1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an tong hop lop 2 tuan 31

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 111,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động học của trò - 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi theeo yêu cầu của cô... - Hướng chính lăng, cạnh hàng dừa nước thẳng tắp, - Hoa ban, hoa đào Sơn La, hoa sứ đỏ Nam Bộ, hoa dạ hương,[r]

Trang 1

TUẦN 31

NS: 6/4 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011

TOÁN ( Tiết 151) LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

- Biết cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100.

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

- Biết tính chu vi hình tam giác

II/ Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3, 5

III/ Các hoạt động dạy - học :

A Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau : Đặt tính rồi tính

456 + 123 234 + 644 568 + 421

547 + 311 735 + 142 781 +

upload.123doc.net

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

HĐ1:GTB: Gt trực tiếp và ghi bảng

HĐ2 : HDLuyện tập :b1, b2 cột 1,2, b4, b5

Bài 1:

- Gọi Quang đọc yêu cầu

- Yêu cầu làm bảng con

- Nhận xét chữa bài

- Nêu cách thực hiện phép tính 683 + 204, 502 +

256

Bài 2 :

- Gọi Định đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài

- Nêu cách Đặt tính và thực hiện phép tính 245 +

312 , 72 + 19

* Tính:

a 124 + 232 + 21

b 243 + 312 + 44

Bài 4:

- Gọi Huy đọc đề bài

- Yêu cầu TL và giải vào bảng nhóm

- Nhận xét chữa bài

Bài 5:

- Gọi Trung đọc đề bài

- Yêu cầu TL nhóm 2 và làm vào vở

- Nhận xét chữa bài

- Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào ?

3 Củng cố, dặn dò :

- Tổng của 78 và 125 là:

a 905 b 205 c 903 d 203

- Bài tập: 2 cột 3, 3

- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra

- HS làm BC, bảng lớp: Quang, Trinh

225 362 683 502 261 +

634 + 425 + 204 + 256 + 27

859 787 887 758 288

- HS làm bài vào vở, 5 HS lên bảng

- Định đọc

- Cả lớp làm vào vở bài tập Bảng lớp: Tùng, Tâm

- HSG làm bài

- Huy đọc đề bài

- Các nhóm TL, giải và trình bày, cả lớp nhận xét

- Trung đọc theo yêu cầu

- HS làm bài, 1HS đọc bài làm, lớp đổi vở chữa bài.

d

Trang 2

TẬP ĐỌC ( Tiết 91 + 92) CHIẾC RỄ ĐA TRÒN

I/ Mục tiêu :

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý ; đọc rõ lời nhân vật trong bài.

- Hiểu ND : Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4)

II/ Đồ dùng dạy học :

- Kênh hình ở SGK

III/ Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ : 2 HS đọc thuộc lòng bài Cháu nhớ Bác

Hồ Trả lời câu hỏi 2, 3

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

HĐ1: GTB trực tiếp và ghi bảng

HĐ2 : Luyện đọc

- Lần lượt gọi Trinh, Dưỡng, Hương đọc nối tiêp

- Rèn đọc từ khó : ngoằn ngoèo, cuốn rễ, thắc mắc,

- Yêu cầu đọc thầm

- Yêu cầu đọc truyền điện câu

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- Gọi Ý đọc chú giải

- Đọc mẫu

HĐ3 : Tìm hiểu bài

Đoạn 1:

- Gọi Lê đọc

Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú

cảnh vệ làm gì?

* LG : Buổi sớm hôm ấy, như thường lệ, sau khi

tập thể dục, Bác Hồ đi dạo trong vườn

Thuộc mẫu câu nào sau đây ?

a Ai là gì ? b Ai thế nào ? c.Ai làm gì ?

- Rèn đọc câu : Đến gần cây đa, / Bác chợt thấy

một chiếc rễ đa nhỏ / và dài ngoằn ngoèo / nằm trên

mặt đất.//

- Luyện đọc đoạn 1

Tiết 2

Đoạn 2:

- Yêu cầu đọc đồng thanh

- Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa nhă

thế nào? TL nhóm 2

- Luyện đọc đoạn 2

Đoạn 3:

- Yêu cầu đọc thầm

- Chiếc rễ đa ấy trpr thàng một cây đa có hình dáng

như thế nào?

- Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa? TLn4

- Luyện đọc đoạn 3

HĐ3:Luyện đọc lại

- Các nhóm thi đọc theo vai

- 2 HS đọc thuộc lòng bài Cháu nhớ Bác Hồ Trả lời câu hỏi theo nội dung bài

- 3 em đọc, cả lớp theo dõi

- HS đánh vần, đọc trơn các từ bên

- Cả lớp đọc

- 2 lượt

- 6 em đọc

- Ý đọc

- Nghe

- Lê đọc, cả lớp đọc thầm theo

- Bác bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ đa lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp

- c

- Cá nhân, đồng thanh

- Nhóm 2 đọc phân vai

- Cả lớp đọc

- Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc, sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất

- Nhóm 3 đọc phân vai

- Cả lớp đọc

- Chiếc rễ đa trở thành một cây đa có con có vòng

lá tròn

- Các bạn nhỏ vào thăm nhà Bác thích chui qua, chui lại vòng lá tròn được tạo nên từ chiếc rễ đa

- Nhóm 4 đọc đồng loạt , cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

- 4 nhóm thi đọc

Trang 3

3 Củng cố - dặn dò :

- Qua câu chuyện này, em thấy Bác là người như

thế nào ?

ƒ a Bác quan tâm đến mọi vật xung quanh

ƒ b Bác luôn nghĩ đến thiếu nhi

ƒ c Cả hai câu trên đều đúng

- Đọc kĩ bài

- Luyện nói câu : + Bác Hồ rất thương yêu thiếu nhi

+ Bác Hồ rất quan tâm đến mọi vật xung quanh c

NS: 7/4 Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011

TOÁN ( Tiết 152) PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000

I/ Mục tiêu :

- Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000.

- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm

- Biết giải bài toán về ít hơn

II/ Đồ dùng dạy học :

- Các hình vuông biểu diễn trăm, chục, đon vị

III/ Các hoạt động dạy - học :

A Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau : Đặt tính rồi tính

456 + 124 673 + 216 585 + 214

542 + 157 603 + 104 120 + 805

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

HĐ1: GTB và ghi bảng

HĐ2: Giới thiệu phép trừ 635 - 214 = 421

- Nêu bài toán và gắn hình biểu diễn số lên bảng:

Có 635 ô vuông, bớt đi 214 ô vuông nữa Hỏi còn

lại bao nhiêu ô vuông ?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu ô vuông ta làm thế

nào ?

- Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu ?

- Hãy viết phép tính theo cột dọc

- Yêu cầu HS thực hiện phép trừ

- Yêu cầu nêu cách cộng

- Nêu cách đặt tính và cách cộng phép tính trên

HĐ3 : Luyện tập :b1 cột 1,2, b2 phép đầu và cuối,

b3,b4

Bài 1:

- Gọi Huy đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bảng con

- Nhận xét chữa bài

- Nêu cách thực hiện phép tính 693 - 152, 995 - 85

- 3HS thực hiện yêu cầu

- 2HS nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ 635 - 214

- 635 - 214 = 421

- 1HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

635 - viết 635 rồi viết 214 xuống

- 214 dưới sao cho các hàng thẳng cột

421 với nhau kể từ hàng đơn vị, ghi dấu cộng và

kẻ gạch ngang Trừ từ phải sang trái 5 trừ 4 bằng 1 viết 1 ; 3 trừ 1 bằng 2 viết 2 ; 6 trừ 2 bằng 4 viết 4 Vậy 635 trừ 214 bằng 421

- 3 HS nêu

- 3 HS nêu

- HS làm BC.Bnagr lớp : Huy, Huy

484 586 590 693

-

241 - 253 - 470 - 152

243 333 120 541

Trang 4

Bài 2

- Gọi Tâm đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài.vào vở

- Nhận xét chữa bài

Nêu cách Đặt tính và thực hiện phép tính 548

-312 , 395 - 23

* Tính:

a 567 – 235 + 124

b 213 + 356 – 457

c 684 – 232 -311

Bài 3:

- Gọi Vỹ đọc đề bài

- Yêu cầu HS TL nhóm 2 và trả lời

- Nhận xét chữa bài

Bài 4:

- Gọi Chi đọc đề bài

- Yêu cầu TL và giải bảng nhóm

- Nhận xét chữa bài

C Củng cố, dặn dò :

- Đàn trâu có 102 con, đàn bò có 100 con, Vậy đàn

trâu nhiều hơn đàn bò là:

A, 1 con b, 2 con c, 10 con d, 100 con

- Bài tập 1 cột 3,4, bài 2, 4

- Tâm đọc, cả lớp quan sát bảng phụ

- Cả lớp làm bài, bảng lớp: Tâm

- 2HS trả lời

- HSG làm bài

- Vỹ đọc đề bài

- TL và nêu cách nhẩm

- Chi đọc

- Các nhóm giải và trình bày

b

CHÍNH TẢ ( Tiết 61) VIỆT NAM CÓ BÁC

I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát.

- Làm được bài tập 2a,b

II/ Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết bài tập 3b

III/ Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ : Gọi Quang, Huy đánh vần các từ sau :

đêm đêm, bâng khuâng, chòm râu, ngẩn ngơ

2 Bài mới :

HĐ1:GTB và ghi bảng

HĐ2 : Hướng dẫn viết

- Đọc mẫu

- Gọi 2 - 3 em đọc bài Việt Nam có Bác

- Tìm hiểu nội dung

+ Bài thơ nói về ai ?

+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì ?

+ Nhân dân ta yêu quý và kính trọng Bác Hồ như

thế nào ?

- HD trình bày:

+ Bài thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy chư?

+ Các dòng được viết như thé nào cho đẹp?

+ Tìm tên riêng có trong bài ?

- 2 HS đánh vần các từ bên

- HS chăm chú lắng nghe

- 2- 3 em đọc bài

- Bài thơ nói về Bác Hồ

- Công ơn Bác Hồ được so sánh với non nước ,trời mây và đỉnh Trường Sơn

- Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam

- 6 dòng, dòng 6 chữ và dòng 8 chữ

- Dòng 6 chữ lùi 1 ô so với dòng 8 chữ

- Bác, Việt Nam, Trường Sơn

Trang 5

- Rèn viết : non nước, lục bát, Trường Sơn,

- Tìm chữ viết liền mạch

- Hướng dẫn làm bài tập

- Gọi Duyên đọc bài 2b

- Cho HS trao đổi nhóm 2

- Tổ chức thi điền nhanh

- Viết bảng con

HĐ3 : Viết bài vào vở.

- Yêu cầu mở vở, cầm bút

- Đọc từng dòng, gõ thước

- Chấm bài:

+ Bảng lớp

+ Chấm cheo

- Chấm vở 5 - 7 em

3 Củng cố - Dặn dò

- Sửa lỗi

- HS rèn đánh vần, đọc trơn các từ khó

- đỉnh

- HS thảo luận nhóm đôi

- 2 nhóm thi điền

- Viết bảng con: non nước, lục bát, Trường Sơn

- Thực hiện theo yêu cầu

- Viết bài

- Cả lớp chấm

- Đổi vở chấm bằng bút chì

- Làm bài tâppj

THỂ DỤC: ( Tiết 61) CHUYỀN CẦU TRÒ CHƠI NÉM BÓNG VÀO ĐÍCH

Mục tiêu :

- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

Địa điểm, phương tiện :

* Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn sạch sẽ

* Phương tiện : Chuẩn bị còi, bóng & kẻ sân cho trò chơi

I/ Phần mở đầu :

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu

cầu giờ học

- Xoay các khớp : cổ chân, đầu gối, hông

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa

hình tự nhiên

- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu

- Ôn một số động tác của bài thể dục

1 ’ 1’

80 – 90m

1’

2 x 8 nh

 Cán sự điều khiển lớp khởi động

II/ Phần cơ bản :

* Hoạt động 1 :

Chuyền cầu theo nhóm hai người

Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu cách

chuyền cầu Cho 1 – 2 học sinh ra làm mẫu,

sau đó cho cả lớp thực hiện thử 2 – 3 lần

trước khi chơi chính thức có sử dụng phương

pháp thi đua trong trò chơi GV cần kiểm tra

và chỉnh sửa cho các em cách nắm bảng theo

đúng quy định sau đó mới tiến hành cho các

nhóm chơi

8 – 10’

Tuỳ điều kiện sân trường mà giáo viên

tổ chức cho học sinh luyện tập theo

2 – 4 hàng ngang

* Hoạt động 2 : Trò chơi “ Ném bóng vào đích ”

GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi

Giáo viên làm mẫu trước, sau đó cho 1 – 2

HS ra làm mẫu, sau đó cho cả lớp chơi thử 2

– 3 lần trước khi chơi chính thức có sử dụng

8 – 10’ Theo đội hình 2 – 4 hàng dọc và theo

dòng nnước chảy

Trang 6

phương pháp thi đua trong trò chơi.

- Giáo viên có thể cho các tổ tự tổ chức dưới

sự điều khiển của tổ trưởng và theo hướng

dẫn của Giáo viên

III / Phần kết thúc :

- Đi đều theo 2 – 4 hàng dọc và hát

- Một số động tác thả lỏng

* Trò chơi hồi tĩnh do Giáo viên chọn

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học

- Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả bài

học, giao bài tập về nhà

2’

1’

1’

1 – 2’

1’

NS: 8/4 Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011

TẬP ĐỌC ( Tiết 93) CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC

I/ Mục tiêu :

- Đọc rành mạch toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu văn dài.

- Hiểu ND : Cây và hoa đẹp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác, thể hiện lòng tôn kính của toàn dân đối với Bác (trả lời được các câu hỏi có trong bài)

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa ở SGK

III/ Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ : 2 em đọc bài Chiếc rễ đa tròn Trả lời

câu hỏi theo nội dung bài

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

HĐ1: GTB và ghi bảng

HĐ2 : Luyện đọc

- Lần lượt gọi Tâm, Diệu đọc bài

- Rèn đọc : uy nghi, phô sắc, đóa hoa ban, gấm vóc

- Đọc thầm

- Yêu cầu đọc truyền điện câu

- Yêu cầu đọc đoạn

- Gọi Htaam đọc chú giải

- Đọc mẫu

HĐ3 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc đồng thanh

- Kể tên những loài cây được trồng phía trước lăng

Bác

* HSG: Tìm bộ phận câu trả lơi cho câu hỏi Ở đâu?

trong câu: Hướng chính lăng, cạnh hàng dừa nước

thẳng tắp, những đóa hoa ban đã nở lứa đầu

- Kể tên những loài hoa nổi tiếng ở khắp miền đất

nước được trồng quanh lăng Bác?

* LG: Bộ phận nào trong câu : "Những cành đào

Sơn la khỏe khoắn vươn lên.", trả lời câu hỏi như

thế nào ?

A Những cành đào Sơn La

B Khỏe khoắn

C Vươn lên

- 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi theeo yêu cầu của cô

- 2 em đọc, cả lớp theo dõi

- HS đánh vần, đọc trơn các từ bên

- Cả lớp đọc

- 2 lượt

- 8 em

- 1 em

- Nghe

- Cả lớp đọc

- Cây vạn tuế, dầu nước, hoa ban

- Hướng chính lăng, cạnh hàng dừa nước thẳng tắp,

- Hoa ban, hoa đào Sơn La, hoa sứ đỏ Nam Bộ, hoa

dạ hương, hoa nhài, hoa mộc, hoa ngâu

B

Trang 7

- Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng mang tình

cảm của con người đối với Bác? YC TL nhóm 2

- Rèn đọc câu dài : Cây và hoa của non sông gấm

vóc / đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng / theo

đoàn người vào lăng viếng Bác.//

HĐ3 : Luyện đọc lại

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc

3 Củng cố - Dặn dò

- Lăng Bác ở đâu?

a.Sơn La b Nam Bộ c Quảng

trường Ba Đình d Cả 3 ý đều đúng

- Cây và hoa của non sông gấm vóc đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoàn người vào lăng viếng Bác

- Cá nhân đồng thanh

- Luyện đọc theo nhóm 4

- Mỗi nhóm cử bạn thi đọc diễn cảm toàn bài

C

TOÁN ( Tiết 153) LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

- Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

- Biết giải bài toán về ít hơn

II/ Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3, 5

III/ Các hoạt động dạy - học :

A Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau : Đặt tính rồi tính

456 - 123 698 - 104 568 - 421

547 - 311 735 - 112 789 -

upload.123doc.net

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

HĐ1:GTB và ghi bảng

HĐ2 : HDLuyện tập 1, 2 cột 1, 3 cột 1,2,4 và b4

Bài 1:

- Gọi Minh đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bảng con

- Nhận xét chữa bài

- Nêu cách thực hiện phép tính 682 - 351, 599 - 148

Bài 2 :

- Gọi Liêm đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài

* Điền dấu <,>,= vào

a 230 + 312 967 – 421

b 786 – 324 875 – 411

c 859 – 235 203 + 421

Bài 3:

- Gọi Duyên đọc đề bài

- Yêu cầu TL và thi điền nhanh

- Nhận xét chữa bài

Bài 4:

- Gọi Lê đọc đề bài

- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra

- HS làm BC.Bang lớp: Minh, Trinh

682 987 599 425 676

-

351 - 255 - 148 - 203 - 215

331 732 451 222 461

- Liêm đọc

- HS làm bài vào vở, Liêm, Quang lên bảng

- 2HS trả lời

- HSG làm bài

- Duyên đọc đề bài cả lớp theo dõi bảng phụ

- TL nhóm 2

- 3 em thi điền nhanh

- Lê đọc

- Bài toán về ít hơn

Trang 8

- Bài toán này thuộc dạng toán nào ?

- Yêu cầu TL và giải vào bảng nhóm

- Nhận xét chữa bài

C Củng cố, dặn dò :

- Hiệu của 758 và 354 là:

a 304 b 404 c 504 d 394

- Nhận xét giờ học

- Các nhóm giả và trình bày

b

TNXH:( Tiết 31) MẶT TRỜI

I Mục tiêu:

Nêu được hình dạng, đặc điểm và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất

HS khá, giỏi: Hình dung (tưởng tượng) được điều gì xảy ra nếu Trái Đất không có Mặt Trời

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh ảnh minh hoạ trong SGK trang 64 , 65

- Giấy vẽ bút màu

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

+ Tên 2 loài cây vừa sống được ở trên cạn vừa sống

được ở dưới nước

+ Kể tên 2 con vật vừa sống được trên bờ vừa sống

được ở dưới nước

+ Tên 4 con vật mà em biết và các con vật đó sống

ở đâu ?

- nhận xét

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài: Cảnh vật xung quanh ta rất đẹp ,

Sở dĩ ta chiêm ngưỡng được vẻ đẹp đó là nhờ có

ánh sáng mặt trời Vậy mặt trời có dạng hình gì ?

Tác dụng của nó đối với cuộc sống ra sao ? Chúng

ta cùng tìm hiểu qua bài : “ Mặt trời ”

2 Hướng dẫn bài

Hoạt động 1: Vẽ ông mặt trời theo hiểu biết.

-Yêu cầu HS vẽ hình ông mặt

- GV nhận xét , tuyên dương nhóm vẽ đẹp

Hoạt động 2 : Em biết gì về ông mặt trời

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và thảo luận theo

nhóm đôi :

+ Nhìn tranh em thấy ông mặt trời như thế nào ?

- Yêu cầu HS quan sát hình 2

+ Nhờ đâu chúng ta nhìn thấy cảnh vật này ?

+ Quan sát hình 3 các em thấy mặt trời ở gần hay ở

xa trái đất ?

- Gọi HS đọc cả 3 ý vừa được nêu ở 3 hình

Hoạt động 3 : Thảo luận các câu hỏi sau :

Nhóm 1: Khi đi nắng em cảm thấy thế nào ?

Nhóm 2: Em nên làm gì để tránh nắng ?

Nhóm 3: Tại sao lúc mặt trời nắng to ta không nên

nhìn trực tiếp nhìn vào mặt trời ?

Nhóm 4: Khi muốn quan sát mặt trời em làm thế

- 3 học sinh lên bảng

- HS lắng nghe

- Hoạt động theo nhóm 4

- Bình chọn nhóm vẽ đẹp

- Hoạt động theo nhóm

- Mặt trời tròn , giống như quả bóng lửa khổng lồ

- Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm cho trái đất

- Mặt trời ở rất xa trái đất

- Vài em đọc

- Nóng , khó chịu

- Đội mũ , mặt áo dài tay -:Dễ bị hỏng mắt

- Mang kính râm , nhìn qua chậu nước

Trang 9

nào ?

- Nêu: Khi đi dưới trời nắng em cần phải đội mũ

, nón để tránh bị cảm nắng

Hoạt động 4: Quan sát hình 5 và tưởng tượng điều

gì sẽ xảy ra nếu mặt trời lặn rồi không mọc nữa

Hoạt động 5: Trò chơi : Liên khúc

- Phổ biến luật chơi : Người chơi phải nói được câu

có từ “ Mặt trời ” nhóm nào nói được nhiều câu

nhất thì nhóm đó thắng

- Lớp nhận xét – Tuyên dương nhóm thắng cuộc

* Củng cố - Dặn dò :

- Mặt trời có hình gì?

a vuông b tam giác c tròn

- Nhận xét chung tiết học

Dặn : Xem trước bài : “ Mặt trời và phương

hướng ”

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HSG suy nghĩ và trả lời

- HS tham gia trò chơi

c

KỂ CHUYỆN ( Tiết 31) CHIẾC RỄ ĐA TRÒN

I/ Mục tiêu :

- Sắp xếp đúng trật tự các tranh theo nội dung câu chuyện và kể lại được từng đoạn của câu chuyện BT1,

BT2

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa ở SGK

III/ Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ : 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện Ai ngoan

sẽ được thưởng

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

HĐ1:GTB và ghi bảng

HĐ2: Kể chuyện

HĐ3 : HD kể chuyện

- Yêu cầu HS sắp xếp trật tự các tranh theo đúng

diễn biến câu chuyện

- HD học sinh tập kể từng đoạn theo tranh

- HD kể toàn bộ câu chuyện.

3 Củng cố - Dặn dò :

- Câu chuyện Chiếc rễ đa tròn nói về lòng nhân ái

bao la của Bác.đúng hay sai?

a đúng b sai

- 3 em kể chuyện Ai ngoan sẽ được thưởng

- Nghe

- HS quan sát tranh, nêu vắn tắt nội dung từng tranh

+ Tranh 1 : Bác Hồ đang hướng dẫn chú cần vụ cách trồng chiếc rreex đa

+ Tranh 2 : Các bạn thiếu nhi thích thú chui qua vòng lá tròn

+ Tranh 3 : Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa nhỏ nằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem trồng nó

- HS suy nghĩ, sắp xếp lại từng tranh theo đúng diễn biến

- HS tập kể chuyện trong nhóm

- HS kể trước lớp, đồng kể cá nhân theo đoạn

- HS khá, giỏi kể

- HS kể chuyện theo vai

- a

Trang 10

- Về nhà tập kể lại chuyện nhiều lần cho người thân

nghe

THỦ CÔNG: ( Tiết 31) LÀM CON BƯỚM ( TIẾT 1 )

I Mục tiêu :

- Biết cách làm con bướm bằng giấy

- Làm được con bướm bằng giấy Con bướm tương đối đề, phằng

Với HS khkéo tay: - Làm được con bướm bằng giấy Các nếp gấp đều, phẳng

- Có thể làm được con bướm có kích thước khác

II Chuẩn bị:

- Mẫu con bướm bằng giấy đã được gấp sẵn

- Quy trình làm con bướm

- 2 tờ giấy màu, kéo , thước kẻ , hồ dán

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét làm vòng đeo tay ở tiết trước

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em

làm một đồ chơi nữa Đó là làm con bướm

* Hướng dẫn quan sát , nhận xét :

- Giới thiệu con bướm mẫu gấp bằng giấy

+ Con bướm được làm bằng gì ? Có những bộ phận

nào ?

- Gỡ từ từ hai cánh bướm trở về tờ giấy hình vuông

cho HS xem

+ Các nếp gấp cánh bướm như thế nào ?

2 Hướng dẫn mẫu :

Bước 1: Cắt giấy

- Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 14 ô

- Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô

- Cắt một nan giấy chữ nhật khác màu dài 12 ô ,

rộng gần nửa ôđể làm râu bướm

Bước 2: Gấp cánh bướm

- Tạo các đường nếp gấp

- Gấp đôi tờ giấy hình vuông 14 ôtheo đường chéo

như hình 1 được hình 2

Hỏi :

+ Ở H 3 , H 4 , H 5 có ký hiệu gì ?Các nếp gấp

thế nào ?

- Mở H 5 cho đến khi tờ giấy trở lại tờ giấy hình

vuông ban đầu Gấp các nếp cách đều theo đường

dấu gấp cho đến hết tờ giấy , sau đó gấp đôi lại để

lấy dấu giữa , ta được đôi cánh bướm thứ nhất

- Gấp tờ giấy hình vuông cạnh 10 ô tương tự như tờ

giấy 14 ô ta có đôi cánh bướm thứ hai

Bước 3 : Buộc thân bướm

- Dùng chỉ buộc chặt hai đôi cánh bướm ở nếp gấp

dấu giữa sao cho hai cánh bướm mở theo hai hướng

- HS lắng nghe

- Làm bằng giấy Thân bướm , cánh bướm , râu bướm

- Các nếp gấp cách đều

- HS quan sát , ghi nhớ

- Gấp vào theo đường chéo các nếp gấp cách đều

- HS tiếp tục theo dõi các thao tác của GV

Ngày đăng: 01/07/2021, 07:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w