1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường phương đông, thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh

64 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cho phường Phương Đông .... Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được hiện trạng sản xu

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý TN&MT

Khóa học : 2015 - 2019

THÁI NGUYÊN – 2019

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý TN&MT

Khóa học : 2015 - 2019 Giảngviên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lợi

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”

Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành bài tốt nghiệp khóa luận của mình

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo, hướng dẫn chúng

em và đặc biệt là c ô giáo TS Nguyễn Thị Lợi người đã trực tiếp hướng dẫn

em một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này

Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại UBND phường phương Đông , các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong phường đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Do thời gian có hạn, lại bước đầu làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2019

Sinh viên Phạm Thị Ngoan

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam năm 2015 12

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 phường Phương Đông 28

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của phường Phương Đông năm 2018 30

Bảng 4.3: Hiện trạng về diện tích và sản lượng một số cây trồng chính của phường Phương Đông năm 2018 31

Bảng 4.4 Các LUT sản xuất nông nghiệp của phường Phương Đông 32

Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của phường Phương Đông 35

Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 36

Bảng 4.7 Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp 36

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 38

Bảng 4.9: Bảng phân cấp hiệu quả xã hội của các LUT 40

Bảng 4.10 Tổng hợp hiệu quả xã hội của các LUT 40

Bảng 4.11: Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất của phường Phương Đông 42

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật

LUT : Land Use Type - Loại hình sử dụng đất

FAO : Food and Agricuture Ogannization - Tổ chức Lương thực và

Nông nghiệp Liên Hợp quốc UBND : Ủy ban nhân dân

GTNCLĐ : Giá trị ngày công lao động

TNTT : Thu nhập thuần túy

HQSDĐV : Hiệu quả sử dụng đồng vốn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp 3

2.1.2 Hiệu quả trong sử dụng đất và tính bền vững trong sử dụng đất 7

2.2 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam 10

2.2.1 Tình hình sử dụng đất trên thế giới 10

2.2.2 Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam 12

2.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 13

2.3.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất 13

2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 13

2.3.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 14

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 16

3.3 Nội dung nghiên cứu 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

Trang 7

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 17

3.4.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 18

3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu, tổng hợp viết báo cáo 19

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Khái quát về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Phương Đông 20 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 24

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 26

4.2 Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất của phường Phương Đông 27

4.2.1.Hiện trạng sử dụng đất của phường Phương Đông 27

4.2.2 Xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của phường Phương Đông 32

4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Phương Đông 33

4.3.1 Hiệu quả kinh tế 33

4.3.2 Hiệu quả xã hội 39

4.3.3 Hiệu quả môi trường 42

4.4 Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cho phường Phương Đông 43

4.4.1 Lựa chọn LUT đạt hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường 43

4.4.2 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 44

4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho phương Phương Đông 45

4.5.1 Giải pháp chung 45

4.5.2 Giải pháp cụ thể 48

Phần 5 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 49

Trang 8

5.1 Kết luận 49 5.2 Kiến nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là một trong những tài sản quý giá nhất của quốc gia, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là tài nguyên không thể tái tạo, là nền tảng không gian để phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế xã hội khác Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, đất đai không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, là môi trường chủ đạo sản xuất ra những lương thực, thực phẩm nuôi sống con người

Trải qua nhiều thế kỷ, đất đai phải chịu nhiều sức ép tác động như chiến tranh tàn phá huỷ hoại, sự phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự bùng nổ dân số và xu hướng đô thị hoá dẫn đến mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa con người và tài nguyên đất, việc khai thác và

sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực, sinh hoạt Bên cạnh sự yếu kém trong quản lý, việc sử dụng đất chưa đúng dẫn đến hàng triệu ha đất bị sa mạc và hoang mạc hoá, suy thoái về độ phì dẫn đến mất khả năng canh tác, ảnh hưởng đời sống con người và làm mất cân bằng sinh thái.Việc sử dụng đất đai gắn liền với sự phát triển bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai

Phường Phương Đông nằm ở phía Tây của thành phố Uông Bí, địa hình với 2/3 diện tích là đồi núi dốc nghiêng từ phía Bắc xuống phía Nam

Trong những năm qua, năng suất, sản lượng hàng hóa của phường không ngừng tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện Song trong nền nông nghiệp của phường còn tồn tại nhiều hạn chế đang làm giảm sút chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp

lý, trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hướng bị thoái hóa Nghiên cứu đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất hiện tại để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao

Trang 10

làm cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất nông nghiệp của phường Phương Đông là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết

Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự giúp

đỡ và hướng dẫn của giảng viên: TS Nguyễn Thị Lợi em tiến hành nghiên

cứu đề tài:“Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được hiện trạng sản xuất nông nghiệp của phường Phương Đông

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Phường Phương Đông

- Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường

- Đề xuất được những giải phát triển các loại LUT đã chọn

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó

đề xuất những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm

* Khái niệm đất:

- V.V Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa học đất cho rằng: Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch

sử phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn

ra trong nó Đất được coi là khác biệt với đá Đá trở thành đất dưới ảnh hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như: khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình

và tuổi Theo ông, đất có thể được gọi là các tầng trên nhất của đá không phụ thuộc vào dạng chúng bị thay đổi một cách tự nhiên bởi các tác động phổ biến của nước, không khí và một loạt các dạng hình của các sinh vật sống hay chết (Nguồn Krasil’nikov, N.A, 1958) [7]

- Theo Các Mác, “đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuấtnông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (Các Mác, 1949) [2]

- Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch của Việt Nam lại cho rằng

“đất đai là phần trên mặt vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được ” Như vậy đã có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ nó đã cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người Sự phát triển của loài người gắn liền với sự phát triển của đất (Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền, 2012) [9]

* Khái niệm đất nông nghiệp:

Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm

Trang 12

muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Luật Đất đai, 2013) [10]

* Khái niệm đất sản xuất nông nghiệp:

Đất sản xuất nông nghiệp là đất dùng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi và đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác)

2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp

Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ

sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất C.Mác đã nhấn mạnh “Đất

là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí định cư, là nền tảng của tập thể”

Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như: Cày, bừa xới, xáo,…) và công cụ lao động hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi….) Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất

Trong nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn có hai chức năngđặc biệt quan trọng sau:

- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất: là nơi con người thực hiện các hoạt động lên đấtđể tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu sống của con người

Trang 13

- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Như vậy, đất gần như trở thành công cụ sản xuất Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ màu mỡ của đất Trong tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lương Văn Hinh và cs, 2003) [6]

2.1.1.3 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

* Khái niệm về sử dụng đất:

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa người với đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung

và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy

sử dụng đất thuộc phạm trù học của sản xuất và hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất kinh tế nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được sử dụng ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất

- Giữ mật độ đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một

cách kinh tế, tập trung, thâm canh (Lương Văn Hinh và cs, 2003)[6]

* Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

Trang 14

- Yếu tố điều kiện tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên có rất nhiều nhân tố như: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí, các khoáng sản dưới lòng đất… trong đó nhân tố khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai như địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác

+ Điều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều ít, nhiệt độ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian không có sương dài hoặc ngắn… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh… Chế độ nước vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu

có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất, cũng như đảm bảo cung cấp nước

+ Điều kiện đất đai: sự sai khác giữa địa hình địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn… thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị địa giới theo chiều thẳng đứng đối với yêu cầu xây dựng đồng ruộng để thủy lợi hóa cơ giới hóa

Mỗi vùng có một vị trí địa lý khác biệt nhau về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất đai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường (Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi, 2003) [6]

Trang 15

-Yếu tố về kinh tế - xã hội

Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin

và quản lý, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý,

sử dụng lao động… “Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối việc sử dụng đất đai” (Lương Vãn Hinh và cs, 2003)[6] Thực vậy, phươnghướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất đượcđánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất Tuy nhiên nếu có chính sách ưuđãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai Mặt khác,

sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại

Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo

ra nhiều tổ hợp ảnh hưởngđến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ

vị trí và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế

- xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi

và khó khănđể sử dụng đất đai một cách hiệu quả

2.1.2 Hiệu quả trong sử dụng đất và tính bền vững trong sử dụng đất

2.1.2.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất chính là kết quả của việc sử dụng đất mà người sản xuất mong đợi Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà chúng ta cần xem xét đến các phương thức canh tác hay tập quán canh tác tạo ra kết quả như thế nào Phương thức hay tập quán đó vừa đem lại lợi nhuận cao, vừa có khả năng cải

Trang 16

tạo vào bảo vệ môi trường thì sẽ được ưu tiên đưa vào áp dụng rộng rãi, mặt khác những loại hiệu quả cho lợi nhuận cao, nhưng có ảnh hưởng không tốt đến môi trường, xã hội thì sẽ phải hạn chế áp dụng Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng của các hoạt động sản xuất đó

Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm của Mác và những luận điểm lý thuyết sau:

- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện trình độ nguồn lực của xã hội Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt động của con ngườiđều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển vănminh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại

- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con ngườiđối với môi trường bên ngoài Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất, xã hội và môi trường

- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong quy hoạch

và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào

và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ hơn (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [8]

Như vậy, có thể hiểu bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội, việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững

Trang 17

* Hiệu quả kinh tế: Được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí

bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tươngđối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượngđó

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội

* Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại

“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” [9]

* Hiệu quả môi trường: “Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật, hóa học, vật lý , chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường” Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trườngđất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học

Quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thỏa mãn vấn

đề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ đượcmôi trường

2.1.2.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Thế giới hiện đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năngđất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Tuy nhiên,

Trang 18

nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay

có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa

Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăngnăng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp

Để nắm vững số lượng và chất lượngđất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này

được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai

2.1.2.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trước tiêu chuẩn của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả

sử dụng tài nguyên đất nông - lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông - lâm sản nhất định

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Tài Anh, 2007)[8] “Hiệu quả

sử dụng đất có ảnh hưởngđến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung

là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường” [4]

2.2 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sử dụng đất trên thế giới

Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì

Trang 19

quốc gia nào cũng thừa nhận Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn Để đảm bảo an ninh lương thực con người phải tăng cường các biện pháp để sử dụng triệt để đất, khai hoang đất đai mới Do đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng Mặt khác, cùng với việc phát triển kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và kỹ thuật thì chức năng của đất ngày càng mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm

361 triệu km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2 (29%).Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp phân bố không đồng đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đất trồng trọt trên thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10.8% tổng diện tích đất đai, diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:

- Đất có năng suất cao: 14%

- Đất có năng suất trung bình: 28%

- Đất có năng suất thấp: 58%

Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm bị giảm đáng kể, đặc biệt

là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết

Trang 20

2.2.2 Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam

Diện tích nhóm đất nông nghiệp là 27.302,206 nghìn ha chiếm 82,43% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.123,077 nghìn ha, trong đó đất nông là 3.697,829 ngh́n ha, chiếm 11,16 % diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 2.123,042 nghìn ha, chiếm 6,41 % tổng diện tích tự nhiên

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam năm 2017

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017 )[13]

Việt Nam hiện nay vẫn là nước xuất khẩu lương thực lớn của thế giới song nếu việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa đang diễn ra mạnh mẽ mà không có sự điều chỉnh cộng với áp lực về dân số và tốc

Trang 21

độ đô thị hóa thì khả năng giữ được đất nông nghiệp ở mức an toàn, đảm bảo

an ninh lương thực sẽ là thách thức lớn của tương lai Để đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng suy giảm là vấn đề cấp thiết Vì vậy, việc giữ gìn đất đai đặc biệt là đất trồng lúa có ý nghĩa quan

trọng đối với tình hình phát triển của nước ta hiện nay

2.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.3.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất

- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển

- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông

+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương

+ Kết quả nghiên cứu tiềm năngđất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ

2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch

Trang 22

- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài

- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH - HĐH

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh

quốc phòng

2.3.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phươnghướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường… đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo

vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trườngđể định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng

Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:

- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng

- Tính chất đất hiện tại

Trang 23

- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất

- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn LUT tối ưu)

- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác

- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài

Trang 24

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại hình sản xuất nông nghiệp

- Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: UBND phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

- Thời gian nghiên cứu: Từ 24 tháng 02 đến 10 tháng 05 năm 2019

3.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất

sản xuất nông nghiệp của phường Phương Đông

Nội dung 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên

địa bàn phường

+ Hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả xã hội

+ Hiệu quả môi trường

Nội dung 3: Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất sản xuất

nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cho phường Phương Đông

Nội dung 4: Đề xuất giải pháp phát triển các loại LUT

Trang 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

3.4.1.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Điều tra, thu thập thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn phường Phương Đông có sẵn từ các phòng, ban chuyên môn của UBND thành phố Uông Bí

3.4.1.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Sử dụng phương pháp điều tra có sự tham gia của người dân (PRA): Trực tiếp phỏng vấn, tiếp xúc với người dân, tạo cơ hội để người dân trao đổi kinh nghiệm sản xuất, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng nhằm cải thiện tình hình sử dụng đất tại địa phương… Sử dụng phương pháp PRA để thu thập số liệu phục vụ việc phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan

3.4.1.3 Phương pháp chọn điểm, chọn hộ điều tra

+ Chọn điểm điều tra: để đạt được mục tiêu nghiên cứu, địa điểm điều tra phải đại diện cho vùng nghiên cứu trên phương diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc điểm tình hình nông thôn của vùng

+ Chọn hộ điều tra: căn cứ vào khả năng tiếp cận thông tin, vào thu nhập để phân loại và chọn hộ nghiên cứu Tiến hành điều tra theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống điều tra bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp

các nông hộ theo phiếu điều tra Chọn xóm điểm trên địa bàn phường Phương Đông (tiến hành điều tra 30 hộ tại 3 khu theo bộ câu hỏi phỏng vấn)

+ Nội dung điều tra bao gồm: lao động, chi phí sản xuất, loại cây trồng, năng suất cây trồng, mức độ thích hợp của cây trồng với đất đai, những ảnh hưởng đến môi trường

Trang 26

+ Phương pháp điều tra: phỏng vấn trực tiếp hộ thông qua phiếu điều tra được lập sẵn

3.4.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

3.4.2.1 Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1+p2.q2+ pn.qn

Trong đó:

+ p: giá từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + q: khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ T: tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

- Thu nhập thuần túy (N): N = T – Csx

Trong đó:

+ N: thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/năm

+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

- Hiệu quả sử dụng đồng vốn (Hv): Hv = T/Cs

- Giá trị ngày công lao động = N/số ngày công lao động/ha/năm

Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị)bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

3.4.2.2 Hiệu quả xã hội

-Thu nhập bình quân lao động nông nghiệp

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm

- Tạo công ăn việc làm

3.4.2.3 Hiệu quả môi trường

- Tỷ lệ che phủ đất

- Mức độ xói mòn, rửa trôi

- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất

Trang 27

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu, tổng hợp viết báo cáo

- Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được chúng tôi tiến hành tổng hợp

và đánh giá các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiêp Xử lý số liệu bằng chương trình Microsoft Office Excel, kết quả được trình bày bằng các bảng

Trang 28

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Phương Đông

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phường Phương Đông nằm ở phía Tây của thành phố Uông Bí, có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Thượng Yên Công – Thành phố Uông Bí;

- Phía Nam giáp phường Phương Nam – Thành phố Uông Bí;

- Phía Đông giáp phường Thanh Sơn và phường Phương Đông;

- Phía Tây giáp xã Hồng Thái Đông – Thị xã Đông Triều;

4.1.1.2 Địa hình

Phường Phương Đông với 2/3 diện tích là đồi núi dốc nghiêng từ phía Bắc xuống phía Nam và được phân tách thành 3 vùng rõ rệt:

- Vùng cao: phần diện tích nằm ở phía Bắc tính từ Quốc lộ 18A

- Vùng Thấp: phần diện tích nằm ở phía Nam tính từ Quốc lộ 18A Vùng này địa hình bằng phẳng, chủ yếu là các cánh đồng có độ dốc cấp I (0÷80) nằm xen giữa các kênh rạch, ruộng canh tác ở độ cao từ 1÷5m so với mặt nước biển

4.1.1.3 Khí hậu

Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều - Móng Cái, có nhiều dãy núi cao ở phía Bắc và thấp dần xuống phía Nam đã tạo cho Uông Bí một chế độ khí hậu đa dạng, phức tạp vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính chất khí hậu miền duyên hải Thành phố Uông Bí được chia thành 4 tiểu vùng khí hậu sau:

- Vùng núi cao phía Bắc đường 18B có khí hậu miền núi lạnh và mưa vừa;

- Vùng đất thấp dọc đường 18B có khí hậu thung lũng, ít mưa, mùa hè

Trang 29

Theo số liệu thống kê của Trạm khí tượng thủy văn Uông Bí từ năm

2005 đến năm 2015 về điều kiện khí tượng của khu vực thành phố Uông Bí như sau:

*Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm 23,80C Mùa đông kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ thường thay đổi từ 160C  220C, trung bình 180C và thấp nhất là 80C Mùa hè kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 nhiệt

độ thường thay đổi từ 240C  300C, trung bình 280C  300C, có ngày nóng nhất trên 380C Số giờ nắng trung bình mùa hè 6 - 7 giờ/ngày, mùa đông 3 - 4 giờ/ngày, trung bình số ngày nắng trong tháng là 24 ngày Tổng số giờ nắng trung bình năm 1.717 giờ

*Lượng mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm 1.691,8mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất là tháng 7 với 359,4mm, lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất là tháng 12 với 17,4mm Trận mưa lớn nhất trong ngày được thống kê có lưu lượng khoảng 200mm

Trang 30

gió thịnh hành là Nam và Đông Nam từ biển thổi vào Ngoài ra còn có gió

"địa nhiệt" ban ngày thổi từ biển vào, ban đêm từ đất liền thổi ra tạo cảm giác

dễ chịu

- Bão: Mỗi năm khu vực chịu ảnh hưởng trung bình 4 - 5 cơn bão, năm nhiều có tới 7 - 8 cơn Bão thường tới cấp 8 - 9, cá biệt đã có những trận bão cấp 12 và thường đổ bộ vào từ tháng 7 đến tháng 8

Tốc độ gió trung bình năm khoảng 1,7 m/s Tối đa có thể lên tới 30 m/s

4.1.1.4 Thuỷ văn

Khu vực Nhà máy cách sông Sến khoảng 250m về phía Đông Sông Sến chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều thuần nhất

- Mức triều cực đại (theo cao độ lục địa ): +2,40 m

- Mức nước triều cực tiểu: -1,40 m

- Biên độ thuỷ triều lớn nhất trên 4 m

4.1.1.5 Nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Nhóm đất mặn M (Salic Fluvisols: FLs): hình thành từ những sản phẩm

phù sa sông, biển được lắng đọng trong môi trường nước biển, diện tích 5427ha, chiếm 0,68% diện tích tự nhiên Đất mặn sú vẹt đước glây nông Mm-g1 (Epi Gleyi Salic Fluvisols: FLs-g1) 576,59ha, chiếm 2,4% diện tích tự nhiên Đây là loại đất tốt, độ phì thực tế cao, thích hợp với phần lớn rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên để đạt hiệu quả kinh tế cao khi

bố trí nuôi trồng thủy sản cần có chính sách trồng rừng phòng hộ ven đê, giao rừng đến từng hộ quản lý Giải quyết được việc này sẽ là tiền đề cho phát triển nuôi trồng thủy sản quy mô lớn, bền vững về môi trường sinh thái

Đất phèn mặn SM (Sali Thionic Fluvisols: FL ts): có diện tích

1.603,87ha, chiếm 6,67% diện tích tự nhiên Nói chung đất phèn hoạt động ở Uông Bí có tầng sinh phèn và tầng phèn khá nông, pHKCl thấp, độc tố nhôm

di động không cao Những nơi nào có hàm lượng muối cao càng làm cho đất

Trang 31

phèn trở nên phức tạp và diễn biến theo chiều hướng bất lợi cho sản xuất cũng như môi trường Phần lớn diện tích đất phèn hiện tại được sử dụng trồng 1-2

vụ lúa năng suất thấp Để sử dụng tốt đất phèn cần giải quyết thuỷ lợi, chủ động tưới tiêu nước để ém phèn, thoát phèn, kết hợp với chọn các giống cây trồng chịu phèn, tăng cường thâm canh và bảo vệ thực vật Nơi nào không chủ động được nước ngọt nên chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản

Đất phù sa P (Fluvisols - FL): diện tích 357,98 ha, chiếm 1,49% diện

tích tự nhiên toàn Thành phố, chiếm 45,68% diện tích nhóm đất phù sa

Đất xám X (acrisols: AC): đất xám điển hình xẫm màu Xh-u (Umbric

Haplic Acrisols: ACh-u) Diện tích 413,27ha, chiếm 1,72% diện tích tự nhiên

Đất xám điển hình xẫm màu có độ phì trung bình thấp nhưng thành phần cơ giới tầng mặt nhẹ, thích hợp cho trồng chuyên màu, lúa màu hoặc chuyên lúa Tuy nhiên do độ phì không cao nên cần quan tâm bón nhiều phân, nhất là phân hữu cơ, đảm bảo tưới tiêu chủ động Ngoài ra để bảo vệ đất canh tác cần có các đai rừng chắn cát trôi Những nơi địa hình thấp cần chú ý tiêu thoát nước trong mùa mưa

b Tài nguyên nước

Sông Sến được chảy vào sông Đá Bạc Lưu vực sông không lớn, chỉ phục vụ cho tưới tiêu cho nông nghiệp

Trang 32

d Tài nguyên khoáng sản

Nguồn khoáng sản hóa thạch lớn nhất của Phương Đông là than đá, trữ lượng vùng than Mạo Khê – Đông Triều - Uông Bí Sản lượng khai thác than hiện nay đạt hơn 1 triệu tấn/năm Công nghiệp khai thác, chế biến than là ngành công nghiệp chủ đạo có tác động rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội Phường

Ngoài than đá, phường Phương Đông còn có các khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng: đá, sỏi, cát, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

e Tiềm năng du lịch

- Khu du lịch Yên Tử: được mở rộng thành Khu du lịch, văn hóa tâm linh gắn với Rừng Quốc gia Yên Tử thành Khu du lịch sinh thái (điểm du lịch Quốc gia) nâng lượng khách du lịch tại Yên Tử từ 2 triệu lượt năm 2009, đạt 3,0 triệu lượt vào năm 2012 và tiếp tục tăng vào những năm tiếp theo

- Khu du lịch hồ Yên Trung với quy mô khoảng 1200ha là khu quần thể

du lịch có chức năng nghỉ ngơi điều dưỡng vui chơi giải trí và là điểm du lịch trên tuyến Côn Sơn - Kiếp Bạc - Hạ Long ;

- Khu di tích Chùa Ba Vàng: nâng cấp, cải tạo Chùa, hạ tầng kỹ thuật gắn kết với khu vực du lịch Lựng Xanh tạo thành trung tâm du lịch sinh thái kết hợp du lịch tâm linh và là điểm nhấn kiến trúc, văn hóa tâm linh trong khu vực trung tâm nội thành;

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

4.1.2.1 Đặc điểm kinh tế

- Bằng những nỗ lực trong quản lý điều hành hoạt động kinh tế thị trường cộng với các ưu thế về vị trí địa lý, đất đai đã thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất hàng năm, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ thương mại, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Cơ sở hạ tầng của phường đã được đầu tư xây dựng đáp ứng nhu cầu của nhân dân

Năm 2016 phường đã thu được một số kết quả như sau:

Ngày đăng: 01/07/2021, 03:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (1999), Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp, NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1999
2. Các Mác (1949), Tưbản Luận – Tập III, NXB Sự Thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tưbản Luận – Tập III
Tác giả: Các Mác
Nhà XB: NXB Sự Thật
Năm: 1949
3. Phạm Tiến Dũng (2009),Bài giảng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
5. Đỗ Nguyên Hải (1999), “Xác định chỉ tiêu đánh giá chất lượngmôi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”, Tạp chí Khoa học đất, (11),tr.120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định chỉ tiêu đánh giá chất lượngmôi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
6. Lương Vãn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi (2003), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Lương Vãn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
8. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007),Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007)
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
9. Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền (2013), Bài giảng đánh giá đất, TrườngĐại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá đất
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền
Năm: 2013
10. Quốc hội nước CHXHCNVN, Luật đất đai (2013), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN, Luật đất đai
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
11. Đào Châu Thu (1999), Giáo trình Đánh giá đất, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất
Tác giả: Đào Châu Thu
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
12. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùn ĐBSH và Bắc Trung Bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùn ĐBSH và Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
4. Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng (1999), giáo trình đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Krasil'nikov, N.A (1958), Vi sinh vật đất và các thực vật bậc cao hơn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w