1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THÁNG 12 VÀ CẢ NĂM 2014 NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

19 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 382,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình trồng trọt 2.1.1.1 Tình hình trồng trọt tháng 12 Trong tháng 12, các địa phương miền Bắc tập trung chăm sóc và thu hoạch một số cây vụ đông trồng sớm, tiếp tục cày lật đất, g

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRUNG TÂM

TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ

Số: /BC - TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2014

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THÁNG 12 VÀ CẢ NĂM 2014 NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1 TÌNH HÌNH CHUNG

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2014 gặp thuận lợi do thời tiết ổn định, dịch bệnh trên gia súc, gia cầm được kiểm soát tốt; nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ nông nghiệp, nông dân, nông thôn được ban hành; đăc biệt sự nỗ lực của toàn ngành trong việc thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Do đó, tăng trưởng sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản có dấu hiệu phục hồi, góp phần vào tăng trưởng chung của cả nước Theo ước tính của Tổng cục Thống kê giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

năm 2014 theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 830 nghìn tỷ đồng, tăng 3,86% so với năm 2013, trong đó: Nông nghiệp đạt 617,5 nghìn tỷ đồng, tăng 2,86%; lâm nghiệp đạt

23,9 nghìn tỷ đồng, tăng 7,09%; thuỷ sản đạt 188,6 nghìn tỷ đồng, tăng 6,82% Cụ thể như sau:

Trồng trọt, tổng diện tích gieo trồng lúa ước đạt hơn 7,8 triệu ha, giảm 96,8

ngàn ha so với năm 2013, nhưng do năng suất đạt 57,4 tạ/ha, tăng 1,7 tạ/ha, nên sản

lượng lúa cả nước đạt 44,84 triệu tấn, tăng 80,4 vạn tấn so với năm 2013 Sản lượng

một số cây lâu năm chủ yếu khác cũng tăng so với năm 2013 như: Sản lượng hồ tiêu ước đạt 137,9 nghìn tấn, tăng 10,3% so với năm trước; sản lượng hạt điều ước đạt hơn 300 ngàn tấn, tăng 9,1% so với năm trước

Chăn nuôi, theo kết quả điều tra tại thời điểm 1/10/2014 của Tổng cục Thống kê,

so với cùng kỳ năm 2013 ngoại trừ đàn trâu của cả nước giảm còn lại các loại gia súc, gia cầm chủ yếu khác đều tăng như: Đàn bò có 5,24 triệu con, tăng 1,5%; đàn lợn có

khoảng 26,8 triệu con, tăng 1,9%; đàn gia cầm có khoảng 327,7 triệu con, tăng 3,15%

Lâm nghiệp, ước diện tích rừng trồng mới tập trung năm 2014 đạt 220,9 nghìn

ha, tăng 3,7% so với năm 2013; diện tích rừng trồng được chăm sóc ước đạt 440,7 ngàn

ha, tăng 12,7%; sản lượng gỗ khai thác ước đạt 6454 nghìn m3, tăng 15,1% so với năm

2013

Thủy sản, tổng sản lượng thuỷ sản năm 2014 ước đạt 6.311 ngàn tấn, tăng 4,8%

so với năm 2013, trong đó sản lượng khai thác ước đạt 2.918 ngàn tấn, tăng 4,1%; sản lượng nuôi trồng ước đạt 3.393 ngàn tấn, tăng 5,5% so với năm 2013

Trang 2

Xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản tháng 12 ước đạt 2,88 tỷ

USD, đưa giá trị xuất khẩu của ngành năm 2014 lên 30,86 tỷ USD, tăng 11,2% so với

năm 2013 Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính ước đạt 14,50 tỷ USD, tăng 11,1%; Giá trị xuất khẩu thuỷ sản ước đạt 7,92 tỷ USD, tăng 18,4%; Giá trị xuất khẩu các mặt hàng lâm sản chính ước đạt 6,54 tỷ USD, tăng 11,5% so với năm

2013

Kết quả một số chỉ tiêu chính đạt được như sau:

Đơn vị 15/12/2013 Thực hiện 15/12/2014 Thực hiện C.kỳ 2013 % so với

1 Gieo cấy lúa đông xuân ở miền

3 Gieo trồng cây vụ đông ở miền

- Khoai lang " 42,1 41,7 99,0

- Đậu tương " 45,0 48,1 106,9

Trong đó: - Rừng phòng hộ đặc

- Rừng sản xuất 1000 ha 189,3 199,3 105,3

Trong đó: - Sản lượng khai thác " 2.804 2.918 104,1

- Sản lượng nuôi trồng " 3.216 3.393 105.5

Trong đó: - Nông sản chính " 13.059 14.506 111,1

- Lâm sản chính " 5.871 6.545 111,5

Ghi chú: Các chỉ tiêu về sản lượng thủy sản và kim ngạch xuất khẩu được ước tính đến hết tháng 12

Trang 3

2 KẾT QUẢ SẢN XUẤT NGÀNH

2.1 Trồng trọt, bảo vệ thực vật

2.1.1 Tình hình trồng trọt

2.1.1.1 Tình hình trồng trọt tháng 12

Trong tháng 12, các địa phương miền Bắc tập trung chăm sóc và thu hoạch một

số cây vụ đông trồng sớm, tiếp tục cày lật đất, gieo mạ và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho vụ sản xuất đông xuân 2015 Các tỉnh miền Nam tập trung thu hoạch lúa mùa, rau màu vụ hè thu - mùa và xuống giống lúa đông xuân 2014/15

Tính đến trung tuần tháng 12, các địa phương miền Bắc đã cơ bản kết thúc gieo trồng cây vụ đông đạt 414,2 ngàn ha, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, diện tích ngô đạt 138,8 ngàn ha, tăng 8%; khoai lang đạt 41,7 ngàn ha, bằng 99%; đậu tương đạt 48,1 ngàn ha, tăng 6,9%; rau đậu các loại đạt gần 176,3 ngàn ha, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước

Diện tích cây vụ đông các loại của các địa phương miền Bắc năm nay tăng đối với hầu hết các cây chủ lực như ngô, lạc, đậu tương và rau các loại, chỉ có diện tích khoai lang xấp xỉ cùng kỳ Diện tích cây vụ đông tăng chủ yếu do yếu tố thời tiết thuận lợi trong thời kỳ gieo trồng, giá cả năm nay có tiến bộ hơn so với năm trước

Các tỉnh miền Nam thu hoạch lúa mùa đạt 423 ngàn ha, bằng 59% diện tích xuống giống và bằng 90,4% so với cùng kỳ năm trước; riêng các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thu hoạch đạt hơn 163,6 ngàn ha, bằng 50% diện tích xuống giống và bằng 86,1% cùng kỳ

Đồng thời với thu hoạch lúa mùa, các địa phương miền Nam trong tháng đã tập trung xuống giống đại trà lúa vụ đông xuân, đạt hơn 1.040 ngàn ha, bằng 95,5% so với cùng kỳ năm trước Riêng vùng ĐBSCL xuống giống đạt 983 ngàn ha, bằng 99% so với cùng kỳ năm trước

2.1.1.2 Kết quả sơ bộ ngành trồng trọt năm 2014

a) Sản xuất lúa

+ Lúa đông xuân: Diện tích gieo trồng lúa đông xuân trên cả nước năm 2014 đạt

3,12 triệu ha, năng suất bình quân đạt 66,9 tạ/ha, sản lượng đạt 20,85 triệu tấn So với

vụ đông xuân năm trước diện tích tăng 10,9 ngàn ha (tương đương 0,4%); năng suất tăng 2,3 tạ/ha (3,5%) sản lượng tăng 78,1 vạn tấn (3,9%) Tính riêng trên địa bàn các tỉnh/TP miền Bắc, diện tích gieo trồng đạt 1,16 triệu ha, năng suất đạt 62,5 tạ/ha, sản lượng đạt 7,26 triệu tấn; diện tích tăng 3,8 ngàn ha, năng suất tăng 0,7 tạ/ha, sản lượng tăng 10,6 vạn tấn Các tỉnh miền Nam, diện tích gieo trồng đạt 1,95 triệu ha, năng suất đạt 69,5 tạ/ha, sản lượng đạt gần 13,6 triệu tấn; so với vụ trước diện tích tăng 7,1 ngàn

ha, năng suất tăng 3,2 tạ/ha, sản lượng tăng 67,5 vạn tấn Đối với địa bàn miền Nam đây

là một trong những vụ lúa đông xuân được mùa nhất từ trước tới nay

+ Lúa hè thu: Diện tích gieo trồng trên cả nước đạt 2,11 triệu ha, năng suất bình

quân đạt 53,3 tạ/ha, sản lượng đạt 11,24 triệu tấn; so với vụ trước diện tích giảm 13,2

Trang 4

ngàn ha (tương đương -0,6%); năng suất tăng 1 tạ/ha (1,9%) sản lượng tăng 14,2 vạn tấn (1,3%) Các tỉnh miền Bắc, diện tích gieo trồng đạt 173,9 ngàn ha, năng suất đạt 47,9 tạ/ha, sản lượng đạt 833,1 ngàn tấn, diện tích tăng 1 ngàn ha, năng suất tăng 4,7 tạ/ha, sản lượng tăng 86 ngàn tấn Các tỉnh miền Nam, diện tích gieo trồng đạt 1,93 triệu

ha, năng suất bình quân đạt 53,7 tạ/ha, sản lượng đạt 10,4 triệu tấn; so với năm trước diện tích giảm 14,2 ngàn ha (-0,7%), năng suất tăng 0,7 tạ/ha, sản lượng tăng 56 ngàn tấn

+ Lúa thu đông: Tổng diện tích xuống giống đạt 614,6 ngàn ha, năng suất đạt

51,8 tạ/ha, sản lượng đạt xấp xỉ 3,2 triệu tấn; so với vụ trước diện tích giảm 73,4 ngàn

ha (-10,7%), năng suất tăng 0,5 tạ/ha, sản lượng giảm 348 ngàn tấn (-10%) Đây là vụ lúa tăng vụ mới xuất hiện trong thời gian gần đây Tuy nhiên, lúa thu đông là vụ lúa kết quả sản xuất khá bấp bênh do nguy cơ bị mất trắng trong mùa lũ ở vùng ĐBSCL vào thời kỳ thu hoạch Bộ/ngành khuyến cáo các địa phương chỉ sản xuất trên địa bàn chắc

ăn, làm bờ bao chống lũ và ưu tiên chọn giải pháp luân canh thay vì trồng lúa

+ Lúa mùa: Tổng diện tích gieo trồng cả nước đạt xấp xỉ 1,97 triệu ha, năng suất

bình quân đạt 48,7 tạ/ha, sản lượng đạt 9,57 triệu tấn; so với vụ trước diện tích giảm 21,1 ngàn ha (-1,1%), năng suất tăng 1,7 tạ/ha, sản lượng tăng 228,7 ngàn tấn (2,4%) Các tỉnh miền Bắc, diện tích gieo trồng đạt 1,18 triệu ha, năng suất đạt 49,6 tạ/ha, sản lượng đạt 5,85 triệu tấn; so với vụ trước diện tích giảm 3,9 ngàn ha, năng suất tăng 2,1 tạ/ha, sản lượng tăng xấp xỉ 230 ngàn tấn Các tỉnh miền Nam, diện tích gieo trồng đạt

784 ngàn ha, năng suất bình quân đạt 47,5 tạ/ha, sản lượng đạt 3,72 triệu tấn; so với vụ trước diện tích giảm 17,2 ngàn ha (-2,1%), năng suất tăng 1 tạ/ha, sản lượng giảm 0,3 ngàn tấn

+ Lúa cả năm: Như vậy, sản xuất lúa cả năm (gộp cả 4 vụ lúa sản xuất trong

năm) của cả nước năm 2014, sơ bộ đạt kết quả như sau: Tổng diện tích gieo trồng đạt hơn 7,8 triệu ha, năng suất bình quân đạt 57,4 tạ/ha, sản lượng đạt 44,84 triệu tấn; so với kết quả năm trước diện tích lúa cả năm giảm 96,8 ngàn ha (-1,2%), năng suất tăng 1,7 tạ/ha (3,1%), sản lượng tăng 80,4 vạn tấn (1,8%) Các tỉnh miền Bắc, diện tích gieo trồng đạt hơn 2,51 triệu ha, năng suất đạt 55,4 tạ/ha, sản lượng đạt 13,94 triệu tấn; so với vụ trước diện tích tăng 0,9 ngàn ha, năng suất tăng 1,7 tạ/ha, sản lượng tăng hơn 420 ngàn tấn; các tỉnh miền Nam, diện tích gieo trồng đạt 5,29 triệu ha, năng suất bình quân đạt 58,4 tạ/ha, sản lượng đạt gần 30,9 triệu tấn; diện tích giảm 97,7 ngàn ha (-1,8%), năng suất tăng 1,8 tạ/ha (3,1%), sản lượng tăng 383 ngàn tấn (1,3%)

b) Một số cây hàng năm chính

+ Cây ngô: Diện tích gieo trồng trên cả nước trong năm 2014 đạt 1.178,9 ngàn

ha, năng suất bình quân đạt 44 tạ/ha, sản lượng ước đạt 5,2 triệu tấn; so với năm trước diện tích tăng 8,5 ngàn ha (tương đương 0,7%); năng suất giảm 0,4 tạ/ha (-0,8%), sản lượng giảm 5 ngàn tấn (-0,1%)

+ Cây khoai lang: Diện tích gieo trồng trên cả nước đạt 131,7 ngàn ha, năng suất

bình quân đạt 108 tạ/ha, sản lượng ước đạt 14,22 triệu tấn; so với năm trước diện tích giảm 3,3 ngàn ha (tương đương -2,4%), năng suất tăng 7,4 tạ/ha (7,3%) sản lượng giảm

64 ngàn tấn (-4,7%)

Trang 5

+ Cây sắn: Diện tích gieo trồng trên cả nước đạt 548,8 ngàn ha, năng suất bình

quân đạt 182,8 tạ/ha, sản lượng ước đạt hơn 10 triệu tấn; so với năm trước diện tích tăng 4,9 ngàn ha (tương đương 0,9%), năng suất tăng 3,4 tạ/ha (1,9%) sản lượng tăng 274 ngàn tấn (2,8%)

+ Cây mía: Diện tích gieo trồng trên cả nước đạt 303,6 ngàn ha, năng suất bình

quân đạt 657,9 tạ/ha, sản lượng ước đạt 20 triệu tấn; so với năm trước diện tích giảm 6,8 ngàn ha (tương đương -2,2%); năng suất tăng 9,4 tạ/ha (1,5%), sản lượng giảm gần 155 ngàn tấn (-1,5%)

+ Cây lạc: Diện tích gieo trồng trên cả nước đạt 209,2 ngàn ha, năng suất bình

quân đạt 21,8 tạ/ha, sản lượng ước đạt 455,1 ngàn tấn; so với năm trước diện tích giảm 7,2 ngàn ha (tương đương 3,3%); năng suất giảm 1 tạ/ha (-4,3%) sản lượng giảm 36,8 ngàn tấn (-3,8%)

+ Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng trên cả nước đạt 111,2 ngàn ha, năng suất

bình quân đạt 14,3 tạ/ha, sản lượng ước đạt 160 ngàn tấn; so với năm trước diện tích giảm 6 ngàn ha, năng suất giảm 0,1 tạ/ha, sản lượng giảm 9,3 ngàn tấn (-4,5%)

+ Rau các loại: Diện tích gieo trồng trên cả nước đạt 873 ngàn ha, năng suất

bình quân đạt xấp xỉ 175 tạ/ha, sản lượng ước đạt 15,3 triệu tấn; so với năm trước diện tích tăng 25,8 ngàn ha (tương đương 3%); năng suất tăng 2,3 tạ/ha (1,3%), sản lượng tăng gần 650 ngàn tấn (4,4%)

c) Cây lâu năm chủ yếu

Theo báo cáo ước tính, năm 2014 tổng diện tích gieo trồng cây lâu năm biến động không nhiều, ước đạt 3,15 triệu ha, tương đương với cùng kỳ năm trước Tuy nhiên, cơ cấu các loại cây trồng có sự biến động phù hợp với điều kiện canh tác của mỗi vùng, miền và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Một số cây công nghiệp lâu năm, cây

ăn quả cho sản phẩm trong năm 2014 có năng suất, sản lượng đều tăng hơn so với năm

2013 như:

+ Cây hồ tiêu: Năm nay hồ tiêu được giá và do cây này dễ trồng xen nên có xu

hướng phát triển mạnh; sản lượng ước đạt 137,9 nghìn tấn, tăng 10,3% so với năm trước

+ Cây cao su: Tình hình sản xuất tương đối ổn định, nhưng thị trường tiêu thụ

chậm, giá thấp nên sản lượng thu hoạch cầm chừng Diện tích gieo trồng ước đạt 972 nghìn ha, tăng 1,4%, sản lượng ước đạt 960 ngàn tấn, tăng 1,38% so với năm trước Diện tích gieo trồng tăng chủ yếu tăng từ diện tích trồng mới Diện tích cho sản phẩm cũng tăng nhưng sản lượng chỉ tăng nhẹ

+ Cây cà phê: Ước tính năm 2014 diện tích cà phê đạt 639 nghìn ha, tăng 6%;

sản lượng ước đạt 1,3 triệu tấn, tăng nhẹ so với năm trước

+ Cây điều: Hiện đang có xu hướng chuyển đổi đất trồng điều sang trồng các cây

công nghiệp lâu năm khác tại các tỉnh vùng Đông Nam bộ Diện tích gieo trồng ước đạt 303,4 ngàn ha, bằng 98,4%; sản lượng ước đạt hơn 300 ngàn tấn, tăng 9,1% so với năm

Trang 6

trước Sản lượng thu hoạch tăng do năm nay năng suất cao hơn mọi năm nhờ thời tiết thuận lợi, ít sâu bệnh

+ Cây chè búp: Diện tích chè búp năm 2014 ước đạt 131,2 ngàn ha, tăng 1,2% so

với năm trước Sản lượng ước đạt 960 ngàn tấn, tăng 2,6 % so với năm trước Đáng chú

ý là trên các địa bàn Thái Nguyên, Yên Bái sản lượng chè năm nay giảm nhẹ so với năm trước chủ yếu do các địa phương tăng cường trồng mới thay thế giống cũ trên diện tích già cỗi

+ Nhóm các cây ăn quả: Năm 2014, nhìn chung đều cho kết quả thu hoạch khá,

trong đó đáng chú ý có các cây như: Cam, quýt, xoài, dứa, chuối, nho là những loại cây tiếp tục mang lại hiệu quả kinh tế khá, ước đạt mức tăng trưởng sản lượng đều từ 2,5% trở lên so với năm trước

2.1.2 Bảo vệ thực vật

Năm 2014, là năm rét đậm, rét hại tại các tỉnh phía Bắc; rét kéo dài, vì vậy lúa vụ đông xuân sinh trưởng kéo dài, thu hoạch chậm từ 7-10 ngày làm một số diện tích lúa mùa bị đẩy lùi Nhìn chung cả nước diễn biến sâu bệnh không phức tạp như những năm trước, mức độ gây hại của một số sâu bệnh nguy hiểm như bệnh lùn sọc đen, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, rầy nâu, rầy lưng trắng giảm mạnh; công tác nắm tình hình dự tính dự báo dịch hại, tham mưu hướng dẫn, chỉ đạo địa phương và bà con nông dân tiếp tục được chủ động phòng trừ kịp thời, hạn chế phun thuốc BVTV, nhất là giai đoạn đầu vụ,

do đó đã làm giảm đáng kể việc sử dụng thuốc, giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh gây ra, bảo vệ an toàn sản xuất, đóng góp vào kết quả chung của ngành

Sơ kết tình hình dịch hại chủ yếu trên lúa trong năm 2014 của Cục Bảo vệ thực vật, chi tiết như sau:

- Sâu cuốn lá nhỏ: Tổng diện tích nhiễm 1.073 ngàn ha, tăng 49% so với năm

2013, diện tích nhiễm nặng 489,7 ngàn ha, tăng hơn 2 lần so với năm 2013 Sâu phát sinh gây hại chủ yếu vụ Hè Thu – Mùa tại các tỉnh phía Bắc

+ Các tỉnh phía Bắc: Sâu phát sinh gây hại trên diện tích nhiễm 982 ngàn ha, tăng

72 % so với năm 2013, trong đó nhiễm nặng 489 ngàn ha, tăng 104% so với năm 2013 Đặc biệt, gây hại tập trung trong vụ Hè Thu, Mùa, diện tích nhiễm nặng là 320,3 ngàn

ha, tăng 124% so với năm 2013

+ Các tỉnh phía Nam: Nhìn chung mức độ gây hại thấp Diện tích bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ trong năm là 90,6 ha, giảm 39% so với năm 2013, trong đó có 633 ha bị nhiễm nặng, giảm 78% so với năm 2013

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Diện tích nhiễm 472,9 ha, giảm 6% so với năm 2013,

trong đó nhiễm nặng 43,1 ngàn ha, giảm 21% so với năm 2013, diện tích cháy cộng dồn

37 ha, giảm 81% so với năm 2013

+ Các tỉnh phía Bắc: Diện tích nhiễm 270,6 ngàn ha, giảm 7% so với năm 2013, nhiễm nặng 29,5 ngàn ha, giảm 22% so với năm 2013, diện tích cháy cộng dồn 37 ha, giảm 81% so với năm 2013 Các tỉnh có diện tích nhiễm rầy cao, gồm: Hà Nội, Ninh Bình, Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Quảng Trị, Huế

Trang 7

+ Các tỉnh phía Nam: Diện tích nhiễm 202,4 ngàn ha, giảm 6% so với năm 2013, trong đó diện tích nhiễm nặng 13,663 ha, giảm 16%

- Bệnh lùn sọc đen: Diện tích nhiễm 139 ha, giảm 24% so với năm 2013; Vụ

Đông Xuân nhiễm 40 ha, giảm 25% so với ĐX 2013, tại các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Ninh Bình Bệnh gây hại chủ yếu ở giai đoạn đẻ nhánh – trỗ trên các giống Bắc thơm số 7, Nhị ưu 838, KD 18,

- Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Diện tích nhiễm 1.145 ha (tăng 35% so với năm

2013), nhiễm nặng 18 ha, tăng 41% , bệnh phát sinh chủ yếu trong vụ Hè Thu, tập trung tại các tỉnh Đồng Tháp, Long An, Hậu Giang, An Giang và TP HCM

- Bệnh đạo ôn:

+ Đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 289,3 ngàn ha, tăng 8% so với năm 2013, nhiễm nặng 10.469 ha, giảm 11% với năm 2013, mất trắng 6 ha, giảm 88%

+ Đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 52,3 ngàn ha, giảm 37% so với năm 2013, diện tích nhiễm nặng 879 ha, giảm 35%, mất trắng 25 ha Bệnh gây hại trên lúa tại các địa phương bị nhiễm đạo ôn lá nặng

- Bệnh bạc lá - đốm sọc vi khuẩn: Diện tích nhiễm 105,9 ngàn ha, giảm 22% so

với năm 2013, trong đó nhiễm nặng 8.047 ha, giảm 16% Bệnh phát sinh trên lúa Mùa sớm từ giữa tháng 8 và tăng nhanh từ giữa tháng 9 đến cuối vụ chủ yếu trên các giống lúa thuần và lúa lai

- Sâu đục thân: Diện tích nhiễm 34.695 ha, giảm 58% so với năm 2013, nhiễm

nặng 1.414 ha, giảm 91%, mất trắng 2 ha, sâu tập trung chủ yếu ở phía Bắc

- Chuột: Diện tích nhiễm 54,1 ngàn ha, giảm 45% so năm 2013, trong đó nhiễm

nặng 1.575 ha, giảm 81%, mất trắng 31 ha, giảm 97% Chuột gây hại nặng trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh- đòng trỗ, gây hại nặng ở những ruộng cạn nước, ven gò đống

- Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 151,4 ngàn ha, giảm 25% so với năm 2013,

trong đó diện tích nhiễm nặng 9.476 ha, giảm 24%

- Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 521,2 ngàn ha, tương đương so với năm 2013,

trong đó nhiễm nặng 50.821 ha, giảm 21%, mất trắng 3 ha, tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc

Ngoài ra, còn có nhện gié, bọ trĩ, sâu năn, sâu phao,…gây hại trên hàng chục ngàn ha lúa, rải rác trên một số vụ trong năm, trên một số vùng trồng lúa chính với mức

độ gây hại nhẹ hơn các loại sâu bệnh khác

2.2 Chăn nuôi

2.2.1 Tình hình sản xuất chăn nuôi

- Đàn trâu: Theo kết quả điều tra thời điểm 01/10/2014 đàn trâu cả nước hiện có

2,5 triệu con, bằng 98,14% so với cùng kỳ năm trước Chăn nuôi trâu tiếp tục giảm ở vùng trung du và đồng bằng do điều kiện bãi chăn thả bị thu hẹp

Trang 8

- Đàn bò: Theo kết quả điều tra thời điểm 01/10/2014 cả nước hiện có 5,2 triệu

con bò, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm ngoái; đàn bò sữa có 227,6 nghìn con, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm trước

- Chăn nuôi lợn: Theo kết quả điều tra 01/10/2014 cả nước có khoảng 26,8 triệu

con lợn, tăng 1,9%, trong đó đàn lợn nái có 3,9 triệu con, bằng 100,1% so với cùng kỳ năm trước

- Chăn nuôi gia cầm: Theo kết quả điều tra 01/10/2014 đàn gia cầm của cả nước

có khoảng 327,7 triệu con, tăng 3,15%, trong đó đàn gà có 246 triệu con bằng 104,9%

so với cùng kỳ năm trước

- Chăn nuôi khác: Chăn nuôi khác phát triển do có nhu cầu của thị trường Đàn

dê, cừu hiện có 1,7 triệu con, tăng 26,27% so với cùng kỳ năm trước; Đàn hươu, nai có 63,1 nghìn con tăng 4,6%; Đàn ong có 960,1 nghìn tổ tăng 18,4%; Riêng đàn ngựa có

xu hướng giảm, đạt 66,9 nghìn con giảm 15,3% so với cùng kỳ năm trước

Sản lượng thịt: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, ước tính năm 2014 sản

lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 86,9 nghìn tấn, tăng 1,6% so với năm 2013; sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 292,9 nghìn tấn tăng 2,6%; sản lượng sữa đạt 549,5 nghìn tấn tăng 20,4%, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 3,4 triệu tấn, tăng 3,1%, sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 875 nghìn tấn tăng 5,3%, sản lượng trứng gia cầm đạt 8245,9 triệu quả tăng 7,6%, sản lượng mật ong đạt 14,2 tấn, tăng 10,4%; sản lượng kén tằm đạt 6.760 tấn tăng 6,3% so với năm 2013

2.2.2 Tình hình dịch bệnh

Dịch cúm gia cầm: Theo Cục Thú y, tính đến ngày 23/12/2014 cả nước còn 2

tỉnh là Trà Vinh và Quảng Ngãi có dịch cúm gia cầm (H5N1);

Dịch lợn tai xanh: Hiện cả nước không có tỉnh nào xuất hiện dịch lợn tai xanh Dịch lở mồm long móng: Hiện nay, trên cả nước dịch LMLM có tại 08 xã của

huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá, 02 xã của huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai, 04

xã của huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái, 03 xã của các huyện Lộc Bình và Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, xã Xuân Lĩnh của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh và 10 xã của 02 huyện

Tuy Đức và Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông

2.3 Lâm nghiệp

2.3.1 Thực hiện công tác lâm sinh

Ước tính đến hết 2014 kết quả thực hiện một số chỉ tiêu lâm nghiệp như sau: Diện tích rừng trồng mới tập trung: Ước đạt 220,9 nghìn ha, tăng 3,7% so với năm 2013, trong đó: Trồng mới rừng phòng hộ, đặc dụng đạt 21,7 ngàn ha, giảm 9,2%; Trồng mới rừng sản xuất đạt 199,3 ngàn ha, tăng 5,3% so với năm 2013;

Diện tích rừng trồng được chăm sóc: Ước đạt 440,7 ngàn ha, tăng 12,7% so với với năm 2013;

Trồng cây lâm nghiệp phân tán: Ước đạt 155.3 triệu cây, giảm 14,8% so với năm 2013;

Trang 9

Diện tích rừng được khoanh nuôi tái sinh: Ước đạt 660 ngàn ha, giảm 3,2% so với năm 2013;

Diện tích rừng được giao khoán bảo vệ ước đạt 5.880 ngàn ha, tăng 40,3% so với năm 2013;

Sản lượng gỗ khai thác: Ước đạt 6.456 nghìn m3, tăng 15,1% so với năm 2013

+ Miền Bắc: Đến nay, các tỉnh miền Bắc đã kết thúc vụ trồng rừng Tính đến hết

năm 2014, các tỉnh miền Bắc đã trồng được 159,4 ngàn ha rừng, giảm 3,3% so với cùng

kỳ năm trước, trong đó Bắc Trung Bộ là vùng có diện tích tăng cao hơn cùng kỳ năm trước, đạt 46,2 ngàn ha tăng 15,4% so với cùng kỳ năm trước; trong khi đó Trung du và miền núi phía Bắc đạt 96,2 ngàn ha (-9,3%); Đồng bằng sông Hồng đạt 17 ngàn ha (-9,3%) Những tỉnh có diện tích trồng rừng đạt khá và tiến độ nhanh hơn so với cùng

kỳ năm trước là Nghệ An đạt 15,3 ngàn ha (+30,8%), Quảng Ninh đạt 13,6 ngàn ha (+16%), Thanh Hóa đạt 11,9 ngàn ha (+4,9%)

+ Miền Nam: Tính đến hết năm 2014 các địa phương miền Nam trồng được 50,7

ngàn ha, tăng 6,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó vùng Tây Nguyên trồng đạt 13,9 ngàn ha (+20,6%), Đồng bằng sông Cửu Long đạt 4,4 ngàn ha (+13%), Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trồng đạt 29,3 ngàn ha, tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước, Đông Nam

Bộ đạt 3.2 ngàn ha (-15,9%) Một số địa phương có diện tích trồng rừng khá là Bình

Định đạt 10,4 ngàn ha tăng 21,2% so với cùng kỳ năm trước, Đắk Lắk 4.000 ngàn ha

(+10,9), Bình Thuận đạt 3,5 ngàn ha (+22,6%)

2.3.2 Tình hình cháy và chặt phá rừng

Cháy rừng: Mặc dù các địa phương đã tích cực trong công tác phòng cháy chữa

cháy, tuy nhiên do thời tiết có diễn biến bất thường, nắng hạn kéo dài nên một số tỉnh tại khu vực miền núi phía Bắc và duyên hải miền Trung xảy ra cháy rừng khá nghiêm trọng Một số tỉnh có diện tích rừng bị cháy nhiều như: Yên Bái 692 ha; Bình Định 414 ha; Phú Yên 317 ha; Quảng Trị 236 ha; Lai Châu 211 ha; Nghệ An 176 ha; Đà Nẵng

146 ha; Sơn La 119 ha; Bình Thuận 106 ha Sơ bộ cả năm 2014 tổng diện tích rừng bị cháy là 3.157 ha, tăng 173,1% so với năm trước

Phá rừng: Trong năm một số tỉnh vẫn xảy ra hiện tượng chặt phá rừng, điển

hình là Đắc Nông 133 ha; Sơn La 109 ha; Lâm Đồng 91 ha; Bắc Giang 89 ha; Đắc Lắc

83 ha…Tính cả năm, diện tích rừng bị chặt phá 870 ha, +7,7% so với năm 2013

2.4 Nghề muối

Diện tích: Tính đến ngày 20/12/2014 diện tích sản xuất muối cả nước ước đạt

14.814 ha, tăng 625 ha so với cùng kỳ 2013, trong đó: Diện tích muối thủ công ước đạt 11.175 ha; Diện tích muối công nghiệp ước đạt 3.639 ha

Sản lượng: Sản lượng muối ước đạt khoảng 1.200.942 tấn, tăng 15,6% so với năm

2013, trong đó: Muối sản xuất thủ công ước đạt 826.223 tấn, tăng 10,2% so với năm 2013; Muối sản xuất công nghiệp ước đạt 374.719 tấn, tăng 29,6% so với năm 2013

Lượng muối tồn: Lượng muối tồn trong diêm dân và một số doanh nghiệp sản xuất

khoảng 156.120 tấn, trong đó: Miền Bắc tồn 26.595 tấn; Miền Trung tồn 102.287 tấn;

Trang 10

Đồng bằng sông Cửu Long tồn 27.238 tấn

Giá muối: Giá muối ổn định và giữ ở mức hợp lý, cụ thể: Miền Bắc từ 1.300 -

2.500 đ/kg; Nam Trung bộ: muối thủ công từ 600 – 1.100 đ/kg, muối công nghiệp từ

900 – 1.100 đ/kg; Đồng bằng sông Cửu Long từ 1.000 – 1.700 đ/kg

2.5 Thủy sản

2.5.1 Khai thác thủy sản

Năm 2014, công tác quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản được các ban ngành quan tâm chỉ đạo sát sao, đặc biệt là các chính sách khuyến khích và hỗ trợ ngư dân đóng tầu công suất lớn đi khai thác vùng biển xa với nhiều nghề đánh bắt hiệu quả như lưới rê khơi, vây, pha xúc…cùng với yếu tố thời tiết thuận lợi đã mang lại những sản phẩm biển có giá trị kinh tế cao như: cá thu, cá ngừ, mực, cá cơm… Trên bờ, các hoạt động thu mua, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá ngày càng được chú trọng đầu tư góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm sau thu hoạch

Ước sản lượng khai thác thủy sản cả năm 2014 đạt 2.918 ngàn tấn, tăng 4,1 % so

với năm 2013, trong đó: khai thác biển ước đạt 2.712 ngàn tấn, tăng 4 %

Theo báo cáo của 3 tỉnh ven biển chuyên đánh bắt cá ngừ, sản lượng khai thác cá ngừ mắt to vây vàng cả năm 2014 tại Bình Định ước đạt 9.419 tấn, tăng 12,6% so với năm 2013, Phú Yên ước đạt cá ngừ đại dương khai thác khoảng 4030 tấn giảm 11%, Khánh Hòa ước đạt khoảng 5.164 tấn, giảm so với cùng kỳ năm trước

2.5.2 Nuôi trồng thủy sản

Sản lượng nuôi trồng thủy sản tháng 12 năm 2014 ước đạt 348 ngàn tấn, tăng

14,5 % so với cùng kì năm trước, đưa tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản cả năm 2014

đạt 3.393 ngàn tấn, tăng 5,5 % so với năm 2013 Tình hình sản xuất một số loài cụ thể

như sau:

+ Cá Tra: Diện tích nuôi cá tra của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long cả năm

2014 ước đạt hơn 5.500 ha với sản lượng 1.116 ngàn tấn Đầu năm 2014, giá cá tra bắt đầu có diễn biến khả quan, tuy nhiên dư âm từ vụ nuôi năm 2013 đã khiến nhiều hộ nuôi hoặc không đủ vốn hoặc trì hoãn quyết định thả nuôi năm 2014 để đợi những tín hiệu vững chắc hơn từ thị trường Sau một thời gian giá cá tra tăng ổn định, nhiều hộ nuôi tiếp tục thả nuôi vụ mới, diện tích nuôi tăng mạnh kể từ tháng 10 đến nay và đã dần hồi phục gần bằng cùng kỳ năm ngoái cả về diện tích và sản lượng Hai tỉnh Đồng Tháp và An Giang có sản lượng cá tra lớn nhất vùng nhưng sản lượng giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước, Đồng Tháp (-2%), An Giang (-8%) Chỉ riêng Hậu Giang, diện tích giảm 12% so với cùng kỳ, nhưng sản lượng lại tăng đáng kể, đạt 70.905 tấn, tăng 102%

so với cùng kỳ nguyên nhân là do năm ngoái không được giá nên các hộ dân không thu hoạch, năm nay giá cá tra tăng nên các hộ thu hoạch nhiều

+ Tôm Sú: Diện tích và sản lượng tôm sú vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm

2014 đều giảm so với năm trước Diện tích nuôi tôm sú năm 2014 ước đạt 537 ngàn ha, giảm 4% so với năm 2013, sản lượng ước đạt 248 ngàn tấn, giảm 3% Sóc Trăng là tỉnh

Ngày đăng: 01/07/2021, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w