1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng PHP và MySQL trong giảng dạy và học tập học phần cơ sở dữ liệu 2

53 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 6,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học phần CSDL2 là học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức, phương pháp để xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu trên ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL như tạo lập CSDL, cập nhật, truy vấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

- -

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KH&CN CẤP TRƯỜNG

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHP VÀ MYSQL TRONG GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP HỌC PHẦN

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI 5

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 5

1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 6

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

1.5 Phương pháp nghiên cứu 8

1.6 Kết cấu báo cáo nghiên cứu 9

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ CÁC ỨNG DỤNG TRÊN NỀN WEB 10

2.1 Một số khái niệm cơ bản 10

2.1.1 Tên miền 10

2.1.2 Băng thông 12

2.2 Cấu hình và cài đặt các ứng dụng trên nền web 13

2.2.1 Webservers Apache 13

2.2.2 Ngôn ngữ lập trình web PHP 15

2.2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 16

2.3 Các công cụ hỗ trợ xây dựng ứng dụng web 16

2.3.1 Các bộ Editors 16

2.3.2 Các gói tích hợp 18

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU, PHP VÀ MYSQL 21

3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu 21

3.1.1 Cơ sở dữ liệu 21

3.1.2 Hệ quản trị CSDL 21

3.1.3 Hệ cơ sở dữ liệu 22

3.2 Ngôn ngữ lập trình web PHP 22

3.2.1 Giới thiệu 22

3.2.2 Cấu trúc cơ bản 23

3.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 23

3.3.1 Loại dữ liệu trong MySQL 24

3.3.2 Các cú pháp cơ bản 25

3.3.3 Mối liên hệ giữa PHP và MySQL 28

CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG PHP VÀ MYSQL ĐỂ XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP HỌC PHẦN CSDL2 30

4.1 Mục tiêu của website 30

4.1.1 Chức năng dành cho khách 30

4.1.2 Chức năng dành cho thành viên 30

4.1.3 Chức năng dành cho người quản lý 30

4.2 Phân tích hệ thống 31

4.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 31

4.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 32

4.2.3 Mô hình thực thể liên kết 35

4.3 Thiết kế hệ thống 35

4.3.1 Thiết kế tổng thể 35

4.3.2 Thiết kế chi tiết 36

4.4 Mã hóa, cài đặt và thử nghiệm hệ thống 49

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Ví dụ về cấu trúc phân cấp tên miền 10

Hình 2: Cách thức hoạt động của PHP 15

Hình 3: Công cụ thiết kế web Dreamweaver 17

Hình 4: Công cụ web Phpdesigner 17

Hình 5: Công cụ web Eclipse 18

Hình 6: Hệ cơ sở dữ liệu 22

Hình 7: Biểu đồ phân cấp chức năng 31

Hình 8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 32

Hình 10: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng QL NSD 33

Hình 11: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng QL chuyên mục 33

Hình 12: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng QL bài viết 34

Hình 13: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng QL cuộc thi 34

Hình 14: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng QL tiện ích 35

Hình 17: Mô hình quan hệ sau khi được chuẩn hóa 37

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Một số Webserver thông dụng 13

Bảng 2: Một số kiểu dữ liệu cơ bản trong MySQL 24

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

3 HTTT KT &TMĐT Hệ thống thông tin kinh tế

và thương mại điện tử

2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

5 SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn có cấu

trúc

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, con người đã đạt được nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực góp phần không nhỏ cải thiện đời sống của nhân loại Tuy nhiên con người cũng đang phải đối mặt với một khó khăn mới về số lượng thông tin quá lớn, sự bùng nổ về số lượng dữ liệu, dẫn đến việc chọn lọc thông tin, tìm kiếm dữ liệu là một vấn đề hết sức khó khăn Để giải quyết vấn đề này, con người đã sử dụng “cơ sở dữ liệu” để quản lý lưu trữ thông tin, giúp con người quản lý, chọn lọc và tìm kiếm thông tin nhanh nhất có thể Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hay các phần mềm lưu trữ, quản lý phân tích dữ liệu khác nhau, và tập trung vào các dữ liệu về đời sống xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa, và một số ngành khoa học Vì vậy, các thông tin liên quan đến cơ sở dữ liệu là một điều

vô cùng quan trọng Không những thế, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và truyền thông, với nhu cầu ngày càng tăng về thông tin, phương thức học tập truyền thống và học tập điện tử đã kết hợp với nhau và đang được quan tâm phát triển Hình thức E–learning đã và đang được quan tâm, chú ý tại nhiều cơ sở giáo dục và đào tạo

Học phần CSDL2 là học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức, phương pháp để xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu trên ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL như tạo lập CSDL, cập nhật, truy vấn CSDL và một số các thao tác lập trình cơ bản để khai thác CSDL…Do vậy nếu chỉ giảng dạy và minh họa theo phương pháp giảng giải truyền thống mà không kết hợp với hệ thống demo thì sinh viên rất khó hình dung được thực tế các câu lệnh được thực thi và kết quả hiển thị như thế nào

Xét tình hình thực tế hiện nay, trong trường Đại học Thương mại, đối với học phần CSDL2 cũng như đối với một số học phần khác, giáo viên giảng dạy đã có bài giảng điện tử, tài liệu học tập cho sinh viên nhưng mới dừng ở việc sử dụng khi lên lớp

và trao đổi với sinh viên và đưa lên mạng thông qua Email và trang Web cá nhân Song việc trao đổi giữa giáo viên và sinh viên, sinh viên với sinh viên còn hạn chế, không đồng bộ thống nhất tập trung Mặt khác, học phần CSDL2 là một học phần trừu tượng, đặc biệt với đối tượng sinh viên chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin khi vừa phải kết hợp các kiến thức kinh tế và các kiến thức về lĩnh vực chuyên về công nghệ thông tin Ngoài ra danh mục từ điển các thuật ngữ chuyên ngành hầu như chưa

có, sinh viên chỉ có thể tra cứu thông qua từ điển tiếng anh thông thường nên với mỗi cách tra cứu khác nhau có thể cùng một thuật ngữ nhưng có thể nhiều sinh viên sẽ tra

ra nhiều nghĩa khác nhau nên nghĩa không thống nhất, tập trung Do vậy tính ứng dụng thực tế của học phần cần được minh họa cụ thể trong mỗi thao tác của câu lệnh và cần phải có một danh mục thuật ngữ chuẩn để dùng chung hoặc sinh viên có thể đưa ra các

ý hiểu của mình về thuật ngữ đó, sau đó hệ thống sẽ tổng hợp lại và đưa ra các kiến thức chung nhất về thuật ngữ đó

Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và độc đáo khác nhau Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có một bộ thiết lập các từ khóa và cú pháp

Trang 6

riêng biệt để tổ chức các chương trình lệnh Trong đó PHP là một sản phẩm mã nguồn

mở miễn phí có thể được cài đặt trên hầu hết các Web Server thông dụng hiện nay như Apache, IIS…Việc cập nhật các bản vá lỗi phiên bản hiện tại cũng như thử nghiệm các phiên bản mới khiến PHP rất linh hoạt trong việc hoàn thiện Ngoài ra thư viện của PHP rất phong phú và đa dạng từ một đoạn code đến một chương trình hoàn chỉnh nên việc học tập và ứng dụng PHP trở nên rất dễ dàng và nhanh chóng Đây cũng chính là đặc điểm khiến PHP trở nên khá nổi bật và cũng là nguyên nhân vì sao ngày càng có nhiều người sử dụng PHP để phát triển web Thêm vào đó, PHP còn hỗ trợ kết nối nhiều hệ quản trị CSDL MySQL, MS SQL, Oracle, Cassandra…cùng với sự bảo mật PHP khá là an toàn

Từ tình hình thực tế và nhu cầu đó, việc nghiên cứu và ứng dụng một mô hình giảng dạy hợp lý như xây dựng website tương tác cho học phần CSDL2 là rất cần thiết nhằm hỗ trợ việc học tập cho sinh viên học các học phần nói chung và học phần CSDL2 nói riêng để đạt hiệu quả tốt nhất Mô hình cần đảm bảo sự đồng bộ trong quá trình tương tác giữa giáo viên – giáo viên, giáo viên – sinh viên, sinh viên – sinh viên, cung cấp một cách nhìn trực quan khi thực hiện các thao tác khi khai thác CSDL với SQL

1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Trước sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ thông tin ngày càng khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của mình Nó thâm nhập vào tất cả lĩnh vực của đời sống, từ chính trị, kinh tế, khoa học kĩ thuật, đến y tế, giáo dục, nhu cầu vui chơi, giải trí của con người, … và có những ảnh hưởng nhất định Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới môi trường học đường, nhà trường đã và đang sử dụng công nghệ thông tin như một phương tiện để nâng cao hiệu quả dạy và học Các website của trường, khoa, tổ bộ môn hay các phần mềm mô phỏng các học phần đã tạo ra môi trường trao đổi tri thức cực kỳ thuận tiện và hiệu quả Người dạy và người học đồng thời có thể tiết kiệm thời gian, công sức lẫn tiền của; ngoài ra người học lại có thể học tập một cách chủ động, tích cực, học mọi nơi, mọi lúc

Nghiên cứu của Andreea Ionescu [1] đã trình bày một phương pháp học tập điện

tử mới sử dụng cơ sở dữ liệu và hệ thống CNTT tích hợp bao gồm máy chủ với phần mềm chuyên dụng dựa trên ngôn ngữ PHP, AJAX và hệ quản trị CSDL MySQL Hệ thống có ưu điểm là cho phép để sinh viên phát triển lịch trình kế hoạch học tập của mình và sắp xếp thời gian rảnh rỗi của họ để họ có thể học từ bất cứ nơi nào thông qua Internet thông qua công nghệ web, HTML, PHP, AJAX và MySQL Nhưng điểm hạn chế của nghiên cứu là không giới thiệu chi tiết PHP và MySQL mà chỉ coi đây là bộ công cụ phục vụ cho quá trình học tập điện tử

Đối với học phần đặc thù về công nghệ thông tin là công nghệ đa phương tiện, Hadi sutopo [2] giải pháp là tạo ra một kịch bản PHP để truyền giá trị biến từ Flash sang cơ sở dữ liệu MySQL Nghiên cứu này nhằm mục đích phát triển ứng dụng đa phương tiện đặc biệt trong trò chơi, với lưu trữ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL bằng cách giáo viên đưa ra các tài liệu học tập, sinh viên nghiên cứu và phát triển ứng

Trang 7

dụng từ các tài liệu học tập đã cho Tuy nhiên nghiên cứu chưa đưa ra những ưu việt của PHP và MySQL trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập mà mục đích chính là chỉ sử dụng công nghệ này vào việc phát triển các ứng dụng đa phương tiện Ngoài việc ứng dụng trong các học phần thiên về CNTT, thì PHP và MySQL còn được ứng dụng trong các học phần khác như Toán học Theo nghiên cứu của nhóm tác giả Abiola O.B, Adeyemo O.A, Olatunji K.A [3] cho rằng quá trình thúc đẩy người học học toán học là một điều đặc biệt khó khăn đặc biệt khi chỉ giảng dạy theo phương thức truyền thống Nghiên cứu đã vận dụng các phương pháp giảng dạy tích cực và có

sử dụng thành công công nghệ PHP và MySQL để tác động tích cực học sinh trong học tập của toán học trong trường phổ thông Ưu điểm của nghiên cứu là đã cung cấp một nền tảng thân thiện với người sử dụng mà có thể được truy cập bởi cả học sinh và giáo viên; học sinh có thể tự chọn nội dung kiến thức và tiến độ học phù hợp Tuy nhiên nghiên cứu cũng có hạn chế đó là chỉ áp dụng trong lĩnh vực toán học mà không đưa ra một mô hình dùng chung cho các môn khác

Hiện tại, trường Đại học Thương Mại và khoa HTTT KT & TMĐT của trường cũng như một số trường đại học khác trên cả nước đã xây dựng những website riêng nhằm quảng bá, giới thiệu chương trình đào tạo cũng như tạo ra môi trường trao đổi, học tập, nghiên cứu thuận tiện cho thầy và trò trong nhà trường, trong khoa và giữa những người quan tâm đến tri thức tin học nói chung Tuy nhiên, đối với một số các học phần liên quan tới CNTT có các đặc thù riêng có rất ít (hoặc có trường không có) các ứng dụng mô phỏng cách thức tổ chức dữ liệu cũng như truy vấn thông tin liên quan đến nội dung học phần và đặc biệt là việc vận dụng PHP và MySQL trong hoạt động giảng dạy còn nhiều hạn chế

Những điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và xây dựng các ứng dụng hỗ trợ việc giảng dạy và học tập nhằm phổ biến nội dung học phần, cung cấp môi trường trao đổi thuận tiện giữa thầy và trò và giữa những người quan tâm đến các học phần nói chung đang được quan tâm ở Việt Nam

Theo nhóm nghiên cứu [4] đã trình bày ứng dụng công nghệ Moodle và chuẩn SCORM trong việc hỗ trợ đào tạo theo học chế tín chỉ tại Khoa Công nghệ thông tin

và truyền thông, Đại học Cần Thơ như đã xây dựng được các công cụ tích hợp vào nền cho hệ thống E-learning như đề xuất cấu trúc bài giảng điện tử và ma trận kiến thức đáp ứng yêu cầu…

Nhóm nghiên cứu [5] sử dụng Moodle giúp giải quyết các vấn đề sau: hỗ trợ tốt cho giảng viên làm công cụ thiết lập linh động các hoạt động như diễn đàn, chat, chia nhóm hoạt động, trao đổi, làm bài tập lớn,… đặc biệt là đánh giá kết quả học tập của sinh viên qua hình thức trắc nghiệm một cách hiệu quả

Ưu điểm của các nghiên cứu là đã tạo ra một trang web học điện thử thuận lợi cho cả người học, người dạy và nhà quản lý Tuy nhiên hạn chế của các nghiên cứu là khi sử dụng công nghệ Moodle thì các bài giảng hoặc bài kiểm tra, …cần được đưa lên thì tất cả các nguồn đó phải được đóng gói theo một chuẩn nhất định, nếu không hệ

Trang 8

thống sẽ không đưa lên được và website bị hạn chế do giao diện chỉ được lựa chọn theo tiêu chuẩn của Moodle

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Về mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đề tài sử dụng ngôn ngữ PHP và hệ quản trị CSDL MySQL để xây dựng website cho học phần CSDL2 với các mục đích chính:

- Phổ biến nội dung của học phần CSDL2 theo chương trình giảng dạy của trường

- Xây dựng website CSDL2 có sử dụng các đoạn mã nhúng (HTML, Java Apllet, Javascript) cũng như một số kỹ thuật AJAX, XML trong các hàm chức năng

- Tạo môi trường trao đổi, tra cứu thông tin thuận lợi, hiệu quả về các thao tác khai thác cơ sở dữ liệu cơ bản và nâng cao (tạo các truy vấn, tạo các khung nhìn,…) trong quá trình giảng dạy và học tập giữa giáo viên và sinh viên trong trường nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động giảng dạy, giảm bớt khó khăn cho sinh viên khi học tập các học phần cơ sở dữ liệu

- Làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và sinh viên khi giảng dạy và học tập các học phần liên quan đến CSDL và thiết kế web, phù hợp với đặc thù chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin

Sản phầm có thể được sử dụng như một hệ thống demo ví dụ cho sinh viên khoa HTTT KT & TMĐT, Trường Đại học Thương mại trong các học phần liên quan tới CSDL như CSDL1, CSDL2, quản trị CSDL

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các kiến thức về CSDL, ngôn ngữ PHP và hệ quản trị CSDL MySQL để xây dựng website CSDL2 và thực hiện một số các truy vấn trong cơ

sở dữ liệu như truy vấn trên quan hệ, tạo các khung nhìn,…

Về không gian và thời gian nghiên cứu là công cụ xây dựng website bằng ngôn ngữ PHP và MySQL với phiên bản Web server: Apache 2.0.59 - Bộ biên dịch: PHP 5.1.6 - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MySQL 5.0.24

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (học phần CSDL2) nhằm đưa

ra một số các kiến thức tổng quan khi khai thác cơ sở dữ liệu trên một hệ quản trị cơ sở

dữ liệu cụ thể

Phương pháp thu thập dữ liệu: sử dụng phương pháp thống kê, so sánh nhằm nêu

ra được những sự khác biệt giữa vấn đề khai thác cơ sở dữ liệu trên các hệ quản trị CSDL thông thường và khai thác CSDL trên nền web

Mặt khác, đề tài cũng kết hợp nghiên cứu giữa lý thuyết và thực nghiệm để có thể phân tích một số các ví dụ minh họa giữa các thao tác khi khai thác CSDL trên ngôn ngữ PHP và hệ quản trị CSDL MySQL

Trang 9

1.6 Kết cấu báo cáo nghiên cứu

Về nội dung và bố cục, ngoài các phần như: mục lục, danh mục hình vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận và tài liệu tham khảo, báo cáo được trình bày gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu về đề tài

Chương này sẽ trình bày sơ lược về tổng quan đề tài nghiên cứu: tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên cứu về đề tài ở trong và ngoài nước, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, và các phương pháp nghiên cứu khi tìm hiểu về vấn

đề ứng dụng PHP và MySQL trong giảng dạy và học tập học phần CSDL2

Chương 2: Lý thuyết về các ứng dụng trên nền web

Nội dung chương này sẽ trình bày một cách tổng quan nhất về các cấu hình và cài đặt các ứng dụng trên web từ đó giới thiệu một số các công cụ hỗ trợ xây dựng ứng dụng web

Chương 3: Tổng quan về cơ sở dữ liệu, PHP&MYSQL

Trong chương này sẽ giới thiệu các kiến thức tổng quan nhất về CSDL, ngôn ngữ lập trình web PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL

Chương 4: Ứng dụng PHP và MySQL để xây dựng website hỗ trợ giảng dạy và học tập học phần csdl2

Nội dung chương này sẽ đề cập đến vấn đề phân tích và thiết kế website CSDL2 cũng như giới thiệu cách mã hóa, cài đặt và thử nghiệm hệ thống trên ngôn ngữ PHP

và hệ quản trị CSDL MySQL và giải thích rõ tính ứng dụng trong hỗ trợ giảng dạy và học tập học phần CSDL2 thông qua chi tiết các chức năng ứng với các giao diện cụ thể trên nền website CSDL2 được xây dựng

Trang 10

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ CÁC ỨNG DỤNG TRÊN NỀN WEB

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Tên miền

Tên miền bao gồm nhiều thành phần cấu tạo nên, cách nhau bởi dấu chấm (.) Thông thường một địa chỉ tên miền sẽ gồm các thành phần sau:

tên.tên_miền_cấp n.tên_miền_cấp n-1 .tên miền cấp 1

Ví dụ: dangky.vcu.edu.vn là trang web đăng ký tín chỉ của sinh viên trường Đại học Thương Mại

Trong đó: dangky là tên do người quản trị trang web của trường Đại học Thương Mại đặt, vcu là tên miền mức 3; edu là mức 2; vn là mức 1 hay còn gọi là mức cao nhất (top level domain name) (vcu.edu.vn là tên miền con của dangky.vcu.edu.vn do trường Đại học Thương Mại đăng ký với VNNIC)

DNS cho phép người sử dụng Internet có thể truy nhập tới một máy tính bằng tên của nó thay vì bằng địa chỉ IP Việc đánh tên miền được tổ chức theo dạng cây Tên miền của một host sẽ được đặt bằng cách đi từ nút biểu diễn host lên tận gốc

Hình vẽ sau cho thấy cấu trúc hình cây của dịch vụ tên miền

Hình 1: Ví dụ về cấu trúc phân cấp tên miền

Theo cấu trúc cây trên, ta liệt kê một số tên miền sau: 360.yahoo.com, mail.yahoo.com, gmail.google.com, vcu.edu.vn

Tên của miền mức cao nhất (Top-Level Domain "TLD") hay còn gọi là cấp 1, bao gồm 2 loại: quốc gia và quốc tế

- Tên của miền quốc tế: Ví dụ như: com, net, org, biz, info,

- Tên của miền quốc gia là hai ký tự (các nước đều có tên miền quốc gia trừ Mỹ): vn (Việt Nam), au (Australia), cn (Trung Quốc),… ( Là do các quốc gia quản lý Ở Việt Nam là do VNNIC)

- Các tên miền quốc tế và tên miền quốc gia cấp 1 do tổ chức Internet Corporation for Assigned Names and Numbers (ICANN) định nghĩa

Một số giải thích cho tên miền thông dụng:

com : Thương mại (Commercial)

Trang 11

edu : Giáo dục (Education)

net : Mạng lưới (Network)

int : Các tổ chức quốc tế (International Organisations)

org : Các tổ chức khác (Other Organisations)

Tên miền cấp 1 của một số nước: vn: Vietnam; uk: United Kingdom; au: Australia ; ca: Canada; jp: Japan; cn: Chinese; hk: Hong Kong; th: Thailand

- Tên miền cấp hai (Second Level): Đối với các quốc gia nói chung tên miền mức hai này do tổ chức quản lý mạng của quốc gia đó định nghĩa, và các lĩnh vực kinh tế,

xã hội của mình tương tự như các lĩnh vực dùng chung nêu trên (com, net, edu,…) Việc đặt tên miền phải tuân thủ các quy tắc quốc tế, và từng quốc gia (nếu là tên miền quốc gia) Tên miền phải tuân thủ các quy tắc chung như sau:

- Tên miền được đặt là duy nhất (ví dụ: không cho phép hai trang web tên là vcu.edu.vn trên INTERNET)

- Mức của một tên miền đối đa là 127, ở Việt Nam hiện thời mức đối đa là 5 Độ dài tên một một mức (áp dụng cho mức 2 trở đi) tối thiểu là 3 ký tự, tối đa là 63 ký tự

- Một tên miền đặt dài không quá 255 ký tự, các ký hiệu dùng để đặt tên là các chữ cái, chữ số thập phân, dấu – và không dùng các ký hiệu đặc biệt để đặt tên miền

Đường dẫn URL

URL viết tắt của Uniform Resource Locator, được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang mạng Các tài nguyên khác nhau được tham chiếu tới bằng địa chỉ, chính là URL

Một URL gồm có nhiều phần Nó có thể có những thành phần sau đây:

Ví dụ sau đây là URL của tệp văn bản hướng dẫn đăng ký tín chỉ của trường Đại

học Thương Mại: http://dangky.vcu.edu.vn/HuongDan/Huongdan.htm

Trang 12

2.1.2 Băng thông

Băng thông (Data transfer rate - DTR ) là số lượng dữ liệu được chuyển từ nơi này tới nơi khác trong một thời điểm nhất định, thông thường đơn vị đo sẽ là Mbps hay là Gbps Hay nói cách khác thì thuật ngữ “băng thông” dùng để chỉ lưu lượng của tín hiệu được truyền qua thiết bị truyền dẫn trong một giây là bao nhiêu

Đối với người dùng thì băng thông càng lớn thì khả năng hoàn thành công việc càng nhanh, không phải mất thời gian vì phải chờ đợi Còn đối với doanh nghiệp thì Băng thông càng mạnh giúp cho lượng lớn khách hàng có thể truy cập vào trang web cùng một thời điểm mà không bị tắc nghẽn, tránh được tình trạng mất đi khách hàng

Do vậy, mà băng thông là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng đối với tất cả những ai khi tìm tiếm nhà cung cấp cho thuê máy chủ, mua gói hosting

Có nhiều cách phân loại băng thông

Phân loại theo dung lượng sử dụng: gồm 3 loai: băng thông được cam kết, băng

thông được chia sẻ và băng thông riêng

- Commited bandwith (băng thông được cam kết)

Giống như những gói 3G có giới hạn dung lượng trên điện thoại hiện nay, theo

đó mỗi tháng sẽ được cung cấp một dung lượng nhất định đã được thoả thuận trong hợp đồng, khi đã sử dụng hết dung lượng băng thông đã thoả thuận thì buộc phải trả thêm tiền cho lượng băng thông sử dụng tiếp theo đó Các nhà cùng cấp sẽ có nhiều gói băng thông đã lựa chọn

- Shared bandwith (băng thông được chia sẻ)

Đây là một gói băng thông sử dụng cho nhiều máy chủ Ví dụ nhà cung cấp đưa

ra gói băng thông chia sẻ là 100 Mbps, thì không thể sử dụng vượt quá con số này và thông thường thì cũng chỉ có thể sử dụng dưới 100 Mbps và lượng còn lại phải chia sẻ cho người khác Các gói băng thông chia sẻ thường gắn với các máy chủ chia sẻ, nhằm giảm thiểu tình trạng các máy chủ này bị đơ hoặc dừng hoạt động do full băng thông

- Delicated bandwith (băng thông riêng)

Đây là gói băng thông có nhiều ưu điểm và được sử dụng nhiều nhất, người dùng không phải chia sẻ với ai hết và chỉ trả phí trên khoảng băng thông mình đã sử dụng Những doanh nghiệp đang sử dụng máy chủ VPS hay Cloud đều đăng ký sử dụng gói băng thông riêng này cho mình, Giờ đây với là gói nhỏ dịch vụ Cloud dù là nhỏ nhất thì cũng đều được sử dụng cho riêng mình, không cần chia sẻ cũng chẳng sợ ai xâm chiếm, hạn chế được rất nhiều tình trạng tắt nghẽn Việc thay đổi đăng ký gói băng thông riêng cũng rất dễ dạng, có thể thay đổi bất cứ khi nào có nhu cầu

Phân loại theo phạm vi sử dụng: gồm 2 loại: băng thông trong nước và băng

thông quốc tế

- Băng thông trong nước

Trang 13

Là loại băng thông chỉ có thể sử dụng giữa các máy chủ trong nước, tương tác và trao đổi qua lại trong phạm vi một quốc gia

- Băng thông quốc tế

Là băng thông được sử dụng để trao đổi giữa 2 giữa các máy chủ ở nhiều quốc gia khác nhau Phải sử dụng băng thông quốc tế thì mới có thể tương tác qua lại giữa những trang máy chủ ở nhiều quốc gia, Đấy cũng là lý do vì sao mỗi khi đứt cap những trang web trong nức chúng ta vẫn truy cập được bình thường còn những trang web nước ngoài chẳng hạn như facebook sẽ không thể truy cập hoặc là tải rất chậm

2.2 Cấu hình và cài đặt các ứng dụng trên nền web

2.2.1 Webservers Apache

Webserver là máy chủ cài đặt các chương trình (phần mềm) phục vụ các ứng dụng web Webserver có khả năng tiếp nhận yêu cầu từ các trình duyệt web và gửi phản hồi đến máy khách những trang web thông qua môi trường mạng Internet qua giao thức HTTP hoặc các giao thức khác

Mỗi loại Webserver chỉ hỗ trợ một số loại tập tin riêng biệt, ví dụ như IIS hỗ trợ một số tập tin như asp, aspx, html, php,… còn Apache hỗ trợ php Có nhiều phần mềm web server khác nhau như: Apache, Nginx, LiteSpeed, IIS,…

Một số Webserver thông dụng nhất hiện nay:

Apache HTTP server hay còn được gọi là Apache là phần mềm webserver được

sử dụng rộng rãi nhất thế giới Apache được phát triển và duy trì bởi một cộng đồng

mã nguồn mở dưới sự bảo trợ của Apache Software Foundation Apache được phát hành với giấy phép Apache License, là một phần mềm tự do, miễn phí

Tính đến tháng 6 năm 2013, apache ước tính phục vụ cho 54.2% các trang web đang hoạt động và 53.3% số máy chủ hàng đầu trong các lĩnh vực Apache chạy trên các hệ điều hành như windows, linux, unix, freeBSD, solaris, …

Apache có các tính năng như chứng thực người dùng, virtual hosting, hỗ trợ CGI, FCGI, SCGI, WCGI, SSI, ISAPI, HTTPS, Ipv6, …

Trang 14

Cài đặt:

Download apache từ website chính: http://www/apache.com

Cách cài đặt: Cài đặt tương tự như các phần mềm thông dụng khác

Các tập tin và thư mục cấu hình của Apache:

 /etc/httpd/modules: chứa các module của webserver

 /var/www/cgi-bin: chứa các script sử dụng cho trang web

 /var/www/html/manual: Chứa các trang web

 /var/log/httpd: chứa log file của Apache

 /etc/httpd/conf/httpd.conf: là tập tin cấu hình chính cho Apache server

Khởi động Apache:

 #/etc/init.d/httpd stop

 #/etc/init.d/httpd start

 #/etc/init.d/httpd restart

Tùy chọn cấu hình của một số thông tin cơ bản

- Chỉ định tên máy tính của server: Cấu trúc: ServerName <hostname>

- Vị trí cài đặt website: Cấu trúc ServerRoot <Vị trí thư mực cài đặt apache>

Ví dụ: ServerRoot /usr/local/apache (trong linux là /etc/httpd)

- Tập tin để Server ghi nhận các lỗi : Cấu trúc ErroeLog <Vị trí tập tin Log>

Ví dụ: ErrorLog /var/log/httpd/error_log

- Các tập tin mặc định khi truy cập trên website Cấu trúc: DirectoryIndex <Danh sách các tập tin>

Ví dụ: Directoryindex index.html index.php index.htm

- UserDir cho phép các user trong hệ thống được phép tạo homepage của mình trên server Trong home directory của user tạo thư mục www; Đổi người sở hữu

Trang 15

và nhóm sửa hữu sang cho user; Cấp quyền cho thư mục /home/user; Sau đó cấu hình apache

2.2.2 Ngôn ngữ lập trình web PHP

PHP (viết tắt của Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản

được chạy ở phía server nhằm sinh ra mã html trên client PHP đã trải qua rất nhiều phiên bản và được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, với cách viết mã rõ rãng, tốc độ nhanh, dễ học nên PHP đã trở thành một ngôn ngữ lập trình web rất phổ biến và được

Cách thức hoạt động của PHP hoạt động

Khi người sử dụng gọi trang PHP, Web Server sẽ triệu gọi PHP Engine để thông dịch dịch trang PHP và trả kết quả cho người dùng như hình bên dưới

Hình 2: Cách thức hoạt động của PHP

Trang 16

2.2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL

là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ

và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên có thể tải về MySQL từ trang chủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD,…

MySQL là một trong những HQT CSDL quan hệ sử dụng SQL phổ biến hiện nay MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,

Cài đặt MySQL: #yum install mysql-server

Cấu hình tự động chạy mysql sau khi reboot máy chủ:

#chkconfig levels 235 mysqld on

Khởi động MySQL: # service mysqld start

Để bảo mật mysql cần tạo mật khẩu cho tài khoản root:

Máy tính sẽ hỏi mật khẩu, chỉ việc nhấn Enter để vào, chọn Y [yes] để tạo mật khẩu cho tài khoản root, hãy khai pass bất kỳ, càng bảo mật càng tốt Hệ thống sẽ hỏi vài câu hỏi, hãy chọn Yes

2.3 Các công cụ hỗ trợ xây dựng ứng dụng web

2.3.1 Các bộ Editors

Editor đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển Editor làm cho dễ dàng và nhanh chóng phát triển ứng dụng.Trình biên dịch linh hoạt cung cấp cho các nhà phát triển quản lý được nhiều project Có rất nhiều các trình biên dịch sẵn có trong PHP, Có một số trình biên dịch mã nguồn mở miễn phí và một số phải trả tiền

Đây là phần mềm được dùng rộng rãi cho người mới bắt đầu lập trình hay các lập trình viên chuyên nghiệp, hỗ trợ kéo thả để thiết kế một trang web hay viết code, bổ sung thẻ tag, thanh công cụ mã Nó hỗ trợ các ngôn ngữ như ASP.NET, PHP, ASP, JSP Giao diện của dreamweaver bố trí rất trực quan dễ dàng cho người sử dụng

Trang 17

Hình 3: Công cụ thiết kế web Dreamweaver

 PHPdesigner

Công cụ web này có giao diện rất thân thiện và nhiều tính năng hay như: xem trước trang web trên trình duyệt, code snippets, báo lỗi cú pháp khi lập trình với PHP, autocomplete,…dễ dàng quản lí các project

Hình 4: Công cụ web Phpdesigner

 Eclipse

Eclipse là một môi trường phát triển web phức tạp bởi nó hoàn hảo cho những người mà coding nhiều trên các nền tảng khác nhau với nhiều ngôn ngữ khác nhau Nó được cấu trúc như plug-in vì vậy nếu cần phải chỉnh sửa một cái gì đó, chỉ cần cài plug-in thích hợp và bắt đầu Eclipse có rất nhiều tính năng để giúp làm cho ứng dụng của được dễ dàng hơn để xây dựng Có Java , javascript , PHP plugins, cũng như một plugin cho các mobile developers

Trang 18

Hình 5: Công cụ web Eclipse

2.3.2 Các gói tích hợp

 Gói AppServ

AppServ là một gói đầy đủ tính năng của Apache, MySQL, PHP, phpMyAdmin Được lấy ý tưởng của Phanupong Panyadee (người sáng lập trang AppServ – tại Thái Lan) sau khi thấy việc phức tạp của việc quản trị từng phần mềm làm cho mọi người chóng mặt Trong một gói Appserv bao gồm: Apache, PHP, MySQL, PhpMyAdmin Mục tiêu của AppServ sau khi cài đặt là thiết lập máy chủ web, máy chủ cơ sở dữ liệu AppServ chạy tốt nhất trên hệ điều hành Linux/Unix do hệ điều hành Windows là không đủ tốt cho tải nặng server Windows web hoặc cơ sở dữ liệu hệ điều hành kiến trúc sử dụng bộ nhớ nhiều hơn là hệ điều hành Linux/Unix Tuy nhiên để làm việc bình thường không cần tốc độ quá cao vẫn có thể cài nó trên Windows

Cài đặt AppServ lên localhost

- Vào trang chủ của AppServ để download AppServ: http://www.appservnetwork.com/

- Sau khi tải về tập tin cài đặt chương trình Wamp Server về máy tính và chạy nó để tiến hành cài đặt

- Cách cài đặt chương trình Wamp Server cũng giống như các chương trình thông

- Đặt cấu hình cho Apache:

o Server Name: Tên của server sẽ chạy Apache, điền localhost

o Admin Email: thông tin của host sẽ gởi tới mail này

o HTTP Port: thông số này được mặc định là 80

Trang 19

Một số lưu ý sau khi cài đặt

- Nếu khi đánh localhost mà báo lỗi không tìm thấy trang, thì đó là do Apache chưa được khởi động Vào Start  gõ trong ô tìm kiếm “Services” và ấn Enter Tìm Apache2.2 chọn Start

- Nếu không thể chạy Apache thì tức là có ứng dụng đang chạy trên HTTP Port

80 (ví dụ Skype), ta nên tắt hết các ứng dụng trước khi chạy Apache, sau khi khởi động xong thì khởi động lại các ứng dụng khác cũng được Sau này khi cần khởi động lại Apache ta cũng có thể sử dụng phương pháp này

 Gói Wamp

WampServer (viết tắt của từ Windows, Apache, MySQL, PHP (hoặc Python, Perl)), đây là chương trình giúp tạo máy dịch vụ Web (Web Server) trên máy tính cá nhân (Localhost) được tích hợp sẵn Apache, PHP, MySQL và các công cụ như phpMyAdmin, SQLitemanager Ưu điểm của Wamp Server là đơn giản, dễ sử dụng và miễn phí

Tải Wamp Server tại trang web: http://www.wampserver.com/

Có 2 phiên bản dành cho hệ điều hành windows 32 bits và 64 bits

Cách cài đặt chương trình Wamp Server

- Sau khi tải về tập tin cài đặt chương trình Wamp Server và tiến hành cài đặt

- Cài đặt Wamp Server cũng giống như các chương trình thông thường khác

Trong lúc cài đặt, ta có thể thay đổi ổ dĩa và tên của thư mục chứa các tập tin của chương trình Wamp Server nếu muốn

Cách khởi động chương trình Wamp Server

- Sau khi cài đặt xong, khởi động Wamp Server từ biểu tượng trên màn hình Desktop hoặc vào Start  All Programs WampServer Start Wampserver

- Chương trình Wamp Server sẽ chạy và khởi động các dịch vụ cần thiết

- Nếu không có lỗi gì xảy ra thì sẽ xuất hiện một biểu tượng của chương trình Wamp Server trên khay hệ thống nằm ở góc dưới, bên phải màn hình

Cách sử dụng chương trình Wamp Server

Trang 20

- Truy cập vào trình đơn của Wamp Server bằng cách nhấn nút trái chuột vào biểu tượng của chương trình Wamp Server trên khay hệ thống Trong đó có các mục cần lưu ý sau:

o Localhost: Truy cập vào địa chỉ của máy chủ web

o phpMyAdmin: Truy cập vào phần quản lý CSDL

o www directory: Truy cập vào thư mục web gốc, mặc định là thư mục www nằm trong thư mục cài đặt Wamp Server Đây chính là thư mục chứa các tập tin và ứng dụng web

- Khi muốn tắt chương trình Wamp Server, nhấn nút phải chuột vào biểu tượng của chương trình Wamp Server trên khay hệ thống và chọn Exit

Một số các lưu ý:

- WampServer sẽ chạy các dịch vụ MySQL và Apache và hiển thị icon màu xanh Mặc định Apache sẽ chạy trên port 80, có thể tắt IIS và Skype nếu cần

Lưu ý:

- Khi biểu tượng WampServer có màu đỏ nghĩa là cả MySQL, Apache không chạy

- Khi biểu tượng WampServer có màu vàng là Apache không chạy do tranh chấp port

Trang 21

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU, PHP VÀ MYSQL 3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu

3.1.1 Cơ sở dữ liệu

Một CSDL là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau chứa thông tin về một tổ chức nào đó (như một trường đại học, một ngân hàng, một công ty, một nhà máy,…) được lưu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp (như từ, đĩa từ,…) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin cảu nhiều NSD với nhiều mục đích khác nhau

Như vậy, CSDL có các tính chất đặc trưng:

- CSDL phản ánh thông tin về hoạt động của một tổ chức nhất định, nghĩa là biểu thị một phần nào đó của thế giới thực (thế giới nhỏ)

- CSDL phải là tập hợp các thông tin mang tính hệ thống tức là CSDL phản ánh được một cách trung thực sự thay đổi của thế giới nhỏ

- Thông tin lưu trữ trong CSDL được chia sẻ cho nhiều NSD và nhiều ứng dụng khác nhau

Từ đó có thể thấy việc xây dựng và khai thác CSDL liên quan tới một số vấn đề như đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu, tính bảo mật và quyền khai thác của NSD, tính an toàn cho dữ liệu khi xảy ra sự cố

3.1.2 Hệ quản trị CSDL

Hệ quản trị CSDL là một tập hợp các chương trình cho phép người dùng định nghĩa, tạo lập, bảo trì các CSDL và cung cấp các truy cập có điều khiển đến các CSDL này

Một số các hệ quản trị CSDL điển hình như IMS (Information Management

System ), IDS (Integrated Data Store), Sysbase, Access, Foxpro, SQL – Server,

Oracle,…

Như vậy một hệ quản trị CSDL là phần mềm tương tác với các chương trình ứng dụng cảu người dùng và CSDL Một hệ quản trị CSDL cung cấp các phương tiện sau:

- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Denifition Language - DDL): cho phép

người dùng định nghĩa CSDL (đặc tả các kiểu và các cấu trúc dữ liệu, đặc tả các ràng buộc trên các dữ liệu được lưu trữ trong CSDL)

- Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language - DML): cho phép

người dùng thêm, xóa, cập nhật dữ liệu và truy xuất dữ liệu trong CSDL Một ngôn ngữ cho phép người dùng truy cập hoặc thao tác CSDL được tổ chức bởi một mô hình thích hợp

- Các kiểm soát, các điều khiển đối với việc truy cập vào CSDL

Ví dụ: Hệ thống an ninh ngăn cấm sự cố tình truy cập vào CSDL một cách trái phép hoặc hệ thống ràng buộc toàn vẹn duy trì tính nhất quán của DL hoặc hệ thống điều khiển khôi phục CSDL khi có sự cố

Trang 22

Một hệ CSDL là một hệ thống gồm 4 thành phần: CSDL, NSD, Phần mềm hệ quản trị CSDL, Phần cứng

Hình 6: Hệ cơ sở dữ liệu Như vậy một hệ CSDL cho phép nhiều NSD thao tác lên cùng một CSDL Các NSD khác nhau đòi hỏi một cách nhìn khác nhau về CSDL mà họ cần Mỗi một cách nhìn là một phần của CSDL hoặc là dữ liệu tổng hợp từ CSDL

3.2 Ngôn ngữ lập trình web PHP

3.2.1 Giới thiệu

PHP (viết tắt của Hypertext Preprocessor), là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ nhằm mục đích để xây dựng website Khi một trang Web muốn dùng PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong Website đó, kết quả được đưa ra như HTML Vì quá trình xử lý này diễn ra trên máy chủ nên Website được viết bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất kì hệ điều hành nào

PHP được giới thiệu năm 1994 như một bộ sư tập của một ngôn ngữ lập trình chưa chặt chẽ và dựa vào Perl và các dụng cụ của trang chủ Tác giả của cuốn ngôn ngữ lập trình này, ông R.Lerdoft đã làm cho tất cả phải giật mình bởi đã sáng tạo ra nó

Tới năm 1998 việc công bố phiên bản 3 thì PHP mới chính thức phát triển theo hướng tách riêng của mình Giống như C và Perl, PHP là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và tính năng đa dạng Chính vì những điểm giống nhau này đã khuyến khích các nhà thiết kế Web chuyên nghiệp chuyển qua sử dụng PHP Với phiên bản 3 này PHP cũng cung cấp một số lượng cơ sở dữ liệu khá đồ sộ gồm cả MySQL, mSQL,

Trang 23

OPBC và Oracle Nó cũng có thể làm việc với các hình ảnh các file dữ liệu, FTP, XML và host của các kĩ thuật ứng dụng khác

Cho đến nay thì PHP đã được công bố tới phiên bản 4 và càng ngày càng hoàn hảo và dễ sử dụng Đây vẫn là một dịch vụ hàng đâu miễn phí Tuy nhiên không giống như một số ngôn ngứ khác càng ngày nó càng trở thành một xu hướng vì rất nhiều các trang Web hiện nay được làm bằng PHP

PHP là một mã nguồn thông tin mở, bởi vì mã nguồn của PHP sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Website luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong chương trình này

PHP rất ổn định và tương hợp, mới đây PHP đã vận hành khá ổn định trên các

hệ điều hành gồm cả Unix, Windows Đồng thời nó cũng nối với một số máy chủ như IIS hay Apache

3.2.2 Cấu trúc cơ bản

PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML Chỉ khác, đối với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện

+ Cách 1: Cú pháp chính: <?php Mã lệnh PHP ?>

+ Cách 2: Cú pháp ngắn gọn: <? Mã lệnh PHP ?>

+ Cách 3: Cú pháp giống với ASP: <% Mã lệnh PHP %>

+ Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script

<script language=php> Mã lệnh PHP </script>

3.2.2 So sánh PHP với một số ngôn ngữ lập trình web khác

Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và độc đáo khác nhau Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có một bộ thiết lập các từ khóa và cú pháp riêng biệt để tổ chức các chương trình lệnh Các ngôn ngữ lập trình khác nhau sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau Bảng dưới đây so sánh ưu nhược điểm của một số ngôn ngữ lập trình web phổ biên

Bảng 2: So sánh một số các ngôn ngữ lập trình web phổ biến

PHP  Dùng mã nguồn mở chạy trên

Apache hoặc IIS

 Dễ học khi đã biết HTML, C

 Dựa vào XAMP (dễ cấu hình)

 Nhiều hệ thống CMS miễn phí dùng

 Hoạt động trên Linux, có thể trên IIS – Windows

 Chỉ chạy trên ứng dụng web

 Cấu hình đơn giản khi chạy

 Có các bộ công cụ tích hợp sẵn cả server và client cùng hệ quản trị CSDL

Java  Dùng mã nguồn mở chạy trên

Apache hoặc IIS với mã nguồn rõ

 Tốc độ hơi chậm

Trang 24

ràng, tách biệt với giao diện HTML

 Chạy chậm hơn PHP &

ASP.NET nhưng có thể cải thiện bằng phần cứng máy tính

 Visual Studio có thể sinh mã, tiết kiệm thời gian viết code

 Dễ học khi đã biết HTML, C +

 Dựa vào XAMP + Tomcat plugin (dễ cấu hình)

 Hoạt động trên Linux, có thể trên IIS – Windows!

 Cấu hình nhiều khi chạy

 Không thể chạy trên Linux

 Nếu không có Visual Studio thì khó viết code!

3.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung với apache, PHP Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên MySQL đã qua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL Nhưng MySQL không bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL Về bản chất MySQL chỉ đáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website nhưng hầu hết

có thể giải quyết các bài toán trong PHP

3.3.1 Loại dữ liệu trong MySQL

Mỗi hệ quản trị CSDL sử dụng những kiểu dữ liệu nhất định để lưu trữ dữ liệu Trong yêu cầu thiết kế trường, quan trọng nhất là phải chọn kiểu dữ liệu phù hợp Để làm được điều đó ta thường quan tâm đến các mục tiêu sau khi lựa chọn dữ liệu:

- Tiết kiệm không gian lưu trữ

- Biểu diễn được mọi giá trị có thể có thuộc miền giá trị của thuộc tính

- Cải thiện tính toàn vẹn như tổ chức việc nhập dữ liệu, kiểm tra dữ liệu đầu vào,…

- Hỗ trợ các thao tác dữ liệu như thao tác với dữ liệu số nhanh hơn so với dữ liệu kiểu kí tự,…

Hệ quản trị MySQL cung cấp một số kiểu dữ liệu cơ bản sau:

Bảng 3: Một số kiểu dữ liệu cơ bản trong MySQL

Trang 25

3.3.2 Các cú pháp cơ bản

- Tạo một CSDL: CREATE DATABASE <tên_cơ_sở_dữ_liệu>;

- Các lệnh thao tác với bảng dữ liệu

 Lệnh tạo bảng:

CREATE TABLE <Tên bảng>(

<Tên cột> <Kiểu dữ liệu> [<RBTV>],

<Tên cột> <Kiểu dữ liệu> [<RBTV>],

[<RBTV>]);

 Thêm cột mới vào bảng:

ALTER TABLE <Tên bảng>

ADD COLUMN <Tên cột> <Kiểu dữ liệu> [<RBTV>];

 Mở rộng cột:

ALTER TABLE <Tên bảng>

ALTER COLUMN <Tên cột> <Kiểu dữ liệu mới>;

 Xóa một cột khỏi bảng:

ALTER TABLE <Tên bảng> DROP COLUMN <Tên cột>;

 Thêm ràng buộc toàn vẹn:

ALTER TABLE <Tên bảng> ADD

CONSTRAINT <Tên RBTV><RBTV>, CONSTRAINT <Tên RBTV><RBTV>,

…;

 Xóa một ràng buộc đối với bảng:

ALTER TABLE <Tên bảng> DROP CONSTRAINT<Tên RBTV>;

 Lệnh xóa bảng: DROP TABLE <Tên bảng>;

Ví dụ: Tạo bảng KHOHANG với các thuộc tính MAKHO: varchar(15), TENKHO: varchar(15), DIACHI: varchar(20), với ràng buộc là giá trị các thuộc tính phải xác định, MAKHO là khóa chính

Trang 26

CREATE TABLE KHOHANG( MAKHO VARCHAR(15) PRIMARY KEY,

Thêm cột SONHANVIEN, kiểu dữ liệu integer(15) vào bảng:

ALTER TABLE KHOHANG ADD COLUMN

SONHANVIEN INTEGER(15);

Xóa cột DIACHI: ALTER TABLE KHOHANG DROP COLUMN DIACHI;

Mở rộng cột SONHANVIEN, kiểu dữ liệu integer(50):

ALTER TABLE KHOHANG

ALTER COLUMN SONHANVIEN INTEGER(50);

Xóa bảng KHOHANG có MANV là khóa ngoại

ALTER TABLE NHANVIEN DROP CONSTRAINT FK_MANV DROP TABLE KHOHANG;

Các lệnh truy xuất dữ liệu

Các lệnh truy vấn đơn giản

Cú pháp:

SELECT <Danh sách các cột>

FROM <Danh sách các bảng>

[WHERE <Điều kiện>]

Mệnh đề SELECT: Sử dụng để liệt kê các cột sẽ hiển thị trong kết quả truy vấn

Chú ý: Ký tự (*) được dùng để ký hiệu tất cả các cột

Mệnh đề FROM: Liệt kê các bảng cần tra cứu để đánh giá kết quả của biểu thức

Danh sách các bảng cách nhau bởi dấu phẩy

Mệnh đề WHERE:

Dùng để đưa ra các điều kiện chọn, điều kiện chọn là một tân từ chứa các thuộc

tính của các bảng xuất hiện trong mệnh đề FROM

Mệnh đề WHERE được biểu diễn dưới các dạng sau:

WHERE [NOT] <Biểu thức> <Phép so sánh> <Biểu thức>

WHERE [NOT] <Tên cột> [NOT] LIKE < Xâu ký tự>

WHERE [NOT] <Biểu thức> [NOT] IN ({ Danh sách câu truy vấn})

WHERE [NOT] EXISTS (<Câu truy vấn con>)

WHERE [NOT] <Biểu thức> <Phép so sánh> {SOME, ANY, ALL (Câu truy vấn

con)}

WHERE [NOT] <Biểu thức logic>

WHERE [NOT] <Biểu thức logic> { AND, OR} [NOT] <Biểu thức logic>

Ví dụ: Hiển thị thông tin về MAKHO, TENKHO, DIACHI trong bảng KHOHANG:

SELECT*

FROM KHOHANG;

Ví dụ: Hiển thị thông tin về MANV, TENNV, DIACHI những nhân viên làm việc ở kho có tên “Kho A”

Ngày đăng: 01/07/2021, 01:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Heintman D., (2003): An introduction to open computing, open standards, and open source, fromhttp://www.ibm.com/developerworks/rational/library/1303.html Link
11. Linux(n.d.): Linux, MySQL, PHP, Apache, java writeup , TelAxion web site, supporting open-source and multiplatform software, accessed April, 2007 from http://www.telaxion.com/technologies.html Link
12. Linux Web Solutions(2000): Linux Web solutions with Apache, PHP, MySQL. Technical guide by Compaq Computer solutions, November 2000, p1-28, accessed April, 2007 from http://fromager.dyndns.org/ebooks/ Link
1. Chris Scollo, Deepak Veliath, Harish Rawat, Jesus Castagnetto and Sascha Schumann, Professional PHP Programming, Published by Wrox Press Khác
2. Bill Ballad, Janet Valade and Tricia Ballad, PHP &amp; MySQL Web Development, Published by Wiley Publishing, 2008 Khác
4. Brian Knight et al, Professional SQL Server 2008 Administration, Wrox Press, 2009 Khác
5. David Lane and Hugh E. Williams, Web Database Application with PHP and MySQL, Published by O'Reilly, 2rd edition 2004 Khác
6. New e-learning method using databases, Andreea IONESCU, Database Systems Journal vol. III, no. 3/2012 Khác
7. Flash game with MYSQL database development, Hadi sutopo, Journal of Theoretical and Applied Information Technology, 2010 Khác
8. Leveraging on E-Learning Platform for Teaching Mathematics in High Schools, Abiola O.B, Adeyemo O.A, Olatunji K.A, International Journal of Computer Applications, Volume 126 – No.6, September 2015 Khác
10. Koohang A. &amp; Harman K.(2005): Open Source: A Metaphor for E-Learning , An International, Journal of Emerging Transdiscipline 8: p75-86[14] Khác
13. Machado C. &amp; Thompson K.(2005): The adoption of open sources within higher education in Europe and A dissemination case study , Turkish Online Journal of Distance Education, Jan 2005, p34-51 Khác
14. Mazza R &amp; Botturi L.(2007): Monitoring an Online Course with the GISMO Tool: A Case Study . Journal of Interactive Learning Research. Vol. 18 N. 2 (2007). pp. 251-265. Chesapeake, VA: AACE. ISSN: 1093-023X Khác
17. Tong T. W.(2004): Free/Open Source Software Education , International open source network, An initiative of the UNDP’s Asia-Pacific Development Khác
21. Một hướng tiếp cận sử dụng mã nguồn mở Moodle hỗ trợ giảng dạy và đánh giá tại trường Đại học Cần Thơ, Trần Minh Tân, Nguyễn Văn Linh, Trần Thanh Điện, Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, PA.31 – 2014 Khác
22. Hồ Thuần, Hồ Cẩm Hà, Các hệ cơ sở dữ liệu lý thuyết và thực hành, Nhà xuất bản giáo dục, 2009 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w