ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000, tờ bản đồ số 21 -Phạm vi nghiên cứu: Xã Thuần Mỹ, Huyện Ba vì, Thành phố Hà Nội.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Tài nguyên – Môi trường biển
- Địa điểm thực tập: xã Thuần Mỹ, Huyện Ba vì, Thành phố Hà Nội
- Thời gian thực tập: Bắt đầu từ 08 tháng 01 năm 2019 đến 02 tháng 05 năm 2019.
Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thuần Mỹ
3.3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thuần Mỹ 3.3.2 Công tác quản lý đất đai
3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Thuần Mỹ từ số liệu đo chi tiết 3.3.3.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ
- Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
- Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ
- Bình sai lưới kinh vĩ
3.3.3.2 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation v8i và phần mềm Gcadas
- Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính
3.3.4 Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 21 từ số liệu đo chi tiết
3.5.1 Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu:
Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu, việc thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Thuần Mỹ và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì là cần thiết Các thông tin về độ cao, địa chính hiện có, cũng như điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực sẽ được tổng hợp Bên cạnh đó, khảo sát thực địa cũng sẽ được tiến hành nhằm nắm bắt điều kiện địa hình thực tế, từ đó đưa ra phương án bố trí đo vẽ phù hợp.
3.5.2 Phương pháp đo đạc Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử …để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần đo là đo đi và đo về, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa
3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng Sau đó, sử dụng phần mềm để tính toán và bình sai các dạng đường chuyền Kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được đánh giá về độ chính xác, và nếu đạt tiêu chuẩn, sẽ tiến hành các bước tiếp theo để xác định tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới.
3.5.4 Phương pháp thành lập bản đồ Đề tài sử dụng phần mềm Microstation kết hợp với phần mềm Gcadas, là phần mềm dành riêng cho Microstation v8i trong chỉnh lý bản đồ.
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu:
Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Thuần Mỹ và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì Số liệu này bao gồm thông tin về độ cao, địa chính hiện có, cũng như điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu Bên cạnh đó, chúng tôi cũng tiến hành khảo sát thực địa nhằm nắm bắt điều kiện địa hình thực tế, từ đó đưa ra phương án bố trí đo vẽ phù hợp.
3.5.2 Phương pháp đo đạc Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử …để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần đo là đo đi và đo về, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa
3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng phần mềm để tính toán và bình sai các dạng đường chuyền Kết quả của mỗi bước tính toán sẽ được đánh giá về độ chính xác; nếu đạt tiêu chuẩn yêu cầu, sẽ tiến hành các bước tiếp theo để xác định tọa độ chính xác của các điểm khống chế lưới.
3.5.4 Phương pháp thành lập bản đồ Đề tài sử dụng phần mềm Microstation kết hợp với phần mềm Gcadas, là phần mềm dành riêng cho Microstation v8i trong chỉnh lý bản đồ.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Thuần Mỹ
Xã Thuần Mỹ thuộc vùng đồi gò phía Tây huyện Ba Vì cách vị trí trung tâm Huyện gần 20km
Giáp ranh với các xã cụ thể:
- Phía Bắc giáp xã Sơn Đà;
- Phía Đông giáp xã Ba Trại;
- Phía Nam giáp xã Minh Quang;
- Phía Tây là dòng sông Đà, giáp ranh với các xã thuộc Huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ
Xã Thuần Mỹ nổi bật với dòng sông Đà chảy qua, tạo nên địa hình chủ yếu là đồng bằng, đặc biệt tại các thôn 3 (làng Lương Phú), thôn 4 (làng Lương Khê) và thôn 5 (làng Bảng Trung).
- Vùng trung du có đồi núi thấp tập trung chủ yếu tại: Thôn 1 (làng Hàm Long), Thôn 2 (làng Vỹ Long), Thôn 6 (làng Thạch Xá).
Xã Thuần Mỹ nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trong mùa mưa, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, với 70% lượng mưa năm rơi vào các tháng 7, 8 và 9, gió chủ yếu từ hướng Đông và Đông Nam Ngược lại, mùa khô có khí hậu lạnh và khô, nửa đầu mùa giá rét, ít mưa, trong khi nửa sau thường có mưa phùn và độ ẩm cao, với gió chủ đạo từ hướng Bắc và Đông Bắc.
- Dân số năm 2017, tổng số có 1.550 hộ, 7.150 nhân khẩu
- Toàn xã có 6 thôn, gồm: Thôn 1 (làng Hàm Long), Thôn 2 (làng Vỹ Long), Thôn 3 (làng Lương Phú), Thôn 4 (làng Lương Khê), Thôn 5 (làng Bảng Trung), Thôn 6 (làng Thạch Xá)
Cơ cấu lao động hiện tại có 64,77% người trong độ tuổi lao động, cho thấy lực lượng lao động dồi dào Tuy nhiên, chất lượng lao động vẫn còn hạn chế với tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp Đặc biệt, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn cao, trong khi nhiều người trong độ tuổi lao động đang di chuyển xa quê để tìm kiếm cơ hội làm ăn.
Trong những năm qua, UBND xã Thuần Mỹ đã nỗ lực quản lý và điều hành, cùng với lợi thế về điều kiện tự nhiên và xã hội, thúc đẩy tăng trưởng tổng giá trị sản xuất hàng năm Cơ cấu kinh tế chuyển hướng tích cực, nâng cao năng suất và chất lượng, dẫn đến tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm tăng đáng kể, cải thiện đời sống tinh thần của người dân.
Xã có hệ thống giao thông liên thôn, liên xã và liên huyện được rải nhựa và bê tông hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và làm việc.
Trong những năm gần đây, xã đã đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống thủy lợi, đảm bảo nguồn nước phục vụ cho phát triển nông nghiệp Sự đầu tư này không chỉ góp phần vào mục tiêu xây dựng nông thôn mới mà còn giúp xóa đói giảm nghèo cho người dân.
Hệ thống đường điện trong xã được chú trọng đảm bảo tất cả các hộ dân trong xã có điện để sử dụng và sinh hoạt
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của khu vực, hệ thống bưu chính viễn thông đang được chú trọng hiện đại hóa cả về kỹ thuật lẫn thiết bị.
Tất cả các khu vực trong xã đều được trang bị khu sinh hoạt văn hóa - thể thao, với cơ sở vật chất được đầu tư chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.
Cơ sở vật chất của trạm y tế đang được nâng cấp, giúp người dân dễ dàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế hiệu quả hơn Các thủ tục cũng được tinh giản, tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng trong việc chăm sóc sức khỏe.
4.1.2.9 Cơ sở giáo dục - đào tạo
Chương trình đổi mới của Đảng và nhà nước đã thúc đẩy đầu tư vào cơ sở vật chất trường học, bao gồm phòng học, phòng chức năng và nhà nội trú cho giáo viên Tỷ lệ học sinh đến lớp ở các cấp học đạt kết quả tốt, cho thấy sự tiến bộ trong giáo dục Cơ sở vật chất tiếp tục được cải thiện, với việc đầu tư trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học ngày càng được chú trọng.
Hệ thống an ninh quốc phòng trên toàn xã luôn được đảm bảo đáp ứng được nguyện vọng của người dân
Hoạt động kinh tế chủ yếu của Thuần Mỹ là sản xuất nông nghiệp, với sản phẩm chính là chuối tiêu hồng Mặc dù trước đây có nghề truyền thống trồng dâu nuôi tằm được khôi phục từ những năm 1990 đến 2003, nhưng hiện nay không còn được duy trì Ngoài chuối, Thuần Mỹ còn trồng các loại cây ăn quả khác như bưởi và hồng xiêm Về chăn nuôi, địa phương có sản lượng lớn từ chăn nuôi lợn và gà, cùng với sự phát triển của các loại vật nuôi khác như bò và đà điểu.
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện Kinh tế - Xã hội
- Những tiềm năng, ưu thế để phát triển kinh tế - xã hội:
Thuần Mỹ được thiên nhiên ưu đãi có nguồn nước nóng ở khu vực thôn
5 (Bảng Trung) được phát hiện từ năm 1999 Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh
Thuần Mỹ có khả năng tích tụ đất nông nghiệp để phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung, bao gồm nuôi bò, nuôi lợn và trồng rau sạch.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của Thuần Mỹ tập trung vào sản xuất nông nghiệp, với sản phẩm chủ lực là chuối tiêu, đặc biệt là chuối tiêu hồng Mặc dù nghề trồng dâu nuôi tằm từng phát triển mạnh mẽ từ những năm 1990 đến 2003, nhưng hiện nay không còn được duy trì Ngoài chuối, khu vực này còn sản xuất các loại cây ăn quả khác như bưởi và hồng xiêm Trong lĩnh vực chăn nuôi, Thuần Mỹ có sản lượng lớn từ nuôi lợn và gà, cùng với sự phát triển của các loại vật nuôi khác như bò và đà điểu.
4.2 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai
4.2.1 Hiện trang sử dụng đất đai
Bảng 4.1 Hiện trạng quỹ đất xã Thuần Mỹ năm 2018
STT Hiện trạng sử dụng đất Mã Diện
Tổng diện tích tự nhiên 1240,58 100,00
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 397,29 32
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 217,53 17,5
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 145,7 11,7
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 179,76 14,5
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 70,07 5,6
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 21,58 1,8
2 Đất phi nông nghiệp PNN 751.64 60,6
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 46,22 3,7
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan TSC 0,44 0.04
2.2.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 5,1 0,4 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,39 0,03 2.2.5 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 72,14 5,8
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,15 0.01
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,76 0,06
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7,64 0,62
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 14,1 1,13
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,63 0,05
(Nguồn: UBND Xã Thuần Mỹ năm 2018)
4.1.4 Công tác quản lý đất đai
* Hiện trạng sử dụng đất
Đất nông nghiệp chiếm 39,4% tổng diện tích tự nhiên, với tầng đất dày và thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình Đặc điểm của loại đất này bao gồm chế độ thấm nước, nhiệt độ và không khí điều hòa, tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình lý hóa trong đất Loại đất này dễ cày bừa, giàu dinh dưỡng và chủ yếu được người dân sử dụng để trồng cây ăn quả cùng một số loại cây lâu năm khác.
Đất ruộng được hình thành từ sự tích tụ phù sa của các sông suối như sông Đà, có đặc điểm là tầng đất dày, màu xám đen và chứa hàm lượng mùn cùng đạm cao Loại đất này rất phù hợp cho việc trồng các loại cây lương thực và cây hoa màu.
* Tình hình sử dụng đất
Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Thuần Mỹ từ số liệu đo chi tiết
4.2.1 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ
4.2.1.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu Để phục vụ cho công tác đo đạc lưới khống chế đo vẽ cũng như cho công tác thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát khu đo để đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của địa hình, địa vật đối với quá trình đo vẽ
Tài liệu và số liệu thu thập tại các cơ quan địa chính cấp huyện và xã bao gồm 4 điểm địa chính phân bố đều trên xã Thuần Mỹ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã được lập vào năm 2014 và được chỉnh sửa hàng năm Ngoài ra, còn có thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của xã trong những năm tới.
-Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ :
Căn cứ vào hợp đồng của Công ty cổ phần Tài nguyên Môi trường Biển &
Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Hà Nội đã tiến hành đo đạc và lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì Quy trình này sử dụng công nghệ GPS để đo đạc 4 điểm địa chính hạng IV, thiết kế lưới kinh vĩ theo đồ hình chuỗi tam giác và tứ giác Mật độ điểm và độ chính xác của mạng lưới được đảm bảo theo thiết kế kỹ thuật, phục vụ cho việc phát triển lưới khống chế đo vẽ cấp thấp hơn, đáp ứng yêu cầu cho công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính.
Lấy 3 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính Các điểm lưới kinh vĩ phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ sao cho một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất
Bảng 4.2 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính
STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật
2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15
- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút
Chiều dài cạnh đường chuyền:
- Chiều dài trung bình một cạnh
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây
6 Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) ≤ 5 n giây
7 Sai số khép giới hạn tương đối f s / [s] ≤ 1: 25.000
(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường )
- Một vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư 25/2014/TT- BTNMT:
Cạnh đường chuyền được xác định bằng máy đo dài, với trị tuyệt đối sai số trung phương không vượt quá 10 mm theo lý lịch của máy đo.
Chiều dài D mm (D tính bằng km) được đo ba lần riêng biệt, và mỗi lần đo cần phải ngắm chuẩn lại mục tiêu Sự chênh lệch giữa các lần đo không được vượt quá 10 mm.
Góc ngang trong đường chuyền được xác định bằng máy đo góc, với sai số trung phương lý thuyết không vượt quá 5 giây Việc đo được thực hiện theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có từ ba hướng trở lên, hoặc theo hướng đơn mà không khép về hướng mở đầu.
Bảng 4.3 Số lần đo quy định
STT Loại máy Số lần đo
1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4
2 Máy có độchính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6
(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)
Bảng 4.4 Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định
STT Các yếu tố đó góc Hạn sai (giây)
1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8
2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8
3 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có bộ phận tự cân bằng) 12
4 Sai số khép về hướng mở đầu 8
5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0”
(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)
Bảng 4.5 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ
Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới KC đo vẽ cấp 1
Lưới KC đo vẽ cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc ≤5 cm ≤7 cm
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤1/25.000 ≤1/10000
3 Sai số khép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000
(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)
- Chọn điểm, đóng cọc thông hướng:
Khi chọn vị trí cho điểm kinh vĩ, cần đảm bảo không gian thông thoáng và nền đất vững chắc, ổn định Các điểm khống chế cũng phải tồn tại lâu dài để đảm bảo cho công tác đo đạc, ngắm và kiểm tra sau này.
+ Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4*4 cm, dài 30 -
50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết
+ Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT
Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau:
Tổng số điểm địa chính: 4 điểm
Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 42 điểm
4.2.1.2 Công đoạn đo đạc, lập bản đồ địa chính thực hiện theo trinh tự sau a Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ được xác định bằng công nghệ GPS, hình thành một mạng lưới tam giác dày đặc với 135 điểm, bao gồm 7 điểm gốc và 128 điểm mới Mật độ điểm lưới được phân bố đồng đều trong khu vực đo, tạo thành các cặp cạnh thông hướng lẫn nhau.
- Điểm khởi tính của lưới là các điểm địa chính, điểm địa chính cơ sở
- Dùng các loại máy GPS đo tĩnh nhãn hiệu loại máy X20 HUACE để đo, thời gian đo trên mỗi trạm đo tối thiểu là 45 phút
Sử dụng phần mềm DPSurvey để thực hiện bình sai lưới là một quy trình quan trọng, đảm bảo rằng các công đoạn đo đạc lưới được thực hiện theo đúng yêu cầu và trình tự quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Khu vực khó khăn cần tăng cường điểm trạm đo bằng phương pháp đường chuyền treo, kết hợp với điểm dẫn để thực hiện việc đo vẽ chi tiết Việc này sẽ giúp cải thiện độ chính xác và độ tin cậy trong việc lập bản đồ địa chính.
Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết, đơn vị sản xuất cần phối hợp với cán bộ địa chính xã, trưởng thôn, khu dân cư và các chủ sử dụng đất để xác định ranh giới thửa đất Việc này bao gồm việc đánh dấu các điểm góc thửa bằng sơn cho những vị trí như tường xây, và sử dụng cọc sắt hoặc cọc gỗ cho các điểm góc thửa nằm ở hàng rào hoặc đất trống Sau đó, lập bản mô tả ranh giới thửa đất có xác nhận từ chủ sử dụng đất giáp ranh và thu thập các giấy tờ liên quan Nếu thửa đất có giấy tờ về quyền sử dụng, ranh giới sẽ được xác định theo hồ sơ Cuối cùng, sau khi ranh giới đã được xác định, tiến hành đo vẽ chi tiết thửa đất.
Tại mỗi trạm đo, cần thực hiện ít nhất 2 điểm kiểm tra và ghi nhận các công trình chính trong thửa đất, bao gồm các yếu tố giao thông, thủy hệ và các đối tượng kinh tế, văn hóa xã hội khác Mỗi trạm phải vẽ lược đồ, ghi chú thông tin thửa đất và duy trì sổ nhật ký trạm đo Kết quả đo hàng ngày sẽ được chuyển vào máy vi tính để xử lý.
Để nâng cao mật độ điểm trạm đo, đơn vị áp dụng các phương pháp như điểm dẫn và giao hội Kết quả đo và tính toán được thực hiện trên máy đo, đảm bảo độ chính xác đạt tiêu chuẩn quy định.
Sau khi xác định khu vực đo vẽ, cần xác định các điểm lưới khống chế hạng cao nhà nước và tiến hành đo lưới bằng máy GPS Sau khi hoàn tất đo đạc cho mỗi khu và thôn, tiến hành in ấn và kiểm tra đối soát hình thể thửa đất, đồng thời cập nhật bổ sung thông tin thửa đất Cuối cùng, kiểm tra đường ĐGHC, tiếp biên và biên tập bản đồ.
Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ xã Thuần Mỹ c Biên tập bản đồ
Bản đồ địa chính được biên tập, tính toán bằng phần mềm ứng dụng TMV-MAP, Gcadas
- Kết quả bình sai được thể hiện qua bảng dưới:
Bảng 4.6 Số liệu điểm gốc
STT Tên điểm Tọa độ
(Nguồn: Số liệu đo đạc Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Biển)
Bảng 4.7 Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao bình sai
Hệ tọa độ phẳng VN-2000 Ellipsoid : WGS-84
Tọa độ, Độ cao Sai số vị trí điểm x(m) y(m) h(m) mx(m) my(m) mh(m) mp(m)
(Nguồn:Trong bảng chỉ là trích dẫn một số điểm tọa độ sau khi bình sai Số liệu cụ thể được thể hiện ở phần phụ lục.)
Tổng số điểm địa chính, điểm lưới kinh vĩ của toàn bộ khu đo tại xã Thuần Mỹ:
Tổng số điểm địa chính: 7 điểm
Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 128 điểm
Tổng số điểm cần đo: 135 điểm
4.2.2 Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation v8i và Gcadas
Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết