cung cấp thông tin cho EVN, Ngân hàng có cái nhìn tổng quan về việc sử dụng cácsản phẩm dịch vụ thanh toán quan ngân hàng, nhằm cải thiện sản phẩm dịch vụ, xâydựng phương án, giải pháp đ
Trang 1Lớp : 15CT911
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự của hướng dẫn của Giảng viên TS Mai Thanh Loan tôi đã thực hiện bài
tiểu luận về đề tài “Giải pháp mở rộng thanh toán tiền điện qua ngân hàng đối
với khách hàng cá nhân tại địa bàn huyện Long Thành” nhằm hạn chế thanh
toán tiền mặt, mở rộngthanh toán tiền điện qua ngân hàng đối với khách hàng cánhân tại địa bàn huyện Long Thành
Để hoàn thành bài tiểu luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tậntình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tạitrường Đại Học Lạc Hồng
Kính gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo TS Mai Thanh Loan đã tận tình, chuđáo hướng dẫn tôi thực hiện bài tiểu luận này
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên đã dành thời gian quý báu củamình để cung cấp thông tin cho tôi để tôi có thể hoàn thành bài tiểu luận này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện bài tiểu luận này một cách hoàn chỉnh nhấtnhưng do bước đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận vớikhảo sát thực tế cũng như có những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên khôngthể tránh khỏi những sai sót mà bản thân chưa nhận thấy được Tôi mong rằng sẽ cóđược sự góp ý của quý thầy cô giáo và các anh chị cùng lớp để bài tiểu luận đượchoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Đồng Nai, ngày 18, tháng 06, năm 2016
Nhóm nghiên cứu.
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu sinh viên theo năm học trang 4
Bảng 2.2: Cơ cấu SV theo điểm TB tích lũy 5
Bảng 2.3: Tỷ lệ SV theo mức thu nhập hàng tháng nhận từ gia đình 5
Bảng 2.4 Quan điểm của sinh viên về việc đi làm thêm 6
Bảng 2.5: Nghề nghiệp sinh viên đi làm thêm 7
Bảng 2.6: Phương tiện tìm việc làm thêm của các bạn sinh viên 7
Bảng 2.7 Sự phù hợp giữa công việc làm thêm với chuyên ngành đang học 8
Bảng 2.8: Lý do đi làm thêm của sinh viên 8
Bảng 2.9: Số lần đổi việc của sinh viên 8
Bảng 2.10: Mức thu nhập từ việc làm thêm 9
Bảng 2.11Số sinh viên ký hợp đồng lao động với nơi làm việc 10
Bảng 2.12 Dự định tiếp tục đi làm thêm trong tương lai 10
Bảng 2.13: 11 Bảng 2.14: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong các nhóm nhân tố Bản chất công việc; Nơi làm việc 12
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sinh viên theo năm học trang 4Biểu đồ 2.2: Cơ cấu SV theo điểm TB tích lũy 5Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ SV theo mức thu nhập hàng tháng nhận từ gia đình 5Biểu đồ 2.4: Quan điểm của sinh viên về việc đi làm thêm 6
Trang 5MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU CUỘC KHẢO SÁT trang 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
2 KẾT QUẢ CUỘC KHẢO SÁT 4
2.1 Kết quả khảo sát 6
2.2.1 Ý kiến của sinh về tầm quan trọng của việc làm thêm 6
2.1.1 Công việc, phương tiện tìm việc làm thêm của sinh viên 7
2.1.2 Sự phù hợp giữa công việc làm thêm với chuyên ngành đang học 8
2.1.3 Lý do đi làm thêm , Số lần đổi việc của sinh viên 9
2.1.4 Mức thu nhập từ việc làm thêm 10
2.1.5 Về ký hợp đồng lao động với nơi làm việc, dự định tiếp tục đi làm thêm trong tương lai 11
2.2.6 Đánh giá của sinh viên về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định đi làm thêm của sinh viên 12
3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 14
3.1 Kết luận 14
3.2 Một số hàm ý quản trị 15
3.3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả nghiên cứu định tính hình thfnh bản hỏi chính thức.
Phụ lục 2: Bản khảo sát.
Phụ lục 3: Danh sách đối tượng khảo sát.
Trang 6Phụ lục 4: Kết quả xử lý sơ bộ phiếu khảo sát
Trang 7BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
1.GIỚI THIỆU CUỘC KHẢO SÁT.
1.1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh các ngân hàng đã cung cấp nhiều kênh thanh toán tiền điện qua ngânhàng cho các khách hàng đóng tiền điện hiện nay đã mang lại nhiều lợi ích rất thuậntiện, nhanh chóng cho người nộp tiền thanh toán
Các kênh thanh toán đang được các ngân hàng triển khai phổ biến và rất được kháchhàng sử dụng như: thanh toán tự động; thanh toán qua Internet Banking, MobileBanking, ATM, POS qua ví điện tử hoặc ứng dụng BankPlus trên điện thoại di độngcủa Viettel,… tại các ngân hàng của EVNCPC đã đem lại rất nhiều thuận lợi chokhách hàng sử dụng điện Đây là phương thức thanh toán tiền điện mới giữaEVNCPC và khách hàng sử dụng điện mà không dùng tiền mặt, thực hiện ở mọi nơi,mọi lúc một cách nhanh chóng và an toàn
Đến nay, theo chỉ đạo của EVNCPC, Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miềnTrung (CPC IT) đã triển khai công nghệ thanh toán tiền điện qua một số ngân hàng:Techcombank, BIDV, Viettinbank, VIB, LienVietBank, VietCombank và các ngânhàng đang kết nối cổng ABBank, MBBank để tiếp tục triển khai thực hiện
Tuy nhiên, trên thực tế khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ thanh toán tiền điệnnày vẫn chưa nhiều, nguyên nhân một phần do khách hàng ngại thay đổi thói quen,
So với phương thức giao dịch tại quầy ngân hàng, thay vì được phục vụ, khách hàngphải tự thực hiện các thao tác trên hệ thống Do vậy, không ít người chưa quen vớicác thiết bị công nghệ sẽ gặp một số khó khăn khi giao dịch Cùng đó, là tâm lý lolắng về an toàn, bảo mật thông tin, về dịch vụ hỗ trợ sau giao dịch của ngân hàngcung ứng dịch vụ
Vì thế “Giải pháp mở rộng thanh toán tiền điện qua ngân hàng đối với khách
hàng cá nhân tại địa bàn huyện Long Thành” được thực hiện với mong muốn
1
Trang 8cung cấp thông tin cho EVN, Ngân hàng có cái nhìn tổng quan về việc sử dụng cácsản phẩm dịch vụ thanh toán quan ngân hàng, nhằm cải thiện sản phẩm dịch vụ, xâydựng phương án, giải pháp để đẩy mạnh chương trình thanh toán tiền điện qua ngânhàng trên địa bàn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai đối với khách hàng cá nhân.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU – CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng hợp ý kiến của khách hàng cá nhân thanhtoán tiền điện quan ngân hàng trên địa bàn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Từ đóđúc kết những hàm ý quản trị cho đẩy mạnh hình thức thanh toán qua hàng trên địabàn
Mục tiêu cụ thể
- Tổng hợp ý kiến của khách hàng cá nhân thanh toán tiền điện qua ngân hàng
thông qua phiếu khảo sát trên địa bàn huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
- Đúc kết một số hàm ý quản trị
Từ đó bài nghiên cứu trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi nghiên cứu
- Hình thức thanh toán tiền điện của các cá nhân sử dụng điện hiện nay? Sự
khó khăn, thuận tiện đối với các hình thức thanh toán?
- Những hàm ý quản trị nào nâng cao hình thức thanh toán tiền điện qua ngân
hàng của khách hàng các nhân?
1.3 ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: khách hàng cá nhân (hộ gia đình) thanh toán tiền điện
trên địa bàn Huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
- Đối tượng khảo sát: khách hàng cá nhân (hộ gia đình) sử dụng điện
Phạm vi nghiên cứu
Trang 9- Phạm vi không gian:Huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
- Phạm vi thời gian: thiết kế bản hỏi, khảo sát và viết báo cáo trong tháng
6/2016
1.4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng thang đo chính thức, gồm các bước :
- Nghiên cứu lý thuyết và bản hỏi mẫu để hình thành bản hỏi nháp.
- Tham khảo ý kiến 05 chuyên gia để chỉnh sửa, hình thành bản hỏi sơ bộ.
- Khảo sát mẫu 30 phiếu, kiểm định Cronbach’s Alpha, hình thành bản hỏi
chính thức
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng nhằm thu nhập và xử lý dữ liệu từ bản khảo sát:
- Phương pháp khảo sát: phỏng vấn trực tiếp theo bản hỏi
- Thời gian khảo sát: từ 01/06/2016 đến 10/06/2016
- Thời gian xử lý dữ liệu: từ 10/06/2016 đến 15/06/2016
- Công cụ xử lý dữ liệu: SPSS 20
- Số phiếu khảo sát: 30 phiếu
- Nội dung xử lý: tính tỉ lệ, thống kê mô tả các tiêu chí khảo sát
Qui trình nghiên cứu
(Nguồn:Nhóm tự xây dựng)
SƠ ĐỒ 1.1: QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU
2 KẾT QUẢ CUỘC KHẢO SÁT
2.1 Cơ cấu theo ngành nghề kinh doanh khách hàng
BẢNG 2.1: CƠ CẤU KHÁCH HÀNG THEO NGÀNH NGHỀ
Trang 10Nong lam ngu; 16.67%
Kinh doanh thuong mai; 36.67%
2.2 Cơ cấu khách hàng cá nhân theo thu nhập
BẢNG 2.1: Cơ cấu theo thu nhập khách
Tổng cộng 100
Thu nhập Tỷ lệ (%)
<3 triệu 203-<5 triệu 505-<7 triệu 23,3
>=7 triệu 6,7
Tổng cộng 100
Trang 11Lao dong pho thong; 20.00%
Trung cap Cao dang; 23.33%
Dai hoc va cao hon; 56.67%
Theo học vấn
BIỂU ĐỒ 2.3: Tỷ lệ theo trình độ học vấn
Nhận xét: Theo phiếu khảo sát về trình độ học vấn của khách hàng thì Trình độ lao động phổ thông chiếm 20%, trình độ lao động trung cấp cao đẳng là 23,3 %, trình độ đại học và cao hơn là 56,7%.
2.4 Hình thức thanh toán tiền điện của khách hàng
Theo kết quả khảo sát 30 khách hàng thì có 19 người chiếm 63,3% là hình thức nhânviên thanh Điện lực đến nhà thu tiền điện; Đến Điện lực, bưu cục để thanh toán tiềnđiện bằng tiền mặt có 7 người chiếm 23,3% và Thanh toán bằng hình thức trích nợ
tự động qua TK ngân hàng có 4 người chiếm 13,3%
BẢNG 2.4: Hình thức nộp tiền điện của khách hàng
Trình độ học vấn Tỷ lệ (%)
Lao động phổthông 20Lao động trung
cấp, cao đẳng 23,3Đại học và cao
hơn 56,7
Tổng cộng 100
Trang 122.5 ĐÁNH GIÁ CỦA MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÌNH THỨC THANH TOÁN TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG
2.5.1 Sự bất tiện của việc Nhân viên Điện lực đến thu tiền mặt tại nhà
1.1 Nhân viên thu tiền điện chỉ
đến thu trong giờ hành chính 1 1 5 10 13 4,11.2 Gia đình tôi không có người ở
nhà thường xuyên để thanh toán
Tỷ lệ (%)
Tần số
Nhân viên Điện lực đếnthu tiền mặt tại nhà 63.3 19Đến Điện lực, bưu cục
để thanh toán tiền điệnbằng tiền mặt 23.3 7Thanh toán bằng hình
thức trích nợ tự độngqua TK ngân hàng 13.3 4
Tổng cộng 100 50
Trang 13Từ bảng trên ta thấy tất cả các nhân tố trong bảng trên khi được khảo sát được cáckhách hàng cho rằng có mức độ ảnh hưởng khá lớn Trong đó thấp nhất là nhân tố
Thái độ nhân viên thu tiền kém thân thiện (tỉ lệ có ảnh hưởng + rất ảnh hưởng =
70%, trung bình là 3,94), tỉ lệ cao nhất là nhân tố Nhân viên thu tiền điện chỉ đến thu
trong giờ hành chính (tỉ lệ có ảnh hưởng + rất ảnh hưởng = 82%, trung bình là 4,1).
2.5.2 Sự bất tiện của việc đến Điện lực, bưu cục để thanh toán tiền điện bằng tiền mặt
2.1 Tốn thời gian, chi phí đi lại 3 2 5 14 6 3,6
2.2 Điện lực, bưu cục không có
nhiều điểm giao dịch gần
có ảnh hưởng + rất ảnh hưởng = 62%, trung bình là 3,1), tỉ lệ cao nhất là nhân tố
Anh/chị không bao giờ bị thối lộn tiền (tỉ lệ có ảnh hưởng + rất ảnh hưởng = 72%,
trung bình là 3,8)
2.5.2 Sự thuận tiện của việc thanh toán tiền điện bằng hình thức trích nợ
tự động qua
BẢNG
Trang 14Anh chị chỉ cần đăng ký thanh toán 01lần duy nhất (tỉ lệ có ảnh hưởng + rất ảnh
hưởng = 62%, trung bình là 3,4), tỉ lệ cao nhất là nhân tố Miễn phí khi sử dụng dịch
vụ này của ngân hàng (tỉ lệ có ảnh hưởng + rất ảnh hưởng = 81%, trung bình là 4,1).
3 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ.
3.1.KẾT LUẬN.
Tóm lại, có thể tóm tắt kết quả nghiên cứu như sau:
- Sự bất tiện của nhân viên điện lực đến nhà thu tiền điện là phần lớn Thái độ nhân viên thu tiền kém thân thiện.
- Sự bất tiện của việc đến Điện lực, bưu cục để thanh toán tiền điện bằng tiền mặt là Điện lực, bưu cục không có nhiều điểm giao dịch gần nhà/trường học/ nơi làm
- Sự thuận tiện của việc thanh toán tiền điệnbằng hình thức trích nợ tự động qua là Anh chị chỉ cần đăng ký thanh toán 01lần duy nhất
Trang 153.2 MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ.
Từ toàn bộ kết quả trên, có thể đúc kết một số hàm ý sau:
- Thông qua việc khảo sát kết quả trên, đối với EVN cần có các chính sách tiếp cận
tư vấn, hỗ trợ khách hàng biết rõ về những tiện ích khi thanh toán tiền điện tự động.
- Mở rộng thêm các kênh thanh toán qua Ngân hàng và áp dụng các chính sách ưu đãi phí cho khách hàng.
- Thông tin quảng bá đến khách hàng được biết đến hình thức thanh toán tiền điện
tự động.
- Cải thiện phong cách phục vụ của nhân viên thu tiền điện đối với khách hàng.
3.2. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Bài nghiên cứu chỉ là sản phẩm khoa học rất nhỏ bé với các hạn chế như:
- Tổng mẫu khảo sát chưa đủ lớn.
- Nội dung khảo sát còn ít.
Từ đó, xin đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo là mở rộng nội dung khảo sát và tăng qui mô tổng thểmẫu
Trang 16DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Tiến Khai; ĐH KT TP.HCM, Phương Pháp nghiên cứu kinh tế,
kiến thức cơ bản - NXB Lao động – Xã Hội, 2012.
2 Mai ThanhLoan, Đề cương bài giảng Thống Kê Kinh Doanh.
3 Mai ThanhLoan, Đề cương bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa
học.
4 Hà Văn Sơn Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế ứng dụng trong kinh
doanh và kinh tế - NXB Thống kê, 2010.
Trang 17PHỤ LỤC 1:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
HÌNH THÀNH BẢN HỎI
Gồm các bước chính :
1 Hình thành bản hỏi (thang đo) nháp: tác giả thiết kế bản hỏi nháp trên cơ
sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây có liên quan
2 Hình thành bản hỏi sơ bộ: chỉnh sửa sau kết quả tham khảo ý kiến chuyên
gia
3 Hình thành bản hỏi chính thức: chỉnh sửa sau kết quả kiểm định thang đo
bằng Cronbach’s Alpha trên 30 phiếu khảo sát mẫu
Kết quả như sau:
5 Anh/chị đang làm việc trong lĩnh vực nào?
1 Nông, lâm, ngư nghiệp □ 6 Xây dựng □
2 Kinh doanh, thương □ 7 Công nghệ thông tin □
Trang 183 Giáo dục □ 8 Du lịch □
4 Tài chính ngân hàng □ 9 Sinh viên □
5 Bảo hiểm □ 10 Khác… ……
6 Anh/chị có sử dụng thẻ ATM ngân hàng không?□ Có□ Không
7 Anh/chị cóbiết hình thức thanh toán tiền điện bằng hình thức trích nợ tự động
qua TK ngân hàng không?□ Có□ Không
NỘI DUNG KHẢO SÁT
Anh/Chị vui lòng chọn 1 hình thức mà Anh/Chị thường sử dụng nhất hóa đơn tiền
điện.
Nhân viên Điện lực
đến thu tiền mặt tại
nhà
□ Đến Điện lực, bưucục để thanh toántiền điện bằng tiềnmặt
□ Thanh toán bằng hìnhthức trích nợ tự độngqua TK ngân hàng
1 Sự bất tiện của việc Nhân viên Điện lực đến thu tiền mặt tại nhà
1.1 Nhân viên thu tiền điện chỉ đến thu trong giờ hành chính
Trang 191.2 Gia đình tôi không có người ở nhà thường xuyên để thanh
toán tiền điện
1.3 Thái độ nhân viên thu tiền kém thân thiện
2 Sự bất tiện của việc đến Điện lực, bưu cục để thanh toán tiền điện bằng tiền mặt.
2.1 Tốn thời gian, chi phí đi lại
2.2 Điện lực, bưu cục không có nhiều điểm giao dịch gần
nhà/trường học/ nơi làm
2.3 Anh/chị không bao giờ bị thối lộn tiền
3 Sự thuận tiện của việc thanh toán tiền điệnbằng hình thức trích nợ tự động qua
TK ngân hàng.
3.1 Anh chị chỉ cần đăng ký thanh toán 01lần duy nhất
3.2 Hàng tháng không tốn thời gian, chi phí đi lại để đóng tiền
điện
3.3 Miễn phí khi sử dụng dịch vụ này của ngân hàng
4 Chất lượng dịch vụ của việc thanh toán tiền điệnbằng hình thức trích nợ tự động qua TK ngân hàng
4.1 Tốc độ xử lý giao dịch nhanh chóng
4.2 Khi gặp sự cố giao dịch, Anh/chị được ngân hàng hỗ trợ tốt
4.3 Anh/chị hài lòng với dịch vụ thanh toán tiền điện bằng hình
thức trích nợ tự động qua TK ngân hàng
5 Tuyên truyền, quảng bá hình thức thanh toán tiền điện trích nợ tự động qua TK ngân hàng.
5.1 Anh chị biết hình thức này qua đài phát thanh, truyền hình
5.2 Anh chị biết hình thức này qua nhân viên thu tiền điện
5.3 Anh chị biết hình thức này qua ngân hàng
6 Sự khuyến nghị từ người khác
6.1 Anh/chị được giới thiệu từ người gia đình
6.2 Anh/chị được giới thiệu từ bạn bè
6.3 Anh/chị được giới thiệu từ đồng nghiệp
7 Đánh giá chung sau khi thanh toán tiền điện
7.1 Anh/Chị tiếp tục muốn nhân viên Điện lực đến thu tiền mặt
tại nhà
7.2 Anh/Chị muốn Đến Điện lực, bưu cục để thanh toán tiền