Em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2018” Trong suốt quá
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ ĐÔNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ KHUÔN HÀ, HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN
QUANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Lớp : K47 – QLTN&MT Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên và Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2015 – 2019 Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Phan Đình Binh
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2018”
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
lý tài nguyên và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Phan Đình Binh người đã trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng xong khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những
ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Nông Thị Đông
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 6
2.2 Sử dụng đất và sử dụng đất bền vững 8
2.2.1 Sử dụng đất 8
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất 8
2.2.3 Sử dụng đất bền vững 10
2.3 Hiệu quả sử dụng đất 11
2.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất 11
2.3.2 Phân loại hiểu quả sử dụng đất 12
2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 14
2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 14
2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 15
2.3 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam 17
2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 19
2.4.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên 19
2.4.2 Biện pháp kỹ thuật canh tác 20
2.4.3 Nhóm các yếu tố kinh tế, xã hội 20
Trang 42.5 Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 21
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 22
3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 23
3.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu 23
3.4.4 Phương pháp chuyên gia 23
3.4.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất 23
3.4.6 Xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu 24
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 27
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 27
4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 32
4.3.1 Hiệu quả kinh tế 32
4.3.2 Đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp 39
4.4.3 Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp 41
4.4.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế xã hội môi trường và giải pháp 42
Trang 54.4.5 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Khuôn
Hà………43
4.5 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 44
4.5.1 Giải pháp chung 44
4.5.2 Giải pháp cụ thể 46
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47
5.1 Kết luận 48
5.2 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2016 17
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Khuôn Hà 27
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Khuôn Hà năm 2018 28 Bảng 4.3 Hiện trạng về diện tích và sản lượng một số cây trồng chính của xã năm 2018 29
Bảng 4.4 Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Khuôn Hà 30
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính 33
Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất của xã Khuôn Hà 35
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 38
Bảng 4.8 Hiệu quả xã hội của các LUT xã Khuôn Hà 40
Bảng 4.9 Đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất xã Khuôn Hà 41
Trang 7PRA : Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ buổi bình minh của lịch sử và trong suốt quá trình phát triển của nhân loại, đất đai luôn giữ vai trò hết sức quan trọng Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Không có đất thì không có bất cứ một ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không có sự tồn tại của xã hội loài người Đất đai là nền tảng của mọi quá trình hoạt động của con người, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Đất là cơ
sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tạo ra lýơng thực, thực phẩm nuôi sống con người Việc sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai
Xã Khuôn Hà nằm phía Tây bắc huyện Lâm Bình , tỉnh Tuyên Quang ,trải dọc theo đường Quốc lộ 1A, cách huyện Lâm Bình khoảng 6km và cách Thành phố Tuyên Quang 120km Là một xã thuần nông , sản xuất nông nghiệp còn gặp khó khăn , cơ sở hạ tầng còn hạn chế, tài nguyên đất đai và nhân lực chưa được khai thác đúng mức Trên địa bàn xã diện tích đất nông nghiệp chủ yếu là canh tác lúa màu và trồng ngô, khoai lang.Trong những năm gần đây, quá trình công nghiệp hoá diễn ra nhanh dẫn đến quỹ đất nông nghiệp và đặc biệt là đất canh tác bị giảm nhiều Lực lượng sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm do sự thu hút lao động từ Khu công nghiệp ở Thái Nguyên, Bắc Ninh,… Trong khi đó, dân số gia tăng dẫn đến nhu cầu về lýơng thực, thực phẩm tăng nhanh tạo ra sức ép đối với đất canh tác Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách như: Giao đất nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài cho các hộ gia đình; chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng,
Trang 9vật nuôi ; đặc biệt là “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020” Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao sức sản xuất của đất trên địa bàn xã Khuôn Hà là rất cần thiết để hòa chung với nhịp độ phát triển chung của Huyện Lâm Bình,đưa mức sống người dân được nâng cao và có đóng góp lớn hơn vào kinh tế toàn Thị xã
Xã Khuôn Hà là một xã đang phát triển thuộc Huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang Trong những năm qua, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhà nước đại diện quyền chủ sở hữu chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được nhiều thành tích đáng kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện luật đất đai Do đó, để thấy được những mặt khó khăn, tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước
và chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả
Với mục đích đó, được sự phân công của Khoa Quản Lý Tài Nguyên thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,cùng với sự hướng dẫn của
PGS.TS Phan Đình Binh, tôi xin thực hiện đề tài : “Đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 - 2018”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến đất nông nghiệp
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất
- Lựa chọn những loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao
Trang 101.3 Yêu cầu của đề tài
Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Số liệu thu thập được phải chính xác Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương Các giải pháp đề xuất phải có tính khả thi cao
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài
Ý nghĩa trong thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nhóm đất
nông nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Khái niệm về đất đai
- Đất là một phần của vỏ Trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó
là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực vật và khí quyển Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớp phủ thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản
- Theo nguồn gốc tự phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể
tự nhiên được h́ình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu,
đá mẹ, địa h́ình, sinh vật và thời gian Đất được xem như một thể sống, nó luôn vận động, biến đổi và phát triển Đối với sản xuất nông, lâm nghiệp, đất
là một tư liệu sản xuất vô cùng quý giá, cơ bản và không thay thế được Đối với môi trường, đất được coi như một “hệ đệm”, như một “phễu lọc” luôn luôn làm sạch môi trường với tất cả các chất thải thông qua hoạt động sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng Tóm lại: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ đó đă cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người Sự phát triển của loài người gắn liền với sự phát triển của đất
(Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014) [6]
- C.Mác đă viết: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại
và sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (Đường Hồng Dật
và cs, 1994) [2] Theo cách định nghĩa của tổ chức FAO th́ì: “Đất đai là một
Trang 12tổng thể vật chất, bao gồm cả sự kết hợp giữa địa h́ình và không gian tự nhiên
của thực thể vật chất đó” (Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, 2007) [1]
Như vậy, đất đai có rất nhiều định nghĩa, tùy thuộc vào từng lĩnh vực
họ quan tâm, nghiên cứu nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn Theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu và bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong ḷòng đất) Theo chiều ngang, trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa h́ình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác ) giữ vai tṛò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của Xã hội loài người
2.1.1.2 Khái niệm đất sản xuất nông nghiệp
- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm + Đất trồng cây hàng năm: bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác Cây hàng năm là loại cây trồng chu kỳ sản xuất không quá một năm (bao gồm cả cây có thể lưu gốc nhiều năm) như lúa, ngô, khoai các loại, sắn, rau, đậu các loại, đậu tương, lạc, vừng, mía Đất trồng lúa, là đất thực tế đang được dùng để trồng lúa một cách ổn định, tức là trong điều kiện b́ình thường luôn được trồng lúa
Đất trồng lúa trong một năm, có thể cho phép luân canh 3 vụ lúa, 3 vụ lúa màu (cây màu vụ đông- lúa chiêm xuân- lúa mùa hoặc cây màu vụ đông- cây màu vụ xuân- lúa mùa), 2 vụ lúa (lúa chiêm xuân- lúa mùa), 2 vụ lúa (cây màu vụ xuân- lúa mùa hoặc lúa chiêm xuân- cây màu vụ mùa), 1 vụ lúa (lúa chiêm xuân- vụ mùa ngập úng hoặc vụ chiêm khô hạn- lúa mùa)
+ Đất trồng cây lâu năm: thực tế đang được dùng để chuyên trồng cây lâu năm (bao gồm cả diên tích gieo ươm cây giống, đất đang chờ vào chu kỳ gieo trồng, đất tạm thời trồng xen, gối cây hàng năm) Cây lâu năm là loại cây
Trang 13trồng có chu kỳ sản xuất trên một năm như chè, cà phê, sơn, các loại cây ăn quả xoài, chuối, dứa, na, đu đủ, cam, quýt, chanh, bưởi, táo, nhăn, vải
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1 Vai tṛò của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai tṛò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền
đề cho mọi quá trình sản xuất Tuy nhiên vai tṛò của đất đai với từng ngành là khác nhau Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật” (Hiến pháp 2013) , Luật đất đai 2013 khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, Xã hội, an ninh và quốc pḥòng” (Luật đất đai 2013) [8] Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, với những
đặc điểm:
- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm nghiệp
- Đất đai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế
- Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt địa cầu
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng, các miền
- Đất đai được coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất định do pháp luật của mỗi nước qui định: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích
tụ và chuyển hướng sử dụng đất từ đó phát huy được hiệu quả nếu biết sử dụng đầy đủ và hợp lý
Đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà nó còn
có ý nghĩa về mặt chính trị Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu
Trang 14và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ [11]
2.1.2.2 Ư nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp
Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất -
cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động của quá tŕình sản xuất như cày, bừa, xới xáo…) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…) Thực tế cho thấy thông qua quá tŕình phát triển của Xã hội loài người, sự h́ình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất, các thành tựu vật chất, văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản đó là đất và sử dụng đất, đặc biệt là đất nông lâm nghiệp V́ì vậy, sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả là một trong những điều kiện
quan trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững
2.1.2.3 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói ṃn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [1]
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cốt lói nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ ǵìn tài nguyên cho thế hệ sau này
Trang 152.2 Sử dụng đất và sử dụng đất bền vững
2.2.1 Sử dụng đất
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều ḥa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất đai nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất Hiện nay việc sử
dụng đất đai được phát triển theo 5 xu thế (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010) [4]:
- Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung
- Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng phức tạp hóa và chuyên môn hóa
- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và công hữu hóa
- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa, toàn cầu hóa
- Sử dụng đất trong cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất
2.2.2.1 Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên
Việc sử dụng đất đai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do vậy khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu
tố bao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản trong ḷòng đất Trong điều kiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác
+ Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian có
Trang 16sương dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh
+ Yếu tố địa hình: Địa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp Đối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa địa h́nh, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển,
độ dốc và hướng dốc, sự bào ṃòn mặt đất và mức độ xói mòn thường dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân
bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự phân biệt địa giới theo chiều thẳng đứng đối với nông nghiệp Bên cạnh đó, địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp từ đó đặt ra yêu cầu phải đảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho đồng ruộng nhằm thu lại hiệu quả sử dụng đất
+ Yếu tố thủy văn: Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của
hệ thống sông ng ̣òi, ao hồ với các chế độ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc độ dòng chảy, chế độ thủy triều sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử dụng đất
Kinh tế hộ nông dân mới được các nhà khoa học ở Việt Nam nghiên cứu nhiều vào những năm 1980 trở lại đây Qua kết quả các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước, chúng tôi thấy có 2 cách tính chỉ tiêu đánh giá thu nhập hộ nông dân
Trang 172.2.2.2 Nhóm yếu tố kinh tế xã hội
Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất Nhân tố kinh
tế, xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Trình độ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất khác nhau
2.2.2.3 Nhóm yếu tố không gian
Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho loài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất Vị trí và không gian của đất không tăng thêm cũng không mất đi trong quá trình sử dụng do vậy, tác dụng hạn chế của đất sẽ thường xuyên xảy ra khi dân số và xã hội luôn phát triển Tài nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và nhân tố không gian là nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào các yếu tố này trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao
2.2.3 Sử dụng đất bền vững
Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian
Dumanski (Lýơng Đình Tuyển, 2013) [3] đã xác định 5 nguyên tắc có liên
quan đến sự sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất
Trang 18- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng đất và nước
- Khả thi về mặt kinh tế
- Được xã hội chấp nhận
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần túy về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện
trong 3 yêu cầu (Nguyễn Ngọc Nông và Nông Thị Thu Huyền, 2008) [5]:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên
- Bền vững về mặt Xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển
2.3 Hiệu quả sử dụng đất
2.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người hướng tới Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất
ra trong một đơn vị thời gian
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta thấy rằng trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng
Trang 19tiền Về mặt hiệu quả xã hội thể hiện mức thu hút lao động trong quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lýợc (lýơng thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế- xã hội đất nước
2.3.2 Phân loại hiệu quả sử dụng đất
- Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành khác nhau Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các quy luật kinh tế khác nhau Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [1]:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó
Trang 20Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
- Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết và thống nhất với nhau Hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn
vị diện tích đất nông nghiệp
Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân
- Hiệu quả môi trường
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái Cụ thể là: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%), đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài
Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên, gồm: Hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường
Để sử dụng đất hợp lý, đạt hiệu quả cao và bền vững cần quan tâm tới
cả ba hiệu quả trên, đặc biệt hiệu quả kinh tế là trọng tâm nhất, không có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực hiện hiệu quả xã hội và
Trang 21môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững
2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông nghiệp.Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận.Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì nhu cầu lýơng thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn Để đảm bảo an ninh lýơng thực con người phải tăng cường các biện pháp để sử dụng triệt để đất, khai hoang đất đai mới Do đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng Mặt khác, cùng với việc phát triển kinh tế
- xã hội, công nghệ, khoa học và kĩ thuật thì chức năng của đất ngày càng mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người Tổng diện tích
bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km² trong đó đại dương chiếm 361 triệu km² (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km² (29%).Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp phân bố không đồng đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu âu chiếm 13%, Châu phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m² Đất trồng trọt trên thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10.8% tổng diện tích đất đai, diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Trang 22Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm bị giảm đáng kể, đặc biệt
là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lýơng thực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì
việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết
2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Tính đến ngày 01/01/2013 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.097,2 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.371,5 nghìn ha chiếm 79,68% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ
đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lýơng thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung
du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất (giảm dinh dưỡng trông đất, xói mòn, rửa trôi, ) Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường
Trang 24Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2017
2.3 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam
Hiện nay cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước đầu đã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh ra xuất khẩu Trên cơ sở thành tựu nông nghiệp trong 20 năm đổi mới, dựa trên những
dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào điều kiện cụ thể, phương hướng chủ
Trang 25yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đề ra [5]
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 phục hồi tăng trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy động sức mạnh cộng đồng để phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm đáng kể
tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trường
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ổn định 3,3- 3,8% Tạo chuyển biến rõ rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của các hộ và ứng dụng, khoa học công nghệ
- Tạo bước đột phá trong đào tạo nhân lực Nâng cao cả kiến thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông thôn
- Tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế hợp tác xã, hiệp hội, phát triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến- kinh doanh Phát triển doanh nghiệp nông thôn
- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập chung và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016-2020: phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, vững bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản điều kiện sống của dân cư nông thôn, bảo vệ môi trường
- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân 4% năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt
3,5-Nam trên thị trường quốc tế
Trang 26- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển đổi theo nhu cầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thuỷ sản và lâm nghiệp Công nghiệp, dịch vụ và kinh tế đô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn
- Chuyển phần lớn lao động nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội Hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường
- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số
xã đạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiện nay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển
đô thị, công nghiệp
- Phát triển lâm nghiệp tăng độ che phủ của rừng lên 43-45%, bảo vệ đa dạng sinh học, đảm bảo đánh bắt thuỷ hải sản nội địa và gần bờ trong khả năng tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục và giảm thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác động xấu của biến đổi khí hậu
2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc đưa ra những đánh giá, nhận xét chính xác với từng loại đất, từng vùng đất để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các yếu tố ảnh hưởng có thể chia ra làm 3 nhóm sau đây:
2.4.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như: đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, đặc biệt
là sản xuất nông nghiệp, vì các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối Vì vậy, đánh giá đúng điều kiện tự nhiên sẽ là cơ
Trang 27sở để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp, đầu tư thâm canh đúng hướng[7]
2.4.2 Biện pháp kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất
để hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế
Các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu đối với tổ chức sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh [10] Như vậy nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.4.3 Nhóm các yếu tố kinh tế, xã hội
- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp gồm: đường giao thông, hệ thống thủy lợi, đường điện, thông tin liên lạc, dịch vụ nông nghiệp
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, điều này giúp cho người sản xuất tiêu thụ được sản phẩm, quay vòng được vốn từ đó có điều kiện đầu tư tái sản xuất.10
- Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất
- Hệ thống chính sách: chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách xoá đói giảm nghèo Các chính sách này đã có những tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới
Trang 282.5 Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất nông nghiệp
+ Các khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các tiến bộ kỹ thuật mới được đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính
Trang 29PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Khuôn
Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- Thời gian tiến hành: 24/01/2019 – 24/04/2019
3.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của
xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát triểnphù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Khuôn Hà
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
+ Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban chức năng phòng Địa chính môi trường xã Khuôn Hà, huyện Lâm Bình, tỉnh Hà Giang
+ Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã
Khuôn Hà
Trang 303.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
+ Điều tra một số hộ có đất sản xuất tại xã, chọn 3 thôn đại diện cho 3
vùng cao, trung bình, thấp qua 30 phiếu điều tra
3.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu
+ Trên cơ sở những số liệu thu thu thập được tiến hành thống kê, tổng hợp và xử lí số liệu trên phần mềm Microsoft Exel để từ đó mô tả, đánh giá
phân tích kết quả nghiên cứu
3.4.4 Phương pháp chuyên gia
+ Tham khảo ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý để có cách nhìn khách quan khoa học và thực tế trong công tác sử dụng đất nông nghiệp tại xã
3.4.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất
Hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + +
pn.qn Trong đó:
+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm
+ T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm
- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx Trongđó:
- + N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm
+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm