh đã thực hiện việc phân quyền cho tất cả các thành viên tham gia hệ thống.

Chấp thuận hoặc từ chối việc ký duyệt Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ NHĐT, cũng như các phụ lục hợp đồng đăng ký, sửa đổi, bổ sung dịch vụ của khách hàng và đơn đề nghị cấp thẻ RSA.

+ Đề xuất những giải pháp, biện pháp cảnh báo, phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động NHĐT

+ Đề xuất, tham gia ý kiến xây dựng hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ NHĐT của Vietinbank

- Kiểm soát viên chi nhánh

Chấp thuận hoặc từ chối kiểm soát phê duyệt hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ NHĐT, bao gồm phụ lục hợp đồng đăng ký, sửa đổi, bổ sung dịch vụ của khách hàng và đơn đề nghị cấp thẻ RSA.

Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương - Chi nhánh Bắc Ninh

 Thích ứng nhanh với biến động của thị trường

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, Vietinbank Bắc Ninh đã khẳng định vị thế hàng đầu trong cung cấp dịch vụ ngân hàng đa dạng Ngân hàng cam kết duy trì mạng lưới rộng khắp trong tỉnh, giúp tiếp cận và dự đoán các xu thế thị trường, từ đó đưa ra biện pháp xử lý phù hợp và phát triển bền vững trong tương lai.

 Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại

Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) Trong 5 năm qua, Vietinbank Bắc Ninh đã liên tục đổi mới và đầu tư vào cơ sở hạ tầng, tối đa hóa lợi ích từ CNTT Với nền tảng CNTT hiện đại, ngân hàng có thể nâng cao khả năng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

 Ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề an toàn, bảo mật

Với sự phát triển phức tạp của hoạt động kinh doanh ngân hàng đầu tư và sự gia tăng nhanh chóng của tội phạm công nghệ cao, Vietinbank Bắc Ninh đã nhận thức rõ tầm quan trọng của an toàn và bảo mật thông tin.

Vấn đề bảo mật trong ngành ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến hình ảnh của ngân hàng mà còn làm giảm uy tín của cả hệ thống ngân hàng thương mại Hiện tại, Vietinbank Bắc Ninh đang nỗ lực xây dựng và hoàn thiện chính sách an ninh cho hệ thống thông tin, đồng thời tăng cường giám sát các điểm giao dịch ATM và đẩy nhanh xử lý khiếu nại của khách hàng, nhằm củng cố niềm tin của khách hàng vào ngân hàng.

 Ngôn ngữ hình ảnh sử dụng trong giao dịch đơn giản, dễ hiểu

Tất cả các ứng dụng và giao diện của Vietinbank Bắc Ninh đều được thiết kế với hình ảnh và ngôn ngữ dễ hiểu, hỗ trợ khách hàng bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh Điều này giúp khách hàng dễ dàng sử dụng dịch vụ và giảm thiểu sự hiểu nhầm.

 Hạn chế trong quản trị rủi ro chiến lược

Công tác đánh giá rủi ro tại Vietinbank Bắc Ninh chưa được thực hiện một cách đầy đủ, dẫn đến việc các kế hoạch phát triển dịch vụ chưa xác định và đo lường cụ thể các rủi ro có thể gây thiệt hại cho ngân hàng Điều này khiến cho việc ước lượng thiệt hại cho phép trở nên khó khăn, từ đó không thể đề xuất các biện pháp giám sát và phòng chống rủi ro hiệu quả.

Các sản phẩm dịch vụ của Vietinbank Bắc Ninh hiện tại còn thiếu sự đa dạng và khác biệt so với các sản phẩm tương tự của các ngân hàng đối thủ, dẫn đến việc ngân hàng này không có lợi thế cạnh tranh rõ rệt.

 Hạn chế trong quản trị rủi ro hoạt động

Vấn đề bảo mật thông tin và an toàn an ninh mạng đang trở thành thách thức lớn đối với Vietinbank Bắc Ninh, do sự gia tăng của tội phạm công nghệ cao với hành vi ngày càng tinh vi và phức tạp mà ngân hàng thường khó có thể dự đoán.

Công tác quản lý và giám sát quy trình giao dịch điện tử tại ngân hàng đang còn hạn chế, chưa được coi trọng đúng mức trong hoạt động kinh doanh Việc này vẫn mang tính chất kế hoạch, cần được nâng cao để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong các giao dịch.

 Hạn chế trong quản trị rủi ro pháp lý và rủi ro uy tín

Nhiều ngân hàng hiện nay chưa cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ mới, chủ yếu chỉ tập trung vào hướng dẫn sử dụng và tiện ích mà dịch vụ mang lại Điều này dẫn đến việc khách hàng không được khuyến cáo về các rủi ro khi tham gia giao dịch điện tử và thiếu hướng dẫn an toàn khi sử dụng dịch vụ.

Quy trình giải quyết khiếu nại của ngân hàng hiện nay còn nhiều hạn chế, khi mà phần lớn nguyên nhân khiếu nại được quy trách nhiệm hoàn toàn cho khách hàng Điều này cho thấy sự thiếu khách quan và trách nhiệm của ngân hàng trong việc xử lý các rủi ro phát sinh.

Mức độ sẵn sàng cung cấp dịch vụ tại các điểm giao dịch còn hạn chế, thường xuyên xảy ra sự cố từ chối dịch vụ như ATM hết tiền hoặc mất điện, gây ra nhiều bất tiện cho khách hàng.

3.3.3 Nguyên nhân những hạn chế của quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại Vietinbank Bắc Ninh

Hiện nay, các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Vietinbank Bắc Ninh, đang tập trung vào việc phát triển nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro tín dụng Tuy nhiên, trong hoạt động ngân hàng đầu tư, họ chỉ chú trọng vào việc nâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ mà chưa đánh giá đầy đủ các rủi ro liên quan, dẫn đến quản trị rủi ro trong lĩnh vực này chưa đạt hiệu quả cao.

Tại Vietinbank Bắc Ninh, mô hình tổ chức hiện tại thiếu một phòng chuyên trách cho lĩnh vực công nghệ thông tin, chỉ có hai cán bộ tin học đảm nhiệm việc kiểm soát và quản lý toàn bộ hệ thống CNTT Điều này dẫn đến tình trạng quá tải và chậm trễ trong việc đáp ứng và khắc phục các rủi ro phát sinh.

Hệ thống CNTT ngân hàng tại Vietinbank Bắc Ninh chứa đựng nhiều khái niệm và ngôn ngữ kỹ thuật phức tạp, gây khó khăn cho ban lãnh đạo trong việc hiểu và quản lý các rủi ro liên quan.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO

Ngày đăng: 01/07/2021, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Xuân An, 2005. Một số giải pháp về quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử. Tạp chí ngân hàng, số 4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
2. Phan Mai Khánh Chân, 2014. Hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
4. Triệu Thị Duyên, 2008. Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh ngân hàng Công thương quận Hoàng Mai – Hà Nội. Khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh ngân hàng Công thương quận Hoàng Mai – Hà Nội
5. Nguyễn Trường Giang, 2011. Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông. Luận văn Thạc Sĩ. Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
6. Nguyễn Phương Hà, 2008. Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Đà Nẵng. Khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Đà Nẵng
7. Nguyễn Minh Kiều, 2012. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
8. Trần Hoàng Ngân và Ngô Minh Hải, 2004. Sự phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam. Tạp chí phát triển kinh tế, số 169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí phát triển kinh tế
10. Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Bắc Ninh, 2014, 2015, 2016. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh. Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
11. Hệ thống Văn bản quy phạm pháp luật: http://vbpl.vn/Pages/portal.aspx 12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:http://www.sbv.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://vbpl.vn/Pages/portal.aspx "12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
13. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: https://www.vietinbank.vn/ Link
3. Vũ Lê Quỳnh Dao và Nguyễn Thị Hiền Chi, 2004. Quản lý rủi ro đối với hoạt động ngân hàng điện tử. Tạp chí phát triển kinh tế Khác
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 31/07/2016. Quy định về các nguyên tắc quản trị rủi ro trong hoạt động Ngân hàng điện tử Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w