1.2.2 Tầm nhìn hoạt động của công ty - Điều tạo nên sự khác biệt ởcông ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản HảiPhòng chính là việc sản xuất không chỉ dựa trên những nhu cầu thôn
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH
XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HẢI PHÒNG 1.1
Công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng, tiền thân làCông ty kinh doanh và dịch vụ thủy sản Hải Phòng Được thành lập ngày 8 tháng 8năm 1985, theo Quyết định số 770/QĐ-TCCQ của Ủy ban nhân dân thành phố HảiPhòng
Tên chính thức: Công ty CP Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Hải Phòng
Tên quốc tế: Hai Phong Fisheries Import Export Business Joint Stock Company
Tên giao dịch:HF JSC
Địa chỉ: Số 5 đường Ngô Quyền - phường Máy Chai - quận Ngô Quyền - Hải Phòng
Mã số thuế: 0200871124
Đại diện pháp luật: Lê Bá Thủy
Điện thoại: 02253836724/3765468 - Fax: 0313836154
Ngân hàng: NH TMCP Á CHÂU CN DUYÊN HẢI/NH TMCP TIÊN PHONG
CN HẢI PHÒNG/NH TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CN HẢI PHÒNG/
- Tiếp tục đổi mới quy trình, công nghệ để tối ưu hóa hoạt động sản xuất và bán hàngđưa lợi nhuận lên tới 9-10%
Trang 2- Nắm bắt các thị trường mới, đặc biệt là các thị trường nước ngoài như: Srilanka,Ghana, Malaysia, Cambodia,…và các thị trường Tây Phi
- Chiếm lĩnh thị phần từ các nước sản xuất thức ăn thủy sản khác cũng như là chiếmlĩnh thị phần của các công ty sản xuất thức ăn thủy sản khác trong nước
- Tăng cường năng lực chế biến sản xuất và kinh doanh, củng cố, kiểm soát hiệu quảchất lượng thông qua chuỗi cung ứng
- Tiêu chí của mô hình là chuỗi giá trị có trách nhiệm là từng đơn vị ở từng khâu sảnxuất sẽ chịu trách nhiệm đối với công việc và sản phẩm mình tạo ra Từ đó tạo thànhmột chuỗi giá trị có trách nhiệm cao nhất và sản phẩm có chất lượng tốt nhất
- Mô hình chuỗi giá trị mở với chất lượng khép kín
- Triển khai mạnh mẽ các chuỗi cung ứng thức ăn thủy sản bền vững phục vụ cho nhucầu trong nước và xuất khẩu
- Tăng cường thị phần trong nước thông qua việc thâm nhập sâu hơn và đa dạng hóasản phẩm.Thành lập, tổ chức và củng cố các hệ thống bán hàng và phân phối hàng hóatạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng hàng hóa, luân chuyển hàng hóa kịp thời.-Thực hiện kinh doanh có lãi, bảo toàn đồng vốn, góp phần ổn định tình hình lưu thônghàng hoá trên thị trường
-Bảo đảm công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống vật chất, tinh thầncho cán bộ nhân viên Công ty
1.2.2 Tầm nhìn hoạt động của công ty
- Điều tạo nên sự khác biệt ởcông ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản HảiPhòng chính là việc sản xuất không chỉ dựa trên những nhu cầu thông thường mà cònhướng tới sự phát triển toàn diện của ngành thủy sản Nhằm hướng tới việc bảo vệ môitrường, cân bằng sinh thái và các yếu tố về dinh dưỡng dành cho thủy sản Đem đếnnhững sản phẩm có chất lượng tốt nhất cho người tiêu dùng Bên cạnh đó công ty luônluôn hướng tới các giá trị tốt nhất mà vẫn đảm bảo những yếu tố an toàn thực phẩm vàbảo vệ môi trường
- Thông qua việc sở hữu chuỗi giá trị mở với chất lượng khép kín; công ty đặt vấn đềchất lượng và uy tín lên hàng đầu Nhằm cung ứng những sản phẩm với chất lượng tốtnhất và hệ thống sản xuất tiên tiến nhất Đem lại lợi ích cho các bên liên quan, gópphần đưa thương hiệucủa công ty vươn ra thị trường quốc tế
1.3
1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh
1.3.1.1 Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty, gồm:
Trang 3- Thu mua sản phẩm của các đơn vị dánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, quốc doanh tậpthể và tư nhân trong thành phố, ở tỉnh ngoài tới đánh bắt tại ngư trường thành phố.
- Kinh doanh bán lẻ các mặt hàng thuỷ sản (cá tươi sống và qua chế biến) ở nộithành và một số khu dân cư, du lịch, nghỉ mát Đồ Sơn
- Gia công, chế biến những mặt hàng thủy sản
- Liên doanh, liên kết kinh tế với các tỉnh để trao đổi khai thác nguồn hàng thuỷsản và những mặt hàng khác phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu của thànhphố
- Tổ chức dịch vụ nghề cá cho người dân của thành phố và các tỉnh đến đánh bắttại ngư trường thành phố
- Đại lý thu mua một phần thuỷ sản xuất khẩu và xuất bán một phần vật tư theohợp đồng kinh tế đối với cụng ty thủy sản xuất khẩu
- Các cửa hàng, đơn vị trực thuộc:
+ Cửa hàng kinh doanh thuỷ sản tổng hợp (địa chỉ: số 20 Lý Tự Trọng)
+ Cửa hàng dịch vụ Cửa cấm (địa chỉ: số 68 đường ngụ quyền-hải phũng)+ Cửa hàng thu mua, chế biến thuỷ sản Đồ Sơn
Địa chỉ: khu Duyên Hải thị xã Đồ Sơn (nay là quận Đồ Sơn-Hải Phòng)
+ Cửa hàng ăn đặc sản (cửa hàng Vạn Vân, sau đổi tên thành cửa hàng kinhdoanh thuỷ sản Tam Bạc) địa chỉ: số 184 Quang Trung-Hải Phòng
Các cửa hàng đơn vị trực thuộc, ngoài cửa hàng kinh doanh thuỷ sản Tam Bạcnhiệm vụ chính kinh doanh ăn uống đặc sản, các cửa hàng còn lại thuộc nội thành tổchức hệ thống các quầy hàng bán lẻ ở các chợ chính và các cửa ô nơi tập trung dân
cư để phục vụ nhân dân thành phố đồng thời các cửa hàng còn tổ chức tiêu thụ cácmặt hàng thuỷ sản do công ty thu mua, chế biến cho các tỉnh đồng bằng bắc bộ vàvùng núi phía Bắc
1.3.2 Phạm vi kinh doanh
1.3.2.1 Phạm vi kinh doanh chính của công ty
Công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng chuyên vềthương mại, kinh doanh xuất nhập khẩu và chế biến mặt hàng thủy sản và thủy sảnđông lạnh
1.4
Là tiền thân của công ty kinh doanh và dịch vụ thuỷ sản Hải Phòng, được thànhlập ngày 8 tháng 8 năm 1985
Trang 4bao cấp đất nước đặc biệt khó khăn Công ty lại mới được thành lập, đội ngũ cán bộlãnh đạo cán bộ quản lý mới tham gia hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụcòn ít kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh và công tác quản lý Đội ngũ côngnhân viên hầu hết là lao động phổ thông, vừa học vừa làm, còn bỡ ngỡ trong việc giaotiếp phục vụ khách hàng Hệ thồng cửa hàng, phòng ban, cơ sở vật chất lạc hậu thô sơ,
về tài chính còn thiếu vốn
Từ năm 1989, khi Việt Nam mở cửa biên giới để giao thương với Trung Quốc,Công ty là đơn vị Tiên phong ở Hải Phòng đem các mặt hàng thuỷ sản đông lạnh, tươisống sang tiêu thụ tại Trung Quốc, đồng thời mời các đối tác Trung Quốc đến công ty
tổ chức liên doanh liên kết thu mua, chế biến các mặt hàng thuỷ sản đông lạnh tại ViệtNam để tiêu thụ tại Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan Các sản phẩm thuỷ sản ướp
đá và đông lạnh xuất khẩu sang Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan: Cá chim, thu,nhụ, đé, cá hố, song, mú, dưa, sao, nanh, mực; các sản phẩm thuỷ sản qua chế biến: Cáhồng, dưa, cam, sao ướp muối, vây, bóng cá, bào ngư, mực khô Đồng thời tổ chứcliên doanh khai thác đánh bắt cá biển tại vùng biển bắc bộ Sản lượng khai thác cá nổi,
cá lưới giã mà hai bên liên doanh đánh bắt mỗi tháng đạt 1.000 tấn, xuất bán nội địagồm các tỉnh đồng bằng phía Bắc và miền Trung
Năm 2000, Công ty kinh doanh và dịch vụ thuỷ sản Hải Phòng tiếp tục phát triển
mở rộng thêm lĩnh vực khai thác thuỷ sản biển, nuôi cá lồng bè với đội ngũ tàu thuyền
vỏ sắt, vỏ gỗ từ 400cv đến 500cv và hệ thống lồng bè nuôi cá biển trên cơ sở sáp nhậpCông ty đánh cá Cát bà vào Công ty kinh doanh và dịch vụ thuỷ sản Hải Phòng Công
ty được xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng II, gồm trên 200 lao động
Thực hiện Nghị quyết 32 của Bộ Chính trị về việc phát triển Hải Phòng đến năm
2020 trở thành Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá của các tỉnh phía Bắc.Năm 2005Công ty kinh doanh và dịch vụ thuỷ sản Hải Phòng được sáp nhập vào Công ty chếbiến thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng theo Quyết định số 2269/QĐ-UBND, ngày27/9/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Công ty được cơ cấu lại đổi tênthành Xí nghiệp dịch vụ và khai thác thuỷ sản, Xí nghiệp có trụ sở tại 17 Võ Thị Sáu,Ngô Quyền-Hải Phòng, là đơn vị trực thuộc Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu HảiPhòng, hạch toán kinh tế phụ thuộc, có con dấu riêng để giao dịch, được mở tài khoảnchuyên thu, chuyên chi tại địa phương sở tại
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của xí nghiệp:
- Thu mua, chế biến các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa;
- Cung ứng vật tư nghề cá;
- Dịch vụ ăn uống công cộng, nhà nghỉ;
Trang 5- Sản xuất kinh doanh giống thuỷ sản, cung ứng dịch vụ thức ăn nuôi tôm cá, thiết bịphục vụ nuôi trồng thuỷ sản;
- Khai thác đánh bắt thuỷ sản, dịch vụ xuấtt nhập khẩu vật tư nghề cá; Nuôi trồng thuỷsản biển; dịch vụ hàng hải cho các tàu vào thu mua thuỷ sản tại Hải Phòng
Ngày 22/01/2009 Xí nghiệp dịch vụ và khai thác thuỷ sản được chuyển thànhCông ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản Hải Phòng trên cơ sở cổ phầnhoá Xí nghiệp dịch vụ và khai thác thuỷ sản thuộc Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩuHải Phòng theo Quyết định số 193/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân thành phố HảiPhòng
Từ ngày 02/02/2009 Công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản HảiPhòng đi vào hoạt động
Tháng 10 năm 2012 sau khi công trình Kho-văn phòng làm việc tại số 5 đườngNgô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô quyền-Hải Phòng hoàn thành và đi vào hoạtđộng, trụ sở chính của Công ty chuyển đến địa điểm mới: Số 5 đường Ngô Quyền,phường Máy Chai, quận Ngô quyền-Hải Phòng
Phát huy truyền thống của Công ty hơn 30 năm thành lập và phát triển Bằng sựvận động nội lực, với sự đoàn kết thống nhất và quyết tâm vượt qua khó khăn thửthách của tập thể lãnh đạo Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty Với tinh thầnlao động làm chủ tập thể, cần cù chịu khó của đội ngũ cán bộ công nhân viên chức laođộng công ty Với sự năng động, quyết đoán, khả năng tổ chức phát huy các nguồn lựccủa Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty, sau trên 5 năm kể từ ngày Công ty
cổ phần đi vào hoạt động, SXKD luôn ổn định và không ngừng phát triển Các chỉ tiêuSXKD chính như tổng doanh thu, sản lượng, nộp ngân sách nhà nước, thu nhập bìnhquân của người lao động được tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, việc làm vàthu nhập của gần 100 lao động luôn ổn định và đảm bảo đời sống, góp phần đảm bảo
an sinh xã hội
1.5
Công ty thành lập hơn 30 năm với đội ngũ cán bộ lãnh đạodày dạn kinhnghiệm
và đội ngũ cán bộ quản lý điều hành đều là những người cótrình độ cao, cókhả năngtiếp thu và thực hiện các công việc nhanh chóng, đảmbảo hoạt động của công ty luôntrôi chảy, trên tinh thần xây dựng bộ máy tổ chứcgọn nhẹ theo sơ đồ trực tuyến sa
1.5.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Giám Đốc
Trang 6(Nguồn: Phòng tổ chức hành - chính)
1.5.2Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu Hải Phòng đã quyết định thành lập các phòng nghiệp vụ chuyên môn như sau:
+Có nhiệm vụ theo dõi và tổ chức phân cônglao động mộtcách hợp lý, theo dõi,
thực hiện các chính sách kịp thời đối với cánbộ công nhân viên, từng bước cải tiến dầncuộc sống của cán bộ công nhân viêntrong toàn công ty
Trang 7+Các cán bộ thực hiện và quản lý lao động, tiền lương, bảo hiểm và các chế
độ chính sách theo quy định của Nhà Nước, tổ chức đẩy mạnh các phong trào thiđua trong toàn công ty
+Tiến hành tổ chức quản lý, thực hiện trực tiếp công tác hành chính quảntrị của văn phòng, công tác hánh chính văn thư, tiếp tân, quản lý cơ vật chất, kỹthuật công ty
1.5.2.2 Phòng kinh doanh tổng hợp:
+Có nhiệm vụ lập kế hoạch thực hiện cácmục tiêu, phưong án sản xuất kinh doanh, soạn thảo hợp đồng và chuẩn bị các thủtục cần thiếtcho việc ký kết hợp đồng mua bán, xuất khẩu hàng hoá Giúp bangiám độc thực hiệnvà tổ chức các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của xínghiệp
+Phân tích tổng hợp các thông tin phát sịnh trong quá trình kinh doanh đểlàm cơ
sở trong việc xây dựng các mục tiêu
+Giao dịch với khách hàng và thực hiện các công tác có liên quan đến quátrìnhhợp đồng cung ứng nguyên vật liệu, thành phẩm
+Thực hiện tổng hợp và báo cáo cho ban giám đốc về các kim ngạch xuấtkhẩutheo thị trường và theo sản phẩm
+Tổ chức nghiên cứu, tiếp cận thị trường để làm cơ sở cho việc tổ chức,cung ứng
và khai thác các nguồn hàng
1.5.2.3 Phòng kế toán tài vụ:
+Quản lý và theo dõi tình hình hoạt động và sảnxuất kinh doanh, tình hìnhtàichích của công ty, giám sát việc chấp hành chế độvề nguyên tắc tài chính NhàNước,báo cáo lên cấp trên về tình hình thực hiện kếhoạch tài chính và vạch ra kế hoạch sửdụng vốn hợp lý đem lại lợi ích kinh tế chocông ty
+Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và các thông tin tàichínhcủacông ty theo đúng quy định hiện hành
+ Giúp ban giám đốc quản lý, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của công ty
về mặt giá trị, sổ sách, đồng thời thực hiện việc thanh toán tiền cho Khách hàng
+Lập báo cáo quyết toán theo từng tháng, từng quý và phân tích hoạt độngtài chính, báo cáo kim ngạch xuất khẩu của công ty cổ phần kinh doanh xuất nhậpkhẩu Hải Phòng
1.5.2.4 Ban giám đốc, lãnh đạo
- Tổ chức thu mua chế biến bảo quản, vận chuyển tiêu thụ các mặt hàng thuỷ
Trang 8- Khai thác và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đúng mực đíchđồngthời có hiệu quả các nguồn vốn , tài sản bảo quản và phát triển vốn của công tygiaothực hiện đúng chế độ quy định về kinh tế tài chính của nhà nước.
- Xây dựng phương án, chế biến thuỷ sản xuất khẩu, chịu trách nhiệm về mọihoạt động của công ty trước pháp luật
- Quản lý và phân công lao động hợp lý, chăm lo tốt đời sống vật chất và tinhthần cho cán bộ công nhân viên
1.5.2.5 Quản Đốc
a Quản Đốc phân xưởng
- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc công ty về mọi hoạt động trongphânxưởng: Quản lý và bố trí thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, lao động trong phânxưởng mộtcách hợp lý để sản xuất mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty
- Tiếp thu và triển khai các quy trình kỹ thuật đến các tổ sản xuất, giám sát cácquy trình sản xuất đảm bảo các sản phẩm hàng hoá sản xuất ra đạt yêu cầu kỹ thuật vàtiêu chuẩn vệ sinh của ngành
- Kiểm tra và lập cấc báo cáo về tình hình chất lượng hàng hoá sản xuất, muabán hàng của công ty cho Ban Giám Đốc theo định kỳ
- Quản lý và theo dõi hoạt động của các thành viên trong tổ
- Kiểm soát các dụng cụ chế biến
- Hướng dẫn kỹ thuật gia công chế biến, kiểm tra cảm quan các mặt hàng thuỷ sản
d QC
- Triển khai hướng dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn ngành vàyêucầu của khách hàng đặt ra Hướng dẫn kỹ thuật gia công chế biến kiểm tra cảmquancác mặt hàng thuỷ hải sản, các hồ sơ ISO, HACCP
- Phân tích kiểm tra vi sinh, hoá lý các mặt hàng chế biến tại công ty và chấtlượnghàng hoá mua bán để báo cáo với ban giám đốc công ty về chất lượng hàng hoá
Trang 9Công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản Hải Phòng những năm đầu
đi vào hoạt động đã gặp phải muôn vàn khó khăn Các địa điểm kinh doanh, cơ sở vậtchất kỹ thuật lạc hậu, xuống cấp, hiệu quả kinh doanh thấp Với vốn điều lệ 10 tỷđồng, do đó số vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh tại 03 địa điểm chính làkhông đủ để đảm bảo phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả Về nhân lực: Cán bộquản lý phần lớn còn rất trẻ ít kinh nghiệm về quản lý và kinh doanh
Tuy nhiên bằng sự quyết tâm đồng lòng của đội ngũ lãnh đạ và công nhân viênsau trên 5 năm kể từ ngày công ty cổ phần đi vào hoạt động, sản xuất kinh doanh luôn
ổn định và không ngừng phát triển
+ Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chính như tổng doanh thu, sản lượng, nộpngân sách nhà nước mỗi năm tăng trưởng từ 30% đến 40%; thu nhập bình quân và việclàm của gần 100 lao động luôn ổn định và đảm bảo đời sống, góp phần đảm bảo ansinh xã hội.
+ Bên cạnh xuất nhập khẩu thủy sản công ty đã đưa dịch vụ ăn uống, mở cácnhà hàng hải sản nhằm phát triển mở rộng công ty Tập trung khai thác các khách hànglớn, mở rộng thị trường về phía nam như Phú Yên, Tây Ninh, Bình Thuận…
Công ty tổ chức mạng lưới kinh doanh và chế biến các mặt hàng thủy hảisảnxuấtkhẩu Về ngànhkinh doanh, chủ yếu Công ty kinh doanh xuất nhậpkhẩu trực tiếp
- Xuất khẩu: Chế biến nông, thủy hải sản xuất khẩu
- Nhập khẩu: Thủy sản, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất.Nhậnuỷthác xuất khẩu với lãi suất ưu đãi
1.7.1.1 Vềvị trí địa lý:
Việt Nam có bờ biển dài và khí hậu nhiệt đới với sự đa dạng sinh học cao, vừa cónhiều thuỷ đặc sản quy giá được thế giới ưa chuộng vừa có điều kiện để phát triển hầuhết các đối tượng xuất khẩu chủ lực mà thị trường thế giới cần, mặt khác nước ta còn
có điều kiện tiếp cận dễ dàng với mọi thị trường trên thế giới và khu vực
Công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu Hải Phòng với vị trí thuận lợi đểkinh doanhchế biến thủy sản xuất khẩu Vì Hải Phòng là một trong những trung tâmkinh tế của khu vực miền Bắc, mặt trước nằm gần cổng sau của khu công nghiệp, mặtsaunằm sát bờ sông Hồng thuận lợi cho việc vận chuyển hàng thủy hải sản với diệntích2,4 ha cách trung tâm thành phố Hải Phòng gần 10 km về hướng Tây Bắc thôngvớiCảng Hải Phòng, đây là vị tríthuận lợi cho xí nghiệp trong việc vận chuyển nguyênliệu, hàng hoá theo đườngbộ lẫn đường thuỷ, có nhiều thuận lợi cho việc phát triển,
Trang 10Công ty đã xây dựng một hệ thống cảng và đườngnội bộ nên rất thuận lợi choviệc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm Các dâychuyền thiết bị đã được thay thếmới với công suất và công nghệ cao.
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty: Bán buôn thuỷ sản luôn ổn định và pháttriển, thực sự là đòn bẩy để Công ty củng cố phát triển lĩnh vực kinh doanh khác và tạonguồn lực để Công ty đầu tư cải tạo xây dựng và đầu tư máy móc thiết bị mới tại cácđịa điểm kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả lâu dài bền vững
- Tổng vốn đầu tư cải tạo xây dựng cơ sở vật chất và đầu tư máy móc thiết bị xấp
là ở khu vực gần Trung tâm vườn hoa-hồ Tam Bạc-Chợ sắt.Thời gian hoàn thành xâydựng và đi vào hoạt động: Từ tháng 12/2012
+ Công trình kho và văn phòng làm việc tại số 5 đường Ngô Quyền, phường MáyChai, quận Ngô Quyền-Hải Phòng.Quy mô xây dựng: 03 tầng, diện tích 300 m2Tổngvốn đầu tư xây dựng: 7 tỷ đồng Thời gian hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động:Tháng 6/2012.Công trình được xây dựng với kiến trúc hợp lý văn minh hiện đại, gópphần đảm bảo văn minh đô thị, giảm bớt ùn tắc giao thông khu vực vào bến phà Máychai Hệ thống máy lạnh hiện đại tiên tiến đáp ứng yêu cầu kho lạnh đảm bảo tiêuchuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm được các Ngành chức năng thành phố đánh giá là hệthống kho lạnh tốt nhất của Thành phố Hải Phòng Cơ sở này cùng với các cơ sở kholạnh của các doanh nghiệp khác tạo thành trung tâm bán buôn các mặt hàng thuỷ sản
1.7.1.3 Về cơ chế chính sách:
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm, các tầng lớp nhân dân nhận thức rõ tầm quantrọngcủa bước đi đầu tiên là công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn : Coi ngành thuỷsảnlà mũi nhọn- Coi công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn là bước đi ban đầuquan trọng nhất
Chính sách pháp luật ngày càng thông thoáng hơn,nhận được sự quan tâm hổ trợcủa các Ban ngành có liên quan, tạo điều kiện thuậnlợi cho Công ty làm các thủ tục dễdàng và nhanh chóng
Trang 111.7.1.4 Vềnguồn lao động:
- Với một đội ngũ cán bộ, công nhân viên rât hăng hái,nhiệt tình, đoàn kết nhấttrí cao, có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và tay nghềcao là điều kiện thuận lợi choCông ty mở rộng hoạt động kinh doanh
- Hơn 30 năm hoạt động, với những biến đổi thăng trầm hiện nayCông tyđã tạođược cho mình một chỗ đứng trong ngành xuất khẩu thuỷ sản cảnước
- Nhu cầu về sản phẩm thủy sản trên thị trường ngày càng cao Đặc biệthiên nay Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức WTO đây là cơ hội đốivới cácngành là rất lớn
1.7.2.2 Nguồn vốn kinh doanh:
- Hiện nay Công ty chủ yếu vay từ ngân hàng nênphải chịu chi phí lãi vay khálớn.Việc thiếu vốn ảnh hưởng đến sự phát triển, lắpđặt thêm máy móc thiết bị và mởrộng quy mô sản xuất của Công ty
1.7.2.3 Thị trường:
- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gaygắt về chính sáchbán hàng như giảm giá, khuyến mãi… làm cho khâu tiêu thụ gặpnhiều khó khăn Mặtkhác do biến động của thị trường xãy ra thường xuyên và độingũ cán bộ Marketing
Trang 12chưa thật sự am hiểu thị trường nước ngoài nên việc thâmnhập vào thị trường lớn còngặp nhiều khó khăn.
1.7.2.4 Về phương tiện cất trữ và chuyên chở:
- Do đặc trưng của ngành nên đòihỏi phải có kho bãi và phương tiện vận chuyểnchuyên dụng Nhưng cùng một lúcđể mua phương tiện và kho bãi gặp nhiều khó khăn,
mà hiện nay vốn của Công tychưa thật sự rộng rãi, nên phương tiện vận chuyển và khobảo quản của Công tycòn thiếu nên thường xuyên thuê bên ngoài với chi phí cao
1.7.2.5 Ô nhiễm môi trường:
- Ngày nay hiện tượng ô nhiễm môi trường diễn ratrầm trọng nó làm đe doạ đến
sự phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất của Công ty
Trang 13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINHDOANH
XUẤTNHẬP KHẨU THỦY SẢN HẢI PHÒNG 2.1 Phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn của doanh nghiệp
2.1.1 Phân tích tình hình tài sản
Tài sản doanh nghiệp cơ bản công bố trên bảng cân đối kế toán thể hiện cơ sở vậtchất, tiềm lực kinh tế doanh nghiệp dùng vào hoạt động kinh doanh Phân tích tìnhhình tài sản sẽ giúp ta đánh giá khái quát quy mô tài sản, cơ cấu tài sản của doanhnghiệp
Hình 2.1: Biểu đồ tình hình tài sản của công ty qua 3 năm ( 2017 – 2019)
Nhìn vào biểu đồ ( hình 1) ta thấy quy mô tài sản của công ty không ngừngđược mở rộng trong 3 năm qua Năm 2018, tổng tài sản của công ty tăng mạnh so vớinăm 2017 chủ yếu là do công ty đầu tư vào tài sản cố định Năm 2019, tài sản dài hạn
và tài sản ngắn hạn tăng cao so với năm 2018 nên tổng tài sảntiếp tục tăng Để thấy rõhơn sự biến động này ta phân tích cụ thể sự thay đổi của các khoản mục trong tài sảnngắn hạn và tài sản dài hạn
Trang 14Bảng 2.1: Tài sản của công ty qua 3 năm (2017-2019)
2 Các khoản tương đương tiền 35.000 0.000 81.000 -35.000 -100.00 81.000
-III Các khoản phải thu ngắn
1 Chi phi trả trước ngắn hạn 8.921 8.884 74.785 -0.037 0.00 65.901 7.42
2 Thuế giá trị gia tăng được
B Tài sản dài hạn 619.408737.266 1.146.454 117.858 0.19 409.188 50.5
5
I Các khoản phải thu dài hạn 10.592 19.817 27.827 9.225 0.73 8.010 0.40
1 Phải thu dài hạn khác 10.592 18.357 26.584 7.765 0.73 8.227 0.45
Trang 15- Nguyên giá 2.569 2.569 25.612 0.000 0.00 23.043 8.97
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) -1.302 -1.530 -3.886 -0.228 0.18 -2.356 1.54
III Bất động sản đầu tư 203.572 196.725 169.630 -6.847 -0.03 -27.095 -0.04
- Nguyên giá 239.691 239.691 239.610 0.000 0.00 -0.081 0.00
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) -36.118 -42.965 -70.060 -6.847 0.19 -27.095 0.63
IV Tài sản dở dang dài hạn 153.693 170.198 32.964 16.505 0.11 -137.234 -0.81
1 Chi phí xây dựng cơ bản dở
VI Tài sản dài hạn khác 122.730 206.766 303.022 84.036 0.68 96.256 0.47
1 Chi phí trả trước dài hạn 116.665 200.738 219.341 84.073 0.72 18.603 0.09
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 6.064 6.027 9.469 -0.037 0.72 3.442 0.57
Tổng tài sản 973.776 1.430.530 2.896.773456.754 47.00 1.466.243 102.50
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2017– 2019)
-Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy, tổng tài sản của công ty tăng đều qua cácnăm Năm 2017 tổng TS là 923.776 triệu đồng, thì đến năm 2018 tăng 456.754 triệuđồng, tương ứng tốc độ tăng 47 % trong đó tài sản ngắn hạn tăng 338.967 triệu đồng
và tài sản dài hạn tăng 117.858 triệu đồng.Quy mô tài sản gia tăng cho thấy Công tyđang mở rộng hoạt động kinh doanh cũng như mở rộng quy mô của công ty Sang năm
2019 tổng tài đạt 2.896.773 triệu đồng tăng 1.466.243 triệu đồng so với năm 2018tương ứng với tốc độ tăng 102.50% trong đó tài sản dài hạn tăng 1.057.055 triệu đồngtương ứng tốc độ tăng 152.48%, lối tiếp một năm tăng trưởng về quy mô càng chothấy công ty đang có bước đi chắc chắn hơn trong công việc mở rộng kinh doanh củadoanh nghiệp
-Tài sản dài hạn của công ty trong giai đoạn 2017-2018 đều chiếm trên 50% sovới tổng tài sản của doanh nghiệp, nhưng đến năm 2019 chỉ chiếm gần 40% Tỷ trọngtài sản ngắn hạn thì ngược lại, ở giai đoạn 2017-2018 chiếm dưới 50% thì đến năm
2019 tăng lên chiếm hơn 60% tổng tài sản doanh nghiệp Chứng tỏ đến năm 2019 công
ty bắt đầu chú trọng đầu tư cho tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp nhiều hơn tài sảndài dạn, tài sản ngắn hạn có thời gian luân chuyển nhanh hơn, đồng thời việc mở rộngkinh doanh làm cho nhu cầu vốn lưu động của công ty cũng tăng đáng kể
Hình 2 2: Biểu đồ tỷ trọng tài sản (2017-2018)
( Đơn vị: %)
Trang 162017 2018 2019 0%
- Năm 2017, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 36,40% tổng tài sản của doanhnghiệp, con số này được tăng lên đến 48,46% vào năm 2018, tăng 338.967 triệu đồngtương ứng tắng 95,67% so với năm 2017 Năm 2018 tài sản ngắn hạn tăng so với năm
2017 là do công ty tăng quy mô hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường xuất khẩuthủy sản trong nước và nước ngoài, nhu cầu tài sản ngắn hạn nhiều hơn, đặc biệt làkhoản tiền để doanh nghiệp đảm bảo cho việc thanh tóan cho các chủ nợ đúng hạn.Đến năm 2019 tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng 1.057.055 triệu đồng tăng 152,48% so vớinăm 2018khẳng định doanh nghiệp vẫnđang thực hiện tốt việc thu tiền từ khách hàng,đạt hiệu quả hơn trong công tác kiểm soát dòng tiền, tránh ứ đọng vốntrong kinhdoanh
Loại tài sản thường được tìm thấy trong danh mục tài sản ngắnhạn, liệt kê theothứ tự khả năng thanh khoản bao gồm tiền mặt, chứng khoánkhả mại, các khoản phảithu, dữ trữ tồn kho và các khoản trả trước, trong đóhai khoản mục chính yếu là cáckhoản phải thu và dự trữ tồn kho, tác độngđáng kể đến tính thanh khoán và khả năngsinh lời của một doanh nghiệp
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ trọng từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn
( Đơn vị: %)
Trang 172017 2018 2019 0%
IV Hàng tồn kho III Các khoản phải thu ngắn hạn
I Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương tiền:
Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền qua 3 năm có sự biến động rõ rệt
cụ thể năm 2018 khoản mục này tăng190.854 triệu đồng, tương đương 152,33 % sovới năm 2017 Nhưng đến năm 2019, tiền và các khoản tương đương tiền giảm190.854 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 60%
Năm 2018, lượng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng 45,6%, tăng10.24% so với năm 2017 là 35,36% Nguyên nhân khiến các mục này tăng chính lànhu cầu cần tiền của doanh nghiệp hiện tại Lương tiền tăng đồng thời vốn vay và hệ
số nợ năm 2018 cũng tăng theo, chứng tỏ doanh nghiệp thực hiện vieech vay nợ củangân hàng chứ không phải tiền bị ứ đọng
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng vào năm 2107-2018, các tài sản kháccũng tăng đáng kể, cho thấy doanh nghiệp đang có kế hoạnh tập chung tiền để đầu tưtrang thiết bị, cơ sở hạ tầng để phục vụ cho sản xuất
Trong năm 2019, tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm 38,44%xuống còn 7,16% điều này cho thấy khả năng thanh khoản đang ở tình trạng không tốt.Tuy giảm nhưng cao hơn so với trung bình ngành nên công ty vẫn đảm bảo được việcthanh toán Việc tích trữ lượng tiền quá cao, có thể làm cho đồng vốn nhàn rỗi và lãngphí vốn Công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản Hải Phòng cần điềuchỉnh khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền cho hợp lý, vừa đảm bảo cho chỉtiêu thanh toán nhanh, vừa giúp tăng hiệu quả sử dụng vốn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến tình trạng giảm phát, khách hàng yêu cầuthanh toán chậm Đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho khoản phải thu của công tytăng vọt trong năm 2019, tăng 1.260.946 triệu đồng, tương đương 531,83 % so vớinăm 2018
Bên cạnh đó khi nhìn vào biểu đồ tỷ trọng từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn
Trang 18còn nếu so với tổng tài sản thì khoản phải thu chiếm 51,71% [phụ lục], đây là tỷ trọngcao nhất trong 3 năm qua Khoản phải thu cao ảnh hưởng đến khả năng huy động vốnkinh doanh và tốc độ chu chuyển vốn chậm lại.
Hàng tồn kho
Cũng như các khoản phải thu, hàng tồn kho cũng là một trong haikhoản mục chínhyếu tác động đáng kể đến tính thanh khoản và khả năng sinhlời của doanh nghiệp.Hàng tồn kho của năm 2017 tăng 15.029 triệu đồng so với năm 2018 tương ứngvới 13,70%, chủ yếu là do nguyên vật liệu và thành phẩm tăng Sang đến năm 2019giảm 13.339 triệu đồng tương ứng 2,87% nguyên nhân khách quan là do tình hìnhngành thủy sản giai đoạn đó không mấy khả quan nên doanh nghiệp chú trọng giảmcác loại hàng tồn kho Với tình hình trong điểm còn ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảngkinh tế, việc công ty thực hiện chính sách giảm hàng tồn kho là hoàn toàn đúng đắn,mức hàng tồn kho thấp có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu các chí phí lưu kho đồngthời thể hiện với các nhà phân phối về hiệu quả sử dụng đồng vốn của công ty mình.Tuy nhiên chỉ nên giảm tới một giới hạn nào đó, đối với trường hợp năm 2019,lượng hàng tồn kho quá thấp và liên tục giảm qua các năm có thể dẫn tới trường hợpkhông đủ nguyên vật liệu để phục vụ cho các nhà phân phối khi có hợp đồng
2018 Để hiểu rõ hơn về tài sản dài dạn ta sẽ phân tích cụ thể các khoản mục tài sản cốđịnh, bất động sản đầu tư và tài sản dài hạn khác
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ trọng từng khoản trong tài sản dài hạn (2017-2019)
Trang 19Tài sản cố định hữu hình năm 2018 tăng 15.158 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng11,89% so với năm 2017 do công ty mua nhà làm trụ sở chính, mua máy móc thíết bị,công cụ dụng cụ cho nhà máy đông lạnh AGF9, hệ thống kho lạnh 3000 tấn, phươngtiện vận tải… trị giá 109.759 triệu đồng và đưa tài sản cố định đã hoàn thành vào sửdụng trị giá 31.633 triệu đồng Bên cạnh đó trong năm 2018, công ty còn đầu tư gópvốn vào công ty con trị giá 8.603 triệu đồng, thanh lý nhượng bán tài sản cố định trịgiá 10.093 triệu đồng, giá trị hao mòn lũy kế năm 2018 giảm 2.384 triệu đồng so vớinăm 2017 nên làm tăng tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định hữu hình năm 2019giảm 42.392 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 29,70% so với năm 2018, giá trị hao mònlũy kế năm 2019 tăng 7.803 triệu đồng so với năm 2018 làm giảm tài sản cố định hữuhình.
Tài sản cố định vô hình năm 2018 giảm 229 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 18,07%
so với năm 2017 Tài sản cố định vô hình năm 2019 tăng 20.688 triệu đồng tương ứng
tỷ lệ tăng 1993,06 % so với năm 2018 do tăng quyền sử dụng đất 11 triệu đồng, tăng
Trang 20phần mềm vi tính 87 triệu và giá trị hao mòn giảm 2.356 triệu làm tăng tài sản cố định
vô hình
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2018 tăng 16.505 triệu đồng tương ứng
tỷ lệ tăng 10,74 % so với năm 2017 Năm 2019, chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảmmạnh còn 32.964 triệu đồng, giảm 137.234 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 80,63 %
so với năm 2018, do cuối năm 2019 các khoản đầu tư vào tài sản cố định đã tương đốihoàn thành
Kết luận cơ cấu tài sản:
Nhìn chung công ty cổ phần kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản hải phòng có cơcấu ổn định, cân bằng tài chính ổn định, các chỉ số hầu như không có chênh lệch lớnvới bình quân của ngành thủy sản Hàng tồn kho, các khoản mục dự phòng trong đầu
tư tài chính( dài hạn và ngắn hạn) đều được điều chỉnh tăng giảm phù hợp với tìnhhình kinh tế Tuy nhiên còn tồn tại một số điểm đang chú ý:
- Công ty tồn tại với hai lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ nên cần nhiều loại trang thiết
bị cho xưởng chế biến,nâng cao chất lượng tàu thuyền Nhưng tài sản cố địnhchiếm tỉ trọng khá thấp, doanh nghiệp chưa thực sụ chú trọng đến việc đầu tư vàomáy móc thiết bị
- Lượng hàng tồn kho giảm ở năm 2018 và 2019 do tình trạng chung của ngành thủysản, nhưng nếu ở mức quá thấp, có nguy cơ thiếu hụt nếu công ty có nhiều đơnhàng
- Khoản mục nợ phải thu có tỉ trọng cao Để tránh bị chiếm dụng vốn, công ty cầnđẩy mạnh thu hồi công nợ bằng cách xây dựng chính sách chiết khấu thanh toánhợp lí, nhằm tăng vòng quay vốn cho hoạt động kinh doanh và giảm bớt áp lực vềnhu cầu vốn lưu động
2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Trang 21Bảng 2.2: NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2017 – 2019)
Trang 223 Quỹ đầu tư phát triển 251 45.617 69.401 45366 18074.10% 23.784 52.14%
4 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối 123.331 244.788 411.38 121.46 98.48% 166.59 68.06%
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2017 – 2019)
Nguồn vốn doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán phản ảnh các nguồn hìnhthành nên phần tài sản của doanh nghiệp, gồm nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sởhữu Dựa vào các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn, doanh nghiệp có thể biết được cơ cấucủa từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn hiện có Đồng thời quan hệ kết cấu nàycũng
Nhìn vào bảng 2 ta thấy nguồn vốn của công ty trong 3 năm qua tăng trung bìnhmỗi năm 340 tỷ đồng Điều đó cho thấy khả năng huy động vốn để mở rộng sản xuấtkinh doanh của công ty là tốt giúp đánh giá tính tự chủ về mặt tài chính của doanhnghiệp
Hình 2.4: Biểu đồ tình hình tài sản của công ty qua 3 năm ( 2017 – 2019)
Về mặt kết cấu, qua biểu đồ trên ta thấy trong 3 năm vốn chủ sở hữu đều chiếm
tỷ trọng cao hơn nợ phải trả Năm 2017, vốn chủ sở hữu chiếm 62,57 % trong tổngnguồn vốn; tỷ lệ này tiếp tục tăng vào năm 2018 và năm 2019 giảm còn 35,25 % Nợ