1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an tuan19 lop 5 Nam hoc 2012 2013

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 110,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nêu từng câu hỏi, gọi đại diện các cặp trình bày, các em khác bổ sung ý kiến - Nhận xét và kết luận : Châu Á nằm ở Bắc bán cầu, có 3 phía giáp biển và đại dương?. - Yêu cầu quan sát bản[r]

Trang 1

TUẦN 19

Thứ hai ngày 7 thỏng 1 năm 2013

Tập đọc

NGệễỉI COÂNG DAÂN SOÁ MOÄT

A Muùc tieõu:

 Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt đợc lời tác giả với lời nhân vật ( anh Thành, anh Lê)

 Hiểu đợc tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đờng cứu nớc của NguyễnTấtThành Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3

 ( không cần giải thích lí do)

 HS khá giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện đợc tính cách nhân vật ( câu hỏi 4)

B Đồ dựng dạy- học:

 GV: Tranh minh hoùa baứi hoùc ụỷ SGK

C Caực hoaùt ủoọng d y- h c : ạ ọ

1 Mụỷ baứi :

- Giụựi thieọu khaựi quaựt noọi dung chửụng trỡnh phaõn moõn

Taọp ủoùc HKII

- Yờu cầu hs mở mục lục SGK và đọc tờn cỏc chủ điểm

trong sỏch

- Yờu cầu QS tranh minh họa chủ điểm và mụ tả những

gỡ em nhỡn thấy trong tranh vẽ

- Giới thiệu tranh minh họa chủ điểm

- Yờu cầu QS tranh minh họa bài tập đọc và hỏi : Bức

tranh vẽ gỡ ?

- Giới thiệu bài , ghi bảng

2.Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khỏ đọc toàn bài

- Y/c HS đọc lời giới thiệu nhõn vật, cảnh trớ

- HD đọc theo từng đoạn

HS 1: Nhận vật, cảnh trớ

HS 2: Lờ: - Anh thành làm gỡ ?

HS 3: Thành: - Anh Lờ này này nữa

HS4: Cũn lại

- HD đọc từ ngữ khú : Phắc tuya, Sa-lu-xơ, Lụ-ba,

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- Y/c HS đọc 1 số từ cần giải nghĩa

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn 1 số cõu khú đọc, ngắt, nghỉ

- GV đọc mẫu Chỳ ý cỏch đọc

b)Tỡm hiểu bài :

+HS đọc thầm toàn bài, trả lời

- Anh Lờ giỳp Anh Thành việc gỡ?

- Anh Lờ giỳp Anh Thành tỡm việc đạt kết quả như thế

nào?

=> Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm

- Nghe

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

- 1,2 em nờu

- nghe

- QS và trả lời

- lắng nghe

- Một HS khỏ đọc bài, cả lớp theo dừi SGK

- vài em đọc

- 4 HS đọc

- HS đọc thầm “Chỳ giải”

- Theo dừi

- 1 em trả lời

- 1 em

Trang 2

- Thái độ của anh Thành khi nghe anh Lê nĩi về việc làm

như thế nào?(Anh Thành khơng đế ý tới cơng việc và

mĩn lương mà anh Lê tìm cho Anh nĩi : “Nếu chỉ cần

miếng cơm manh áo thì tơi ở Phan Thiết cũng đủ sống”)

-Theo em vì sao anh Thành lại nĩi như vậy?

( Vì anh khơng nghĩ đến miếng cơm manh áo của cá

nhân mình mà nghĩ đến dân, đến nước).

- Những câu nĩi nào của Anh Thành cho thấy anh luơn

nghĩ tới dân, tới nước ?

(Chúng ta là đồng bào, nghĩ đến đồng bào khơng ?-

Vì anh với tơi cơng dân đất Việt).

- Em cĩ nhận xét gì về câu chuyện giữa anh Lê và anh

Thành?

- Câu chuyện giữa Anh Thành và Anh Lê nhiều lúc

khơng ăn nhập với nhau Hãy tìm những chi tiết thể hiện

điều đĩ và giải thích vì sao như vậy?

- Theo em, tại sao câu chuyện giữa họ lại khơng ăn nhập

với nhau

*Sù tr¨n trë cđa anh Thµnh.

GV: Sở dĩ câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê khơng

ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ

khác nhau Anh Lê quan tâm tới cơng ăn việc làm cho

anh Thành ở Sài Gịn nên rất sốt sắng, hồ hởi, cịn anh

Thành thì lại nghĩ đến những vấn đề xa xơi, trừu tượng

hơn, anh nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân Điều đĩ thể

hiện ở thái độ của anh Thành khi nghe anh Lê thơng báo

kết quả tìm việc, vào những câu nĩi, câu trả lời đầy vẻ

suy tư, ngẫm nghĩ của anh

- Phần một của đoạn kịch cho em biết điều gì?

- Nêu nội dung chính của bài?

*Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day

dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân.

c) Đọc diễn cảm

- Chúng ta nên đọc vở kịch với giọng như thế nào cho

phù hợp?

+ Người dẫn chuyện: to, rõ, mạch lạc

+ Anh Thành: Chậm rái, trầm tĩnh, ssau lắng

+ Anh Lê: Hồ hởi, nhịêt tình

- GV đọc mẫu

- Luyện đọc thành thạo

-Thi đọc diễn cảm

- 1 em

- 1 em

- 2 em

- 2 em

- 1 em giỏi giải thích

- 2 em

- HS lắng nghe

- HS tự trả lời theo hiểu biết

- Khá giỏi nêu

- 3 HS tạo thành 1 nhĩm

- 2 nhĩm tham gia thi - lớp nhận xét

3 Củng cố - Dặn dị :

- HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Dặn HS về nhà đọc bài

- Chuẩn bị trước bài “Người công dân số 1 (tt)”

- Nhận xét tiết học

Trang 3

Toán (Tiết 91)

DIỆN TÍCH HÌNH THANG

A Mục tiêu :

 Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan

 Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ; bài 3: dành cho HS khá giỏi

B Đồ dùng dạy học :

 GV : Thước, kéo, giấy và đồ dùng học tập

HS : Chuẩn bị giấy kẻ ơ vuơng, thước kẻ, kéo

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra : “Hình thang “.

- Học sinh sửa bài 3, 4 Nêu đặc điểm của hình thang

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

II.Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Nêu M T tiết học.

2 Hướng dẫn các hoạt động :

a) Xây dựng cơng thức tính diện tích hình thang GV vẽ

lên bảng hình thang ABCD.

- Xác định trung điểm M của canh BC

- Cắt hình tam giác ABM, ghép với hình tứ giác AMCD ta

được hình tam giác ADK

- Yêu cầu HS kẻ đường cao AH của hình thang ABCD, nối

A với M

- Yêu cầu HS dùng kéo cắt hình thang ABCD thành 2 mảnh

theo đường AM

- Xếp 2 mảnh thành một hình tam giác

b) So sánh, đối chiếu các yếu tố hình học giữa hình thang

ABCD và hình tam giác ADK

- So sánh diện tích ABCD so với diện tích tam giác ADK?

(Bằng nhau( Vì tam giác ADK được ghép thành từ 2 mảnh

của hành thang ABCD))

- Tính diện tích tam giác ADK?

S ADK=DK × AH

2

- So sánh độ dài của DK với DC và CK?

+ Độ dài DK = DC + CK

- 2 em -Lớp nhận xét

- HS dùng thước để xác định trung điểm M

- HS dùng thước để vẽ hình

- HS thực hành cắt

ghép

- Thực hành xếp hình

- Quan sát hình, so sánh và nêu

- 1 em nêu, em khác nhận xét, bổ sung

- 1 em nêu, em khác nhận xét, bổ sung

- 1 em nêu, em khác

A

D

A

D

M B

C

M

A

M

Trang 4

- So sánh độ dài CK với độ dài AB?

+ CK = AB

- Vậy độ dài của DK ntn so với DC và AB?

+ DK = (DC+AB)

- Biết DK = (DC + AB) em hãy tính diện tích tam giác

ADK bằng cách khác thông qua DC và AB?

Diện tích tam giác ADK là:

S ADK=(DC+AB)× AH

2

=> Vì diện tích ABCD bằng diện tích tam giácADK nên

diện tích hình thang ABCD là (DC+AB)× AH

2

c) Công thức và quy tắc tính diện tích hình thang

- DC và AB là gì của hình thang ABCD?

- AH là gì của hình thang ABCD?

- Muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? - Lấy

tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng 1 đơn vị đo) rối

chia cho 2

GV giới thiệu công thức

- Gọi diện tích là S

- Gọi a, b lần lượt là 2 đáy của hình thang

- Gọi h là đường cao của hình thang

- Từ đó ta có công thức tính diện tích hình thang?

2

a b h

S   

(Cùng một đơn vị đo)

3 Luyện tập:

Bài 1: Tính diện tích hình thang biết :

a) a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm

b) a = 9,4m; b= 6,6m; h = 10,5m

- Gọi HS chữa bài

S=(12+8)×5

2 =50 (cm 2)

S=(9,4+6,6)×10 , 5

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài 2: Tính diện tích mỗi hình thang sau:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu làm gì?

- Nêu cách tính diện tích hình thang?

- Nêu độ dài 2 đáy và chiều cao của hình thang a, b?

- Vì sao em biết chiều cao của hình thang b là 4 cm?(Vì

nhận xét, bổ sung

- 1 em nêu, em khác nhận xét, bổ sung

- 1 em nêu, em khác nhận xét, bổ sung

- Nhắc lại diện tích hình thang ABCD

- 1 em

- 1 em

- 3,4 em

- 2,3 HS nêu lại công thức

- Học sinh vận dụng công thức làm bài

- Nhận xét, sửa bài (nếu có)

- Tính diện tích hình thang

- 1 HS nêu

Trang 5

hình thang này là hình thang vuông, độ dài cạnh bên chính

là chiều cao của hình thang)

- Yêu cầu HS làm vào vở

- 2 HS làm bảng lớp

- Chữa bài, nhận xét

a) Diện tích hình thang là:

(4 + 9) x 5 : 2 = 32,5 (cm 2 ) b) Diện tích hình thang là:

(3 + 7) x 4 : 2 = 20 (cm 2 ) Đáp số: 32,5cm 2 ; 20cm 2

Bài 3: Dành cho khá giỏi

- Gọi HS đọc đề toán

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để tính diện tích thửa ruộng hình thang chúng ta phải biết

gì?

- Trước hết chúng ta phải tìm gì? (Chúng ta phải biết độ dài

2 đáy và chiều cao)

- Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

a : 110m

b : 90,2m

h = trung bình cộng hai đáy

S = ? m2

Giải Chiều cao của hình thang là:

(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích thửa ruộng hình thang là:

(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m 2 )

Đáp số: 10020,01(m 2

4 Củng cố- Dặn dò:

- HS nhắc lại công thức tính diện tích hình thang

- GV đọc bài thơ vui về công thức tính diện tích hình thang

-Dặn HS làm bài tập ở vở BT toán , học thuộc quy tắc và

xem trước bài sau

- Nhận xét tiết học

- Nêu ý kiến

- Làm bài

- 1 em đọc

- 1 em trả lời

- 1 em

- 1 em lên bảng, lớp làm vở

- 2 em

Chính tả: (Nghe-viết)

NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC

A Mục tiêu:

Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

 Làm được BT2, BT 3b

 GD ý thức rèn chữ, giữ vở

B Đồ dùng dạy- học:

 HS : Vở BT Tiếng Việt 5, tập hai

 GV : Bảng phụ

C Các hoạt động dạy - học:

1) Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học

Trang 6

2) Hướng dẫn nghe - viết:

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Bài chính tả cho em biết điều gì?

+ Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia đình

nghèo Năm 23 tuổi, ông lãnh đạo cuộc nổi dậy ở

phủ Tân An và lập nhiều chiến công Ông bị giặc

bắt và bị hành hình.

- Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực có câu nói nào

lưu danh muôn đời?

(Câu: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì

mới hết người Nam đánh Tây”)

b Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS nêu các từ khó dễ lẫn khi viết chính

tả?

VD : chài lưới, nổi dậy, khẳng khái,

Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây

Nam Bộ, Nam Kì, Tây.

- Trong đoạn văn cần viết hoa những chữ nào?

c Viết chính tả:

- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết

(đọc 2 3 lần)

d Soát lỗi, chấm bài:

- GV đọc lại chính tả một lượt

- GV chấm 5-7 bài

- Nhận xét chung

3 Luyện tập:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc:

+Các em chọn r/d, hoặc gi để điền vào ô số 1 cho

đúng

+ Ô số 2 các em nhớ chọn o hoặc ô để điền vào,

nhớ thêm dấu thanh thích hợp

- HS làm bài

- HS trình bày kết quả theo hình thức tiếp sức

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng : giấc ; trốn ;

gom ; giêng ; ngọt

Bài 3:

- GV chọn câu a cho lớp làm

- Cho HS đọc yêu cầu BT, đọc truyện vui

- GV giao việc: Trong truyện vui còn một số ô

trống Các em có nhiệm vụ tìm tiếng bắt đầu bằng r,

d hoặc gi để điền vào chỗ trống cho phù hợp.

- HS làm bài

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: Các tiếng

- 1 HS đọc to trước lớp

- HS nêu và luyện viết các từ ngữ dễ viết sai

- Nghe đọc và viết bài

- HS tự soát lỗi

- HS đổi vở cho nhau soát lỗi, đối chiếu với SGK để soát lỗi)

và ghi lỗi ra lề trang vở

- 1 HS đọc đề bài

- HS làm bài tập

- Làm VBT

- HS tiếp nối nhau đọc kết quả

- HS lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm bài theo cặp

Trang 7

lần lượt cần điền là: ra, giải, già, dành.

4 Củng cố, dặn dị:

- Dặn HS nhớ về kể lại câu chuyện Làm việc cho cả ba thời; HTL hai câu đĩ

- GV nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013

Tốn (Tiết 92)

luyƯn tËp

A Muc tiêu:

 Biết tính diện tích hình thang

 Bài tập cần làm : Bài 1, bài 3(a) Bài 2 và bài 3b : Dành cho khá giỏi

B Đồ dùng dạy - học:

 Gv : Thước

C Các hoạt động dạy- học:

I Ổn định :

II Kiểm tra : Diện tích hình thang.

- Nêu công thức tính diện tích hình thang

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

III.Bài m ới :

1) Giới thiệu bài : Hình thang.

2) Tính diện tích hình thang.

Bài 1: Y/c HS tự làm, sau đĩ nêu kết quả trước

lớp

a) S = (14+16) x7 : 2 = 70 (cm2)

b) S =

c) S =

- Gọi HS nhận xét, đổi chéo bài kiểm tra

Bài 2: Dành cho khá giỏi

- Gọi 1 HS đọc đề

- Bài tốn cho biết gì?

- Bài tốn hỏi gì ?

- Để biết cả thửa ruộng thu hoạch ?kg thĩc ta

phải làm gì? (Diện tích thửa ruộng)

- Muốn tính diện tích ta phải tính gì ?(Đáy bé,

chiều cao)

- Sau đĩ làm tiếp như thế nào?(Tính S thửa

ruộng, số kg thĩc thu được).

- Y/c HS làm vở

- Nhận xét, kết luận và cho điểm

Giải Đáy bé của thửa ruộng là:

120 x 2 : 3 = 80(m) Chiều cao của thửa ruộng là:

80 – 5 = 75 (m) Diện tích của thửa ruộng là:

(120 + 80) x 75 : 2 = 7500 9m 2 )

- 2 HS nêu, lớp nhận xét

- HS làm vào vở bài tập 3 HS nêu kết quả làm bài của mình

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Trả lời câu hỏi của GV để rút ra cách giải

- 1 HS lên bảng

- Lớp nhận xét, chữa bài

Trang 8

Số kg thóc thu hoạch được:

7500 : 100 x 64,5 = 4837,5 ( kg)

Đáp số : 4837,5 kg

Bài 3:

- Y/c HS quan sát hình vẽ, đọc đề và làm vào

vở

- Gọi HS trả lời

a) DT hình thang AMCD, NMCD, NBCD bằng

nhau, đúng hay sai ? Vì sao ?

- Bằng nhau là đúng.

+ Quan sát hình ta có:

- Độ dài đáy bé 3 hình thang bằng nhau là 3cm

- Có chung đáy DC.

- Có cùng độ cao bằng chiều rộng của hình chữ

nhật ABCD.

-Vậy 3 hình có diện tích bằng nhau

b) DT hình thang AMCD bằng 13 diện tích

hình chữ nhật ABCD đúng hay sai ?

Vì sao ?

- Chỉnh sửa câu trả lời cho HS

- Làm bài

- Báo cáo kết quả theo chỉ định của GV

- Khá giỏi báo cáo

Ta có:

+ DT hình chữ nhật ABCD là:

DT ABCD = AD x DC + DT hình thang AMCD là:

(AM + DC) x AD : 2

= ( 13 x DC + DC) x AD : 2 (Vì AM = 13 AB = 13 DC)

= ( 43 x DC ) x AD : 2

= 32 x ( AD x DC ) = 32 x S.ABCD

Vậy câu b sai.

3) Củng cố, dặn dò:

- Lưu ý HS : Trong hình thang vuông, độ dài cảu cạnh bên vuông góc với hai đáy cũng chính là chiều cao của hình thang, khi tính diện tích hình thang vuông ta lấy tổng độ dàu hai đáy nhân với độ dài cạnh bên vuông góc với hai đáy rồi chia cho 2

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu

CÂU GHÉP

A Mục tiêu:

 Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những câu khác ( ND ghi nhớ)

Trang 9

 Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục 3) ; thêm được một vế câu vào chỗ trống để tao thành câu ghép (BT3)

 HS khá giỏi thực hiện được yêu cầu bài tập 2( trả lời câu hỏi, giải thích lí do)

B Đồ dùng dạy - học :

 GV : Vài tờ giấy khổ to

 HS : VBT TV5, tập2

C Các hoạt động dạy - học :

I Kiểm tra : Gv kiểm tra vở BTTV

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài : GV nêu MT bài học

2 Hướng dẫn tìm hiểu phần nhận xét :

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung của đoạn văn và

bài tập 1,2,3 phần nhận xét Yêu cầu đánh số thứ

tự của các câu văn

- Gọi HS nêu thứ tự các câu văn

+ Câu 1: Mỗi lần con chó to

+ Câu 2: Hễ con chó giật giật

+ Câu 3: Con chó phi ngựa

+ Câu 4: Chó chạy ngúc nga ngúc ngắc

- Muốn tìm chủ ngữ trong câu em đặt câu hỏi

nào? (Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?)

-Muốn tìm vị ngữ em đặt câu hỏi nào ? (Câu hỏi:

Làm gì? Thế nào?)

- HS làm bài tập 2 theo cặp

- Gọi HS nhận xét

- ỏ câu 1 em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng cách

nào ?

+ Đặt câu hỏi: Con gì cũng nhảy phốc lên ngồi

trên lưng con chó to?

+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?

- Hỏi tương tự với câu 2,3,4

- Nhận xét

Bài 2:

- Em có nhận xét gì về số vế câu của các câu

trong đoạn văn trên ?

-Thế nào là câu đơn, câu ghép ?

- GV giới thiệu câu đơn, câu ghép : Câu đơn là

câu do 1 cụm CN-VN tạo thành Câu ghép là câu

do 2 hay nhiều cụm CN-VN tạo thành.

- Hãy xếp các câu trên vào 2 nhóm: Câu đơn, câu

ghép

- Nhận xét, kết luận :

a) Câu đơn: câu 1

b) Câu ghép : câu 2,3,4

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc lại câu ghép trong đoạn văn

trên

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đánh số thứ tự

- 1 HS nêu (4 câu)

- 1 em nêu

- 1 em nêu

- 2 HS làm giấy khổ to dán bảng

- 2 HS nêu

- Câu 1: có 1 vế câu

- Câu 2,3,4 có 2 vế câu

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm

vở bài tập

- HS đọc bài

Trang 10

- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép nói trên

thành một câu đơn

-Có thể tách mỗi cụm C - V trong các câu ghép

trên thành một câu đơn được không? (Vì sao?

Không được vì các vế câu diễn tả những ý có

quan hệ chặt chẽ với nhau, tách mỗi vế câu

thành câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc,

không gắn kết nhau về nghĩa)

- Câu ghép có đặc điểm gì? ( Mỗi vế của câu

ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn, có

đủ CN- VN và các vế câu diễn đạt những ý có

quan hệ chặt chẽ với nhau)

GV kết luận: Đó là các đặc điểm cơ bản của câu

ghép Đọc phần ghi nhớ

- Lấy ví dụ về câu ghép

3 Luyện tập :

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Làm bài theo cặp

- Y/c HS dán phiếu lên bảng

- Nhận xét, kết luận

Bài 2:

- Có thể tách rời mỗi vế câu ghép ở bài tập 1

thành 1 câu đơn được không ? vì sao ? (không

thể tách mỗi vế câu ghép trên thành một câu

đơn, vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ

chặt chẽ với ý của vế câu khác)

- GV nhận xét, chỉnh sửa

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Y/c HS tự làm bài

- Nhận xét, cho điểm

VD:

+Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc

+Mặt trời mọc, sương tan dần

- HS thảo luận và giải thích

- 1 HSKG trả lời

- 1 HSKG trả lời

- Gọi HS đọc phần “ghi nhớ” (sgk)

- 3 HS nối tiếp đặt câu

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng làm (tìm các câu ghép)

- HSTL

- 1 HS đọc

- 2 HS lên bảng, lớp làm vở bài tập

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ

- Học thuộc bài và chuẩn bị trước bài sau

-Nhận xét tiết học

Lịch sử

CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ

A Mục tiêu :

 Tường thuật sơ lược chiến dịch Điện Biên Phủ :

+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch

+ Ngày 7 - 5 - 1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi

Ngày đăng: 01/07/2021, 01:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w