-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Địa lý các ngành kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành [r]
Trang 1Chủ đề 2 ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN Nội Dung 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I Trình bày vị trí địa lý, giới hạn và phạm vi lãnh thổ Việt Nam?
1 Vị trí địa lý
- Ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á
- Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu bắc
- Hệ tọa độ địa lý trên đất liền: Cực bắc: 23027’, Cực nam :80347, Cực đông: 109024’9 ,Cực tây:102009
- Hệ toạ độ trên biển 6050’B, 1010-1070Đ
- Nằm ở múi giờ số 7
2 Phạm vi lãnh thổ
a Vùng đất
- Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo,quần đảo có tổng diện tích là 331.212 km2
- Có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia
- Đường bờ biển dài 3260km
- Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài khơi xa trên biển Đông là: Hoàng Sa, Trường Sa
b Vùng biển
- Tiếp giáp 8 nước: TQ, Philippin, Maliaixia, Brunây, Xingapo, Thái Lan, Camphuchia,
Inđônêxia
- Diện tích hơn 1 triệu km2
- Vùng biển nước ta bao gồm 5 bộ phận( nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.)
c Vùng trời: Là khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm lên lãnh thổ nước ta.
3 Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế- xã hội và quốc phịng?
a Ý nghĩa tự nhiên
- Quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm giĩ mùa
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Đa dạng về động - thực vật và cĩ nhiều tài nguyên khống sản
- Cĩ sự phân hố đa dạng về tự nhiên: phân hố Bắc - Nam, miền núi và đồng bằng…
- Nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán
b Ý nghĩa kinh tế, văn hố - xã hội và quốc phịng
- Về kinh tế:
+ Thuận lợi cho giao lưu với các nước và phát triển kinh tế
+ Dễ dàng trong việc hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngồi
- Về văn hĩa - xã hội:
+ Thuận lợi cho nước ta chung sống hồ bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước
láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA
+ Bản sắc văn hĩa đa dạng
- Về chính trị quốc phịng:
+ Vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng ĐNA.
+ Biển đơng cĩ ý nghĩa rất quan trọng trong cơng cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
Trang 2Bài 6,7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1 Phân tích đặc điểm chung của địa hình nước ta?
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước
+ Đồi núi thấp chiếm khoảng 60% diện tích
+ Núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bậc rõ rệt( 8 bậc)
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: Các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn.
+ Hướng vòng cung: Các cánh cung vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn.
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
- Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê,
đập, kênh rạch…
2 Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình Việt Nam?
2.1 Khu vực đồi núi: Chia làm 4 khu vực:
- Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả,
- Địa hình cao nhất nước ta, hướng chính: tây bắc - đông nam (3 dãy núi chính: Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao,
Pu Đen Đinh…)
- Cấu trúc:
+ Phía đông là dãy núi Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ
+ Phía tây dọc biên giới Việt - Lào là các dãy núi trung bình
+ Ở giữa là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi ,
+ Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông (S Đà, S Mã, S Chu)
c Trường sơn bắc:
- Giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc - đông nam
- Địa thế cao ở hai đầu và thấp ở đoạn giữa, hẹp ngang.Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, Phía Nam làvùng núi Tây Thừa Thiên - Huế, ở giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình
d Vùng núi Trường sơn Nam
- Vị trí từ nam Bạch Mã đến miền đất cao Đông Nam Bộ
- Đặc điểm địa hình:
+ Gồm các khối núi và cao nguyên bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây
+ Phía đông là khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ cao, đồ sộ, nghiêng về phía đông,sườn dốc đứng
+ Phía tây là các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng và cácbán bình nguyên xen đồi
e Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
+ Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
Trang 3+ Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100 m, bề mặt phủ ba dan ở độ cao khoảng 200 m;
+ Dải đồi trung du rộng nhất ở rìa phía Bắc và phía Tây ĐB sông Hồng và thu hẹp lại ở rìa ĐB ven biển miền Trung.
+ Địa hình: Cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ.
+ Khu vực trong đê, không được bồi đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước; khu vực ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm.
* ĐB sông Cửu Long
+ Do phù sa của sông Tiền và sông Hậu bồi đắp, mới được khai thác sau ĐBSH.
3 Phân tích thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của đồi núi và ĐB đối với phát triển KT-XH?
a Khu vực đồi núi
* Thế mạnh:
+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, VLXD…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển.
+ Sông: dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn.
+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại ĐTV, cây dược liệu, lâm thổ sản… => Thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ.
+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (ĐNB, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc….), chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài ĐTV cận nhiệt và ôn đới.
+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng => Thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan.
* Hạn chế:
+ Địa hình bị chia cắt, trở ngại cho GTVT;
+ Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối… => Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai.
b Khu vực đồng bằng: + Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản có
giá trị xuất khẩu cao( Lúa, cây công nghiệp ngắn ngày )
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản.
+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp
+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông.
+ Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán… thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Trang 41 Khái quát về Biển Đơng ?
- Là một vùng biển rộng, thứ 2 trong Thái Bình Dương , cĩ diện tích 3,477 triệu km2
- Là biển tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm giĩ mùa
- Là vùng biển giàu khống sản và hải sản
2 Ảnh hưởng của Biển Đơng đến thiên nhiên Việt Nam ?
a Khí hậu: Biển Đơng mang đến lượng mưa và độ ẩm lớn => khí hậu nước ta mang tính hải dương, điều
hồ
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.
- Địa hình đa dạng: vịnh cửa sơng, bờ biển mài mịn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cátphẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hơ
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu cĩ: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn,
hệ sinh thái rừng trên đảo…
c TNTN vùng biển:
- Tài nguyên khống sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn (bể Nam Cơn Sơn, Cửu Long), cát, quặng titan
- Thuận lợi phát triển nghề làm muối (Nam Trung Bộ)
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vơ cùng đa dạng (2.000 lồi cá, hơn 100 lồitơm…), các rạn san hơ ở quần đảo Hồng Sa, Trường Sa
d Thiên tai:
- Bão xảy ra thường xuyên hàng năm
- Sạt lở bờ biển
- Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung…
1 Chứng minh khí hậu nước ta mang tính nhiệt đới ẩm giĩ mùa ?
a.Tính chất nhiệt đới:
Trang 5- Nguyên nhân: Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến
- Biểu hiện: Việt Nam có nền nhiệt độ vượt tiêu chuẩn nhiệt đới,trung bình năm trên 21 o C (trừ vùng núi cao), tổng bức xạ lớn,Cán cân bằng bức xạ dương quanh năm Nhiệt độ thay đổi từ Bắc vào Nam
b.Lượng mưa độ ẩm lớn
- Nguyên nhân: Các khối khí đi qua biển Đông trước khi vào lãnh thổ nước ta.
- Hệ quả:
+Lượng mưa trung bình năm đạt 1500 đến 2000mm ,càng cao hơn ở sườn đón gió
+Độ ẩm không khí cao: trên 80%,cân bằng độ ẩm luôn dương
c Gió mùa
- Nguyên nhân: Khí hậu VN chiu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa với 2 mùa gió chính:
mùa đông và mùa hạ.
- Hệ quả: hình thành gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa Hạ.
* Giĩ mùa mùa đơng
- Nguồn gốc: áp cao Xibia
- Phạm vi hoạt động: Từ 16 0 B trở ra
Hướng giĩ chủ yếu: Đơng bắc
Thời gian hoạt động: Từ tháng XI đến tháng IX năm sau
Tính chất: Đầu mùa đơng lạnh khơ, giữa và cuối mùa đơng lạnh ẩm gây mưa phù ở các tỉnh ven biển
* Miền bắc cĩ một mùa đơng
Từ Đà Nẵng trở vào, giĩ tín phong thổi theo hướng đơng bắc gây mưa vùng ven biển miền Trung, cịn Nam
Bộ và Tây Nguyên là mùa khơ.
* Giĩ mùa mùa hạ
- Nguồn gốc: - Nửa đầu mùa hạ: áp cao Bắc Ấn Độ Dương, nửa cuối mùa hạ từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
- Phạm vi hoạt động: Cả nước
- Hướng giĩ chủ yếu: Tây nam, riêng ở khu vực ĐBSH cĩ hướng đơng nam
- Thời gian hoạt động: Từ tháng V đến tháng X
- Tính chất:
+ Đầu mùa hạ mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên, khơ nĩng ở miền trung do giĩ phơn
+ Nửa cuối mùa hạ mưa trên phạm vi cả nước
2 Tính chất nhiệt đới ẩm giĩ mùa thể hiện qua các thành phần tự nhiên khác ntn?
1 Địa hình:
a Biều hiện
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá
- Địa hình ở vùng núi đá vơi cĩ nhiều hang động, thung khơ.
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mịn tạo thành đất xám bạc màu
- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn.
* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sơng.
ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét.
b Nguyên nhân: Địa hình chủ yếu là đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa quá trình phong hố và rửa trơi xảy ra
- Sơng ngịi nhiều nước, giàu phù sa
- Chế độ nước theo mùa (Mùa lũ - mùa mưa, mùa cạn - mùa khơ).
b Nguyên nhân: Nước ta cĩ lượng mưa lớn nguồn nước cung cấp cho sơng chủ yếu từ mưa, khí hậu phân hố theo mùa và quá trình rửa trơi lớn
3 Đất đai:
a Biểu hiện: Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta => đất feralit là loại đất chính ở vùng
đồi núi nước ta Lớp đất phong hố dày.Đồng bằng là đất phù sa
Trang 6b Nguyên nhân: Vùng đồi núi quá trình rửa trơi mạnh nên trong đất hàm lượng sắt và nhơm là 2 nguyên tố nặng
bị rửa trơi ít bị ơ xit nên tạo thành màu đất đặc trưng của vùng đồi núi
4 Sinh Vật
a Biểu hiện: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước ta => các lồi nhiệt
đới chiếm ưu thế.
- Cĩ sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ơn đới núi cao.
b Nguyên nhân: Khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa và cĩ phân hố đa dạng( Bắc- Nam, độ cao)
3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm giĩ mùa đến hoạt động SX và đời sống?
a Ảnh hưởng đến sản xuất nơng nghiệp:
- Thuận lợi: Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa => thuận lợi để phát triển nền nơng nghiệp lúa nước, tăng vụ,
đa dạng hố cây trồng, vật nuơi; phát triển mơ hình Nơng - Lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng.
- Khĩ khăn: Thiên tai, dịch bệnh
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch… đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khơ.
- Khĩ khăn:
+ Các hoạt động GTVT, du lịch, cơng nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sơng.
+ Độ ẩm cao gây khĩ khăn cho quản lý máy mĩc, thiết bị, nơng sản.
+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dơng, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khơ nĩng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất.
+ Mơi trường thiên nhiên dễ bị suy thối.
- Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng liên tục và tăng nhanh theo chiều từ Bắc vào Nam.
- Nhiệt độ trung bình năm tăng liên tục và tăng nhanh theo chiều từ Bắc vào Nam.
- Nhiệt độ trung bình tháng 7 cao nhất là miền trung ,miền nam và miền bắc thấp hơn Miền trung
- Biên độ dao động nhiệt năm giảm dần theo chiều từ Bắc vào Nam.
* Giải thích:
- Gĩc nhập xạ tăng theo chiều từ Bắc vào Nam.
- Miền Bắc chịu ảnh hưởng của giĩ mùa đơng bắc.
Bài tập 3 trang 44 - SGK
Nhận xét.
- Huế cĩ lượng mưa trung bình năm cao nhất, cân bằng ẩm cao nhất (dẫn chứng).
- Thành phố Hồ Chí Minh cĩ lượng bốc hơi cao nhất và cân bằng ẩm thấp nhất (dẫn chứng).
- Hà Nội cĩ lượng mưa thấp nhất (dẫn chứng).
b Giải thích.
- Huế cĩ lượng mưa cao nhất do bức chắn của dãy Trường Sơn và Bạch Mã đối với các luồng giĩ thổi hướng Đơng Bắc, bão từ Biển Đơng và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, dẫn đến mưa vào thu đơng (từ tháng VIII đến tháng I) Do lượng mưa nhiều nên lượng bốc hơi nhỏ đã dẫn tới cân bằng ẩm ở Huế rất cao.
- Ở Thành phố Hồ Chí Minh do trực tiếp đĩn giĩ mùa Tây Nam, kết hợp hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới nên mưa khá cao Mùa khơ kéo dài nhiệt độ cao nên bốc hơi mạnh dẫn đến cân bằng ẩm thấp
- Ở Hà Nội mùa đơng lạnh, ít mưa nên lượng mưa thấp nhất; nhiệt độ thấp nên lượng bốc hơi ít dẫn đến cân bằng ẩm cao hơn thành phố Hồ Chí Minh.
1 Thiên nhiên phân hĩa theo Bắc - Nam do sự phân hĩa của khí hậu
* Nguyên nhân:
+ Do sự thay đổi khí hậu từ bắc vào nam đổi khí hậu theo vĩ độ
+ Hệ quả hoạt động của gió mùa Đông Bắc, địa hình
Trang 7* Biểu hiện
a Phần lãnh thổ phía bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra )
* Thiên nhiên đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
-Khí hậu
+ Nhiệt độ t/b năm > 200C
+ Có mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng < 180C
+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
- Cảnh quan thiên nhiên: rừng nhiệt đới gió mùa
+ Mùa đông: trời lạnh, nhiều mây, ít mưa -> nhiều loài cây rụng lá
+ Mùa hạ: trời nắng, nóng, mưa nhiều ->cây xanh tố
+Trong rừng: thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây á nhiệtđới ( dẻ, re) và ôn đới ( sa mu, pơ mu ), thú có lông dày
+ Đồng bằng: mùa đông trồng được cả rau ôn đới
b Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
- Thiên nhiên mang sắc thái vùng khí hậu cận XĐ gió mùa:
+ Khí hậu nóng quanh năm, t0 t/b năm > 250C, không có tháng nào < 200C Biên độ nhiệt đột/b năm nhỏ, có 2 mùa trong năm(mùa mưa & khô )
- Cảnh quan thiên nhiên: đới rừng cận xích đạo gió mùa:
+ Thành phần thực, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới
+ Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô ( cây họ dầu ), độngvật là các loài thú lớn: voi, hổ, báo, bò rừng Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu
2 Thiên nhiên phân hố theo Đơng - Tây.
- Từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:
a) Vùng biển và thềm lục địa: Gấp 3 lần d.t đất liền
- Thềm lục địa: nông sâu, rộng hẹp thay đổi theo từng đoạn bờ biển -> liên quan chặc chẽ vớivùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên
- Thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa đa dạng
b) Vùng đồng bằng ven biển:
- Thay đổi tùy nơi -> quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông
+ ĐBBBộvà ĐBNBộ: mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông, thiên nhiêntrù phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa
+ ĐB ven biển TBộ: hẹp ngang, bị chia cắt thành những ĐB nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu,thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ,tiềm năng du lịch, thuận lợi phát triển ngành kinh tế biển
c) Vùng đồi núi:
- Sự phân hóa thiên nhiên rất phức tạp:
+ Đông Bắc: thiên nhiên cận nhiệt đới gió mùa
+ Tây Bắc: Vùng núi thấp phía Nam: nhiệt đới ẩm gió mùa; Vùng núi cao: thiên nhiên ônđới
+ Khi Đông T.Sơn mưa vào thu đông thì Tây nguyên lại là mùa khô
3 Thiên nhiên phân hố theo độ cao
a Đai nhiệt đới giĩ mùa:
- Độ cao phân bố: + Miền Bắc: Dưới 600-700m
+ Miền Nam từ 900-1000m
- Đặc điểm khí hậu: Nhiệt độ cao mùa hạ nĩng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi
- Các loại đất chính: +Nhĩm đất phù sa(Chiếm 20% diện tích)
+ Nhĩm đất Feralit vùng đồi núi thấp (Hơn 60%)
- Các hệ sinh thái chính: Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh,
Trang 8Rừng nhiệt đới gió mùa thay đổi nhiều loại
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Độ cao phân bố: + Miền Bắc: 600-2600m
+ Miền Nam: Từ 900-2600m
- Đặc điểm khí hậu: - Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều, độ ẩm tăng
- Các loại đất chính: + Đất feralit có mùn với đặc tính chua
- Các hệ sinh thái chính: Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
c Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Độ cao phân bố: Từ 2600m trở lên
-Đặc điểm khí hậu: Quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C
- Các loại đất chính: Chủ yếu là đất mùn thô
- Các hệ sinh thái chính: Các loài thực vật ôn đới: Lãnh Sam, Đỗ Quyên
4 Phân tích và giải thích đặc điểm cảnh quan ba miền địa lí tự nhiên nước ta?
+ Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo Vùng biển có đáy
nông, có vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển
- Khí hậu: Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh.
- Sông ngòi; Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Đất: Feralit ở miền núi và phù sa ở đồng bằng
- Sinh vật: Nhiều loại cây thực vật phương bắc, thiên nhiên thay đổi theo mùa
b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
+ Vùng ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, nhiều bãi tắm đẹp
- Khí hậu: Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút làm tính chất nhiệt đới tăng dần, chịu ảnh
hưởng của gió phơn khô nóng
- Sông ngòi: Nơi bắt nguồn các con sông lớn( S Đà, S Mã)
- Đất: Feralit ở miền núi và phù sa ở đồng bằng
- Sinh vật: thành phần thực vật phương Nam.Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh.
c) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
- Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.
- Địa hình:
+ khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và bề mặt cao nguyênbadan, đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển Các dãy núi có hướng vòng cung, sườn Đôngdốc, sườn Tây thoải
+ Đồng bằng ven biển thì thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thì mở rộng
+ Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh
- Khí hậu: Cận xích đạo gió mùa
- Sông ngòi: Có các hệ thống sông lớn( Cửu long, Đồng Nai…)
Trang 9-Đất : Feralit ở miền núi và phù sa ở đồng bằng với diện tích lớn
- Sinh vật: Rừng cận xích đạo thường xanh, rùng ngập mặn, động vật phong phú Từ miền núi đến
vùng biển
NỘI DUNG 4 : VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
1 Hiện trạng, nguyên nhân và biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
a Hiện trạng
- Diện tích rừng của nước ta đang tăng dần lên nhưng vẫn trong tình trạng bị suy thoái( đãn chứng Atlat)
- Tỉ lệ che phủ năm 2005 (38,0%) vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)
- Chất lượng rừng bị giảm sút: diện tích rừng giàu giảm, 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mớiphục hồi
b Nguyên nhân
- Do chiến tranh, chặt phá rừng bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy.
- Do thiên tai ( cháy rừng, mưa axít….)
c Biện pháp bảo vệ
- Trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc nâng cao độ che phủ của cả nước.
- Có những biện pháp quy hoạch, khai thác, bảo vệ và phát triển riêng đối với từng loại rừng.
- Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng Tiến hành giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
- Đối với rừng phòng hộ có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đấttrống, đồi núi trọc
- Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiênnhiên
- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng
2 Hiện trạng, nguyên nhân và biện pháp bảo vệ Đa dạng sinh học ?
a Tình hình suy giảm đa dạng sinh học hiện nay
-Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng
b Nguyên nhân
- Khai thác, săn bắn chặt phá rừng bừa bãi, không theo quy hoạch, không hợp lí.
- Bị mất môi trường sinh sống ( đối với động vật).
- Do ô nhiễm môi trường.
c Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xây dựng và mở rộng hệ thốngvườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành sách đỏ và có biện pháp bảo vệ cụ thể đối với các loài có tên trong sách đỏ.
- Quy định về việc khai thác , sử dụng và bảo vệ đa dạng sinh học.
3 Hiện trạng, nguyên nhân và biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ?
a.Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
2005: có 12,7 tr ha đất có rừng.( 9,4 tr ha sử dụng trong nông nghiệp,5,35 tr ha đất chưa sử dụng)
- Trong đó :9,3 tr ha đất bị đe doa hoang mạc hóa.
- Diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh.
- Diện tích đất bình quân nông nghiệp đầu người thấp (0,1 ha/người)
- Khả năng mở rộng diện tích đất ở đồng bằng thấp.
b Nguyên nhân suy thoái đất
- Canh tác không đúng cách, không hợp lí., do du canh du cư,do khai thác mà không cải tạo đất, do ô nhiễm môi trường.
c Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
* Đối với vùng đồi núi
- Áp dụng các biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lí, nông- lâm kết hợp (làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng…)
- Tổ chức định canh định cư cho dân cư miền núi.
- Khai thác kèm với bón phân cho đất.
* Đối với đất nông nghiệp
- Có kế hoạch mở rộng diện tích đất bằng cách: thâm canh, canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn.
- Bón phân cải tạo đất, chống ô nhiễm đất, suy thoái đất.
II Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Trang 102 Trình bày một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra?
a Bão
-Hoạt động: từ tháng 7 – tháng 11 là phổ biến, bão sớm tháng 6 Tập trung nhiều vào tháng 9 (10, 8):
tập trung 70% số cơn bão
-Phân bố: Mùa bão chậm dần từ Bắc – Nam Nơi chịu ảnh hưởng mạnh của bão là miền Trung
-Trung bình 3 – 4 cơn bão/năm đổ bộ vào nước ta 8,8
cơn ảnh hưởng tới thời tiết nước ta
- Hậu quả:
+Mưa to, gió lớn trên diện rộng => tác động đến đời sống và sản xuất của dân cư
+Gió bão, sóng to => lật úp tàu thuyền
+Nước biển dâng cao => ngập mặn
+Tàn phá công trình xây dựng, ngập lụt
-Biện pháp
+Dự báo chính xác quá trình hình thành và đường đi của bão
+Củng cố công trình đê biển, sơ tán dân
+Tàu bè tránh xa tâm bão
+Chống ngập úng ở đồng bằng song song với chống lũ, xói mòn ở miền núi
b Ngập lụt
- Nơi thường xảy : Đồng bằng sông Cửu Long ; Đồng bằng sông Hồng ; Duyên hải miền trung
- Nguyên nhân
+ ĐBSH: Lũ tập trung, đe bao xung quanh, mật độ xây dựng cao
+ ĐBSCL: Mưa lớn và triều cường
+ Duyên hải miền trung: Mưa bão lớn
- Hậu quả: ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
- Giải pháp:
+ Làm công trình thoát lũ vằng thuỷ triều
+ Có biện pháp phòng chống và khắc phục sau khi lũ ra
c Lũ quét: Xảy ra ở miền núi, địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật -> bề mặt đất bị
bóc mòn
- Hậu quả: Tàn phá nhà cửa, thiệt hại tính mạng
-Thời gian:Vào mùa mưa
-Thường xuyên xảy ra vào mùa khô và những vùng ít mưa
-Hậu quả:Thiệt hại cây trồng, Gây cháy rừng, Ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống nhân dân
-Biện pháp: Xây dựng công trình thủy lợi hợp lý
2.Bảo vệ môi trường
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường
+ Gia tăng lũ lụt, hạn hán, biến đổi bất thường thời tiết, khí hậu
- Tình trạng ô nhiễm môi trường: Nước, không khí, đất
3.Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và của cả nhân loại
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường
CHỦ ĐỀ 3 ĐỊA LÝ DÂN CƯ NỘI DUNG 1 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ ( bái 16)
Trang 11I Phân tích một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta?
1.Dân đơng, cĩ nhiều thành phần dân tộc
a.Dân số đơng:
- Năm 2007, số dân nước ta là 84156 nghìn người
- Về dân số nước ta đứng thứ 3 trong khu vực và đứng 13 trên thế giới,
b,Nhiều thành phần dân tộc:
- Nước ta cĩ 54 dân tộc, đơng nhất là người Kinh( chiếm 86,2% dân số)
- Khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngồi luơn hướng về tổ quốc
2.Dân số cịn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
a Tăng nhanh
- Qua các năm dân số nước ta tăng liên tục( dẫn chứng Atlat)
- Tỷ lệ gia tăng dân số cịn cao trên 1,3%
- Mỗi năm dân số vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người
- Dân số nước ta thộc loại trẻ, đang cĩ sự biến đổi nhanh chĩng
+ Tỷ lệ dân số trong và dưới độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ lớn
+ Tỷ lệ dân trên độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ rất ít
3.Phân bố dân cư chưa hợp lí
-Đồng bằng - trung du , miền núi
+ Đồng bằng tập trung với mật độ cao.(ĐBSH, ĐBSCL…)
+ Trung du, miền núi mật độ dân số thấp ( Tây Nguyên, Tây Bắc)
- Phân bố dân cư khơng đều giữa thành thị và nơng thơn( dẫn chứng Atlat)
- Hiện nay dân cư đang phân bố ngày càng hợp lý hơn ( Đồng bằng di cư lên miền núi, nơng thơn giảm tỷ lệ, thành thị tăng tỷ lệ)
II Phân tích nguyên nhân hậu quả đơng dân, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lý?
1 Nguyên nhân
- Tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới, đất đai nguồn nước đảm bảo ở đồng bằng dân số tập trung đơng
- Kinh tế-Xã hội: Nơi cĩ nền kinh tế phát triển dân cư đơng đúc
- Khu vực cĩ lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đơi dân cư đơng đúc( ĐBSH)
2 Hậu quả
- Kìm hãm tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tài nguyên nhanh cạn kiệt và ơ nhiễm mơi trường
- Chậm cải thiện chất lượng cuộc sống
III Một số chính sách dân số của nước ta?
- Chính sách dân số kế hoạch hố gia đình
- Chính sách phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước
NỘI DUNG 2 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I Đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động nước ta
- Trình độ người lao động đang được nâng cao
- Đội ngũ lao động trẻ hiện nay tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ
*Hạn chế
-Lao động có trình độ còn mỏng, nhất là cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật ít không đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH.
- Tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động còn thấp
- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo rất lớn
2.Cơ cấu sử dụng lao động đang cĩ sự thay đổi ?
a.Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế
+Nông-Lâm-Ngư nghiệp đang giảm tỷ trọng
+Công nghiệp-xây dựng tăng tỷ trọng
+ Dịch vụ tăng tỷ trọng
+ Cơ cấu lao động còn thay đổi chậm
Trang 12- Nguyên nhân:
+ Nền kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH, tăng cường hội nhập
b Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
- Khu vực Nhà nước tỷ trọng thấp cĩ xu hướng tăng nhẹ
- Khu vực ngồi nhà nước tỷ trọng rất cao và giảm nhẹ
- Khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi tỷ trọng thấp và đang tăng nhanh
Nguyên nhân
+ Nước ta đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế ngoài quốc doanh thu hút lao động lớn
+ Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài để tiến hành sản xuất trong nước
c Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn
- Tỷ trọng lao động nơng thơn cao và đang giảm chậm
- Tỷ trọng dân cư thành thị thấp và đang cĩ xu hướng tăng lên
Nguyên nhân: Nước ta đang trong quá trình CNH-ĐTH
c Năng suất lao động chưa cao
3 Việc làm đang là vấ đề gay gắt hiện nay của nước ta hiện nay và hướng giải quyết?
-Việc làm là vấn đề KT-XH lớn hiện nay
+Tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp còn gay gắt
- Cả nước cịn cao
- Thành thị: Thất nghiệp cao hơn thiếu việc làn
- Nơng thơn: Thiếu việc cao hơn thất nghiệp
b Nguyên nhân
- Lao động dồi dào tăng nhanh
- Kinh tế phát triển và chuyển dịch diễn ra chậm
- Trình độ lao động thấp khó tìm được việc làm
- Nơng thơn sản xuất theo mùa vụ
c D ân số-lao động-việc làm cĩ quan hệ chặt chẽ với nhau
d Hướng giải quyết việc làm(6 biện pháp quan trọng)
- Phân bố lại dân cư và LĐ giữa các vùng
- Thực hiện tốt chính sách dân số.
- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương
- Xuất khẩu, đa dạng hĩa đào tạo
c.Phân bố đơ thị khơng đồng đều giữa các vùng
- Các đơ thị lớn tập trung ở đồng bằng ven biển
- Số lượng và quy mơ đơ thị cĩ sự khác nhau giữa các vùng
2 Nguyên nhân :
- Nền kinh tế nơng nghiệp lạc hậu kéo dài, nền cơng nghiệp và dịch vụ mới phát triển
- Hậu quả chiến tranh
- Do trình độ phát triển kinh tế chưa đồng đều giữa các vùng
- Dân số đơng, tăng nhanh
- Hiện nay đang trong quá trình CNH - ĐTH
3 Ảnh hưởng của đơ thị hố đến phát triển KT-XH
a.Tích cực
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước và địa phương
- Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển KT-XH của các địa phương, các vùng trong nước
Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thiếuviệc làm
Trang 13- Thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hố lớn và đa dạng
- Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Thu hút đối với đầu tư trong nước và ngồi nước, tạo động lực phát triển kinh tế
b.Tác động tiêu cực: Ơ nhiễm mơi trường, an ninh trật tự xã hội, việc làm, nhà ở…
NỘI DUNG 4
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Mức sống của nhân dân ta ngày càng được cải thiện, tuy nhiên cĩ sự phân hố giữa các vùng
- Mức sống của người dân đang được cải thiện (thu nhập bình quân đầu người tăng)
- Mức sống cĩ sự phân hĩa giữa các vùng (thu nhập khơng đều giữa các vùng)
CÂU HỎI ƠN TẬP ĐỊA LÝ DÂN CƯ
1. Phân tích hậu quả của dân đơng, gia tăng nhanh và phân bố khơng hợp lí?
2 Dựa và Atlát Địa lí Việt Nam nhận xét sự phân bố mạng lưới các đơ thị lớn ở nước ta?
3 Trình bày tĩt tắt đặc điểm đơ thị nước ta và giải thích nguyên nhân?
4 Trình bày những mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?
5 Nêu các giải pháp để giải quyết tốt vấn đề việc làm hiện nay của đất nước?
Chủ đề 4 ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ
NỘI DUNG 1: CHUYỂN DỊCH CƠ CÁU KINH TẾ
1.Phân tích sự Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành?
a Chuyển dịch chung (GDP)
+Tỷ trọng KV I cao ngày càng giảm dần
+Tỷ trọng KV II tăng
+Tỷ trọng KV III cĩ tăng nhưng chưa ổn định
Chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng đang cịn chậm chưa đáp ứng nhu cầu phát triển đất
nước trong giai đoạn mới.
b Chuyển dịch trong nội bộ các ngành
- KV I:
+ Nơng nghiệp giảm - thủy sản tăng
+ Trong nơng nghiệp giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuơi
- KV II:
+ CN chế biến tăng tỷ trọng, CN khai thác giảm tỷ trọng
+ Tăng sản phẩm cao cấp chất lượng cạnh tranh được trên thị trường, giảm tỷ trọng các loạisản phẩm chất lượng thấp và trung bình khơng phù hợp thị trường
- KV III:
+ Tăng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển đơ thị,
+ Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời:Viễn thơng,chuyển giao cơng nghệ, tư vấn đầu tư
*Nguyên nhân: sự chuyển dịch cơ cấu ngành phù hợp với xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới
Trang 142 Phân tích sự Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần ?
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trị chủ dạo
- Khu vực kinh tế ngồi Nhà nước: tăng tỉ trọng
- Khu vực kinh tế cĩ vốn đầu tư nước ngồi: tăng, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO
* Nguyên nhân:
- Do chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
- Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực ngoài nhà nước và có vốn đầu
tư nước ngoài phát triển
3 Phân tích sự Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ?
- Nơng nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây cơng nghiệp
- Cơng nghiệp: hình thành các khu cơng nghiệp tập trung, khu chế xuất cĩ quy mơ lớn
- Cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:Phía Bắc, miền Trung, phía Nam
* Nguyên nhân:
- Phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập.
4 ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế xã hội nước ta ?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và CNH-HĐH đấtnước
NỘI DUNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NƠNG NGHIỆP
Bài 21 PHÁT TRIỂN NỀN NƠNG NGHIỆP NHIỆT ĐỚI
Chứng minh và giải thích các đặc điểm chính của nền nơng nghiệp nước ta?
1 Nền nơng nghiệp nhiệt đới:
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nơng nghiệp nhiệt đới.
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa cĩ sự phân hố rõ rệt, cho phép:
+ Đa dạng hố các sản phẩm nơng nghiệp+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ
- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
- Nước dồi dào: thuận lợi cho canh tác, tưới tiêu
- Sinh vật: Đa dạng về chủng loại, đồng cỏ
* Khĩ khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
b Nước ta đang khai thác ngày càng cĩ hiệu quả đặc điểm của nền nơng nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đồn cây trồng và vật nuơi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nơngnghiệp
- Cơ cấu mùa vụ, giống cĩ nhiều thay đổi để chống sâu bênh và tránh thiên tai
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh dịch vụ vận tải,phát triển cơng nghiệp chếbiến và bảo quản nơng sản
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nơng nghiệp nhiệt đới
Trang 152 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới :
- Hiện nay nước ta tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa
-Chuyên môn hóa thể hiện rõ nét
Hiệu quả Năng suất lao động thấp, hiệu quả thấp Năng suất lao động cao, hiệu quả cao.Quan
tâm đến lợi nhuậnTiêu thụ sản phẩm Tự cung, tự cấp, ít quan tâm thị trường Gắn liền với thị trường tiêu thụ hàng hóa.Phân bố Phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ của nước
ta nhất là ở các vùng còn khó khăn.
Những nơi có truyền thống sản xuất hàng hóa, các vùng gần các trục giao thông, các thành phố lớn
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP
1 Cơ cấu ngành trồng trọt Tình hình phát triển và phân bố một số loại cây trồng chính?
a Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt đang có chuyển biến theo hướng tích cực
b Sản xuất lương thực:
*Tình hình sản xuất lương thực: ( số liệu: Atlat)
- Diện tích gieo trồng lúa giảm
- Sản lượng lúa tăng nhanh:
- Năng suất tăng mạnh, nhờ áp dụng các biện pháp thâm canh
- Bình quân lương thực tăng
- VN là nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
- Diện tích và sản lượng hoa màu cũng tăng nhanh
c Sản xuất cây công nghiệp:
* Tình hình phát triển: Chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005); có xu hướng tăng.
- Tổng DT gieo trồng không ngừng tăng lên nhất là cây lâu năm( Dẫn chứng Atlat)
* Phân bố:
Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu, chè
Café: trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
Cao su : trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
Trang 16Chè: trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
Hồ tiêu: trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
Điều: trồng nhiều ở ĐNB
Cây cơng nghiệp hàng năm : mía, lạc, đậu tương, bơng, đay, cĩi, dâu tằm, thuốc lá
Mía: trồng nhiều ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT
Lạc: trồng nhiều ở BTB, ĐNB, Đắc Lắc
Đậu tương: trồng nhiều ở TD-MN phía Bắc, Đắc Lắc, Hà Tây, Đồng Tháp
Dâu tằm: tập trung ở Lâm Đồng
Bơng vải: tập trung ở NTB, Đắc Lắc
2 Tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuơi ?
- Tỷ trọng ngành chăn nuơi trong những năm gần đây tăng lên khá vững chắc trong nơng nghiệp
a Chăn nuơi lợn và gia cầm
* Tình hình phát triển:
- Lợn và gia cầm là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu
- Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại
- Chăn nuơi gia cầm tăng mạnh, Chăn nuơi gà cơng nghiệp đã phát triển ở các tỉnh giáo thành phốlớn( Hà Nội, TPHCM ) và các địa phương cĩ cơ sở chế biến thịt
* Phân bố: Chăn nuơi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL
b Chăn nuơi gia súc ăn cỏ (trâu, bị):
- Tình hình phát triển
+ Đàn trâu ổn định 2,9 triệu con
+ Đàn bị tăng nhanh nhất là bị sữa
* Phân bố:
+ Trâu ở TDMNBB, BTB
+ Bị DHNTB, Tây Nguyên, BTB
Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nơng nghiệp ?
- Tỉ trọng ngành trồng trọt cao, cĩ xu hướng giảm (dẫn chứng)
- Tỉ trọng ngành chăn nuơi ngày càng tăng (dẫn chứng)
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây cơng nghiệp,…(dẫn chứng)
Bài 24 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
-1 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản?
sa Bờ biển khúc khuỷu với nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc phát triển thủy sản nước ngọt
* KT-XH
- Người dân giàu kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Phương tiện đánh bắt ngày càng hoàn thiện
- CN chế biến ngày càng hiện đại.
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Chính sách của Nhà nước.
b Khĩ khăn:
- Thiên tai, bão, giĩ mùa Đơng Bắc thường xuyên xảy ra.
- Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt cịn chậm đổi mới, năng suất lao động cịn thấp Hệ thống cảng cá cịn chưa đáp ứng yêu cầu.
Trang 17- Chế biến và chất lượng sản phẩm cịn nhiều hạn chế.
- Mơi trường bị suy thối và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.
- Thị trường cĩ nhiều biến động
2 Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản.
Những năm gần đây cĩ những bước phát triển đột phá
* Khai thác thủy sản:
- Sản lượng liên tục tăng.
-Phân bố : Các tỉnh giáp biển đều Dẫn đầu là: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận, Cà Mau.
* Nuơi trồng thủy sản: chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản., sản
lượng tăng nhanh.
- Phân bố: An giang, đồng tháp, cà mau, cần thơ ( ĐBSCL, ĐBSH, DHMT)
3 Vai trị, tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ?
a.Lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái
- Kinh tế: cung cấp gỗ, nguyên liệu cho công nghiệp…
- Sinh thái: Bảo vệ MT, phòng chống xói mòn, đảm bảo nguồn nước…
b Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
+ Trồng rừng: hàng năm trồng trung bình khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung (cả nước hiện có khoảng 5 triệu ha rừng trồng).
+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản : đối tượng khai thác chính là gỗ, tre luồng và nứa cung cấp
nguyên, nhiên liệu cho các ngành kinh tế khác.
- Các sản phẩm gỗ: gỗ trịn, gỗ xẻ, đồ gỗ…cơng nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai).
- Các vùng cĩ diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ…
Bài 25 Tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp
2 Đặc điểm cơ bản của 7 vùng nơng nghiệp:
a Sản phẩm chuyên mơn hĩa( Trịng trọt, chăn nuơi, thủy sản) dựa vào Atlat
b Điều kiện phát triển
- Tự nhiên:
+ Địa hình-Đất đai+ Khí hậu
+ Nguồn nước
- Kinh tế-xã hội
+ Truyền thống sản xuất+ Trình độ lao động, chuyên mơn hĩa ngày càng cao+ Cơng nghiệp chế biến ngày càng phát triển mạnh+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp:
a Hai hướng chính:
- Tăng cường chuyên mơn hố sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mơ lớn: ĐBSCL,
ĐNB, Tây Nguyên,…
- Đẩy mạnh đa dạng hố nơng nghiệp, đa dạng hố kinh tế nơng thơn => Khai thác hợp lý nguồn
tài nguyên; sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo nhiều việc làm; giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nơng sản
cĩ diễn biến bất lợi
b Kinh tế trang trại cĩ bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nơng lâm nghiệp và thuỷ sản theohướng sàn xuất hàng hố
Trang trại phát triển về số lượng và loại hình => sản xuất nơng nghiệp hàng hố
CÂU HỎI ƠN TẬP ĐỊA LÝ NƠNG NGHIỆP
1 Chứng minh cơ cấu nền nơng nghiệp nước ta đang cĩ những nước chuyển dịch tích cực?
Trang 182 Trình bày đặc điểm và sự phân bố nền nông nghiệp hàng hóa nước ta?
3 Trình bày sự phân bố ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta? Giải thích nguyên nhân?
4 Trình bày sự phân bố cây chè và giải thích nguyên nhân?
5 Phân tích những mặt thuận lợi và khó khăn để phát triển ngàng thủy sản nước ta?
6 Trình bày phương hướng để phát triển ngành thủy sản nước ta?
7 Chứng minh nền nông nghiệp đang có những thay đổi trong tổ chức sản xuất?
8 Trình bày vai trò của tài nguyên rừng đến phát triển kinh tế?
9 Trình bày tình hình phát triển và phân bố cây lý nước ta? Vì sao sản xuất lúa có ý nghĩa rất lớnđối với quốc gia?
10.Phân tích các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên để phát triển ngành chăn nuôi nước ta?
Bài 26 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, giải thich nguyên nhân?
- Cơ cấu công nghiệp nước ta đa dạng: 29 ngành thuộc 3 nhóm chính
+ Nhóm CN khai thác: 4 ngành
+ Nhóm CN chế biến: 23 ngành
+ Nhóm SX và phân phối điện, khí đốt, nước: 2 ngành
- Phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm: năng lượng, chế biến LTTP…
- Cơ cấu ngành đang có sự thay đổi tích cực theo hướng hội nhập khu vực và thế giới
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành CN khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
* Nguyên nhân:
- Nước ta đang thực hiện quá trrình CNH-HĐH đất nước, thay đổi cho phù hợp
- Nước ta đang trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế
II Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp công nghiệp theo lãnh thổ, giải thích nguyên nhân?
1 Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
- ĐBSH & vùng phụ cận: mức độ tập trung CN theo lãnh thổ cao nhất nước
Từ Hà Nội toả theo các hướng với chuyên môn hoá:
- Đông Nam Bộ và ĐBSCL : hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà,
Vũng Tàu, Thủ Dầu Một với
- Duyên hải miền trung trở thành một dải : Huế, Đà Nẵng, Vinh
- Vùng núi: công nghiệp chậm phát triển, phân tán, rời rạc
* Nguyên nhân( nơi tập trung cao)
- Vị trí địa lý thuận lợi, TNTN đa dạng
- Nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Kết cấu hạ tầng, chính sách phát triển CN, thu hút đầu tư nước ngoài
Trang 19* Nơi tập trung thấp do vị trí khơng thuận lợi, địa hình khĩ khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém
III Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu cơng nghiệp cơng nghiệp theo thành phần kinh tế, giải thích nguyên nhân?
- Khu vực Nhà nước giảm tỷ trọng( dẫn chứng Atlat)
- Khu vực ngồi Nhà nước giảm( dẫn chứng Atlat)
- Khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi tăng tỷ trọng ( dẫn chứng Atlat)
* Nguyên nhân:
- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động cơng nghiệp ngày càng được mở rộng
- Đang đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào sản xuất trong nước
Bài 27 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CƠNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
1 Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành cơng nghiệp năng lượng?
a Cơng nghiệp khai thác nguyên,nhiên liệu.
- CN khai thác than.
- Sản lượng than khơng ngừng tăng lên qua các năm
+Than Atraxit: trữ lượng lớn tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh
+Than nâu: Đồng bằng sơng Hồng nhưng điểu kiện khai thác khĩ khăn
+Than bùn: Đồng bằng sơng Cửu Long(U Minh)
Cơng nghiệp khai thác dầu, khí.
- Sản lượng khai thác tăng lên , chủ yếu phục vụ xuất khẩu
-Tập trung ở các bể trầm tích ngồi thềm lục địa:Bể Cửu long,bể Nam Cơn Sơn
- Khí đồng hành được vận chuyển để sản xuất điện,đạm ở Vũng Tàu và Cà mau phát triển ngành lọc hố dầu ở Dung Quất
b.Cơng nghiệp điện lực.
+Sản lượng điện tăng nhanh qua các năm
+Cơ cấu cĩ xu hướng chuyển dần từ thuỷ điện sang dầu khí và điêzen thời kì(1991-1996) thuỷ điệnchiếm 70% đến 2005 thì dầu khí và điêzen 70%
+ Mạng lưới tải điện rộng khắp nhất là đường truyền tải 500kV
+Phân bố:
Thuỷ điện:Hồ bình,Yaly,Trị an…đang xây dựng:Sơn La, Tuyên Quang
Nhiệt điện: Phả Lại, Uơng Bí, Phú mỹ, Bà Rịa, Cà Mau…
2 Tình hình phát triển và phân bố ngành cơng nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?
- Giá trị sản xuất khơng ngừng tăng lên qua các năm, tỷ trọng đang cĩ xu hướng tăng lên
- Cơ cấu ngành cơng nghiệp chế biến LTTP nước ta đa dạng được phân làm 3 nhĩm chính
a Cơng nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:
- Cơng nghiệp xay xát: phát triển mạnh, sản lượng gạo, ngơ =>phân bố tập trung tp.HCM, HN,
ĐBSH, ĐBSCL
- Cơng nghiệp đường mía: Sản xuất đường kính đạt 1,0 triệu tấn => phân bố tập trung ở ĐBSCL,
ĐNB, DHMT…
- Cơng nghiệp chế biến cà phê, chè, thuốc lá phát triển mạnh: chế biến chè chủ yếu ở TD - MN BB,
Tây Nguyên, chế biến cà phê chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
- Cơng nghiệp rượu, bia, nước giải khát phát triển nhanh => tập trung chủ yếu ở tp.HCM, HN, HP,
ĐN…
b Cơng nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuơi:
- Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành cịn hạn chế
- Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở một số đơ thị lớn Sản lượng sữa đặctrung bình hàng năm đạt 300 - 350 triệu hộp
Trang 20- Thịt và sản phẩm từ thịt => Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh.
3 Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản:
- Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang).Sản lượng hàng năm đạt 190 - 200 triệu lít
- Chế biến tôm, cá và một số sản phẩm khác: tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong và ngoàinước => phát triển tập trung ở ĐBSCL
Bài 28 TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
1 Khái niệm
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sx công nghiệptrên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có để đạt hiệu quả kinh tế cao
2 Các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
a.Điểm công nghiệp: Đồng nhất với điểm dân cư, gồm một hoặc 2 xí nghiệp không có mối liên hệ với nhau
- Phân bố: tây nguyên, Tây Bắc
b.Khu công nghiệp:
- Có ranh giới xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công
nghiệp, không có dân cư sinh sống
-Ngoài ra còn có khu chế xuất, khu công nghệ cao
-Tính đến tháng 8-2007 cả nước có 150 KCN,KCX và khu công nghệ cao 90 khu đi vào hoạt động ,
60 khu đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng,xây dựng cơ bản
-Phân bố trên lãnh thổ không đồng đều:
+ ĐNB cao nhất sau đó đến đồng bằng sông Hồng, Duyên Hải Miền Trung
c.Trung tâm công nghiệp
- Các trung tâm công nghiệp
+ Có ý nghĩa quốc gia: Hà Nội và TPHCM
+ Có ý nghĩa vùng : Hải Phòng,Đà Nẵng, Cần Thơ
+ Có ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang
-Dựa vào giá trị sản xuất
+TT rất lớn( trên 120nghìn tỷ đồng): TPHCM và Hà Nội
+ TT Lớn( Từ 40- 120nghìn tỷ đồng):: Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ dầu Một, Vũng Tàu) + TT Trung Bình: ( Từ 9- 40nghìn tỷ đồng) Phúc yên, bắc Giang, Hạ Long, Đà Nẵng, Nha
Trang, Cần Thơ, Cà Mau
+ Nhỏ( dưới 9 nghìn tỷ đồng):: Quy Nhơn, Nam Định…
* Phân vùng công nghịêp
-Vùng 1: Các tỉnh thuộc TDMNBB ( Trừ Quảng Ninh)
-Vùng 2: Các tỉnh thuộc ĐBSH,Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
-Vùng 3: Quảng Bình-Ninh Thuận
-Vùng 4: Các tỉnh Tây Nguyên trừ Lâm Đồng
-Vùng 5: Các tỉnh ĐNB, Bình Thuận, Lâm Đồng
-Vùng 6: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 21CÂU HỎI ƠN TẬP ĐỊA LÝ CƠNG NGHIỆP
1. Chứng minh cơ cấu ngành cơng nghiệp nước ta đa dạng và đang chuyển dịch theo hướng tích cưc?
2. Chứng minh cơ cấu cơng nghiệp nước ta cĩ sự phân hĩa về mặt lãnh thổ rõ ràng? Giải thích nguyên nhân?
3. Trình bày sự phân bố các nhà máy thủy điện và nhiệt điện nước ta? Giải thích nguyên nhân sự phân bố?
4. Cơ cấu cơng nghiệp theo thành phần kinh tế thay đổi sâu sắc giải thích nguyên nhân?
5. Trình bày quy mơn và sự phân bố các trung tâm cơng nghiệp vùng Đồng Bằng Sơng Hồng?
Vì sao vùng ĐBSH cĩ mức độ tập trung cơng nghiệp cao nhất cả nước
6. Giải thích vì sao những năm gần đây lại đẩy mạnh đầu tư phát triển cơng nghiệp vùng duyên hải miền trung?
NỘI DUNG 4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GTTVT VÀTTLL
Trình bày đặc điểm GTVT, TTLL của nước ta: phát triển tồn diện cả về lượng và chất của loại hình
1 Giao thông vận tải
a Đường bộ( đường ô tô)
* Đặc điểm:
-Nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa
- Mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng
* Các tuyến đường chính:
- Quốc lộ 1A: Từ lạng sơn- Cà Mau đi qua hầu hết các vùng( trừ Tây Nguyên) và các trung tâm kinh tế lớn
- Đường Hồ Chí Minh (thúc đẩy kinh tế miền tây phát triển)
- Các tuyến theo hướng Đông –Tây: QL: 5, QL 6, QL 9, QL13…( Lưu ý đia từ đâu đến đâu)
b Đường sắt:
- Tổng chiều dài đường sắt nước 3143 km
- Các tuyến đường:
+ Đường sắt Thống Nhất: Lạng Sơn-TPHCM 1726km
+ Các tuyến đường khác: Hà Nội- Hải Phòng, Hà Nội- Lào Cai, Hà Nội- Thái Nguyên, Hà Nội- Đồng Đăng,…
c Đường sông:
- Sông ngòi nhiều nhưng mới chỉ sử dụng cho giao thông khoảng 11.000 km
- Một số hệ thống sông chính
+ Hệ thống sông Hồng-Thái Bình
+ Hệ thống sông Mê kông- Đồng Nai
+ Một số sông lớn ở miền Trung ( S.Cả,S.Mã…)
d Ngành vận tải đường biển:
- Điều kiện:bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, nhiều đảo, quần đảo ven bờ,…
- Tuyến quan trọng: Hải Phòng - Thành Phố Hồ Chí Minh
- Cảng biển và cụm cảng quan trọng:Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng-Liên Chiểu-Chân Mây,…
e Đường hàng không:
- Là ngành non trẻ nhưng phát triển nhanh và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất