1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE THI HSG TOAN 9 TINH DONG NAI NAM HOC 2012 2013 NGAY 542013

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 198,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do m.n = k2 nên trong dạng phân tích của k2 ra thừa số nguyên tố chứa thừa số nguyên tố p1 với số chẵn vì k2 là số chính phương.. Do đó trong dạng phân tích ra thừa số nguyên tố, n chứa [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỒNG NAI

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2012 – 2013

Môn: Toán Thời gian làm bài: 150 phút

Ngày thi: 05/4/2013

(Đề thi này gồm một trang, có năm câu)

Câu 1 ( 4 điểm).

Cho đa thức P(x) = x3 + 3ax + 2b, với x là biến số thực, a và b là các số thực cho trước thỏa a3 + b2  0

Tính giá trị của đa thức P(x) tại x = 3 a3b2  b 3 a3b2 b

Câu 2 (4 điểm) Giải hệ phương trình:

2 2

2 1 0

3 1 0

   

   

 (với x   và y  )

Câu 3 (3,5 điểm)

Cho các số nguyên dương m, n, k thỏa mãn m.n = k2 và ước chưng lớn nhất của các số m, n, k bằng 1

Chứng minh rằng m, n là số chính phương

Câu 4 (4 điểm)

Cho S là tập hợp các số nguyên dương nhỏ hơn 1000

1) Tính số phần tử của tập hợp S là bội của 3

2) Tính số phần tử của tập hợp S không là bội của 2 và không là bội của 3

Câu 5 (4, 5 điểm)

Cho tứ giác HIJK có IHK JKH 900, 0<IH – JK <IJ<IH + JK

Gọi (I) là đường tròn tâm I và tiếp xúc với đường thẳng HK tại H Gọi (J) là đường tròn tâm J và tiếp xúc với đường thẳng HK tại K Đường tròn (I) cắt đường tròn (J) tại M và N, với hai điểm M và H nằm khác phía đối với đường thẳng IJ Gọi d là đường thẳng đi qua điểm M và song song với đường thẳng HK; đường thẳng d cắt đường tròn (I) tại A (A M); đường thẳng d cắt

đường tròn (J) tại điểm B, với (B M) Gọi C là giao điểm của hai đường thẳng MN và HK

1) Chứng minh HK là đường trung bình tam giác ABC

2) Chứng minh rằng DH = DK

Hết

Trang 2

-HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 ( 4 điểm)

Cho đa thức P(x) = x3 + 3ax + 2b, với x là biến số thực, a và b là các số thực

cho trước thỏa a3 + b2  0

Tính giá trị của đa thức P(x) tại x = 3 a3b2  b 3 a3b2 b

Giải:

3

3

2 3

3 2 0

  

Vậy giá trị của đa thức P(x) tại x = 3 a3b2  b 3 a3b2 b là 0

Câu 2 (4 điểm) Giải hệ phương trình:

2 2

2 1 0

3 1 0

   

   

 (với x   và y  )

Giải:

2

2

( )( 1) 0

1

2 1 0

2 1 0

x y

x y x y

 

   

  

      

  

+ TH1: 2

1 1

2 1 0

y

   

1 2

2 2

x y

  

 

Vậy hệ có 3 nghiệm:

1 1

x y

 ;

1 2

2 2

x y

  

 

1 2

2 2

x y

  

 

Câu 3 (3,5 điểm)

Cho các số nguyên dương m, n, k thỏa mãn m.n = k2 và ước chưng lớn nhất của các số m, n, k bằng 1

Chứng minh rằng m, n là số chính phương

Giải: + Nếu m = 1, thì n = k2 , suy ra m và n là các số chính phương

+ Nếu n = 1, thì m = k2, suy ra m và n là các số chính phương

+ Nếu m, n đều khác 1, giả sử m không phải là số chính phương

Khi đó, khi phân tích ra thừa số nguyên tố, m luôn chứa 1 thừa số nguyên tố p1 với

số mũ lẻ Do m.n = k2 nên trong dạng phân tích của k2 ra thừa số nguyên tố chứa thừa số nguyên tố p1 với số chẵn (vì k2 là số chính phương) Do đó trong dạng phân tích ra thừa số nguyên tố, n chứa thừa số nguyên tố p1 (với số mũ lẻ).

Trang 3

Suy ra mp1 ; n  p1 ; k  p1 (Do k2  p1 và p1 là số nguyên tố) hay ƯCLN(m, n, k) khác 1 mâu thuẫn với giả thiết, suy ra m là số chính phương Khi m là số chính phương thì n là số chính phương

Tương tự trong trường hợp n không phải là số chính phương cũng vô lí

Vậy m, n là các số chính phương

Câu 4 (4 điểm)

Cho S là tập hợp các số nguyên dương nhỏ hơn 1000

1) Tính số phần tử của tập hợp S là bội của 3

2) Tính số phần tử của tập hợp S không là bội của 2 và không là bội của 3

Giải:

1) Số phần từ của tập hợp S là bội của 3 là: (999 – 3):3 + 1 = 333 (phần tử) 2) Số phần tử của tập hợp S là bội của 2 là: 499 (phần tử)

+ Số phần tử của S là bội của 3 là: 333 số (phần tử)

+ Số phần tử của S là bội của 6 là: 166 (phần tử)

Suy ra số phần tử của S là bội của 2 hoặc là bội của 3 là: (499 + 333) – 166 =

666 (phần tử)

Vậy số phần tử của tập hợp S không là bội của 2 và không là bội của 3 là: 999-

666 = 333

Câu 5 (4, 5 điểm)

Giải: a) Do HK là tiếp tuyến của đường tròn (I), và MA//HK nên các cung nhỏ

 

MHAH , suy ra HM = HA (1)

Ta có xHA KHM (do MH AH ), suy ra KHC KHM 

Tương tự: HKC HKM , Suy ra MHK = CHK (g.c.g) nên HM = HC (2)

Từ (1) và (2) suy ra HA = HC = HM hay H là trung điểm của AC, mà HK//AB nên

HK là đường trung bình của tam giác ABC

b) Chứng minh hai tam giác DNK và DKM đồng dạng (g.g) suy ra DK2 = DN.DM Tương tự DH2 = DN.DM

Trang 4

Suy ra DK = DH.

(Câu a có thể cm HK =

1

2AB)

Ngày đăng: 01/07/2021, 06:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w