Mục tiêu thực hiện thí điểm - Đánh giá được thực trạng thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn sinhhoạt tại địa bàn thực hiện thí điểm để đề xuất mô hình thu gom, phân loại và xử lý chất
Trang 1TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
-*** -XÂY DỰNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM PHÂN LOẠI, THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN (Thực hiện theo Hợp đồng số: /2019/HĐKT-KHMT ngày tháng năm 2019)
thuộc nhiệm vụ:
DỰ ÁN: “CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH, NÂNG CAO NHẬN THỨC, THAY ĐỔI HÀNH VI VỆ SINH VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG; THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI, NƯỚC THẢI”
Trang 2
Hà Nội
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 4
1 Mục tiêu thực hiện thí điểm 4
2 Nội dung thực hiện 4
II KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 6
1 Thông tin chung về địa bàn thực hiện thí điểm 6
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Thụy Chính 6
1.2 Một số thông tin chung liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt tại xã Thụy Chính 8
1.2.1 Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã 8
1.2.2 Hiện trạng công tác quản lý, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở xã Thụy Chính 12
2 Triển khai thực hiện thí điểm phân loại, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn 17
2.1 Các bước triển khai thực hiện 17
2.2 Nội dung tập huấn hướng dẫn triển khai thí điểm mô hình tại xã Thụy Chính 28
3 Đánh giá bước đầu các kết quả đạt được sau khi triển khai thí điểm mô hình 37
3.1 Đánh giá hiệu quả về môi trường của mô hình thí điểm 39
Trang 33.2 Đánh giá hiệu quả về kinh tế của mô hình thí điểm 41
3.3 Đánh giá hiệu quả về xã hội của mô hình thí điểm 46
3.3.1 Đánh giá về nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt 46
3.3.2 Đánh giá về hiểu biết của người dân về phân loại rác thải sinh hoạt .48
3.3.3 Đánh giá về hiểu biết của người dân về xử lý rác thải sinh hoạt 51
3.3.4 Đánh giá về nhận thức của người dân về công tác quản lý rác thải trên địa bàn xã Thụy Chính 53
4 Đánh giá các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thí điểm mô hình 56
5 Đề xuất giải đề xuất giải pháp và phương án xã hội hóa nhân rộng mô hình 60
5.1 Giải pháp về chính sách và kinh tế 60
5.2 Giải pháp tuyên truyền giáo dục 61
5.3 Giải pháp đối với phương thức thu gom 61
5.4 Giải pháp về tăng cường đôn đốc, kiểm tra và nhân rộng mô hình 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 1 67
Trang 4MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế, sự bùng nổdân số …vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành thách thức đối với mỗiquốc gia Tại Việt Nam, chất lượng môi trường đô thị bị ô nhiễm, suy thoái bởicác hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sinh hoạt, tiêu dùng khôngthân thiện với môi trường, sự gia tăng chóng mặt của các phương tiện giaothông… Chất lượng môi trường nông thôn bị ô nhiễm, suy thoái bởi các hoạtđộng sản xuất, chăn nuôi thiếu bền vững, thói quen sinh hoạt lạc hậu, ý thức bảo
vệ môi trường chưa được hình thành…Người dân cho rằng, ý thức bảo vệ môitrường là trách nhiệm của Nhà nước, các đơn vị, doanh nghiệp có liên quan Đãđến lúc nhận thức này cần phải thay đổi, vấn đề bảo vệ môi trường là tráchnhiệm của mọi doanh nghiệp và của toàn dân Chính vì thế các mô hình phânloại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đã được đưa vào áp dụngthí điểm tại nhiều địa phương
Tiếp thu các kết quả đạt được của các địa phương áp dụng thí điểm môhình, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, nhóm nghiêncứu đã áp dụng mô hình tại xã Thụy Chính, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bìnhbằng các phương pháp phân loại rác, thu gom rác, xử lý rác vô cơ không tái chế,
xử lý rác hữu cơ sử dụng hố chôn rác thải di động (đào hố, pha chế phẩm visinh, đậy nắp) Nội dung báo cáo sẽ tập trung đánh giá kết quả thực hiện thíđiểm mô hình phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn Từ đó
Trang 5đề xuất các giải phải pháp thực hiện hiệu quả mô hình và mở rộng phạm vi ápdụng mô hình.
NỘI DUNG
I MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Mục tiêu thực hiện thí điểm
- Đánh giá được thực trạng thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn sinhhoạt tại địa bàn thực hiện thí điểm để đề xuất mô hình thu gom, phân loại và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại 01 thôn đang gặp những khó khăn vướngmắc trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Đề xuất được các giải pháp nhằm thựchiện có hiệu quả việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt nông thôn và nâng caonhận thức, hành vi người dân
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành
vi của người dân về bảo vệ môi trường;
2 Nội dung thực hiện
- Điều tra, đánh giá thực trạng thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn sinhhoạt tại địa bàn xã Thụy Chính, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Xây dựng mô hình và thực hiện thí điểm thu gom, phân loại và xử lýchất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại thôn Miếu và một số hộ tại thôn Chính, thônHòe Nha tại xã Thụy Chính, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành
vi của người dân về bảo vệ môi trường
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: phương pháp kế thừatài liệu; phương pháp thu thập, điều tra; phương pháp xác định thành phần rácthải; phương pháp phân tích thông tin.
Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp nhằm mục đích thu thập và kế thừa
số liệu từ các tài liệu tham khảo đáng tin cậy để giảm bớt nội dung điều tra, bổsung những nội dung không điều tra được hay không được tiến hành, đồng thờirút ngắn thời gian và kinh phí thực hiện nhiệm vụ Các số liệu thứ cấp như: điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hính phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địabàn xã Thụy Chính được thu thập từ Ủy ban nhân dân xã Thụy Chính
Phương pháp thu thập, điều tra: Khảo sát thực địa là phương pháp quan
sát và khảo sát thực tế tại khu vực triển khai mô hình thí điểm thông qua cáchình thực như quan sát, điều tra trực tiếp,… để có cái nhìn khách quan nhất vàmang tính thời sự nhất tại khu vực nghiên cứu Một số phương pháp thu thậpthông tin từ khảo sát thực địa được thực hiện như:
- Quan sát: quan sát các khu vực tập trung rác thải, các bãi rác lộthiên… để có cái nhìn khách quan nhất đối với khu vực nghiên cứu
- Điều tra, phỏng vấn: là phương pháp điều tra thực tế bằng cách hỏi,phỏng vấn những người trực tiếp liên quan đến vấn đề nghiên cứu Trước khithực hiện mô hình thí điểm, nhóm nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn các hộdân, người thu gom chất thải rắn sinh hoạt và tiến hành điều tra công các quản
lý chất thải rắn sinh hoạt của cấp thôn, xã thông qua các văn bản, quy định banhành cùng một số cách thức tuyên truyền người dân Cách thức điều tra, phỏngvấn là hỏi trực tiếp bằng các phiếu điều tra Một số phiếu điều tra được lập nhưsau:
+ Lập phiếu điều tra phỏng vấn người dân một số nội dung như: lượngrác thải phát sinh; ước lượng thành phần và khối lượng của rác thải sinh hoạt; lệphí thu gom rác thải; cách thức thu gom… Tiến hành phỏng vấn 395 hộ dân tạithôn Miếu, 105 hộ dân tại thôn Chính và thôn Hòe Nha
Trang 7+ Lập phiếu điều tra người trực tiếp thu gom một số nội dung như cáchthức thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, thái độ của người dân trongviệc đổ rác, mức độ đồng tình của cấp quản lý cao hơn trong công tác quản lýchất thải rắn sinh hoạt Mỗi thôn tiến hành phỏng vấn 2-3 người trực tiếp thugom rác.
+ Lập phiếu điều tra người quản lý trực tiếp công tác thu gom, vậnchuyển chất thải rắn sinh hoạt với một số nội dung sau: số lượng tổ thu gom,các tuyến thu gom, cách thức quản lý, bãi tập kết rác thải… để biết được thựctrạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từng thôn Mỗi thôn tiến hànhphỏng vấn 01 cán bộ chuyên trách của thôn về công tác môi trường, Ủy ban mặttrận tổ quốc và các trưởng thôn trong xã
+ Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp hoặc phát phiếu điều tra.Tiến hành phỏng vấn/điều tra theo từng thôn, xóm trong xã Thụy Chính
Phương pháp phân tích thông tin: Phương pháp thống kê mô tả được sử
dụng để mô tả và phân tích hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt cũa xã ThụyChính như số lượng rác thải, số thôn có thu gom rác thải sinh hoạt trong xã, tần
số thu gom rác thải sinh hoạt Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánhcác tổ theo tiêu chí quy mô, hình thức đối tượng để tìm ra các yếu tố ảnh hưởngđến nhận thức của người dân trong việc quản lý rác thải sinh hoạt
II KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1 Thông tin chung về địa bàn thực hiện thí điểm
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Thụy Chính
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội:
Thụy Chính là một xã thuộc khu bắc huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Đến nay, hoạt động côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp đang từng bước phát triển, dẫn đến thu nhập ở mứcbình quân chung của huyện Dân số 1419 hộ, 4700 nhân khẩu sống tập trung
Trang 8chia làm 3 thôn Miếu, thôn Chính và thôn Hòe Nha Thụy chính là xã loại 3được bố chí 21 cán bộ công chức với đội ngũ cán bộ công chức đạt chuẩn vềtrình độ chuyên môn nghiệp vụ
Tổng giá trị sản xuất 6 tháng đầu năm 2019 ước đạt 99,2 tỷ đồng, tăng 3,5
tỷ với cùng kỳ năm 2018, đạt 49,6% so với kế hoạch năm; trong đó:
- Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 23,1 tỷ đồng, đạt 40,2% kế hoạch năm
- Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản ước đạt 37 tỷ đồng,đạt52,5% kế hoạch năm
- Giá trị thương mại dịch vụ ước đạt 39,1 tỷđồng,đạt 54,3% kế hoạch năm
Sản xuất nông nghiệp:
Trồng trọt: Giá trị sản xuất ước đạt 10,5 tỷ đồng, giảm 5,8 tỷ so với cùng
kỳ năm 2018 Tập trung chỉ đạo thực hiện Đề án sản xuất nông nghiệp, diện tích
gieo cấy 263 ha đạt 97,5% diện tích (diện tích bỏ hoang 6,9ha )
Chăn nuôi: Do ảnh hưởng của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi nên giá trị của
ngành chăn nuôi ước đạt 12,6 tỷ Địa phương đã chỉ đạo các ban ngành cácthôn tập trung nguồn lực thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, lập
hồ sơ công khai đề nghị hỗ trợ người chăn nuôi có lợn bị tiêu hủy Tổng số lợntiêu hủy do dịch bệnh tả lợn châu phi là 53.430,5 kg, kinh phí đề nghị NhàNước hỗ trợ người chăn nuôi trên 2 tỷ đồng
Xây dựng nông thôn mới:
Hiện nay xã đang tập trung nguồn lực và các giải pháp tiếp tục thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với phương châm nângcao chất lượng các tiêu chí phát triển sản xuất, văn hóa, môi trường, giao thôngnông thôn Đăng ký tiếp nhận 904 tấn măng của tỉnh để xây dựng các tuyếnđường giao thông, đã xây dựng 1.015 mét đường trục xã và 1.940 mét trục thôn,tiêu biểu cho phong trào làm đường giao thông là nhân dân thôn Chính, thôn
Trang 9Hòe Nha Xây dựng kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao đếnnay đã đạt được 8/11 tiêu chí phấn đấu hoàn thành xây dựng nông thôn mớinâng cao giai đoạn 2019-2020.
1.2 Một số thông tin chung liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt tại xã Thụy Chính
Thụy Chính là một xã thuộc huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình gồm 03thôn: thôn Miếu, thôn Chính và thôn Hòe Nha Những năm gần đây, lượng rácthải sinh hoạt tại các thôn này có xu hướng gia tăng, song công tác thu gom và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa được quan tâm đúng mức, gây ô nhiễm môitrường, mất mỹ quan nông thôn và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân Ý thứcbảo vệ môi trường của đa số người dân chưa cao, việc phân loại rác chưa đượcthực hiện và hành vi vứt rác bừa bãi đã gây khó khăn cho công tác quản lý rácthải sinh hoạt
Nhiệm vụ tập trung nghiên cứu công tác phân loại, thu gom, xử lý chấtthải rắn sinh hoạt tại nguồn tại xã Thụy Chính để đề xuất giải pháp và phương
án xã hội hóa nhân rộng mô hình
1.2.1 Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã
a) Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt
Qua điều tra thực địa cho thấy lượng rác thải sinh hoạt của xã ThụyChính phát sinh từ các nguồn: hộ gia đình, cơ quan, trường học, trạm y tế, chợ,
…
Trang 10Hình 1: Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã Thụy Chính
(Nguồn: Điều tra thực tế, 2019)
- Hộ gia đình: Rác thải hộ gia đình gồm rác thải hữu cơ dễ phân hủy làchủ yếu như thực phẩm thừa, cành cây, cỏ, lá Ngoài ra có một lượng là rác thải
vô cơ: túi nilon, vỏ bánh kẹo, chai, lọ… Rác thải độc hại như pin, bình ác quy…chiếm tỉ lệ không đáng kể
- Cơ quan, trường học: Hiện trên địa bàn xã có 1 trụ sở UBND xã, 2trường học: 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học, trung học (02 cơ sở) Tại cáctrường mầm non, do trẻ ăn bán trú nên chủ yếu rác thải hữu cơ: thức ăn thừa,cọng rau và một lượng nhỏ rác vô cơ: vỏ hộp sữa, bánh kẹo Các trường tiểu học
và trung học thì rác thải thường là: vỏ bánh kẹo, hộp sữa, giấy vụn…
Trụ sở UBND xã rác thải sinh hoạt gồm: giấy vụn, vỏ bao thuốc, bãchè…
- Chợ: chủ yếu tập trung các nhà hàng ăn uống, buôn bán rau, củ, quả nênphần lớn là rác thải hữu cơ
- Đường xá: phát sinh hàng ngày từ người dân sinh sống trên địa bàn xã
và người qua đường, chủ yếu là: túi nilon, mẩu thuôc lá,…
Trang 11- Dịch vụ, nhà hàng: các hoạt động ăn uống của nhà hàng, quán ăn phátsinh lượng rác thải tương đối lớn và đa dạng về thành phần (giấy, thực phẩmthừa, túi nilon,…)
b) Thành phần và khối lượng rác thải sinh hoạt
* Thành phần rác thải sinh hoạt
Tùy điều kiện của từng thôn mà thành phần các chất có trong rác thải sinhhoạt chiếm tỉ lệ khác nhau
Thành phần rác thải sinh hoạt ở 3 thôn điều tra được chia thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: nhóm rác hữu cơ gồm thực phẩm thừa, lá cây, …
- Nhóm 2: nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế gồm giấy, bìa, báo cũ,
Hình 2 Thành phần rác thải sinh hoạt theo từng thôn (%)
Trang 12Qua hình trên có thể thấy thành phần rác thải hữu cơ (nhóm 1) ở cả 3thôn đều chiếm tỉ lệ lớn nhất: thôn Miếu là 66,8%; thôn Chính 63,9%; thôn HòeNha 65,6% có thể tận dụng làm thức ăn cho vật nuôi, giúp giảm lượng rác thải
sinh hoạt phải vận chuyển đi xử lý Tuy nhiên, ở những hộ gia đình không cóvật nuôi, gia súc, gia cầm do rác thải hữu cơ dễ phân hủy nên cần được thu gom
và xử lý ngay tránh gây mùi khó chịu
Bên cạnh đó, rác thải có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm 2): 19,2%(thôn Miếu), 17,8% (thôn Chính), 17,2% (thôn Hòe Nha) người dân có thể báncho người thu mua phế liệu để tái chế thì đó sẽ là nguồn tài nguyên tiềm năng,
đồng thời góp phần giảm lượng rác thải thải bỏ ra ngoài
Ở nhóm rác thải không có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm 3): 47,6%(thôn Miếu), 46,1% (thôn Chính), 48,4% (thôn Hòe Nha) chủ yếu là túi nilon,đây là thành phần khó phân hủy, tồn tại lâu trong môi trường tự nhiên.Vì vậy,nhóm rác thải này cần được phân loại và có biện pháp xử lý thích hợp
* Khối lượng rác thải sinh hoạt
Khối lượng rác thải sinh hoạt tại 500 hộ gia đình trong xã Thụy Chính
được thể hiện qua bảng 1
Bảng 1: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại xã Thụy Chính
Thôn Tổng số
hộ
Tổng lượng rác thải phát sinh (kg/tuần)
Số nhân khẩu trong thôn
Lượng rác bình quân theo
hộ (kg/hộ/
ngày)
Lượng rác bình quân theo đầu người (kg/người /ngày)
Khối lượng RTSH (kg/ ngày)
Trang 13Từ số liệu trong bảng 1 cho thấy lượng rác thải sinh hoạt phát sinh cao ởnơi có số dân cư đông và điều kiện kinh tế của người dân cao (thôn Hòe Nha làthôn đạt loại 1) Còn các thôn dân số ít thì lượng rác thải sinh hoạt cũng ít hơn.
Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh theo đầu người có sự khác biệt giữacác thôn, trong đó cao nhất là thôn Hòe Nha (0,19 kg/người/ngày), tiếp theo làthôn Chính và thôn Miếu (0,18 kg/người/ngày)
Như vậy, khối lượng rác thải của mỗi thôn sẽ phụ thuộc vào số dân vàmức thu nhập của từng hộ trong thôn
1.2.2 Hiện trạng công tác quản lý, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở xã Thụy Chính
a) Cơ cấu tổ chức quản lý về mặt hành chính
Cơ cấu quản lý môi trường cấp xã là nòng cốt trong hệ thống quản lý môitrường cấp huyện Vì tại cấp xã các cán bộ quản lý có thể đi sát các hoạt độngcủa từng hộ gia đình và thực hiện có hiệu quả các giải pháp quản lý
Cơ cấu quản lý môi trường của xã Thụy Chính được thể hiện ở hình 3:
UBND huyệnThái Thụy
Phòng TNMT huyện Thái Thụy
UBND xã Thụy Chính
Cán bộ địa chính – môi trường
Trưởng thôn
Trang 14Hình 3: Sơ đồ quản lý rác thải sinh hoạt tại khu dân cư xã Thụy Chính
Theo sơ đồ trên, xã Thụy Chính đã có 01 cán bộ địa chính – môi trườngquản lý vấn đề môi trường Trình độ cán bộ quản lý môi trường chưa được đàotạo về chuyên môn mà chỉ được tập huấn nâng cao hiểu biết về quản lý môitrường thông qua các đợt tập huấn từ trên xuống Hoạt động chủ yếu của cán bộđịa chính - môi trường là quản lý và nắm bắt hiện trạng môi trường của xã
Tổ thu gom rác thải của các thôn tại xã Thụy Chính gồm 4 tổ (12 người)thực hiện thu gom rác thải trên địa bàn xã Tổ thu gom rác có cam kết thu gom,vận chuyển rác thải với các thôn
b) Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
* Phân loại rác thải sinh hoạt
Hiện nay, rác thải sinh hoạt tại xã vẫn chưa được phân loại cụ thể Toàn
bộ rác thải của người dân tập trung vào các dụng cụ chứa rác của gia đình(thùng nhựa, túi nilon, bao tải,…) để trước đầu ngõ để tổ thu gom rác của thônđến thu gom
Qua kết quả phiếu điều tra, thấy rằng đa số các hộ gia đình đã sử dụngcác thực phẩm thừa làm thức ăn cho vật nuôi, tái sử dụng lại các chai, lọ sạch.Tích trữ các rác thải có khả năng tái chế như kim loại, nhựa, giấy, để bán chongười thu mua phế liệu Từ đó góp phần phân loại tại nguồn rác thải có khảnăng tái sử dụng, tái chế
* Thu gom, vận chuyển
Quy trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong địa bàn xã
Trang 15Quy trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong địa bàn xã được
mô tả trên hình 4:
Hình 4 Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại xã
Thụy Chính (Nguồn: Điều tra thực tế năm 2019)
Rác thải sinh hoạt từ các nguồn phát sinh là các hộ gia đình được đựngvào các thùng/bao đựng rác Đến cuối tuần, các hộ gia đình tập trung rác thải tạiđầu ngõ Tại đây rác thải sinh hoạt được công nhân thu gom và vận chuyểnthẳng tới bãi rác chung của xã nằm ở thôn Hòe Nha
Cơ sở vật chất và nguồn nhân lực
- Cán bộ trực tiếp quản lý: Được sự ủy nhiệm của cán bộ môi trường xã,các trưởng thôn là người trực tiếp thuê và làm hợp đồng với công nhân thu gomrác, họ chủ yếu là người dân trong thôn Việc quản lý công tác thu gom rác docác thôn tự quản lý
- Nhân lực và trang thiết bị: Nhân lực và trang thiết bị của các thôn phục
vụ công tác thu gom rác thải sinh hoạt được thể hiện qua bảng 2:
Bảng 2: Nhân lực và trang thiết bị của các thôn phục vụ công tác thu gom
rác thải sinh hoạt
Trang 16Như vậy, trên địa bàn xã Thụy Chính hiện nay đã thành lập được 4 tổ thugom rác thải sinh hoạt chia cho 3 thôn: thôn Miếu (3 người), thôn Chính (3người), thôn Hòe Nha (6 người) góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lýrác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Công nhân thu gom, vận chuyển rác thải tạicác thôn được trang bị găng tay, ủng, cuốc, xẻng…
Tần suất thu gom
Tần suất thu gom: 1-2 lần/tuần
Thời gian thu gom: thứ bảy, chủ nhật hàng tuần
Do tần suất thu gom 1- 2 lần/tuần dẫn đến rác thải hữu cơ như thức ănthừa, vỏ hoa quả,… tại những hộ gia đình thu gom, xử lý bằng dịch vụ thu gom
dễ bị phân hủy, có mùi hôi thối nhất là trong những ngày nắng nóng Vì vậy,việc thu gom rác thải hiện tại ở các thôn chưa đáp ứng được nhu cầu của ngườidân
Phí thu gom
Theo đề án mức thu phí vệ sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã ThụyChính, huyện Thái thụy, tỉnh Thái Bình, xã có quy định về phí môi trường nhưsau:
Bảng 2: Mức phí môi trường đang áp dụng tại xã Thụy Chính
- Cửa hàng ăn uống, hộ kinh doanh giải khát, cà
phê, karaoke, đại lý bánh kẹo;
- Hộ kinh doanh hàng tạp hóa, đồ lưu niệm, đồ
điện, vật liệu xây dựng, quần áo
20.000-50.000 đ/tháng
Trang 17(Nguồn: UBND xã Thụy Chính, 2019)
Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện của từng thôn mà mức thu phí là khácnhau Tại các thôn, phí thu gom được thu 1 lần/năm và được thu bởi trưởngthôn Tổng kinh phí thu được trả cho công tác thu gom rác thải sinh hoạt(phương tiện thu gom, trả công cho cán bộ thu gom,…), công tác môi trườngcủa thôn như khơi thông cống rãnh, xử lý các đống rác thải phát sinh trên địabàn các thôn,…
Mức lương của công nhân thu gom rác ở xã Thụy Chính là 800.000đ/người/tháng Như vậy, có thể thấy mức lương công nhân thu gom được trảthấp vì vậy đây chỉ là công việc làm thêm của họ Theo kết quả phỏng vấn, côngnhân thu gom rác của cả 3 thôn đều có mong muốn được hỗ trợ thêm do đây làcông việc khá vất vả và có mùi hôi thối
c) Công tác xử lý rác thải sinh hoạt
Trên địa bàn xã chưa xây dựng hệ thống khu xử lý rác, toàn bộ rác thảisinh hoạt sau khi thu gom được vận chuyển đến bãi rác chung của xã, thuộc khuvực thôn Hòe Nha Đây là bãi rác hở, tại đây rác được đốt bằng dầu với tần suấtmột tuần đốt một hoặc hai lần gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt làmôi trường không khí: gây hiệu ứng nhà kính và các loại bệnh về hô hấp
Trang 18Hình 5: Bãi rác thải sinh hoạt của xã Thụy Chính (tháng 11/2019)
2 Triển khai thực hiện thí điểm phân loại, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn
2.1 Các bước triển khai thực hiện
Chất thải sinh hoạt tại 03 thôn Miếu, thôn Chính, thôn Hòe Nha thuộc xãThụy Chính chưa được phân loại, thu gom, xử lý triệt để hiện là một trongnhững nguy cơ lớn gây ô nhiễm môi trường Vì thế, nâng cao nhận thức ngườidân để cùng hưởng ứng việc thu gom, phân loại và xử lý rác sinh hoạt ngay từ
hộ gia đình là một việc làm vô cùng cần thiết hiện nay
Mục tiêu của việc phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt nhằmgóp phần tiết kiệm được tài nguyên; mang lại lợi ích cho chính chủ nguồn thải
từ việc tận dụng phế liệu tái chế và phân hữu cơ; góp phần giảm thiểu ô nhiễmmôi trường; góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ và sử dụng hợp
lý tài nguyên và môi trường; góp phần giảm thiểu tổng lượng rác thải trong
Trang 19cộng đồng thải ra môi trường nhằm giảm tải cho môi trường, tiết kiệm chi phíthu gom, vận chuyển, xử lý.
2.1.1 Bước 1: Điều tra, khảo sát trước khi triển khai thí điểm mô hình
Nhóm nghiên cứu Viện Khoa học môi trường làm việc với chính quyềnđịa phương (UBND xã, hội phụ nữ, hội nông dân, trưởng thôn, cán bộ địa chính– môi trường, ) nhằm xin phép địa phương triển khai thí điểm phân loại, thugom, xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn tại một số khu vực công (UBND, trườnghọc, trạm y tế xã, chợ, ) và một số hộ dân nằm trên địa bàn xã Thụy Chính.Nhóm nghiên cứu tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương trong 5 năm gần đây; Thống kê lượng chất thải được phân loại: khốilượng chất thải rắn sinh hoạt vô cơ, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ(theo từng tuần); Thống kê chất thải rắn sinh hoạt thải được thu gom, vận chuyển(theo lịch thu gom, vận chuyển); Thống kế lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử
lý (theo số liệu của đơn vị xử lý); Thống kê tỷ lệ các hộ gia đình có đủ diện tíchvườn có thể thực hiện xử lý chất thải hữu cơ tại nguồn
Sau khi làm việc với Chính quyền địa phương, Chủ tịch UBND đã đồng ýcho phép Viện Khoa học môi trường tổ chức triển khai thí điểm phân loại, thugom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn ở xã Thụy Chính, huyện Thái Thụy,tỉnh Thái Bình theo Công văn số 24 CV-UBND của Ủy Ban nhân dân xã ThụyChính ngày 08 tháng 10 năm 2019
Căn cứ vào kết quả của các đợt khảo sát tại các địa phương, và thôngquan buổi làm việc với chính quyền địa phương và khảo sát thực tế các hộ dânvào tháng 8/2019 về tình hình công tác vệ sinh môi trường tại xã Thụy Chính,huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình, nhóm nghiên cứu nhận thấy địa phương là địađiểm phù hợp để thực hiện thí điểm phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinhhoạt tại nguồn do xã có những điều kiện thuận lợi để đảm bảo những điều kiệnthành công của mô hình như sau:
Trang 20- Xã có khoảng cách là 60km tính từ trung tâm Hà Nội, không quá xa,thuận lợi cho việc di chuyển, triển khai mô hình.
- Xã Thụy Chính đã được công nhận nông thôn mới vào năm 2019 vàhiện đang phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu Do đó việc triển khai
mô hình về bảo vệ môi trường tại địa bàn đã được sự ủng hộ, hỗ trợ rất nhiệttình của Lãnh đạo UBND huyện và xã Huyện Thái Thụy và xã Thụy Chínhquyết tâm căn cứ vào kết quả thành công áp dụng mô hình thí điểm sẽ nhânrộng trên quy mô cả xã Việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường đã đượcchính quyền xã quan tâm, tuy nhiên chưa thực sự hiệu quả, cần có sự cải tiến
- Người dân bước đầu đã có ý thức trong công tác thu gom rác thải sinhhoạt Tình trạng vứt rác bừa bãi, nơi công cộng, kênh mương phần lớn đã đượchạn chế Tuy nhiên, công tác phân loại chưa được thực hiện, đa số người dânchưa có ý thức tốt trong việc phân loại rác, còn thu gom chung một chỗ chờ tổthu gom đến thu
- Tại xã đã có khu quy hoạch xử lý rác tập trung, có diện tích bãi chôn lấp
để xây dựng hố ủ rác hữu cơ tập trung sau thu gom
- Xã đã có đội thu gom chất thải rắn thực hiện thường xuyên, có kinhnghiệm trong phân loại rác
Tiếp theo, nhóm nghiên cứu tiến hành xây dựng chi tiết quy trình thựchiện áp dụng thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đối với thônMiếu, thôn Chính và thôn Hòe Nha; chuẩn bị làm các biển báo, băng rôn,pano, áp phích, in ấn tài liệu tập huấn, truyền thông nâng cao nhận thức cộngđồng; chuẩn bị nguyên vật liệu để cấp phát cho cơ quan, hộ gia đình Nhómnghiên cứu thống nhất với UBND xã Thụy Chính về phương án, thời gian,địa điểm thực hiện thí điểm
Do giới hạn về thời gian và kinh phí, nhiệm vụ đề xuất chỉ triển khai thíđiểm thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tập trung tại
Trang 21thôn Miếu và 1 phần nhỏ hộ dân thuộc thôn Chính, thôn Hòe Nha dọc tuyếnđường sát thôn Miếu Các mô hình phân loại, thu gom trước đây phần lớn tậptrung vào tuyên truyền nâng cao nhận thức, chưa thực sự tập trung vào giải pháp
xử lý chất thải hữu cơ tại nguồn Vì vậy mô hình thực hiện thí điểm của nhiệm
vụ có những điểm khác biệt nổi bật như sau:
- Mục tiêu cơ bản của mô hình thí điểm là giảm lượng rác thải sinh hoạt
ra môi trường do vậy việc phân loại, thu gom và xử lý được thực hiện ngay tạinguồn Rác được thải ra môi trường chỉ còn rác thải vô cơ không tái chế
- Việc phân loại rác thải tại nguồn đã giúp các hộ gia đình quan tâm đếnrác thải nguy hại (đối tượng chưa được quan tâm ở các mô hình phân loại đãthực hiện trước đây)
- Thông qua việc thực hiện thí điểm sẽ góp phần nâng cao ý thức và thayđổi hành vi của người dân trong công tác vệ sinh môi trường
Để phù hợp với điều kiện thực tế tại xã Thụy Chính, mô hình áp dụng thíđiểm phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đảm bảo phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương
và phù hợp với tập quán sinh hoạt của người dân
- Dễ triển khai, dễ nhân rộng
- Chi phí không quá cao
- Vật liệu dễ tìm, dễ gia công
2.1.2 Bước 2: Tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn triển khai thí điểm
Để triển khai thí điểm mô hình phân loại, thu gom và xử lý chất thảirắn sinh hoạt tại nguồn, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thực hiện hoạt độngtuyên truyền trên loa phát thanh của xã Thụy Chính, tỉnh Thái Bình trongvòng 40 ngày trước và trong quá trình thí điểm mô hình với 10 bản tin khácnhau Song song với hoạt động tuyên truyền trên loa phát thanh của xã, nhómnghiên cứu thực hiện dán pano, áp phíc, bản tin trước 10 ngày và trong quá
Trang 22trình thực hiện thí điểm tại UBND xã, dọc trên các tuyến đường của thônMiếu, thôn Chính, thôn Hòe Nha, khu vực bãi xử lý rác.
Trang 23
Hình 6: Dán pano, áp phíc,… dọc các tuyến đường tại xã Thụy Chính
Tổ chức các buổi họp, tập huấn, hướng dẫn thực hiện thí điểm với các
tổ chức có liên quan như UBND xã, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, tổ độithu gom rác,… Đồng thời trước khi bắt đầu thực hiện thí điểm tổ chức 04 buổihọp, mỗi buổi 125 hộ dân tham gia nhằm hướng dẫn, tuyên truyền về công tác bảo
vệ môi trường và hướng dẫn thực hiện thí điểm phân loại, thu gom, xử lý rác thải rắnsinh hoạt tại nguồn cho 500 hộ dân tại 03 thôn Miếu, thôn Chính, thôn Hòe Nha.Hướng dẫn cán bộ UBND xã, tổ đội thu gom rác, bà con tại thôn Miếu, thônChính, thôn Hòe Nha về phương án quản lý, vận hành và theo dõi quy trình thíđiểm
Trang 24
Hình 7: Tập huấn, tuyên truyền cho bà con tại UBND xã Thụy Chính
2.1.3 Bước 3: Triển khai thí điểm
a) Tại hộ gia đình
Nhóm nghiên cứu lựa chọn 500 hộ gia đình tại 3 thôn Miếu, thôn Chính, thônHòe Nha để thực hiện thí điểm mô hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắnsinh hoạt tại nguồn để có thể so sánh sự khác biệt về nhận thức đối với công tácphân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, từ đó rút ra bài học choviệc tiếp tục duy trì, mở rộng áp dụng mô hình thí điểm tại xã Thụy Chính và các địaphương khác
Thực hiện hướng dẫn triển khai mô hình phân loại, thu gom và xử lý chấtthải rắn sinh hoạt tại nguồn cho cộng đồng dân cư: Cấp 01 thùng đựng rác màuxanh và 01 thùng đựng rác màu vàng dung tích 25l để phân loại rác thải vô cơ
và hữu cơ cho 500 hộ dân của 3 thôn tại xã Thụy Chính Hỗ trợ người dân
Trang 25kinh phí và hướng dẫn đào hố xử lý chất thải hữu cơ tại vườn nhà cho 480
hộ Mỗi hộ sẽ được cấp 1 gói chế phẩm vi sinh/1 hộ loại 1kg và 1 nắp đậy hố
xử lý chất thải hữu cơ
Hình 8: Phát dụng cụ cho người dân
Trang 26
Hình 9: Tập huấn cho người dân tại hộ gia đình
b) Tại các khu vực công cộng, tổ đội thu gom
Thực hiện hướng dẫn tổ đội thu gom rác đào 02 hố ủ rác kích thước 2 x
2 x 2m có nắp đậy tại khu vực bãi rác xã Thụy Chính Cấp cho tổ thu gom xử lýrác thải tại bãi xử lý tập trung 3kg chế phẩm vi sinh/ngày trong 30 ngày để xử lý rácthải hữu cơ tập trung cho cả xã Thụy Chính
Trang 27
Hình 10: Tập huấn cho cán bộ thu gom tại bãi rác
Mô hình phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại xãThụy Chính được thể hiện trong Hình 11
Trang 28Hình 11 Mô hình phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại
xã Thụy Chính
2.1.4 Bước 4: Theo dõi, đánh giá quá trình thí điểm
Thời gian thực hiện thí điểm diễn ra trong 30 ngày Trong quá trình thửnghiệm cán bộ Viện Khoa học môi trường cùng với các thành phần tham gia tạiđịa phương (Cán bộ địa chính - môi trường xã Thụy Chính, các trưởng thôn)thực hiện hướng dẫn, giám sát quá trình thực hiện của các hộ gia đình, hộ kinhdoanh
Tổ chức theo dõi, giám sát và hướng dẫn các hộ dân trong quá trìnhthực hiện thí điểm Số lượng người chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát vàhướng dẫn các hộ dân là 10 người hướng dẫn cho 500 hộ dân (tương ứng với
1 người theo dõi, giám sát và hướng dẫn cho 50 hộ dân) trong 30 ngày
Việc theo dõi, giám sát tập trung vào đánh giá các nội dung sau:
- Số lượng rác thải phát sinh và thải ra môi trường (so sánh với trước khithực hiện mô hình thí điểm);
- Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại rác đúng theo hướng dẫn
- Sự chuyển biến về nhận thức của người dân trong quá trình áp dụng thíđiểm phân loại, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn
- Khả năng phân hủy rác hữu cơ tại hộ gia đình
Ủ thành phân hữu cơ
Bón cho cây trồng
Rác thải hữu
cơ Rác thải vô cơ
Ủ phân hữu cơ tại bãi rác
Xử lý (đốt hoặc chôn lấp)
Trang 29- Đánh giá các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện thí điểm.
Hình 12: Theo dõi, giám sát quá trình thí điểm
Song song với việc theo dõi, đánh giá quá trình thí điểm, Viện Khoa học
môi trường tổ chức Hội Thảo “Góp ý, đánh giá, khó khăn vướng mắc và giải
pháp thực hiện quá trình triển khai thí điểm quy trình thu gom, phân loại rác thải
tại nguồn đối với khu vực nông thôn tại xã Thụy Chính, tỉnh Thái Bình” sau 15
ngày thực hiện thí điểm
Mục đích của Hội thảo nhằm trao đổi, thảo luận kết quả thực hiện thíđiểm sau 15 ngày, đánh giá khó khăn vướng mắc và giải pháp trong quá trìnhthực hiện thực hiện thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và nướcthải tại nguồn Thành phần tham dự Hội thảo gồm đại diện của các cơ quannghiên cứu; Văn phòng điều phối nông thôn mới, đại diện UBND tỉnh; đại diệncủa Sở TN&MT, Sở NN&PTNT, UBND các huyện/xã, hội phụ nữ cáchuyện/xã; hội nông dân, đoàn thanh niên, Công ty thu gom, xử lý chất thải Hộithảo tập trung vào các nội dung như hiện trạng môi trường nông thôn tỉnh Thái
Trang 30Bình và Xã Thụy Chính; đánh giá quá trình triển khai về thực hiện việc phânloại thu gom và xử lý; đánh giá nhận thức, ý thức người dân quá trình thực hiện;đánh giá khó khăn vướng mắc; đánh giá theo dõi giám sát mô hình; trao đổi,thảo luận, giải đáp các thắc mắc về thực trạng và giải pháp; đề xuất giải phápthực hiện; đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc; tham vấn ý kiến
để tiếp tục thực hiện tốt quy trình thí điểm
Hội thảo đánh giá kết quả quá trình thí điểm, chia sẻ kết quả, đề xuất giảipháp và phương án xã hội hóa nhân rộng mô hình được tổ chức tại Hà Nộinhằm trao đổi, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm; đánh giá lợi ích của quátrình và đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình trên cả nước Thành phần chínhcủa Hội thảo gồm đại diện các Viện nghiên cứu; các Bộ Ngành; các sở banngành thành phố Hà Nội; Văn phòng điều phối nông thôn mới trung ương, Vănphòng điều phối nông thôn mới các tỉnh, đại diện UBND các tỉnh; hội phụ nữcác tỉnh; hội nông dân, đoàn thanh niên, Công ty thu gom, xử lý chất thải… Nộidung tập trung thảo luận một số mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn tại nguồntại một số địa phương vùng nông thôn Việt Nam; đánh giá quá trình triển khaithí điểm, những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; đánh giá hiệuquả về kinh tế, môi trường, xã hội của việc thực hiện thí điểm; đánh giá về nhậnthức và mức độ quan tâm của người dân về công tác bảo vệ môi trường sau thựchiện thí điểm; đánh giá mức độ quan tâm của chính quyền địa phương về côngtác bảo vệ môi trường sau thực hiện thí điểm; dự báo dân số và lượng phát sinhchất tahỉ rắn vùng nông thôn Việt Nam; đề xuất các giải pháp nhân rộng môhình; trao đổi, thảo luận, giải đáp các thắc mắc về giải pháp; tham vấn ý kiến đểnhân rộng quy trình thí điểm
2.2 Nội dung tập huấn hướng dẫn triển khai thí điểm mô hình tại xã Thụy Chính
2.2.1 Hướng dẫn phân loại và thu gom rác thải tại nguồn
a) Phương pháp phân loại rác thải sinh hoạt
Trang 31Nhóm nghiên cứu tiến hành tập huấn, hướng dẫn cho 500 hộ dân về sựcần thiết phân loại rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình trước khi rác được mang đi
xử lý Để phân loại rác thải sinh hoạt đúng và đạt hiệu quả mỗi thành viên trongcác hộ dân cần biết cách nhận biết và phân loại rác thải thành các nhóm nhưsau:
Nhóm chất thải hữu cơ dễ phân hủy: Là các loại rác dễ bị thối rữa trong
điều kiện tự nhiên sinh ra mùi hôi thối
Nhóm chất thải có khả năng tái chế: Các loại rác có thể sử dụng lại
nhiều lần trực tiếp hoặc chế biến lại
Trang 32Đối với rác tái chế, người dân có thể bán cho các cá nhân, tổ chức thugom hoặc lực lượng thu gom tại nguồn.
Nhóm chất thải vô cơ: Các loại rác thải không thể sử dụng được cũng
như không thể tái chế
Nhóm chất thải nguy hại: Các sản phẩm chứa chất nguy hại thường thấy
từ các hộ gia đình gồm:
Sơn các loại: sừ dụng trong trang trí nội thất, xây dựng
Pin, acquy (ví dụ như pin điện di động, ô tô, điện thoại di độnghoặc pin gia dụng thông thường)
Các loại dầu mỡ đã qua sử dụng (ví dụ từ ô tô, xe máy, máy cắtcỏ…)
Hóa chất làm sạch và đánh bóng, các loại nước tẩy rửa
Nhiệt kế, ống huỳnh quang, đèn compact
Thuốc diệt côn trùng (muỗi, ruồi, …)
Trang 33 Chất tẩy rửa nhà bếp và phòng tắm, các loại bình xịt, bình đựnghóa chất
Sơn móng tay
Dung môi và keo
Bình dập lửa
Các loại linh kiện điện tử
(*) Riêng đối với chất thải nguy hại từ hoạt động của tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thực hiện phân loại, lưu chứa, chuyển giaotheo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về quản lý chất thải nguy hại
Lưu ý: Các loại rác thải có kích thước lớn (chất thải từ phá hủy công trìnhxây dựng (xà bần), cánh cửa, tủ, bàn, ghế, đệm,…) không để lẫn vào “rác” thảisinh hoạt hàng ngày
Sơ đồ cách phân loại rác tại nhà
b) Phương pháp thu gom rác thải sinh hoạt
Trang 34Thu gom rác vô cơ: có thể phân loại thành 2 loại là rác tái chế và rác
không tái chế (rác khô)
Thu gom rác tái chế: Rác tái chế bao gồm kim loại, giấy, cao su, nhựa, đồ
điện phần lớn đã được những người đồng nát thu nhặt, phần còn lẫn trong rác
vô cơ người thu gom đựng riêng trong túi nilon hoặc túi vải để bán lại cho cơ sởtái chế
Thu gom rác khô: Các thành phần rác không có khả năng tái chế sẽ được
thu gom, đựng trong thùng rác màu vàng, sau đó định kỳ chuyển ra địa điểm tậpkết rồi người thu gom vận chuyển tới bãi xử lý rác thải của xã
Thu gom rác hữu cơ (rác ướt): Rác ướt bao gồm thức ăn thừa, rau, hoa
quả, bã chè, vỏ tôm cua, vỏ ốc dễ thối rữa nên phải thu gom hàng ngày
Mỗi gia đình được trang bị 02 thùng rác hữu cơ có khả năng tái chế (màuxanh) và vô cơ không có khả năng tái chế (màu vàng)
THÙNG ĐỰNG RÁC HỮU CƠ
Trang 352.2.2 Hướng dẫn các hộ dân xử lý rác thải tại hộ gia đình và tại các khu vực công cộng, tổ đội thu gom
a) Xử lý rác vô cơ không táichế
Để xử lý rác vô cơ không tái chế, các gia đình cần:
+ Tự tổ chức thu gom phần rác của gia đình mình và vận chuyển ra bãichứa rác tạm (hoặc nơi chờ xe rác đến lấy)
+ KHÔNG đốt rác ngay tại hộ gia đình
+ KHÔNG đổ rác bừa bãi ven đường làng, bờ kênh, ao hồ…
Lưu ý: Trong chất thải rắn vô cơ, có một số thành phần được gọi là chất
thải nguy hại dễ nổ (bình gas, bật lửa,…), dễ cháy (vật dính xăng dầu, bình ắcquy…), ăn mòn (các chất có tính axit hoặc kiềm mạnh), gây nhiễm trùng (chấtthải người bệnh, bơm kim tiêm,…), chứa chất độc hại (vỏ thuốc bảo vệ thực vật,pin…)…
Các chất thải nguy hại này được thu gom sau đó bỏ vào 1 thùng màu vàng có dán nhãn đựng chất thải nguy hại riêng tại bãi rác của xã.
b) Xử lý rác hữu cơ bằng hố chôn rác thải di động
Hố rác di động là một trong những mô hình xử lí rác thải hữu cơ là môhình dễ ứng dụng, linh hoạt, ít chi phí mà không kém phần hiệu quả Được gọi
là hố rác di động vì hố này có thể tích nhỏ, khi hố đầy có thể lấy phân hữu cơ ởtrong hố để sử dụng trong nông nghiệp hoặc chuyển sang hố khác sử dụng và hốđược chính người dân xây dựng và duy trì hoạt động Hố rác di động là mộttrong những giải pháp xử lí rác hữu cơ đơn giản và hiệu quả
Ưu điểm – lợi ích
Ưu điểm
- Đơn giản, dễ thực hiện,