Ở thành phần tần số 256 thì tín hiệu quan sát rõ nhấtExercise 2.1 Aliasing Frequency Calculation... Note the repetition Công suất Spectrym của tín hiệu lấy mẫu lặp lại tuần hoàn với biên
Trang 1BÁO CÁO ĐỒ ÁN
NHÓM:13Sinh Viên Thực Hiện:Nguyễn Phú An B1609082Trần Hữu Hòa B1609099Nguyễn ChâuThanh B1609192Nguyễn Tấn Vũ B1609212
Trang 2Exercise 1.1 Means and variances of
random signals
Giá trị trung bình và phương sai của tín hiệu ngẫu nhiên
A.chạy hệ thống
Trang 3
Exercise 1.1 Means and variances of
Trang 4Exercise 1.1 Means and variances of
random signals
B) Thay đổi trị trung bình của hàm Gaussian,độ rộng của uniform noise,offset của hàm random binary và hoàn thành bảng:
Signal
Type Gaussian Uniform Binary
Design Analysis Des
ign Analysis Design AnalysisMean
Value 2 2.007e+0 0 -8.301e-4 0 2.082e+0
Type Gaussian Uniform Binary
Design Analysis Des
ign Analysis Design Analysis
Trang 5Exercise 1.2: Generating probabiliti
density functions
• Bài tập 1.2
a) chạy hệ thống và quan sát
Trang 6Exercise 1.2: Generating probabiliti
density functions
b) Mở biểu đồ ‘bin’ (có tổng cộng 1000 mẫu trong mô phỏng)
Trang 7Exercise 1.2: Generating probabiliti
Trang 8Exercise 1.2: Generating probabiliti
density functions
d) Tăng tổng số lên 100 và quan sát hình dạng của biểu đồ
Biểu đồ có hình dạng mượt hơn so với lúc đầu
Trang 9Exercise 1.2: Generating probabiliti
density functions
• e) sau khi được scale thì biểu đồ có dạng:
Trang 10Exercise 1.2: Generating probabiliti
density functions
• f) tăng số mẫu lên 100000 mẫu và quan sát biểu đồ
Trang 11Exercise 1.2: Generating probabiliti
density functions
g) Xác nhận vùng bên dưới biểu đồ là 1 bằng cách sử dụng hàm tích hợp
từ , operators, integrate:
•
Trang 12Exercise 1.3 varying the mean and variance of Gaussian noise sources
Bài tập 1.3 Chạy hệ thống:
ban đầu
Trang 13Exercise 1.3 varying the mean and variance of Gaussian noise sources
sau khi thay đổi độ lệch chuẩn và trị trung bình
Trang 14Exercise 1.4 Gaussian Random
variables
• Bài tập 1.4
a) chạy hệ thống khi chưa thay đổi giá trị
(x: mean= 0v,std.Dev=4v; y: mean =1v, std.Dev=1v; alpha=1; beta=2)
Trang 15Exercise 1.4 Gaussian Random
Trang 16Exercise 1.4 Gaussian Random
variables
Trang 17Exercise 1.8 resistor capacitor RC filter
• Bài tâp 1.8
a) chạy hệ thống và kiểm tra trong cửa sổ analysis tại tần số
cắt 1 Hz ,xem chuỗi xung
Trang 18Exercise 1.8 resistor capacitor RC filter
• b) So sánh kết quả này với FFT của đáp ứng xung
Giống nhau: đều có biên độ lớn với giá trị tần số
thấp(trong khoảng 0-1,5Hz), và biên độ giảm dần về
0 khi tần số càng cao
Khác nhau: Biên độ của tiếng ồn được lọc lớn hơn
biên độ của hàm xung lực
Trang 19Exercise 1.8 resistor capacitor RC filter
• C) Chạy lại mô phỏng cho các độ rộng xung khác nhau và quan sát kết quả.
Khi thay đổi độ rộng xung thì giá trị tần số cắt cũng thay đổi
theo,độ rộng xung tăng thì tần số cắt cũng tăng lên và ngược
lại
Trang 20Open the system:Digital Comm\ch_02\aliasing.svu
a.Biểu đồ W3 điểm biên độ bằng 0 ở |25-32|=7Hz, Biểu đồ W4 điểm biên độ bằng tin tức là 25Hz
Exercise 2.1 Aliasing Frequency Calculation
Trang 21b Thay đổi tần số lấy mẫu: (các giá trị 64, 128, 256) Tần số lấy mẫu 64:
Exercise 2.1 Aliasing Frequency Calculation
Trang 22Exercise 2.1 Aliasing Frequency Calculation
Trang 23Tần số lấy mẫu 128:
Exercise 2.1 Aliasing Frequency Calculation
Trang 24Exercise 2.1 Aliasing Frequency Calculation
Trang 25Tần số lấy mẫu 256 :
Exercise 2.1 Aliasing Frequency Calculation
Trang 26Ở thành phần tần số 256 thì tín hiệu quan sát rõ nhất
Exercise 2.1 Aliasing Frequency Calculation
Trang 27Open the system: Digital Comm\ch_02\sinc-construction1.svu
a Note the repetition
Công suất Spectrym của tín hiệu lấy mẫu lặp lại tuần hoàn với biên độ
Vp là 30dBm và chu kỳ là 1/6 (s)
Exercise 2.2 Aliasing Frequency Calculation
Trang 28b Quan sát Input signal (band limited noise),
sampled signal và reconstructed wavefrom xem gần
giống nhau chưa.
3 tín hiệu quan sát được có dạng tín hiệu gần như giống nhau
Exercise 2.2 Aliasing Frequency Calculation
Trang 29c Ta có biểu đồ như hình 2.2, nó là hàm sinc lấy
mẫu 81 lần
d Ta có biểu đồ như hình 2.2, nó là hàm sinc lấy mẫu 501, so sánh với 2.1
Nhận xét: Hai tín hiệu đều sinc nên cả hai tín hiệu 81 mẫu và 501 mẫu
có biên độ bằng nhau, tuy nhiên, tín hiệu 501 mẫu thì họa tần nhiều
hơn và hẹp hơn so với tín hiệu 81 mẫu
Exercise 2.2 Aliasing Frequency Calculation
Trang 30e Quan sát đầu vào và tái tạo lại dạng song
Trang 31f Giảm tốc độ lấy mẫu và quan sát phổ mới
Khi giảm tốc độ lấy mẫu xuống thì 2 tín hiệu t3 và t7 sẽ không còn
là hoàn hảo nữa
Exercise 2.2 Aliasing Frequency Calculation
Trang 32Exercise 2.5 Aliasing Frequency
Calculation
a Chạy mô phỏng
Open the system:DigitalComm\ch_02\quantization-noise.svu
Trang 33Exercise 2.5 Aliasing Frequency Calculation
Trang 35c Thay đổi số mức lấy mẫu (ban đầu là 5)
Giảm còn 1
Exercise 2.5 Aliasing Frequency
Calculation
Trang 36Tăng lên 10
Exercise 2.5 Aliasing Frequency
Calculation
Trang 37Exercise 2.5 Aliasing Frequency Calculation
d Do trong quá trình lượng tử hóa đã phát sinh nhiễu nên việc đoán và đưa ra quyết định bị sai lệch so với ngõ vào, gây nên sự bất đối xứng (+-1) nên sẽ gây ra sự khác biêt với hình 2.15 trong text book
e – mỗi khi 1 bit được thêm vào, khoảng cách sẽ cắt làm đôi.Khi công suất bằng bình phương của biên độ thì công suất nhiễu
nhiễu lượng tử sẽ giảm gấp tư
- Khi càng tăng số bit lượng tử hóa thì nhiễu lượng tử ngày càng giảm; cứ mỗi bit thêm vào thì sẽ giảm 12.04 dB
- Cần 4 bit lượng tử hóa hóa để công suất nhiễu lượng tử
hoastrung bình giảm xuống 96dB dưới mức tín hiệu cực đại
Trang 38Hiển thị điều chế biên độ sóng mang bị triệt tiêu hai bên
(DSB-SC)
A.Chạy hệ thống quan sát phổ tín hiệu.
B Thay đổi tín hiệu giải thông để thành tần số quét 100Hz-2000Hz trong
khoảng thời gian 10ms.
Phổ tín hiệu nằm đối xứng qua hai bên tần số song mang 100kHz và ở ngay tần số song mang bị trệt tiêu gần bằng không.
Exercise 4.1 BASIC BANDPASS
Trang 39Phổ tín hiệu o tần số quét
100hz
Phổ tín hiệu ở tần số quét 2000Hz
Kết luận: Truyền phát song mang bi triệt tiêu hai bên(DSB-SC) là truyền
các tầng số được tạo ra bởi điều chế biên độ AM được đặt đối xứng cách
nhau trên và dưới tần số song mang Cụ thể theo khảo xát hai biên nằm
đối xứng o tần số 1000Hz(tần số song mang).
Exercise 4.1 BASIC BANDPASS
Trang 40Hệ thống ghép hai tín hiệu vào 1 sóng mang, sau đó giải điều chế và
các bộ lọc thông thấp để tạo ra hai tín hiệu tại máy thu.
A Chạy hệ thống và quan sát đầu ra.
Đầu ra là chuỗi nhị phân lệch pha 90 0 và biên độ giảm 1/2 so với ban đầu (hình a)
B Đặt một lỗi nhỏ pha 4 độ trong bộ tạo dao động cục bộ tại máy thu Ảnh
hưởng làm cho tín hiệu sau giải điều chế bị nhiễu biên độ bị biến dạng gợn sóng (hình b).
Exercise 4.2: BASIC QUADRATURE MODULATION.
Trang 41C Thêm 1 số kênh nhiễu vào thì tín hiệu bị như hình dưới:
D Mở hệ thống ở ví dụ 3 kiểm chứng hoạt động chính sát như ví dụ 4.
E Hệ thống này hoạt động giống như ở ví dụ 4 này, khác nhau o chỗ là ở ví dụ 3
sử dụng hai mã thông báo từ thư viện Mã thông báo Qad-mod từ modulation và
bộ mã thông báo IQ ở máy thu để kiểm tra các thông số.
F Chạy hệ thống và so sánh với ví dụ này
Exercise 4.2: BASIC QUADRATURE
Trang 42Sử dụng sóng mang Sử dụng bộ mã thông báo Qad-mod và IQ-mixer
G đối với bộ kiểm tra IQ ở ví dụ 3 đặt thông số xoay IQ thành 4 độ giống như đặt dịch pha sóng mang như ở trên tín hiệu ra vẫn giống như trên
Exercise 4.2: BASIC QUADRATURE MODULATION.
Trang 43Sử dụng sóng mang Sử dụng bộ mã thông báo Qad-mod và
IQ-mixer
Exercise 4.2: BASIC QUADRATURE MODULATION.
Trang 44Bài tập khảo sát chòm sao 8-psk và thực hiện phép đo tỉ
lệ bít lỗi (BER)
A Chạy hệ thống comm\ch_04\8psk.svu và khảo sát.
Khảo xát cho thấy có 8 symbol tương ứng cho 3 Bit/Symbol Tỉ lệ bít lỗi
(BER)=510,416.10 -3 với Data input Rate 9600Hz.
B Chạy tệp bài tập 8psk-BER
Giá trị BER cuối cùng là 0,00.
C nhận xét chòm sao I/Q:
VÍ DỤ 4.3: 8 PHASE SHIFT KEYING (PSK)
Trang 45Các giá trị chòm sao I/Q đầu ra được ở hình bên dưới
Bản chất bieu đồ I/Q đầu ra, đặt biệt là giá trị BER: Ta thấy giá trị BER vừa khảo sát bằng 0 nên chúng gôm thành 8 chòm sao không trùng nhau tương ứng 8 symbol, giống như tín hiệu đầu vào.
Exercise 4.3: 8 PHASE SHIFT KEYING (PSK)
Trang 46D Tăng nhiễu lên 10.e-3 W/Hz thì ta khảo sát
được BER là 4,869.10-1
Theo khảo sát khi tăng nhiễu lên thi biên độ đầu ra I/Q cũng tăng theo lớn hơn so với ban đầu so với hình trên biên độ là 1 tăng nhiễu lên biên độ là 10 như hình dưới.
Exercise 4.3: 8 PHASE SHIFT KEYING (PSK)
Trang 47Nhận xét: khi có nhiễu vào kênh truyền thì các chòm sao output I/Q
bị trùng lấp nhau khác so với tín hiệu đầu vào
Exercise 4.3: 8 PHASE SHIFT KEYING (PSK)
Trang 48Ví dụ này thực hiện mô phỏng BER hoàn chỉnh của hệ thống 8-psk.
A.So sánh bài tập này với bài tập 4.3
Bài tập này có bổ sung thêm bộ mã hóa Gray và bộ giải mã Gray
Giá trị BER có 4 giá trị 4,13.10^-2; 1,8.10^-2; 1,259.10^-2;
6,52.10^-3.
Exercise 4.4: 8 PHASE SHIFT KEYING (PSK) BIT ERROR RATE EXERCISE
Trang 49B Mục đích của mã hóa Gray liên quan gì đến hệ thống?
Mục đích mã Gray là mã hóa tín hiệu làm giúp cải thiện tỉ số bit lỗi đáng kể ở nơi thu.
C Chạy hệ thống và cho biết đường cong của BER:
Cho thấy BER giảm dần theo thời gian.
Exercise 4.4: 8 PHASE SHIFT KEYING (PSK) BIT ERROR RATE EXERCISE
Trang 50Mở các hệ thống và quan sát: Ch_04/data_generate
Input và output hoàn toàn giống nhau
Exercise 4.5: DESIGN OF A QPSK
SYSTEM
Trang 51Mở hệ thống và chạy ch_4/raised_cosine quan sát tín hiệu:
Mở hệ thống chạy file ch_04/root_raised_cosine
Exercise 4.5: DESIGN OF A QPSK
SYSTEM
Trang 52Trong file ch_04/qpsk_system thay đổi pha của tần số song mang và quan sát: Đầu tiên pha tín hiệu tần số sóng mang là 0 độ:
VÍ DỤ 4.5: DESIGN OF A QPSK
SYSTEM
Trang 53Cho thấy Real và Imag output tín hiệu biên độ giảm đi ½ so với ban đầu input.
Thay đổi pha tần số song mang sai lệch 10 độ tín hiệu bị biến dạng so với ban đầu Cho thấy khi pha tần số song mang ở nơi thu lệch 10 độ so vơi nơi điều chế, tín hiệu thu bị sai lệch Điều đó cho thấy ở hình bên dưới.
Exercise 4.5: DESIGN OF A QPSK
SYSTEM
Trang 54Giả sử lỗi song mang bị lỗi tần số 100Hz tín hiệu sẽ sai lệch rất nhiều cho thấy ở hình bên dưới.
Exercise 4.5: DESIGN OF A QPSK
SYSTEM
Trang 55Chạy file ch_04/qpsk_system_noise, hệ thống này them nhiễu ta quan sát tín hiệu cho thấy nhiễu càng nhiều thì tín hiệu sai lệch nhiều lên
Exercise 4.5: DESIGN OF A QPSK
SYSTEM
Trang 56Khi tăng nhiễu nhiều lên thì tín hiệu không còn đúng gì cả
Exercise 4.5: DESIGN OF A QPSK
SYSTEM
Trang 57MODULATION AND CODING TRADE-OFFS
Trang 58Exercise 9.1: MINIMUM SHIFT
Trang 59Exercise 9.1: MINIMUM SHIFT
KEYING (MSK)
Như sách giáo khoa đã thảo luận, MSK có thể được coi
là tín hiệu FSK Mà FSK là 1 dạng điều chế số của FM
Vì thế công thức 9.46 tương đương với điều chế FM
trực tiếp (VCO), đây là phương pháp sử dụng 1 bộ dao động mà tần số của nó dao động tuyến tính với 1 điện thế cung cấp của tín hiệu Mạch dao động như thế gọi là mạch VCO.
Trang 60Exercise 9.1: MINIMUM SHIFT
KEYING (MSK)
b) Khi thay đổi pha trong khoảng thì biểu đồ quỹ đạo
pha vẫn không bị ảnh hưởng
Pha = 0
•
Trang 61Exercise 9.1: MINIMUM SHIFT
KEYING (MSK)
Pha = -
Pha =
•
Trang 62Exercise 9.1: MINIMUM SHIFT
KEYING (MSK)
c) Quan sát ở 4Q ArcTan và data input
Trang 63Exercise 9.1: MINIMUM SHIFT
Trang 64Exercise 9.1: MINIMUM SHIFT
KEYING (MSK)
e ) Chỉ số k đề cập đến thời gian lấy mẫu thứ k, thời điểm 0 là do ta định nghĩa, k-1 là mẫu được lấy trước thời điểm 0
( Ik + jQk )( Ik-1 + jQk-1) =
•
Trang 65Exercise 9.1: MINIMUM SHIFT
KEYING (MSK)
f) Kết quả của mô phỏng
Trang 66Exercise 9.1: MINIMUM SHIFT
KEYING (MSK)
g) Bộ cân bằng Viterbi
Trang 67Exercise 9.1: MINIMUM SHIFT
KEYING (MSK)
Hầu hết các kỹ thuật cân bằng đều sử dụng các bộ lọc để
sửa đổi các xung bị biến dạng Tuy nhiên, hoạt động của
bộ cân bằng Viterbi khá khác, nó đòi hỏi phải thực hiện
điều chỉnh máy thu với môi trường kênh Mục tiêu là cho phép máy dò đưa ra các ước tính tốt hơn từ chuỗi xung bị biến dạng Với bộ cân bằng Viterbi, các mẫu bị biến dạng không được định hình lại hoặc kết hợp trực tiếp theo bất
kỳ cách nào, thay vào đó, kỹ thuật giảm thiểu là để người nhận tự điều chỉnh theo cách mà nó có thể xử lý tốt hơn với các mẫu bị biến dạng.
Trang 68Exercise 9.3 offset QPSK Example
thường và QPSK bù
Xác minh rằng các hệ thống hiển thị tạo ra điều chế chính xác
Trang 69Exercise 9.3 offset QPSK Example
• (b) Chạy mô phỏng và trong cửa sổ phân tích so sánh hai loại điều chế
Trang 70Exercise 9.3 offset QPSK Example
+ PSK 4 pha còn gọi là PSK vuông góc là mạch điều chế cho tín hiệu
ra có 1 trong 4 pha tùy theo trạng thái của một cặp bit dữ liệu vào, độ lệch pha của các tín hiệu ra là 180°
+ Sự thay đổi pha của tín hiệu ra xảy ra trong từng khoảng thời gian 2T, do đó vận tốc điều chế (baud rate) và băng thông tối thiểu của
kênh truyền chỉ bằng phân nữa so với phương pháp OQPSK
Trang 71Exercise 9.3 offset QPSK Example
• OQPSK ( Offset quadrature PSK) :
+ Tín hiệu ở ngã ra tổng hợp chỉ lệch pha 0° hoặc ±90° chứ không phải 180° như QPSK
+ Giới hạn được sự lệch pha của tín hiệu ra và tránh được các
xung đột biến khi phục hồi tín hiệu nhị phân
Trang 72Exercise 9.3 offset QPSK Example
• (c) Trong Chương 9, Mục 9.8.2 của sách giáo khoa, nó đã chỉ ra rằng phổ poser chiếm chỗ của QPSK bình thường và bù là như nhau Xác minh điều này bằng cách quan sát biểu đồ lớp phủ trong cửa sổ phân tích
d)