1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh khu vực 3 thành phố tân an, tỉnh long an

92 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết của đề tài (16)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (17)
    • 2.1. Mục tiêu chung (17)
    • 2.2. Mục tiêu cụ thể (17)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (17)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (17)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
  • 4. Câu hỏi nghiên cứu (18)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (18)
  • 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (18)
    • 6.1. Ý nghĩa khoa học (18)
    • 6.2. Ý nghĩa thực tiễn (19)
  • 7. Kết cấu của luận văn (19)
  • 8. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước (19)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (22)
    • 1.1. Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại (22)
      • 1.1.1. Khái niệm nguồn vốn của Ngân hàng thương mại (22)
      • 1.1.2. Phân loại nguồn vốn của Ngân hàng thương mại (22)
    • 1.2. Hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại (25)
      • 1.2.1. Khái niệm hoạt động huy động tiền gửi (25)
      • 1.2.2. Các hình thức huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại (25)
      • 1.2.3. Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi (27)
      • 1.2.4. Rủi ro trong hoạt động huy động tiền gửi (29)
      • 1.2.5. Nội dung hoạt động huy động tiền gửi (31)
    • 1.3. Hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại (32)
      • 1.3.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi (32)
      • 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại (36)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – (43)
    • 2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – (43)
      • 2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – (43)
      • 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An giai đoạn 2016 - 2018 (47)
    • 2.2. Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An (51)
      • 2.2.1. Đặc điểm môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, Long An (51)
      • 2.2.2. Thực trạng triển khai các hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, Long An (54)
    • 2.3. Phân tích kết quả huy động tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An (57)
      • 2.3.1. Về quy mô tiền gửi (57)
      • 2.3.2. Về cơ cấu nhận tiền gửi (59)
      • 2.3.3. Chi phí huy động tiền gửi (65)
    • 2.4. Đánh giá chung về hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An (67)
      • 2.4.1. Những kết quả đạt được (67)
      • 2.4.2. Những mặt còn hạn chế (68)
      • 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế (69)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN (72)
    • 3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An (72)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (72)
      • 3.1.2. Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – (73)
    • 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An (75)
      • 3.2.1. Thực hiện phân khúc khách hàng đến gửi tiền (75)
      • 3.2.2. Chính sách chăm sóc khách hàng (76)
      • 3.2.3. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận (79)
      • 3.2.4. Đa dạng hóa các sản phẩm huy động (80)
      • 3.2.5. Thực hiện tốt chính sách Marketing ngân hàng (81)
      • 3.2.6. Thực hiện chiến lược cạnh tranh hiệu quả (83)
      • 3.2.7. Tiếp tục phát triển kênh phân phối (84)
      • 3.2.8. Xây dựng văn minh giao tiếp khách hàng (85)
      • 3.2.9. Tạo cơ chế động lực cho cán bộ làm công tác huy động tiền gửi (86)

Nội dung

Tác giả cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cũng như các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh L

Sự cần thiết của đề tài

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh khác Có thể nói tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân hàng; tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng tiền gửi là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng vì tiền gửi là cơ sở chính của các khoản cho vay của ngân hàng đối với nền kinh tế Thông qua hoạt động huy động tiền gửi, Ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng, từ đó NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện nâng cao chất lượng phục vụ để giữ vững và mở rộng nguồn vốn huy động Mặt khác hoạt động huy động tiền gửi của NHTM có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng khi cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư an toàn, sinh lợi và tạo cơ hội cho công chúng tiếp cận, sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại

Trên đà cổ phần hóa toàn ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cũng như tất cả các ngân hàng khác phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường Trước tình hình đó các Ngân hàng phải luôn đảm bảo có được một nguồn vốn huy động đủ lớn mới có thể hoạt động vững mạnh và nâng cao năng lực cạnh tranh Vì vậy để hoạt động vốn có hiệu quả, các Ngân hàng cần nhận thức đúng đắn, sâu sắc các quan điểm có tính định hướng cho việc huy động vốn ở các đơn vị kinh tế cũng như trong dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, nhất là trong thời điểm thị trường tài chính đang có nhiều biến động như hiện nay Và đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An cũng không là ngoại lệ; việc giữ vững và mở rộng nguồn vốn huy động cũng là yêu cầu cấp thiết đối với Ngân hàng nhằm mục tiêu chiếm lĩnh thị phần nguồn vốn huy động và góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh

Xuất phát từ nhận thức trên và nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An ” làm luận văn Thạc sĩ Kinh tế Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại.

Mục tiêu cụ thể

(1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

(2) Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An trong thời gian vừa qua

(3) Xác định những kết quả đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An; từ đó đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để gia tăng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

(1) Vì sao phải nghiên cứu hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại?

(2) Hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An trong giai đoạn 2016 - 2018 diễn biến thế nào, có những hạn chế gì cần khắc phục và nguyên nhân của những hạn chế đó?

(3) Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An cần triển khai thực hiện những giải pháp nào để gia tăng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của khách hàng?

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp này dựa trên những thông tin chọn lọc từ các dữ liệu kinh doanh trong giai đoạn năm 2016 đến 2018 tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An để ghi nhận những thuận lợi, khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải trong hoạt động huy động tiền gửi Từ kết quả nghiên cứu sơ bộ, tác giả có những định hướng về hoạt động huy động tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An và đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng quy mô và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của khách hàng tại Chi nhánh.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu đã hệ thống hóa các khái niệm, nguyên nhân và các giải pháp cơ bản về hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại.

Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm một tài liệu tham khảo cho các Ngân hàng thương mại khác có điều kiện và bối cảnh tương tự.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An.

Tổng quan các công trình nghiên cứu trước

Nhìn chung trong phạm vi tài liệu mà tác giả tiếp cận được cho đến nay thì vấn đề huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn cũng được đề cập nhiều trên các tạp chí hay các bài nghiên cứu khoa học Đã có nhiều công trình nghiên cứu sâu về hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại được đăng trên các tạp chí và một số đề tài nghiên cứu trong những năm gần đây như:

Nguyễn Thị Hiền (2013) nghiên cứu đề tài "Các hoạt động huy động vốn của

Ngân hàng thương mại”, Luận văn thạc sĩ - Học viện Tài chính Luận văn chỉ đề cập sơ qua về các hình thức huy động vốn, không đi sâu vào lĩnh vực này và cũng không có tính cập nhật trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, tác giả thiên về đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Từ Thị Đức (2014) “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Bà Rịa – Vũng Tàu” bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đã nghiên cứu các nội dung nâng cao hiệu quả huy động vốn tương đối đầy đủ và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Luận văn này là cơ sở để kế thừa những cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả huy động vốn và các biện pháp nhằm huy động vốn trên địa bàn tỉnh Long An hiện nay

Nguyễn Thị Thiên Hương (2015), “Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế - Chi nhánh Đăk Lăk”, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Học viện Tài chính Đối với đề tài này, luận văn cũng đã hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại, nêu các phương thức huy động vốn, quan niệm về hiệu quả huy động vốn, các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn, các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại, kinh nghiệm và bài học của một số ngân hàng Luận văn phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh và đánh giá công tác nâng cao hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh Từ đó đưa ra những giải pháp như: Nhóm giải pháp đa dạng hóa hình thức và phương thức huy động; Xây dựng cơ chế lãi suất huy động vốn linh hoạt; nhóm giải pháp cải thiện cơ cấu nguồn vốn, sáng tạo trong việc cung cấp các sản phẩm của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế; tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, chăm sóc; mở rộng, đa dạng hóa khách hàng; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

Luận văn Thạc sĩ – Học viện tài chính của tác giả Lê Thanh Hiền (2015)

“Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội”, trong phần cơ sở lý luận đã nghiên cứu khá chi tiết về các nguồn vốn của NHTM Tác giả đã nêu ra được các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM Qua đó phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng

Tuy có rất nhiều điểm có thể kế thừa từ các nghiên cứu trên nhưng qua tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên, có thể nhận thấy được khoảng trống nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn đã được nghiên cứu khá nhều do tính chất quan trọng của nó cả về lý luận lẫn thực tiễn Đa số các đề tài nghiên cứu ở trên thường thực hiện cho cả hệ thống NHTM hoặc từng ngân hàng cụ thể Kết quả của những nghiên cứu trên đây đã chỉ ra được mặt ưu và nhược điểm của hoạt động huy động vốn, cũng như đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn, các nghiên cứu cũng nêu ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc gửi tiết kiệm và tầm quan trọng của marketing trong hoạt động huy động vốn từ đó giúp ngân hàng nắm bắt được được yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng và đưa ra những sản phẩm phù hợp.Tuy nhiên đối với mỗi ngân hàng thì thực trạng huy động vốn là khác nhau do đặc điểm thực tiễn phát sinh tại mỗi đơn vị là khác nhau cũng như các nghiên cứu được thực hiện tại một giai đoạn kinh tế khác nhau, tuy cơ sở lý luận và cách tiếp cận của những đề tài trên là đồng nhất Hầu như các đề tài chỉ phù hợp với chính ngân hàng và giai đoạn được nghiên cứu Mặt khác đề tài nhận tiền gửi lại có khá ít các nghiên cứu và trong thời gian qua Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An chưa có công trình nào thực hiện nghiên cứu.Vì thế, việc nghiên cứu về hoạt động nhận tiền gửi tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực 3 Thành phố Tân An, tỉnh Long An là hết sức cần thiết, giúp cho Ngân hàng hoạt động an toàn, lành mạnh và có hiệu quả hơn; đặc biệt, nghiên cứu này càng có ý nghĩa trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam vừa trải qua giai đoạn khó khăn.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

1.1.2 Phân loại nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

Vốn tự có là nguồn lực tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng vào mục đích kinh doanh theo luật định Vốn tự có tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM song nó lại là yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng Mặt khác, với chức năng bảo vệ của mình,vốn tự có được xem như tài sản đảm bảo gây lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp thua lỗ Vốn tự có cũng là căn cứ để tính toán các hệ số đảm bảo an toàn và các chỉ tiêu tài chính trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Theo điều 20, Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: “Vốn tự có của NHTM bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản Nợ khác (như chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhận chưa phân phối…)”

Vốn điều lệ được quy định trong điều lệ của NHTM và tối thiểu phải bằng vốn pháp định Vốn điều lệ là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng Nguồn hình thành vốn điều lệ phụ thuộc vào tính chất sở hữu của từng loại hình ngân hàng Đối với ngân hàng thương mại Nhà nước do Nhà nước cấp 100%, đối với ngân hàng thương mại ngoài Nhà nước (NHTM cổ phần…) được hình thành do các cổ đông đóng góp dưới hình thức mua cổ phần hoặc các bên tham gia liên doanh đóng góp

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định để xây dựng nhà cửa, công trình kiến trúc, mua sắm máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải… phục vụ công tác quản lý, kinh doanh của NHTM Nguồn hình thành của loại vốn này có thể do ngân sách Nhà nước cấp (đối với NHTM Nhà nước) hoặc tích lũy trong quá trình hoạt động của NHTM

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Là quỹ được dùng với mục đích tăng cường vốn tự có ban đầu Lợi nhuận hàng năm bổ sung vào quỹ này cho đến khi đạt 50% vốn tự có thì sẽ chuyển thành vốn tự có

Các loại quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu Được hình thành theo quy định của pháp luật và nghị quyết của đại hội cổ đông, được trích từ nguồn lợi nhuận sau thuế

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Đươc trích 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm, nhưng số dư của quỹ không được vượt quá vốn điều lệ

+ Quỹ dự phòng tài chính: Được trích 10% lợi nhuận sau thuế, nhưng số dư của quỹ không được vượt quá 25% vốn điều lệ

+ Các quỹ khác: Gồm có lợi nhuận chưa phân phối, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ khấu hao tài sản cố định.

Thặng dư vốn cổ phần

Là phần chênh lệch mà cổ đông phải trả thêm so với mệnh giá của cổ phiếu, để được sở hữu cổ phiếu

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Thể hiện giá trị chênh lệch giữa giá trị tài sản của ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính só với thời điểm ghi nhận tài sản vào bảng cân đối của ngân hàng

Lợi nhuận chưa phân phối

Là phần thu nhập của ngân hàng được giữ lại trong quá trình kinh doanh

Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Với việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và có trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế – xã hội với nhiều hình thức khác nhau

Tiền gửi thanh toán Đây là khoản tiền của các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích là sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng Khoản tiền gửi thanh toán này có thể được trả lãi (trả lãi thấp) hoặc không được trả lãi tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàng Người gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thu hộ tiền, trả hộ tiền với một mức phí thấp Các ngân hàng có thể sử dụng các số dư tiền gửi khách hàng vào các hoạt động của mình

Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội

Nhiều doanh nghiệp, tổ chức xã hội có các hoạt động thu, chi tiền theo các chu kỳ xác định Họ gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi Tuy khoản tiền này không tiện lợi bằng tiền gửi thanh toán (do khi cần tiền phải đến ngân hàng để rút) nhưng bù lại tiền gửi có kỳ hạn lại có lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạn được ghi trên hợp đồng

Tiền gửi tiết kiệm dân cư

Trong cộng đồng dân cư luôn có những người có khoản tiền tạm thời nhàn rỗi Họ gửi tiền vào ngân hàng nhằm thực hiện các mục đích an toàn và sinh lời đối với những khoản tiền đó Người gửi tiết kiệm sẽ có sổ tiết kiệm xác định rõ thời gian và hình thức trả lãi đã thoả thuận với ngân hàng Hiện nay tiền gửi tiết kiệm đang chịu cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại với nhau; để thu hút nguồn tiền này các ngân hàng luôn đưa ra các hình thức huy động đa dạng với lãi suất cạnh tranh hấp dẫn và với nhiều kỳ hạn để người gửi có nhiều cơ hội lựa chọn cho phù hợp, tiện ích nhất

Tiền gửi của các ngân hàng khác Đây là nguồn tiền gửi có quy mô thường nhỏ, giữa các ngân hàng luôn có tiền gửi của nhau Mục đích của việc gửi tiền này là để đảm bảo thanh toán thuận tiện, phục vụ tối đa lợi ích cho khách hàng của mình

Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các ngân hàng cũng phải đi vay để đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc Các ngân hàng có thể vay tại các tổ chức sau:

Vay ngân hàng nhà nước

Khi các ngân hàng thương mại có nhu cầu cấp bách về vốn thì người dang tay cứu giúp sẽ là ngân hàng trung ương Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu (hay tái cấp vốn) Các ngân hàng thương mại sẽ mang các trái phiếu mà mình đã chiết khấu lên ngân hàng trung ương để tái chiết khấu Thông thường các ngân hàng trung ương chỉ cho tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạn ngắn và phù hợp với mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ

Hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hoạt động huy động tiền gửi

Khái niệm hoạt động nhận tiền gửi của NHTM: Theo Khoản 13 Điều 4 Luật TCTD 2010: “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.”

1.2.2 Các hình thức huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Tiền gửi có kỳ hạn

Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào tổ chức tín dụng trên cơ sở có sự thỏa thuận với tổ chức tín dụng nhận tiền về thời gian rút tiền Đối với mỗi loại kỳ hạn thì áp dụng một mức lãi suất tương ứng trên nguyên tắc kỳ hạn dài, lãi suất càng cao

1.2.2.2 Tiền gửi không kỳ hạn

Là loại tiền gửi được khách hàng gửi vào các tổ chức tín dụng để thực hiện các khoản chi trả, thanh toán Thông thường khách hàng gửi loại tiền gửi này có thể rút bất cứ lúc nào nên sẽ không được trả lãi hoặc được trả lãi suất rất thấp Và đối với loại tiền gửi này, khách hàng được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả như séc, ủy nhiệm chi và các lệnh chi khác

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi của tầng lớp dân cư vào tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng, nhằm mục đích tích lũy, sinh lời và an toàn tài sản

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền mà không phải theo định kỳ nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Do đó ngân hàng không chủ động trong việc sử dụng tền gửi để cấp tín dụng vì phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả khi khách hàng có nhu cầu, vì vậy lãi suất thường rất thấp Cho nên đối tượng của loại hình tiết kiệm này là khách hàng cá nhân có một lượng tiền tạm thời nhàn rỗi do không thết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai nên muốn gởi vào ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lời

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm định kỳ được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại tiền gửi này là các cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quýMục tiêu quan trọng của họ khi chọn lựa hình thức tiền gửi này là lợi tức có được theo định kỳ Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng khách hàng này

1.2.2.4 Phát hành giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá là chứng nhận của NHTM phát hành để huy động vốn, trong đó xác định nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM và người mua Bao gồm:

Là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân cư, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế,…

Chứng chỉ tiền gửi (CDs)

Là công cụ vay nợ do ngân hàng bán cho người gửi tiền với lãi suất nhất định và được lưu thông khi chưa đến hạn thanh toán Người sở hữu CDs có thể được hoàn trả toàn bộ số tiền gửi cộng với lãi khi đến hạn hoặc có thể bán CDs trước hạn thanh toán trên thị trường tiền tệ CDs là công cụ mang lãi suất, lãi suất của nó được tính trên cơ sở 360 ngày và trả theo mệnh giá và thời hạn

Là một giấy tờ có giá, xác nhận một khoản nợ của ngân hàng với khách hàng với những cam kết như thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu để huy động vốn trung và dài hạn

1.2.2.5 Các hình thức nhận tiền gửi khác Đây là nguồn mà ngân hàng huy động được thông qua việc cung cấp các phương tiện thanh toán, các dịch vụ ủy thác đầu tư Nguồn vốn này thường có chi phí thấp Tỷ trọng nguồn vốn này cao hay thấp tùy thuộc vào chất lượng dịch vụ và uy tín của ngân hàng

1.2.3 Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Tiết kiệm và đầu tư là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế Tiết kiệm và đầu tư có mối quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư và đầu tư cũng góp phần khuyến khích tiết kiệm Nhưng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thường nhỏ, lẻ và người tiên phong trong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất chính là các ngân hàng thương mại Thông qua các kênh huy động vốn, các khoản tiết kiệm chuyển thành đầu tư góp phần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế Đối với những người có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của ngân hàng trước hết sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có được các dịch vụ thanh toán đồng thời các khoản tiền không bị chết, luôn được vận động, quay vòng Đối với những người cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của ngân hàng

Việc huy động vốn của ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sự cân đối về vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các cơ hội đầu tư luôn có điều kiện để thực hiện Quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn với việc huy động vốn của các ngân hàng thương mại Tuy việc huy động vốn có thể thực hiện bằng nhiều kênh: thị trường chứng khoán, ngân sách nhà nước nhưng trong điều kiện nước ta hiện nay thì huy động vốn qua các ngân hàng thương mại vẫn là hình thức chủ yếu và quan trọng nhất

Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Để bước vào hoạt động kinh doanh thì đầu tiên ngân hàng phải cần có vốn Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, ngân hàng phải huy động từ các nguồn khác Ngân hàng đi vay để cho vay Vậy để có hoạt động cho vay thì phải có thứ để mà cho vay Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh của ngân hàng Đối với những ngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ cho những dự án lớn luôn dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Nói cách khác, không có vốn thì ngân hàng không thể thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình

Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng Ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn Có được nhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tín dụng linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng Các ngân hàng lớn, nhiều vốn thường có rất nhiều các dịch vụ ngân hàng Phạm vi hoạt động kinh doanh của họ sẽ rộng hơn nhiều các ngân hàng nhỏ Chính vì vậy càng khẳng định tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng khác đang phải đối mặt với các cuộc cạnh tranh khốc liệt Bất kỳ biến động nào dù nhỏ hay lớn đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Vì vậy, hiệu quả trong hoạt động huy động vốn không chỉ đánh giá chính xác đúng đắn hoạt động huy động vốn nói riêng mà còn phản ánh khả năng thích nghi và khẳng định sự phát triển trên thị trường của ngân hàng

Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Khi so sánh giữa kết quả và chi phí thì cần phải so sánh dưới dạng thương số, hoặc kết quả/chi phí hoặc chi phí/kết quả Mỗi cách so sánh đó đều cung cấp các thông tin có ý nghĩa khác nhau

Khái niệm hiệu quả như trên cho thấy rằng chỉ khi nào đạt được kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất mới được coi là có hiệu quả Tuy nhiên trên thực tế, việc xác định kết quả nào là cao nhất với chi phí thấp nhất là rất khó Như vậy, hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Đó chính là sự đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý

- Hiệu quả đối với khách hàng: Khi khách hàng tham gia vào hoạt động huy động vốn thì hiệu quả của hoạt động này được hiểu là các lợi ích mà người dân thu được khi gửi tiền vào ngân hàng Hiệu quả này có được là nhờ sinh lời từ khoản tiền người dân cho ngân hàng sử dụng trong một thời gian nhất định và các tạo ra nhiều lợi ích khác khác khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng Hiệu quả từ việc huy động vốn của ngân hàng đối với khách hàng càng cao khi mức lãi suất và các ưu đãi khác họ được hưởng trên khoản tiền họ đã gửi vào ngân hàng cao hơn so với các gân hàng khác và so với hình thức đầu tư khác

- Hiệu quả đối với NHTM: Hiệu quả huy động vốn của NHTM dựa trên mối tương quan so sánh giữa kết quả thu được từ vốn huy động và chi phí bỏ ra để huy động Hiệu quả này càng cao khi kết quả đạt được (chính là doanh thu của của việc sử dụng khoản vốn huy động từ dân cư) càng cao và lượng chi phí bỏ ra thấp (bao gồm lãi phải trả và các chi phí khác) Để đạt được lợi nhuận cao, các ngân hàng phải đảm bảo cho các hoạt động đạt được hiệu quả cao Chính vì vậy một trong các mục tiêu của NHTM là đảm bảo cho hoạt động huy động vốn đạt hiệu quả cao

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi huy động

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng mở rộng quy mô vốn huy động của ngân hàng qua các năm, cho thấy nguồn vốn biến đổi theo xu hướng như thế nào và khả năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồn vốn huy động Điều đó ảnh hưởng tới khả năng tăng cường và mở rộng thị trường hoạt động của mình Nếu tốc độ tăng trưởng ổn định sẽ tạo thế chủ động cho ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược phát triển lâu dài cũng như tạo sự yên tâm tin tưởng tới khách hàng gửi tiền và đầu tư vào ngân hàng Mặt khác chỉ tiêu này thể hiện khả năng canh tranh của ngân hàng đối với các NHTM khác trong hoạt động huy động vốn

Về mặt lượng, chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thường được đánh giá thông qua:

Tốc độ tăng trưởng VHĐ = (Tổng VHĐ kỳ này - Tổng VHĐ kỳ trước)

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn vốn huy động qua các thời kỳ Nếu tỷ lệ này > 100% thì quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng đã được mở rộng Việc mở rộng quy mô vốn một cách liên tục với tốc độ tăng trưởng vốn ngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng đang được cải thiện Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ tiêu này để so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn của các ngân hàng khác hoặc tốc độ tăng trưởng vốn bình quân hệ thống

1.3.2.2 Quy mô tiền gửi huy động

Quy mô là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy động của ngân hàng Với quy mô nguồn huy động ngày càng tăng sẽ hỗ trợ vốn cho ngân hàng hoạt động, phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của mình, quy mô cũng tạo điều kiện nâng cao tính thanh khoản, tính ổn định và tăng niềm tin của khách hàng

Nguồn vốn huy động có quy mô khác nhau theo từng giai đoạn Các ngân hàng có quy mô lớn thì thường có ưu thế huy động hơn các ngân hàng quy mô nhỏ Trong tình hình cạnh tranh nhau về thị phần khách hàng, lãi suất thường không có sự khác biệt nhiều giữa các ngân hàng, do vậy khách hàng thường lựa chọn các ngân hàng có quy mô lớn để đảm bảo tính an toàn, thanh khoản cho khoản tiền gửi của mình

1.3.2.3 Cơ cấu tiền gửi huy động

Cơ cấu nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và ảnh hưởng tới chi phí hoạt động bình quân của ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tới chi phí đầu ra tức lãi suất cho vay của ngân hàng Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng, đáp ứng yêu cầu sử dụng, để tối đa dư nợ tín dụng và đầu tư, từ đó sẽ tối đa lợi nhuận mà không phải trả lãi suất trên phần vốn huy động thừa thông qua việc xác định cơ cấu vốn có thể xác định mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh

Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng được đánh giá là hợp lý nếu các thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và có chi phí huy động thấp nhất Có vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động thuận lợi, ngân hàng có thể cơ cấu lại nguồn vốn, mở rộng quy mô hoạt động , chủ động trong hoạch định chiến lược phát triển, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh Có thể đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy động thông qua chỉ tiêu tỷ trọng nguồn vốn huy động

Tỷ trọng từng NVHĐ = Khối lượng từng nguồn vốn huy động

* 100 Tổng nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn huy động, tính hợp lý trong quá trình huy động các loại vốn khác nhau Cơ cấu vốn cần đa dạng, cân đối trong đó cần đảm bào một tỷ lệ hợp lý giữa vốn huy động ngắn hạn với trung hạn và dài hạn, giữ nội tệ và ngoại tệ, mỗi nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc huy động và khai thác Do đó sự biến đổi về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng vốn và theo đó là sự thay đổi về lợi nhuận, mức độ an toàn của ngân hàng Xu hướng biến đổi trong cơ cấu vốn huy động phụ thuộc một phần vào kế hoạch chủ động điều chỉnh của ngân hàng và sự biến động của các yếu tố bên ngoài, điều này đặt ra yêu cầu ngân hàng phải luôn quan tâm, nghiên cứu thị trường, để có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời

Trong phân tích cơ cấu tiền gửi có các loại cơ cấu quan trọng như sau:

- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng = (Khối lượng vốn huy động theo đối tượng)/(Tổng Nguồn vốn huy động) * 100

- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn = (Khối lượng vốn huy động theo kỳ hạn)/(Tổng Nguồn vốn huy động) * 100

- Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền = (Khối lượng vốn huy động theo loại tiền)/(Tổng Nguồn vốn huy động) * 100

Xu hướng biến đổi trong cơ cấu vốn huy động phụ thuộc một phần vào kế hoạch chủ động điều chỉnh của ngân hàng và sự biến động của các yếu tố bên ngoài, điều này đặt ra yêu cầu ngân hàng phải luôn quan tâm, nghiên cứu thị trường, để có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời

1.3.2.4 Chi phí huy động tiền gửi

Chi phí huy động tiền gửi là toàn bộ chi phí ngân hàng bỏ ra trong quá trình huy động vốn Chi phí huy động vốn bao gồm 2 phần: Chi phí trả lãi (trả lãi suất huy động) và chi phí phi lãi

Chi trả lãi chiếm phần lớn trong chi phí huy động, ngoài ra là các chi phí phi lãi như: Chi phí lương công nhân viên, chi phí quảng cáo marketing, chi phí máy móc địa điểm, cơ sở hạ tầng,…

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

Ngày đăng: 01/07/2021, 06:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w