1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 57 tỉ lệ 1 1000 tại xã đắk sắk, huyện đắk mil, tỉnh đắk nông

84 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Máy Toàn Đạc Điện Tử Thành Lập Mảnh Bản Đồ Địa Chính Số 57 Tỷ Lệ 1/1000 Tại Xã Đắk Sắk, Huyện Đắk Mil, Tỉnh Đắk Nông
Tác giả Trần Triệu Thu
Người hướng dẫn ThS. Ngô Thị Hồng Gấm
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Địa Chính Môi Trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (10)
      • 1.2.1 Mục tiêu tổng quát (10)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (10)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1 Cơ sở khoa học (11)
      • 2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính (11)
      • 2.1.2. Giới thiệu các phần mềm thành lập bản đồ địa chính (36)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý (41)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (44)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (44)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (44)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (44)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (44)
      • 3.2.1. Địa điểm nghiên cứu (44)
      • 3.2.2. Thời gian tiến hành (44)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (44)
    • 3.4. Phương pháp nghiêm cứu (45)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (45)
      • 3.4.2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp (46)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý dữ liệu đo (46)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (47)
    • 4.1. Điều tra cơ bản (47)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (47)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội (48)
      • 4.1.3. Tình hình sử dụng đất (49)
    • 4.2. Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông (51)
      • 4.2.1. Sơ đồ quy trình (51)
      • 4.2.2. Thành lập lưới (52)
      • 4.2.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông bằng phần mềm Microstation, Famis (56)
      • 4.2.4. Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông (75)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ (77)
    • 5.1. Kết luận (77)
    • 5.2. Kiến nghị (77)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Quy trình và phương pháp đo vẽ biên tập bản đồ địa chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

- Phạm vi: khu vực xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

- Địa điểm thực tập: xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

- Thời gian thực hiện đề tài: 28/05/2018 đến 15/09/2018.

Nội dung nghiên cứu

-Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:

+ Vị trí địa lý, tọa độ

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Điều kiện kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân, mức sống của người dân

+ Điều kiện xã hội: số dân, số hộ khẩu

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

- Tình hình sử dụng đất

* Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Công tác chuẩn bị cho việc đo vẽ bản đồ bao gồm việc thu thập tài liệu liên quan, khảo sát thực địa khu vực đo, và thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền.

* Chọn điểm, đóng cọc thông thông hướng

* Bình sai và vẽ lưới

- Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation,

* Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS thành lập bản đồ địa chính

Trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, có một số thuận lợi như sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và sự tham gia tích cực của cộng đồng Tuy nhiên, cũng tồn tại nhiều khó khăn như thiếu thiết bị hiện đại và vấn đề về dữ liệu không chính xác Để khắc phục những khó khăn này, cần đầu tư vào công nghệ đo đạc tiên tiến và tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên địa chính, nhằm nâng cao chất lượng công tác đo đạc và đảm bảo tính chính xác của bản đồ địa chính.

Phương pháp nghiêm cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp

+ Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Tình hình quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu

+ Thu thập các quyết định, quy định, tài liệu hướng dẫn thực hiện, các công trình nghiên cứu có liên quan

3.4.2 Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp a Chuẩn bị máy móc:

- Sử dụng máy đo GPS để phục vụ cho công tác đo lưới

- Sử dụng máy toàn đạc điện tử hãng TOPCON GTS-235N do Nhật bản sản xuất, 1 gương phục vụ cho công tác đo chi tiết b Nhân lực:

Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc, sơn, để đánh dấu điểm trạm phụ

3.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu đo

- Nhập số liệu từ sổ đo ghi vào máy tính bằng phần mềm COMPASS để bình sai lưới khống chế đo vẽ

- Nhập số liệu bằng phần mềm T-COM để đưa số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS- 235N vào máy tính

3.4.4 Phương pháp biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis và Microstation

Nhập số liệu đo chi tiết là bước đầu tiên trong quy trình, tiếp theo là thành lập bản vẽ và sửa lỗi Sau đó, tạo topology cho tâm thửa và đánh số hiệu thửa, đồng thời vẽ nhãn thửa để dễ nhận diện Kiểm tra kết quả đo là rất quan trọng trước khi in bản đồ Cuối cùng, cần kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều tra cơ bản

Xã Đắk Sắk ngày nay là đơn vị hành chính thuộc huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông Tiếp giáp với 5 xã:

- Phía Bắc giáp xã Đức Mạnh

- Phía Đông giáp xã Long Sơn và xã Tân Thành

- Phía Tây giáp xã Đức Minh

- Phía Nam giáp xã Đắk Môl

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo Địa hình: Là xã miền núi thuộc vùng Tây nguyên, bao gồm chủ yếu là các dãy núi, đồi có mức độ chia cắt khác nhau tùy theo khu vực Độ cao trung bình khoảng 600 mét Địa hình nghiêng dần từ Đông sang Tây Phần lớn địa hình có dạng đồi lượn sóng nối liền nhau bị chia cắt bởi nhiều sông suối nhỏ và các hợp thủy, xen kẽ là các thung lũng nhỏ, bằng, thấp

Xã Đắk Sắk nằm giữa hai tiểu vùng khí hậu Đắk Lắk và Đăk Nông, với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Khu vực này có sự nâng cao của địa hình, tạo nên những đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Mỗi năm, Đắk Sắk trải qua hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến hết tháng 10, chiếm hơn 90% lượng mưa cả năm, và mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau, với lượng mưa rất ít.

- Gió Tây Nam xuất hiện vào các tháng mùa mưa, tốc độ gió trung bình 1.97m/s

- Gió Đông Bắc xuất hiện vào các tháng mùa khô, tốc độ gió trung bình 2.24m/s b) Nắng:

- Số giờ nắng cả năm khá cao khoảng 2414 giờ/năm, số giờ chiếu sáng trung bình 6 giờ/ ngày

- Tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 3 ( 270 giờ )

- Tháng có giờ nắng thấp nhất là tháng 8 và tháng 9 ( 130 giờ )

Khí hậu xã Đắk Sắk mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng từ khí hậu cao nguyên, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp với đa dạng cây trồng Tuy nhiên, khí hậu nơi đây cũng có nhược điểm với hai mùa rõ rệt: mùa khô kéo dài gây khô hạn và mùa mưa có lượng mưa lớn, đôi khi dẫn đến lũ quét Điều này gây khó khăn cho công tác đo đạc thực địa trong mùa mưa.

Mùa lũ tại khu vực diễn ra từ tháng 7 đến tháng 11, với các tháng có lũ lớn nhất là tháng 9, 10 và 11 Ngược lại, mùa cạn kéo dài từ tháng 2 đến tháng 4, trong đó tháng 3 và tháng 4 là thời điểm khô hạn nhất.

Dòng chảy đạt cao nhất trong khu vực này thường gấp hơn 30 lần dòng chảy nhỏ nhất, cho thấy khả năng tập trung và tiêu hao nước nhanh chóng.

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Khu đô thị xã Đắk Sắk có tiềm năng phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội Công tác quản lý đất đai đang dần đi vào nề nếp và thực hiện đúng chính sách của Nhà nước Việc giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài cho hộ gia đình và cá nhân theo Nghị định 64/CP và 02/CP đã được triển khai hiệu quả tại các xã Tuy nhiên, quản lý đất đai vẫn rất phức tạp và cần đội ngũ cán bộ chuyên sâu để đáp ứng tình hình hiện tại.

+Dân số: Toàn xã được chia thành 19 thôn với 3360 hộ,

+ Nhân khẩu: 12.964 nhân khẩu trong đó tỷ lệ dân tộc Kinh chiếm 70%

4.1.3 Tình hình sử dụng đất

Xã Đắk Sắk thuộc huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, có địa hình đồi núi thuận lợi cho phát triển kinh tế đồi rừng Diện tích tự nhiên của xã là 3.008,99 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.467,47 ha, tương đương 82% Người dân chủ yếu sống bằng sản xuất nông nghiệp và trồng cây lâu năm Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 534,89 ha, tương đương 17,78%, cho thấy sự phát triển hạn chế trong lĩnh vực này Ngoài ra, diện tích đất chưa sử dụng chỉ là 6,62 ha, chiếm 0,22% tổng diện tích tự nhiên.

Dưới đây là bảng tổng hợp hiện trạng sử dung đất đai của xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Đắk Sắk

Thứ tự LOẠI ĐẤT Mã

Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính

I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3)

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 2.452,14

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 144,37

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 7,16

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.307,77

1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 15,33

2 Đất phi nông nghiệp PNN 534,89

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 364,43

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,91

2.2.2 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 9,1

2.23 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 86,22

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 5,57

2.4 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT

2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 32,74

2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 31,44

3 Đất chưa sử dụng CSD 6,62

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,93

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 5,7

(Nguồn: Biểu 01/TKĐĐ xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông)

4.1.3.2 Đánh giá tiềm năng của xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Địa phương sở hữu lợi thế về đồi rừng, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế bền vững Lực lượng lao động trẻ, có trình độ văn hóa phổ cập, cùng với nhân dân cần cù, có truyền thống văn hóa lâu đời, luôn tin tưởng vào chủ trương của Đảng và chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nước Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ổn định, với tệ nạn xã hội ở mức thấp.

Xã Đắk Sắk đã thực hiện xây dựng nông thôn mới theo đúng bản vẽ quy hoạch, đạt được 12 tiêu chí cụ thể, thể hiện hiệu quả trong công tác phát triển địa phương.

- Tiêu chí thứ 1: Về xây dựng quy hoạch

- Tiêu chí thứ 2: Về giao thông

- Tiêu chí thứ 3: Thủy lợi

- Tiêu chí thứ 4: Về điện

- Tiêu chí thứ 5: Trường học đạt chuẩn

- Tiêu chí thứ 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

- Tiêu chí thứ 8: Thông tin và truyền thông

- Tiêu chí thứ 10: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn

- Tiêu chí thứ 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

- Tiêu chí thứ 13: Tổ chức sản xuất

- Tiêu chí thứ 14: Giáo dục và đào tạo

- Tiêu chí thứ 19: Về ANTTXH được giữ vững.

Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông được thực hiện theo sơ đồ sau:

Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công tác thành lập bản đồ địa chính xã Đắk Sắk 4.2.2 Thành lập lưới a Quy định chung:

Việc thiết kế thi công, đặt tên, chọn điểm, chôn mốc tuân thủ theo dự án chi tiết đã được duyệt

Công tác chuẩn bị và triển khai hội nghị

Thành lập lưới khống chế

Tính toán bình sai lưới khống chế bằng các phần mềm GPSURVEY, PICKNET, BSDC vv…

Xác định ranh giới, đánh dấu sơn, vẽ lược đồ chi tiết, điều tra thuộc tính thửa đất, thu thập thông tin chủ

Xử lý số liệu ngoại nghiệp, biên tập bản đồ bằng MicroStation Đo vẽ chi tiết

In bản đồ kiểm tra, in biên bản XĐRGSDĐ, in phiếu giao nhận diện tích, HSKT, bảng biểu địa chính

Kiểm tra đối soát, ký biên bản XĐRGSDĐ, phiếu giao nhận diện tích

Biên tập bản đồ địa chính, bản đồ gốc

Kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả Đánh ST

Thành lập lưới khống chế.Tính toán bình sai lưới khống chế bằng các phần mềm

Xác định ranh giới, đánh dấu sơn, vẽ lược đồ chi tiết, điều tra thuộc tính thửa đất, thu thập thông tin chủ SDĐ Đo vẽ chi tiết

Xử lý số liệu ngoại nghiệp, biên tập bản đồ bằng

Công tác đo đạc, tính toán binh sai; độ chính xác toạ độ lưới sau bình sai tuân thủ theo quy phạm 08/ 2008 và dự án chi tiết

Theo quy định của dự án chi tiết, lưới khống chế đo vẽ được thiết lập dựa trên các điểm lưới địa chính, được thiết kế và xây dựng trên khu vực hoặc các điểm lân cận Tất cả các điểm này đều được đo và tính toán bình sai bằng công nghệ GPS, dựa trên các điểm cơ sở hiện có trong tỉnh Lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 cũng được áp dụng trong quá trình này.

Dựa trên các cặp điểm địa chính đã nêu, đơn vị thi công thực hiện thiết kế lưới với cấu trúc mạng đường chuyền nhiều điểm nút và đường chuyền phù hợp Tổng số điểm kinh vĩ cấp 1 được thiết kế là 89 điểm, đảm bảo tính chính xác trong quá trình thi công.

- Xử lý bằng phần mềm COMPASS

- Tiến hành kiểm tra toàn bộ số liệu đo giữa sổ đo và File số liệu đo

- Lưới kinh vĩ được tính toán, bình sai chặt chẽ thành một mạng chung cho toàn bộ khu đo

- Tính đồng thời tọa độ và độ cao các điểm kinh vĩ

- Các cạnh (BaseLine) của lưới GPS được xử lý tính toán bằng phần mềm COMPASS

Tính khái lược cạnh được thực hiện theo chương trình COMPASS Sau khi hoàn tất việc tính cạnh cho toàn bộ lưới, bước tiếp theo là tính sai số khép hình dựa trên sơ đồ đo.

Công tác tính toán bình sai lưới được thực hiện thông qua phần mềm COMPASS, sử dụng tọa độ và độ cao của các điểm địa chính cơ sở làm cơ sở để tính toán bình sai cho lưới.

- Bình sai trong hệ WGS - 84 cho tất cả các điểm

- Tính toạ độ vuông góc không gian theo Ellipsoid WGS - 84 của tất cả các điểm khởi tính tọa độ và độ cao

- Bình sai lưới toàn khu đo theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000

Sau khi hoàn thành quá trình bình sai, chúng tôi đã nhận được kết quả bình sai cho một số điểm lưới khống chế cấp 1 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, như được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4.2: Kết quả bình sai 1 số điểm lưới khống chế do vẽ cấp 1, xã Đắk

Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

BẢNG TRỊ ĐO GIA SỐ TỌA ĐỘ VÀ CÁC CHỈ TIÊU SAI SỐ

HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC KHÔNG GIAN ELLIPSOID QUI CHIẾU: WGS-84

Số Tên đỉnh cạnh DX DY DZ RMS RATI

TT Điểm đầu Điểm cuối (m) (m) (m) (m)

Tại xã Đắk Sắk, nhiều cặp điểm thông nhau bằng đinh sắt đã được bố trí tại các khu vực đất nông nghiệp và dân cư, nhằm đảm bảo tính bền vững cho việc giao đất và xác định mốc giới, góp phần giải quyết tranh chấp đất đai trong tương lai Qua khảo sát thiết kế, lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ 1 được ước tính với các chỉ tiêu cụ thể.

1 Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 1.000

2 Sai số vị trí điểm:

3 Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh:

Lớn nhất: (GPS-I-106 -GPS-I-109) mS/S = 1/ 16950

Nhỏ nhất: (GPS-I-52 -ĐM-259) mS/S = 1/ 329751

4 Sai số trung phương phương vị cạnh:

5 Sai số trung phương chênh cao:

Lớn nhất: (GPS-I-154 -GPS-I-153) mh= 0.237(m)

Nhỏ nhất: (GPS-I-24 -ĐM-173) mh= 0.049(m)

Lớn nhất: (GPS-I-98 -GPS-I-142) Smax = 2546.13m Nhỏ nhất: (ĐM-284 -GPS-I-26) Smin = 78.85m

Sơ đồ lưới đo vẽ cấp 1 của xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông đã được hoàn thành và hiện đang hoạt động hiệu quả trong công tác đo đạc.

4.2.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông bằng phần mềm Microstation, Famis

Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các điểm lưới, tiến hành đo chi tiết

Xác định ranh giới giữa các thửa đất để công việc đo được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác

Từ cột mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ vừa xây dựng được, tiến hành đặt máy đo các điểm chi tiết

Trong quá trình đo đạc chi tiết, cần kết hợp ghi chép kết quả đo, sử dụng sổ đo vẽ chi tiết, cùng với việc vẽ sơ họa và ghi chú thực địa Điều này giúp tránh nhầm lẫn trong quá trình biên tập bản đồ.

Sau khi xác định ranh giới hành chính và ranh giới các thửa đất, chúng tôi sử dụng máy TOPCON GTS-235N để đo đạc và vẽ chi tiết ranh giới các thửa đất cũng như các công trình xây dựng trên đất.

+ Đo vẽ thửa đất, các công trình trên đất

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng, mép đường

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống thủy văn: Ghi chú dòng chảy của hệ thống + Đo vẽ thể hiện hệ thống đường điện, cột điện, hướng đường dây

+ Đo vẽ các vật cố định: cầu, cống

+ Kết hợp quá trình đo vẽ, ta lấy thông tin thửa đất, tên địa danh, tên riêng địa vật,… và được ghi trực tiếp lên bản sơ họa

Sau đây là một số điểm đo chi tiết được đo trên địa bàn xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông được thể hiện qua bảng sau:

Kết quả đo một số điểm chi tiết Điểm đứng máy: 86F1 Người đo: Trần Triệu Thu Điểm định hướng: 86F Chiều cao máy: 1.700m

Bảng 4.3: Điểm đo chi tiết từ máy toàn đạc TOPCON GTS 235N ĐIỂM Góc Bằng Khoảng cách (m) Chiều cao gương (m)

Sau khi hoàn thành quá trình đo đạc chi tiết, bước tiếp theo là trút số liệu từ máy Toàn đạc điện tử sang máy tính Công đoạn này được thực hiện bằng phần mềm T-com, cho phép nhận và chuyển đổi dữ liệu GIS6 sang định dạng ASC Phần mềm sẽ tự động trút tất cả số liệu đo trong file đã chọn, giúp tối ưu hóa quy trình xử lý dữ liệu.

Hình 4.3: Làm việc với phần mềm T-COM

Hình 4.4: Phần mềm chạy ra các số liệu đo được trong máy

Trong quá trình đo vẽ chi tiết đã sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N Sau đây là cấu trúc của file dữ liệu

Trong file dữ liệu ".ASC", các số liệu bao gồm khoảng cách từ điểm chi tiết đến máy, giá trị góc đứng và góc bằng Khi thực hiện đo đạc, cần ghi chú mã của các điểm đo vào sổ đo.

Sau khi dữ liệu từ sổ đo điện tử được chuyển sang máy tính, file dữ liệu sẽ có định dạng như hình đã nêu Để tạo ra bản vẽ, cần chuyển đổi file có đuôi ".ASC" sang định dạng phù hợp.

“.TCM” bằng cách xử lý qua phần mềm hỗ trợ

Hình 4.5: Phần mềm đổi định dạng file số liệu sang “.TCM”

Sau khi qua phần mềm hỗ trợ chuyển đổi file số liệu có cấu trúc dạng như sau:

Hình 4.6: File số liệu sau khi được sửa đổi

Sau khi đã có file “.TCM” thì ta phải tiếp tục xử lý, minh họa bởi hình dưới đây:

Hình 4.7: Phần mềm xử lý và đổi định dạng file số liệu sang “.txt” Sau khi đổi định dạng về “.txt” file số liệu sẽ có dạng như sau:

Hình 4.8: File số liệu sau khi đổi 4.2.3.4 Nhập số liệu đo

Sau khi xử lý file số liệu điểm chi tiết có đuôi “.txt”, chúng ta sẽ triển điểm lên bản vẽ Đầu tiên, khởi động MicroStation và tạo một file bản vẽ mới, sau đó chọn file chuẩn với đầy đủ các thông số đã được cài đặt.

Làm việc với (CSDL trị đo)  Nhập số liệu  Import tìm đường dẫn đến ổ, thư mục, file chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ

Hình 4.9: Nhập điểm bằng phần mềm Famis

Đường dẫn chứa file số liệu chi tiết có đuôi “.txt” cung cấp một bản vẽ với các tâm điểm chi tiết, cho biết vị trí các điểm cần xác định ngoài thực địa Các điểm này đã được tính toán tọa độ và độ cao theo hệ thống tọa độ VN2000.

Hình 4.10: Nhập(Import) điểm chi tiết lên bản vẽ 4.2.3.5 Hiển thị trị đo

Cơ sở dữ liệu trị đo  Hiển thị  Tọa mô tả trị đo  Chọn các thông số hiển thị

DX = 0 (Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục X = 0)

DY = 0 (Tức tâm số thứ tự cách tâm điểm chi tiết theo trục Y = 0)

Chọn kích thước chữ từ 2 trở lên để dễ dàng nối các điểm chi tiết, giúp việc nhìn rõ các số thứ tự trở nên thuận tiện hơn.

Ngày đăng: 01/07/2021, 01:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2005, Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2006, Hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis Khác
3. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2008, Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500 Khác
4. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2013, Thông tư 55/2013/TT-BTNMT Quy định về thành lập bản đồ địa chính Khác
5. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2014,Thông tư số: 25/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 19/5/2014 Quy định về bản đồ địa chính Khác
6. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2016, Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai Khác
7. Chính phủ, 2004, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 Nghị định Chính phủ về thi hành Luật Đất đai Khác
8. Nguyễn Thị Kim Hiệp CS, 2006, Giáo trình Bản đồ địa chính, NXB Nông Nghiệp – Hà Nội Khác
9. Luật đất đai, 2013, 45/2013/QH13 : 29/11/2013 Quốc hội ban hành luật đất đai 2013 Khác
10. Tổng cục Địa chính, 1999, Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:1000 Khác
11. Tổng cục Quản lý Đất đai, 2015, công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc xác định mật độ thửa đất trung bình của BĐĐC Khác
12. Lê Văn Thơ, 2009, Bài giảng môn Trắc địa I - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
13. Vũ Thị Thanh Thủy, 2009, Bài giảng Trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
14. Vũ Thị Thanh Thủy và CS, 2008, Giáo trình trắc địa cơ sở, NXB Nông Nghiệp – HN Khác
15. Viện nghiên cứu Địa chính, 2002, Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm