1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng công nghiệp mỏ chi nhánh tổng công ty đông bắc”

92 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc
Tác giả Nguyễn Hữu Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dutia 1991; Gael McDonald 1999 cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp , đánh giá chung tình hình sử dụng các nguồn lực trong phạm

Trang 1

Tôi xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc” là công trình nghiên cứu khoa học của chính bản thân tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Tuyết Nhung hoàn toàn không có sự sao chép hay chỉnh sửa từ bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Mọi số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn chính xác và trung thực

Để hoàn thành bài luận văn này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong tài liệu tham khảo ở phần cuối của luận văn, ngoài ra tôi không sử dụng bất cứ tài liệu nào khác Nếu có sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Học viên

Nguyễn Hữu Minh

Trang 2

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Ngoại Thương, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về quản trị kinh doanh làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Công ty Xây dựng Mỏ – Chi Nhánh Tổng Công Ty Đông Bắc đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và tư vấn về tình hình hoạt động kinh doanh, cũng như giúp tôi tiếp cận được thực tế kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Trong quá trình thực hiện luận văn, do kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế nên những biện pháp đưa ra khó tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để bài luận văn của tôi hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Học viên

Nguyễn Hữu Minh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3

3 Mục đích nghiên cứu 5

4 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1 Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả SXKD của doanh nghiệp 8

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 8

1.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 10

1.1.2.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân 10

1.1.2.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp và hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận 12

1.1.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối 12

1.1.2.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn 13

Trang 4

1.2.1 Các nhân tố khách quan hay nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 14

1.2.1.1 Môi trường pháp lý 14

1.2.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội 15

1.2.1.3 Môi trường kinh tế 15

1.2.1.4 Môi trường thông tin 16

1.2.1.5 Môi trường quốc tế 16

1.2.2 Các nhân tố môi trường ngành 17

1.2.2.1 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành 17

1.2.2.2 Sản phẩm thay thế 17

1.2.2.3 Khách hàng 18

1.2.3 Các nhân tố chủ quan hay nhân tố bên trong doanh nghiệp 18

1.2.3.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức 18

1.2.3.2 Nhân tố lao động và vốn 19

1.2.3.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật 20

1.2.3.4 Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp 21

1.2.3.5 Các nhân tố khác 21

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 25

1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 26

1.4.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp 26

1.4.1.1 Chỉ tiêu lợi nhuận Error! Bookmark not defined 1.4.1.2 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng 28

1.4.1.3 Hiệu quả sử dụng chi phí 28

Trang 5

1.4.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động 32

1.4.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản 33

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP MỎ 34

2.1 Khái quát về Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ 34

2.1.1 Lịch sử hình thành & phát triển 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 36

2.2 Khái quát về hoạt động SXKD Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ 39

2.2.1 Kết quả hoạt động SXKD Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ giai đoạn 2016 ÷ 2018 39

2.2.2 Tình hình nguồn vốn Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ 42

2.2.3 Đặc điểm Tài sản Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ 45

2.2.4 Tình hình sử dụng lao động Công ty Xây dựng Công nghiệp mỏ 49

2.3 Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động SXKD Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ giai đoạn 2016 - 2018 51

2.3.1 Phân tích hiệu quả tổng hợp 51

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất 53

2.3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 53

2.3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 56

2.3.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 57

2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 61

2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 62

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ 65

Trang 6

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN

XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP MỎ 67

3.1 Mục tiêu & định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 67

3.1.1 Mục tiêu 67

3.1.2 Định hướng chiến lược 67

3.1.2.1 Định hướng chung 67

3.1.2.2 Định hướng chiến lược sản phẩm 67

3.1.2.3 Định hướng chiến lược thị trường 69

3.1.2.4 Định hướng chiến lược đầu tư 69

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 69

3.2.1 Quảng bá, tiếp thị thu hút khách hàng mới 69

3.2.2 Quản lý & sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả 70

3.2.3 Nâng cao chất lượng lao động trong DN 71

3.2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý & sử dụng nguồn vốn cố định 71

3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động 74

3.2.6 Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp 75

3.2.7 Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất kinh doanh 76

3.3 Kiến nghị & đề xuất 77

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 77

3.3.2 Đối với Tổng Công ty Đông Bắc 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 7

đoạn 2016 - 2018 41 Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn Công ty Xây dựng Công nghiệp mỏ giai đoạn

2016 - 2018 44 Bảng 2.3 Tình hình tài sản của Công ty Xây dựng Công nghiệp giai đoạn 2016 – 2018 46 Bảng 2.4 Tình hình sử dụng lao động Công ty Xây dựng Công nghiệp mỏ giai đoạn 2016 - 2018 50 Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp Công ty Xây dựng công nghiệp mỏ giai đoạn 2016 – 2018 52 Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Xây dựng Công nghiệp mỏ giai đoạn 2016 - 2018 54 Bảng 2.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Xây dựng Công nghiệp mỏ giai đoạn 2016 - 2018 59 Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Xây dựng Công nghiệp mỏ giai đoạn 2016 - 2018 60 Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Xây dựng Công nghiệp mỏ giai đoạn 2016 - 2018 63 Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Xây dựng Công nghiệp mỏ giai đoạn 2016 - 2018 64 Bảng 3.1 Mục tiêu doanh thu & lợi nhuận 2020 – 2025 68

Trang 9

Công ty Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ- Chi nhánh Tổng công

ty Đông Bắc

TSCĐ & ĐTDH Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

TSLĐ & ĐTNH Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Trang 10

Luận văn nghiên cứu khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các phương pháp đánh giá khác nhau đến chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh, có những nghiên cứu đi sâu vào đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời của doanh nghiệp Qua việc nghiên cứu các bài viết của LEV B (1983) trên Tạp chí Tài chính doanh nghiệp ELLIOTT J.W (1972) trên tạp chí phân tích tài chính và định lượng Manak C Gupta (1969) tạp chí Tài chính Và những luận điểm của các nhà phân tích Davidson III W N và D Dutia (1991); Gael McDonald (1999) cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp , đánh giá chung tình hình sử dụng các nguồn lực trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Ngoài

ra hiệu quả kinh doanh còn là biểu hiện của việc lựa chọn những phương án kinh doanh để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh được xem là vấn

đề sống còn của doanh nghiệp Vì vậy vai trò của thống kê hiệu quả sản xuất là rất quan trọng trong việc nghiên cứu, đánh giá, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển của loài người nói chung Nâng cao hiệu quả nền sản xuất xã hội là cơ sở vật chất để không ngừng nâng cao mức sống dân cư Như vậy, tăng hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một trong những yêu cầu khách quan trong tất cả hình thái kinh tế xã hội Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội ngày càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất định: Khi khả năng phát triển nền sản xuất theo chiều rộng (tăng nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn ) bị hạn chế, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường Tăng hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là một

Trang 11

2 Về ý nghĩa thực tiễn

Qua việc phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây dựng Công nghiệp mỏ - Tổng công ty Đông Bắc giai đoạn 2016-2018, luận văn đã chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

Sau khi phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty luận văn bao quát được toàn bộ các bước tiến trong hoạt động sản xuất của Công ty trong giai đoạn nghiên cứu Hiểu đươc năng lưc của các nhà quản lý trong việc đổi mới tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức tốt mọi nguồn lực trong Công

ty như vật tư, tiền vốn, lao động…tận dụng mọi cơ hội kinh doanh qua đó đạt được mục tiêu đề ra Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ta thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đang ở giai đoạn nào Dựa vào phương hướng phát triển trong giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đề xuất giải pháp khắc phục trên cơ sở đó Công ty phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích luỹ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong thời gian gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước hội nhập sâu rộng hơn với nền kinh tế thế giới thông qua việc Việt Nam trở thành thành viên của các tổ chức kinh tế (APEC,WTO, ) cũng như tham gia ký kết, đàm phán tham gia các hiệp định thương mại tự do (ACFTA, AKFTA, TPP ) Từ những điều kiện thuận lợi đó, môi trường kinh doanh tại Việt Nam cũng ngày càng được cải thiện góp phần thu hút ngày càng nhiều các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển một cách mạnh mẽ Tuy nhiên, ngoài những mặt thuận lợi như trên, môi trường kinh doanh được mở rộng cùng với sự có mặt của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng tạo ra một môi trường kinh doanh hết sức cạnh tranh và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp Việt Nam vốn còn nhiều hạn chế về nguồn vốn, kinh nghiệm và công nghệ Để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững trong môi trường kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải áp dụng nhiều giải pháp đồng

bộ như đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực về vốn, tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh… để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể không thực hiện việc tính toán hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi việc sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, đổi mới công nghệ khoa học kỹ thuật Kinh doanh có hiệu quả

là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, đứng vững trên thị trường đầy biến động và khẳng định vị thế của mình Như vậy, việc nâng cao hiệu

Trang 13

quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng và đây cũng chính là mục tiêu chung được quan tâm hàng đầu của tất cả các nhà quản trị cấp cao cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trong mọi doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những tiêu chí hàng đầu để đánh giá chất lượng của doanh nghiệp Bởi nếu sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp mới tích lũy được nội lực để phục vụ quá trình phát triển cũng như tạo được hình ảnh tốt trong con mắt của các nhà đầu tư tài chính, các tổ chức tài chính để từ đó có thể huy động được nguồn vốn phục vụ cho việc mở rộng

và phát triển của doanh nghiệp

Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là mối quan tâm của riêng mỗi doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm chung của các cơ quan quản lý, của cả nền kinh tế cũng như của toàn xã hội

Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Đông Bắc, ngoài nhiệm vụ quân sự quốc phòng, đơn vị được giao các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bao gồm các ngành nghề chính như: xây dựng công nghiệp, dân dụng; chế biến, tiêu thụ than; kinh doanh xăng dầu; gia công cơ khí; khoan thăm dò, Tuy nhiên, với môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp trong cùng ngành nghề, lĩnh vực nên để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với Công ty trở thành nhiệm vụ cấp thiết hơn bao giờ hết

Xuất phát từ nhận thức đó, cùng với những kiến thức đã tiếp thu được trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, thông qua việc tiếp xúc và nghiên cứu kĩ lưỡng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2016-

2019, người viết đã quyết định chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc” làm luận văn thạc sĩ Trong quá trình hoàn thiện không tránh khỏi có những sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ của Quý thầy cô

để đề tài được hoàn thiện một cách tốt nhất

Trang 14

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có những nghiên cứu đi sâu vào đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời của doanh nghiệp Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời, Lev (1983) nhận thấy rằng, sự biến thiên của lợi nhuận theo thời gian bị ảnh hưởng bởi loại sản phẩm, mức độ cạnh tranh và mức độ thâm dụng vốn cũng như quy mô của doanh nghiệp Ngoài ra, khả năng sinh lời có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố kinh tế khác nhau (Burns, 1985) Những chứng cứ mới về các nhân tố quyết định khả năng sinh lời của các doanh nghiệp chế tạo của nước Úc đã được nêu ra bởi McDonald (1999) Kết quả cho thấy, khả năng sinh lời của doanh nghiệp bị ảnh hưởng tiêu cực bởi sức mạnh của công đoàn, sự cạnh tranh mạnh của hàng nhập khẩu; và ảnh hưởng tích cực bởi mức độ tập trung của ngành Bên cạnh đó, có một

sự ổn định trong tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của doanh nghiệp qua thời gian Sự tăng lên của tiền lương thực tế có mối quan hệ tiêu cực với tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, điều này cho thấy các doanh nghiệp sẽ không điều chỉnh ngay lập tức giá bán theo sự tăng lên của tiền lương thực tế Thị phần của doanh nghiệp nói chung không phải là nhân tố quyết định đến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Nghiên cứu của Gupta (1969) nhận thấy quy mô doanh nghiệp tác động đến khả năng sinh lời Khả năng sinh lời của các doanh nghiệp nhỏ nhìn chung là thấp hơn khả năng sinh lời của các doanh nghiệp lớn ở Hoa Kỳ

Những phát hiện của Gupta (1969) được tóm tắt như sau: Thứ nhất, các tỷ số hiệu suất hoạt động và các tỷ số đòn bẩy tài chính giảm khi có sự tăng lên trong quy

mô của doanh nghiệp nhưng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của doanh nghiệp Thứ hai, các tỷ số khả năng thanh toán tăng khi có sự tăng lên trong quy mô của doanh nghiệp nhưng giảm cùng với tỷ lệ tăng trưởng của doanh nghiệp Các doanh nghiệp lớn có xu hướng có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cao hơn so với các doanh nghiệp nhỏ

Trang 15

Davidson và Dutia (1991) cũng nhận thấy các doanh nghiệp nhỏ hơn có xu hướng có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn Elliott (1972) đã nghiên cứu ảnh hưởng của tăng trưởng và quy mô doanh nghiệp đến kết quả kinh doanh Quy mô công ty ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh theo hai con đường Các doanh nghiệp có quy mô dưới trung bình có sự tăng trưởng dòng tiền cao hơn và có

tỷ lệ đầu tư vốn cao hơn so với các doanh nghiệp quy mô trên mức trung bình Sự tăng trưởng cũng ảnh hưởng đến tình hình nợ vay của doanh nghiệp Nghiên cứu sự ảnh hưởng của sự tăng trưởng và quy mô doanh nghiệp lên tình hình tài chính, Gupta (1969) xem xét sự biến động trong mức độ sử dụng tài sản, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời giữa các doanh nghiệp chế tạo hoạt động ở các mức độ quy mô khác nhau và với các tỷ lệ tăng trưởng khác nhau

2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những tiêu chí quan trọng hàng đầu để đánh giá chất lượng doanh nghiệp, chính vì vậy mà đã có rất nhiều luận văn thạc sĩ lựa chọn đề tài này

Một số luận án tiến sĩ đã lựa chọn đề tài liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên cũng có những khác biệt về phạm vi

và đối tượng nghiên cứu Luận án “Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước xây dựng giao thông” của tác giả Dương Văn Chung (2003)

Luận án đã hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước nói chung và doanh nghiệp xây dựng giao thông nói riêng Tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các Tổng công ty Nhà nước xây dựng giao thông thuộc bộ Giao thông vận tải để từ

đó rút ra những hạn chế, yếu kém và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp này Ngoài ra, tác giả cũng đã nghiên cứu hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá đối với các doanh nghiệp Nhà nước xây dựng giao thông

Trang 16

Luận án của Nguyễn Văn Phúc (2016), “ Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà” lại vận dụng các lý luận để làm rõ những đặc điểm hoạt động và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà để từ đó tập trung đưa

ra các giải pháp tài chính để cải thiện hiệu quả kinh doanh một cách bền vững cho những doanh nghiệp này Tuy nhiên, luận án mới chỉ tập trung vào nghiên cứu đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc trong thời gian tới Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn bao gồm:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp

Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc trong giai đoạn 2016- 2018 từ đó rút ra được những điểm mạnh của Công ty cũng như những hạn chế còn tồn tại

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc trong thời gian tới

4 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc

- Phạm vi nghiên cứu:

* Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc trong thời gian tới

Trang 17

* Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại Công ty Xây dựng Công nghiệp

Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc

* Thời gian nghiên cứu: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc trong giai đoạn 2016- 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài của mình, tác giả sử dụng kết hợp nhiều phương pháp trong các bước của nghiên cứu bao gồm Thu thập dữ liệu, Tổng hợp dữ liệu và Phân tích dữ liệu:

- Thu thập dữ liệu: Tác giả thực hiện thu thập các dữ liệu liên quan đến

đề tài chủ yếu dựa vào phương pháp thu thập gián tiếp:

* Đối với sách, tài liệu, tạp chí: dựa vào các giáo trình, sách tham khảo, tài liệu, tạp chí, website, các công trình nghiên cứu của Việt Nam cũng như của thế giới có chủ để về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Đối với các tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc: tác giả nghiên cứu các văn bản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các báo cáo có liên quan cũng như các thông tin trên website của Công ty

* Đối với dữ liệu hỗn hợp khác và dữ liệu từ nguồn Internet: tác giả nghiên cứu các luận án tiến sĩ, thạc sĩ của các nhà khoa học hoặc các tài liệu, công trình khoa học của các trường đại học Ngoài ra, tác giả cũng khai thác thêm các dữ liệu

có liên quan từ các kênh tìm kiếm trực tuyến

- Tổng hợp, phân tích dữ liệu:

Số liệu sau khi được thu thập, tác giả tiến hành tổng hợp và phân tích dựa vào các phương pháp như phân tổ thống kê, so sánh, phân tích các chỉ tiêu theo thời gian…

6 Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc

Trang 19

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Muốn vậy, các doanh nghiệp cần đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình để từ đó có những điều chỉnh phù hợp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là gì? Có rất nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh như:

“Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất” Theo khái niệm này, hiểu một cách đơn giản thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả kinh doanh đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu Tuy nhiên, khái niệm này mới cho thấy ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả SXKD mà chưa cho thấy phương pháp tính chỉ tiêu hiệu quả SXKD

Một khái niệm mà tác giả thấy khá đầy đủ, đó là: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh Nó là chỉ tiêu tương đối biểu hiện bằng kết quả sản xuất kinh doanh so với chi phí sản xuất kinh doanh hoặc ngược lại trong một thời kỳ nhất định” (Phạm Ngọc Kiểm, Nguyễn Công Nhự, 2002, tr 93)

Khái niệm này không chỉ cho thấy ý nghĩa của hiệu quả sản xuất kinh doanh

mà còn đưa ra phương pháp thiết lập chỉ tiêu này, đó chính là sự so sánh bằng chỉ tiêu tương đối giữa kết quả sản xuất kinh doanh đạt được so với chi phí bỏ ra để có được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định

Trang 20

Tuy nhiên khái niệm trên chỉ nói tới hiệu quả SXKD là sự so sánh tương đối giữa kết quả SXKD và chi phí để đạt được kết quả đó Nhưng trong thực tế, có một

số chỉ tiêu được tính trên cơ sở so sánh bằng số tuyệt đối giữa kết quả SXKD và chi phí SXKD như lợi nhuận, giá trị gia tăng…lại thường xuyên được sử dụng để phản ánh hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Vì vậy theo tác giả “Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Hiệu quả SXKD được biểu hiện bằng sự so sánh giữa kết quả SXKD và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định”

Từ khái niệm trên, có thể thiết lập công thức tính chỉ tiêu hiệu quả SXKD như sau: + Nếu hiệu quả SXKD được tính trên cơ sở so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh có công thức là:

H = K – C Trong đó:

H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh

K: Kết quả đạt được

C: Chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào

H càng lớn chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao

So sánh tuyệt đối về hiệu quả sản xuất kinh doanh cho kết quả chính xác, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có những nhược điểm:

 Kết quả và chi phí phải có đơn vị tính giống nhau

 Không thích hợp để so sánh các doanh nghiệp cùng ngành nghề với quy mô khác nhau

Vì vậy, trong thực tế, các chỉ tiêu hiệu quả SXKD được sử dụng trên cơ sở so sánh bằng số tương đối nhiều hơn

+ Nếu hiệu quả SXKD được tính trên cơ sở so sánh tương đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh có hai dạng:

Trang 21

 Dạng thuận:

C

Ý nghĩa: Chỉ tiêu H cho biết với một đồng chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp tạo

ra bao nhiêu đồng kết quả sản xuất kinh doanh

Như vậy, H càng lớn chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao

Với cách thiết lập này, E càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả SXKD càng cao

Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả là cơ sở để tính ra hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần… Ngoài ra, kết quả sản xuất kinh doanh còn có thể là những đại lượng vô hình khó có thể cân, đo, đong, đếm được như: sự hài lòng của khách hàng, giá trị thương hiệu, Như vậy, kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong luận văn này tác giả chỉ phân tích trên cơ sở các chỉ tiêu định lượng

1.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.2.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếp của các doanh nghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế - xã hội Từ đó ta có thể phân ra hai loại: hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân

Trang 22

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được Hiệu quả sản xuất kinh doanh từng là yếu tố, là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nó là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh

tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp

- Hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân:

Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân và tái phân phối lợi tức xã hội

Giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội có quan

hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ

là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triển

Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xă hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi ích chung Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình

Trang 23

1.1.2.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp và hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp: là hiệu quả sản xuất kinh doanh tính chung cho toàn doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát về hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ xác định

Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tổng hợp của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận: là hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh vực hoạt động (sử dụng vốn, lao động, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên vật liệu, ) cụ thể của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp và hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau giúp phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác hơn

1.1.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:

Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó

Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả sản xuất kinh doanh ra làm hai loại:

- Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán bằng cánh so sánh giữa kết quả SXKD đạt được và chi phí bỏ ra theo quan hệ so sánh tuyệt đối (H = K –

Trang 24

C)- Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh giữa kết quả SXKD đạt được và chi phí bỏ ra theo quan hệ so sánh tương đối (H = K/C hoặc C/K)

Trong công tác quản lý kinh doanh, người ta xác định hiệu quả tuyệt đối để lựa chọn phương án tối ưu nhất giữa các phương án trong một nhiệm vụ cụ thể nào

đó Còn việc xác định hiệu quả tương đối là để đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người ta phân chia thành hiệu quả ngắn hạn và dài hạn

Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả được xem xét, đánh giá trong một thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm,

Hiệu quả sản xuất kinh doanh dài hạn là hiệu quả được xem xét, đánh giá trong một thời gian dài, thường gắn với các chiến lược hoặc các kế hoạch dài hạn Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả sản xuất kinh doanh dài hạn có mối quan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp có thể mâu thuẫn với nhau Về nguyên tắc, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngắn hạn chỉ có thể xem xét và đánh giá trên cơ sở vẫn đảm bảo được hiệu quả sản xuất kinh doanh dài hạn Nhưng trên thực tế, nếu có mâu thuẫn xảy ra thì thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh dài hạn

Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho

nó mang lại cả lợi ích ngắn hạn cũng như dài hạn cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn, không được chỉ vì lợi ích ngắn hạn mà làm thiệt hại đến lợi ích dài hạn của doanh nghiệp

Hiệu quả dài hạn không phải là tổng số học của hiệu quả ngắn hạn Không thể nhìn vào những con số tại hiệu quả ngắn hạn để đánh giá hiệu quả dài hạn của doanh nghiệp Hiệu quả ngắn hạn chỉ phản ánh mang tính thời điểm của doanh nghiệp nhiều khi tiềm tàng trong đó là những nguy cơ mà hiệu quả dài hạn phải gánh chịu Qua vụ vỡ nợ của Net Huế vừa qua cho ta thấy được sự phát triển quá

Trang 25

nhanh chuỗi cửa hàng món Huế khiến người quản lý mất kiểm soát đã đẩy Net Huế đến bờ phá sản

Tóm lại, trong quản lý kinh doanh, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện ở các loại khác nhau Việc phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và xác định những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Các nhân tố khách quan hay nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.2.1.1 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý gồm luật, các văn bản dưới luật Mọi quy định pháp luật

về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì môi trường pháp lý tạo ra sâu hơn để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng Một môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng không chỉ chú trọng đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh Khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật kinh doanh trên thị trường quốc tế Doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước đó

Tính công bằng của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật Nếu ngược lại, nhiều

Trang 26

doanh nghiệp sẽ lao vào con đường làm ăn bất chính, trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả, hàng hoá kém chất lượng cũng như gian lận thương mại, vi phạm pháp lệnh môi trường làm nguy hại tới xã hội làm cho môi trường kinh doanh không còn lành mạnh Trong môi trường này nhiều khi kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh không do các yếu tố nội lực trong doanh nghiệp quyết định dẫn đến những thiệt hại rất lớn về kinh tế, ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác

1.2.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội

Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có

mà ngay hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn

Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định

1.2.1.3 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách đầu tư

ưu đãi, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể Do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất định

Trang 27

Việc tạo ra môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu

tư, không để ngành hay lĩnh vực kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu, việc thực hiện tốt sự hạn chế của kiểm soát độc quyền tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng Việc tạo ra các chính sách vĩ mô hợp lý như chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế, loại hình doanh nghiệp sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả

và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác

1.2.1.4 Môi trường thông tin

Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng Thông tin được coi là hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành công khi sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về người mua, về đối thủ cạnh tranh Ngoài ra doanh nghiệp rất cần đến thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác, các thông tin về các thay đổi trong chính sách kinh tế của Nhà nước Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp cho thấy nắm được thông tin cần thiết, biết xử lý và sử dụng thông tin đó một cách kịp thời là một điều kiện rất quan trọng để ra các quyết định sản xuất kinh doanh cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh Những thông tin chính xác kịp thời là

cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn cũng như hoạch định các chương trình sản xuất ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không được cung cấp thông tin một cách thường xuyên và liên tục, không có thông tin cần thiết trong tay và xử lý một cách kịp thời thì doanh nghiệp sẽ không có cơ sở để ban hành các quyết định sản xuất kinh doanh dài và ngắn hạn, do đó dẫn đến thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1.5 Môi trường quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính

Trang 28

trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái

độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.2.2 Các nhân tố môi trường ngành

1.2.2.1 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành là yếu tố quan trọng tạo ra

cơ hội hoặc mối đe doạ cho các doanh nghiệp Có thể sự cạnh tranh này là yếu tố giúp các doanh nghiệp có cơ hội nâng giá nhằm thu được lợi nhuận cao hơn hoặc dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong một ngành bao gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau nhưng thường trong đó chỉ có một số đóng vai trò chủ chốt như những đối thủ cạnh tranh chính (có thể hình thành một tập đoàn nắm giữ về giá) có khả năng chi phối

và khống chế thị trường Nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích, đánh giá chính xác khả năng của đối thủ cạnh tranh này để tìm ra một chiến lược phù hợp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

1.2.2.2 Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của công ty trong những ngành khác nhưng thoả mãn những nhu cầu của người tiêu dùng giống như các công ty trong ngành Những công ty này thường cạnh tranh gián tiếp với nhau Hầu hết các sản phẩm của các công ty thì đều có sản phẩm thay thế, số lượng, chất lượng, mẫu mã, bao bì của các sản phẩm, các chính sách của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và khả năng tiêu thụ sản phẩm của công

ty Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Như vậy, sự hình thành tồn tại của những sản phẩm thay thế tạo thành sức cạnh tranh rất

Trang 29

lớn, nó giới hạn mức giá của công ty có thể định ra và do đó giới hạn mức lợi nhuận của công ty Ngược lại nếu sản phẩm của một công ty có rất ít các sản phẩm thay thế, công ty có cơ hội để tăng giá và kiếm được lợi nhuận tăng thêm

1.2.2.3 Khách hàng

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng, đây chính là lực lượng tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, lực lượng quyết định đến sự phát triển hay thất bại của doanh nghiệp Khách hàng được xem như là sự đe doạ mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá bán sản phẩm xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lên Ngược lại nếu khách hàng có những yếu thế phụ thuộc rất nhiều vào sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra sẽ tạo cho doanh nghiệp cơ hội để tăng giá và tìm kiếm lợi nhuận Khách hàng là một yếu tố không thể thiếu được đối với mỗi doanh nghiệp, nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không có khách hàng, sản phẩm sẽ không tiêu thụ được dẫn đến ứ đọng vốn và doanh nghiệp không thể tái đầu tư mở rộng sản xuất Tất cả các tiêu chí về sản phẩm (giá cả, chất lượng, mức độ phục vụ, ) của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới lợi nhuận đạt được hay ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp

1.2.3 Các nhân tố chủ quan hay nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.2.3.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với Nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị

Trang 30

Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch sản xuất kinh doanh khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó có đầy

đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp,

sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Không phải bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh

Ngược lại, nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo

về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không cao

1.2.3.2 Nhân tố lao động và vốn

Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người lao động Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mới thực hiện được cổ phần hóa Có thể nói chất lượng lao

Trang 31

động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao

Trong quá trình sản xuất kinh doanh lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động phải có một trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động

Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính không những đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính, còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào

1.2.3.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới

Trang 32

có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác

Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động, đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trên thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.3.4 Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp

Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng cơ sở thì vật tư, nguyên liệu chính là yếu tố đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới được tiến hành, thiếu nó thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bị trì hoãn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Kế hoạch sản xuất kinh doanh có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộc vào nguồn vật tư, nguyên liệu có được đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng hay không

1.2.3.5 Các nhân tố khác

- Chất lượng sản phẩm:

Chất lượng sản phẩm là một yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao, được ưa chuộng sẽ làm tăng uy tín và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do vậy doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao phải coi trọng yếu

tố chất lượng của sản phẩm Nếu sản phẩm được khách hàng chấp nhận, doanh nghiệp có thể đưa ra một số phương thức phát triển sản phẩm mới chủ yếu

Thứ nhất là sản xuất sản phẩm một cách riêng biệt Trong phương thức này doanh nghiệp có thể sử dụng biện pháp thay đổi tính năng sản phẩm tạo ra sản phẩm mới bằng cách bổ sung, thay thế hoặc thay đổi lại các tính năng của sản phẩm cũ theo hướng đảm bảo sử dụng sản phẩm an toàn, thuận tiện hơn Do đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 33

Doanh nghiệp cũng có thể cải thiện chất lượng sản phẩm để làm tăng độ tin cậy, độ bền cũng như các đặc tính khác của sản phẩm đang sản xuất Đối với nhiều loại sản phẩm, cải tiến chất lượng cũng có nghĩa là tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng khác nhau để phục vụ cho các nhóm khách hàng có nhu cầu tiêu dùng khác nhau Mặt khác, doanh nghiệp cũng có thể cải tiến kiểu dáng sản phẩm thay đổi mẫu mã sản phẩm Mục tiêu là làm thay đổi hình dáng, hình thức sản phẩm, thay đổi tạo ra sự khác biệt sản phẩm nhằm phục vụ nhiều thị trường tiêu dùng khác nhau để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Thứ hai là phát triển danh mục sản phẩm Phát triển danh mục sản phẩm có thể được thực hiện thông qua việc bổ sung thêm các mặt hàng mới hoặc cải tiến các sản phẩm hiện đang sản xuất

Doanh nghiệp có thể bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng đặc trưng chất lượng kém hơn Doanh nghiệp lựa chọn chiến lược bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng đặc trưng chất lượng kém hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng có yêu cầu về chất lượng sản phẩm thấp hơn với giá rẻ hơn Tiến hành chiến lược này doanh nghiệp có thể ngăn chặn được sự xâm nhập của các doanh nghiệp muốn cung cấp cho thị trường các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng đặc trưng chất lượng kém hơn, song cũng có thể làm cho khách hàng

xa rời các sản phẩm hiện có và doanh nghiệp cũng chưa chú ý đáp ứng các nhóm khách hàng có cầu cao hơn về chất lượng nên các đối thủ có thể tìm cách xâm nhập thị trường bằng các mẫu mã sản phẩm này

Doanh nghiệp có thể bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng đặc trưng có chất lượng cao hơn Doanh nghiệp lựa chọn chiến lược bổ sung các mẫu

mã sản phẩm có tính năng tác dụng, đặc trưng chất lượng cao hơn

Tiến hành chiến lược này doanh nghiệp có thể ngăn chặn được sự xâm nhập của các doanh nghiệp muốn cung cấp cho thị trường các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng đặc trưng chất lượng cao hơn song cũng có thể dẫn đến sự cạnh tranh, quyết liệt của các doanh nghiệp khác Do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh không được ổn định

Trang 34

- Hoạt động Marketing:

Marketing là những gì doanh nghiệp làm để tìm hiểu khách hàng của mình là những ai, họ cần gì, muốn gì và làm thế nào để thoả mãn nhu cầu của họ để tạo ra lợi nhuận Nói cách khác Marketing là công cụ để doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm của mình đến với khách hàng để họ chấp nhận Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo ra lợi nhuận thì doanh nghiệp phải tạo ra được thị trường và thị phần riêng của sản phẩm do mình cung cấp để thoả mãn nhu cầu của khách hàng, đưa được sản phẩm và dịch vụ đến với khách hàng, thu hút khách hàng để họ mua sản phẩm của mình Thông qua hoạt động Marketing, doanh nghiệp sẽ xác định từng nhóm khách hàng cụ thể từ đó đưa ra những chiến lược hiệu quả định rõ thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp sẽ hướng tới Thông qua kế hoạch Marketing, doanh nghiệp cũng sẽ

dự báo triển vọng của nhu cầu thị trường tiềm năng để từ đó khám phá ra các cơ hội kinh doanh và những mối đe doạ để tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng doanh số bán hàng

*Hoạt động phân phối:

Doanh nghiệp sản xuất muốn hoạt động hiệu quả thì phải đưa được sản phẩm đến tay người tiêu dùng Hoạt động phân phối sẽ giải quyết vấn đề hàng hoá dịch vụ được đưa như thế nào đến tay người tiêu dùng Kênh phân phối sẽ tạo nên dòng chảy hàng hoá từ người sản xuất hoặc không qua các trung gian tới người mua cuối cùng Tuỳ theo điều kiện tình hình của từng doanh nghiệp mà có thể lựa chọn kênh phân phối trực tiếp hay kênh phân phối gián tiếp

Kênh phân phối trực tiếp với đặc trưng là giá thành thấp nhưng số lượng khách hàng tiếp cận ít, thông tin phản hồi từ phía khách hàng nhanh và chính xác Kênh phân phối gián tiếp tiếp cận với số lượng khách hàng nhiều hơn nhưng thông tin phản hồi với độ chính xác giảm

Doanh nghiệp lựa chọn kênh phân phối thích hợp sẽ tiêu thụ được sản phẩm

do mình sản xuất ra nhanh chóng thuận tiện hơn từ đó nâng cao được lợi nhuận cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình

*Hoạt động quảng cáo:

Trang 35

Cũng như hoạt động phân phối, hoạt động quảng cáo cũng là một hoạt động hết sức quan trọng trong hoạt động Marketing của doanh nghiệp Đây là những công cụ giao tiếp nhìn và nghe nhìn thông qua các phương tiện thông tin đại chúng với mục đích làm cho khách hàng biến đổi sản phẩm của doanh nghiệp bằng các hình thức trực tiếp (như tiếp thị giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp mình một cách trực tiếp đến tay khách hàng) hay hình thức giới thiệu gián tiếp (thông qua phương tiện phát thanh, truyền hình) tăng uy tín chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mình làm cho khách hàng thích và mua sản phẩm của doanh nghiệp mình Tuy nhiên doanh nghiệp cũng phải lựa chọn mục tiêu quảng cáo thích hợp cho doanh nghiệp mình Những mục tiêu này phải xuất phát từ những quyết định về thị trường mục tiêu, về định vị sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp mình trên thị trường Các doanh nghiệp lập kế hoạch quảng cáo nhằm duy trì và tăng số lượng hàng hoá tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình trên thị trường truyền thống Mặt khác kế hoạch quảng cáo của doanh nghiệp còn nhằm tạo dựng mở rộng sang thị trường mới nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp mình Mục tiêu quảng cáo bao gồm định tính (Uy tín, hình ảnh sản phẩm, ) và định lượng (Tăng doanh số, tăng thị phần, ) Dựa vào mục tiêu quảng cáo doanh nghiệp có thể giới thiệu sản phẩm mới xây dựng và củng cố uy tín của những nhãn hiệu hàng hoá và

uy tín của doanh nghiệp mình

*Kế hoạch khuyến mại:

Doanh nghiệp muốn phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì ngoài những hoạt động trên còn phải dựa vào kế hoạch khuyến mại Kế hoạch khuyến mại bao gồm các công cụ khuyến mại ngắn hạn để kích thích mua hàng hay để bán được nhiều hàng hoá dịch vụ hơn Các doanh nghiệp phải lập

kế hoạch khuyến mại về sản phẩm hấp dẫn khách hàng để tăng doanh số tức thì của doanh nghiệp mình Muốn làm được điều này doanh nghiệp ngoài phải có ngân sách dồi dào, còn cần phải cân nhắc một cách kĩ lưỡng giữa chi phí bỏ ra cho hoạt động khuyến mại và doanh thu đạt được từ hoạt động khuyến mại

Trang 36

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa ra chiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình, lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chất quyết định Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

là tất yếu đối với mọi doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp còn chịu sự cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và phát triển được, phương châm của các doanh nghiệp luôn phải là không ngừng nâng cao chất lượng và năng suất lao động, dẫn đến việc tăng năng suất là điều tất yếu

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu

mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn

bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ

sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt

ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh

Trang 37

doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của

nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu Các chỉ tiêu sau khi tính toán được so sánh với các tiêu chuẩn nhất định Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệu của toàn ngành th́ì so sánh với các chỉ tiêu của kỳ trước Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

1.4.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp

Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp cho phép ta đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp Nó là mục tiêu cuối cùng mà doanh nghiệp đề ra

1.4.1.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh Nghiệp:

Trang 38

- Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả, đồng thời là chỉ tiêu phản ánh tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các chủ doanh nghiệp thì mối quan tâm hàng đầu là thu được cái gì sau quá trình sản xuất kinh doanh và thu được bao nhiêu Do đó, chỉ tiêu lợi nhuận được các chủ doanh nghiệp quan tâm và đặt nó là chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp

Công thức:

Π = TR - TC Trong đó:

+ Π: Lợi nhuận thu được (lợi nhuận trước thuế) từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ TR: Tổng doanh thu bán hàng

+ TC: Tổng chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó

- Chỉ tiêu doanh thu: Tổng doanh thu (TR)

TR = Qi x Pi

Trong đó: TR doanh thu bán hàng;

Qi: khối lượng sản phẩm i bán ra;

VC là chi phí biến đổi

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp

Trang 39

1.4.1.2 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng

Công thức:

DTR = Π

TR Trong đó:

+ DTR: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng

+ Π: Lợi nhuận trước hoặc sau thuế thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh + TR: Tổng doanh thu bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế

1.4.1.3 Hiệu quả sử dụng chi phí

- Doanh thu trên 1 đồng chi phí của doanh nghiệp:

Doanh thu trên 1 đồng chi phí = TR

TC Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp thu về được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:

DCP = Π

TC Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất Nó cho biết trong kỳ doanh nghiệp cứ bỏ ra một đồng chi phí thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này có hiệu quả khi tốc độ tăng của lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí

1.4.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất cho phép ta đánh giá được hiệu quả từng mặt, từng yếu tố đầu vào của doanh nghiệp

Trang 40

+ DVKD: Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh

+ Π: Lợi nhuận trước thuế hay sau thuế lợi tức

+ VKD: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, một đồng vốn doanh nghiệp tạo ra được mấy đồng lợi nhuận trước thuế hay sau thuế Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp

- Số vòng quay của toàn bộ vốn kinh doanh (n):

n = TR

VKDTrong đó:

+ TR: Tổng doanh thu bán hàng

+ VKD: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

n càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn kinh doanh trong kỳ thì có thể quay vòng vốn được bao nhiêu vòng

- Số ngày của một vòng quay (S):

S = 365

n Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để doanh nghiệp có thể thu hồi được toàn bộ vốn kinh doanh, S càng nhỏ càng tốt

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu:

Ngày đăng: 01/07/2021, 06:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Lĩnh (2014), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Cảng Bến Nghé, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Hàng hải Việt Nam, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Cảng Bến Nghé
Tác giả: Lê Thị Lĩnh
Năm: 2014
2. Dương Văn Chung (2003), Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước xây dựng giao thông, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước xây dựng giao thông
Tác giả: Dương Văn Chung
Năm: 2003
3. Phan Quang Niệm (2008), Giáo trình Đánh giá hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đánh giá hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phan Quang Niệm
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
4. Nguyễn Văn Phúc (2016), Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà
Tác giả: Nguyễn Văn Phúc
Năm: 2016
5. PGS. TS Vũ Duy Hào, ThS. Trần Minh Tuấn (2016) – Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
6. PGS. TS Nguyễn Đình Kiệm – TS. Bạch Đức Hiền (2008) – Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
7. TS. Nguyễn Minh Kiều (2013), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2013
8. Nguyễn Hải Sản (2010), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
9. PGS.TS Bùi Văn Vần, PGS.TS Vũ Văn Ninh (2016), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Bùi Văn Vần, PGS.TS Vũ Văn Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2016
1. Burn S.A.M. (1985), Doing Business with The Gods, Canadian Journal of Phylosophy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doing Business with The Gods
Tác giả: Burn S.A.M
Năm: 1985
2. Davidson III W. N. and D. Dutia (1991), Debt, Liquidity and Profitability Problems in Small Firms, Entrepreneurship Theory and Practice Sách, tạp chí
Tiêu đề: Debt, Liquidity and Profitability Problems in Small Firms
Tác giả: Davidson III W. N. and D. Dutia
Năm: 1991
3. ELLIOTT J.W. (1972), Control, size, growth and financial performance in the firm, The Journal of Financial and Quantitative Analysis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Control, size, growth and financial performance in the firm
Tác giả: ELLIOTT J.W
Năm: 1972
4. Manak C. Gupta (1969), The Effect of Size, Growth, and Industry on the Financial Structure of Manufacturing Companies, Journal of Finance Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effect of Size, Growth, and Industry on the Financial Structure of Manufacturing Companies
Tác giả: Manak C. Gupta
Năm: 1969
5. LEV B. (1983), Observations on the merger phenomenon and review of the evidence, Midland Corporate Finance Journal 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Observations on the merger phenomenon and review of the evidence
Tác giả: LEV B
Năm: 1983
6. Gael McDonald (1999), Business Ethics: Practical Proposals for Organisations, Kluwer Academic Publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business Ethics: Practical Proposals for Organisations
Tác giả: Gael McDonald
Năm: 1999
7. Adam Smith (1776), The Wealth of Nations, W. Strahan and T. Cadell, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Wealth of Nations, W. Strahan and T. Cadell
8. Paul A. Samuelson (1948), Economics: An Introductory Analysis, McGraw–Hill, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics: An Introductory Analysis
Tác giả: Paul A. Samuelson
Năm: 1948

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w