Do đó, trong đề tài này, tác giả sẽ dùng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích quá trình va chạm liên tiếp theo thời gian giữa khung thép và nhiều vật nặng có xét đến yếu tố phi tuyến
Trang 1CHÂU NGỌC LÂM
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH VA CHẠM LIÊN TIẾP THEO THỜI GIAN GIỮA KHUNG THÉP VÀ NHIỀU VẬT NẶNG CÓ XÉT ĐẾN YẾU TỐ
Trang 2CHÂU NGỌC LÂM
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH VA CHẠM LIÊN TIẾP THEO THỜI GIAN GIỮA KHUNG THÉP VÀ NHIỀU VẬT NẶNG CÓ XÉT ĐẾN YẾU TỐ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Ngoài những kết quả tham khảo từ những công trình khác như đã được ghi trong luận văn, tôi xin cam kết rằng luận văn này là do chính tôi thực hiện và luận văn chỉ được nộp tại Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
Châu Ngọc Lâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn cao học hoàn thành là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của học viên tại Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An Bên cạnh những nỗ lực của học viên, hoàn thành chương trình luận văn không thể thiếu sự giảng dạy, quan tâm, giúp đỡ của tập thể Thầy, Cô khoa Kiến trúc Xây dựng (Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An) trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn cao học này
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thanh
Nguyên cùng tập thể các thầy cô, đồng nghiệp đã tận tình quan tâm, hướng dẫn, truyền
đạt kiến thức, kinh nghiệm, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
Cũng nhân dịp này, tôi xin trân trọng cám ơn gia đình, bạn bè, tập thể lớp Cao học Xây dựng đã hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
Châu Ngọc Lâm
Trang 5
Tóm tắt luận văn
Việc sử dụng kết cấu khung thép trong các dự án xây dựng đem lại rất nhiều lợi ích Với một tỷ lệ sức mạnh-trọng lượng vượt trội, các kết cấu thép trong xây dựng có nhiều ưu điểm để thỏa mãn các tiêu chuẩn thiết kế quy định, các tiêu chí kinh doanh… Từ những tòa nhà siêu cao tầng đến những không gian rộng lớn cho sản xuất, những cây cầu kéo dài, kết cấu thép chắc chắn là một cấu trúc không thể thiếu Ở Việt Nam hầu hết các công trình nhà thép tiền chế rất được ưa chuộng dùng trong xây dựng nhà kho, nhà xưởng thậm chí là nhà dân dụng khung thép Bên cạnh đó việc tính toán nội lực và biến dạng đối với kết cấu khung thép cũng rất phức tạp khi xét đến yếu tố tải trọng tác động theo thời gian Trong đó tải trọng va chạm nhiều lần liên tiếp rất cần được xem xét nhất là đối với những kết cấu khung thép lớn Việc phân tích hiện tượng
va chạm theo thời gian của kết cấu khung thép theo các phương pháp thực nghiệm thì rất phức tạp và mất nhiều thời gian Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học máy tính, việc ứng dụng các phương pháp tính số gần đúng để giải các bài toán kỹ thuật trở nên thuận lợi hơn rất nhiều Phương pháp phần tử hữu hạn là phương pháp tính số được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, phương pháp này cho kết quả hội tụ tốt so với các kết quả từ thí nghiệm và lý thuyết Do đó, trong đề tài này, tác giả sẽ dùng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích quá trình va chạm liên tiếp theo thời gian giữa khung thép và nhiều vật nặng có xét đến yếu tố phi tuyến hình học
Trang 6LARGE DEFORMATION ANALYSIS OF STEEL FRAME SUBJECTED
TO MULTIPLE OBJECTS COLLISION
The use of steel frame structures in construction projects brings a lot of benefits With an outstanding strength-weight ratio, steel structures in construction have many advantages to satisfy the prescribed design standards, business criteria From super high-rise buildings to vast production spaces, long bridges, steel structures are definitely an indispensable structure In Vietnam, most of pre-engineered steel buildings are very popular for constructing warehouses, factories, even steel frame houses Besides, the calculation of internal force and deformation of the structure The steel frame is also very complicated considering the impact load factor over time In particular, the impact load many times consecutively needs to be considered especially for large steel frame structures The analysis of the phenomenon of collision over time of steel structure structure by experimental methods is very complicated and time-consuming Currently, with the strong development of computer science, the application of approximate numerical methods to solve technical problems has become much more convenient The finite element method is the most widely used numerical method today, which gives good convergence results compared with the results from experiments and theory Therefore, in this topic, the author will use the finite element method to analyze the continuous collision process over time between steel frame and many heavy objects taking into account the geometric nonlinear element
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Hiện tượng va chạm 4
1.3 Các giả thiết của va chạm 6
1.4 Quan hệ chuyển động trong thời gian va chạm 6
1.5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 7
1.6 Lý do chọn đề tài 8
1.7 Lợi ích của đề tài 9
1.8 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
1.9 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 Bài toán tiếp xúc 11
2.1.1 Mô hình ma sát 11
2.1.2 Phương pháp Penalty và Lagrange multiplier: 14
2.2 Lý thuyết động lực học quá độ 19
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG 26
3.1 Giới thiệu về ANSYS APDL: 26
3.2 Phần tử mô phỏng và lưu đồ mô phỏng 26
3.2.1 Phần tử BEAM188 trong ANSYS 26
3.2.2 Phần tử PLANE182 trong ANSYS 27
3.2.3 Phần tử TARGE169 trong ANSYS 27
3.2.4 Phần tử CONTA172 trong ANSYS 28
3.3 Mô hình 1 30
Trình tự các bước thực hiện : 30
3.4 Mô hình 2: 42
Trình tự các bước thực hiện: 43
Tính bền cho thanh dầm: 51
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG PHÁT TRIỂN 59
4.1 Kết luận 59
4.2 ưu điểm luận văn 59
Trang 84.3 Khuyết điểm luận văn 59
4.4 Kiến nghị và hướng phát triển 60
Tài liệu tham khảo 61
Trang 9MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 11 Toà nhà Empire State làm bằng thép 1
Hình 1 2 Nhà xưởng công nghiệp nhiều tầng 2
Hình 1 3 Sân vận động tổ chim bằng kết cấu thép 2
Hình 1 4 Bãi đậu xe nhiều tầng bằng thép 3
Hình 1 5 Thí nghiệm va chạm liên tiếp trên khung thép 4
Hình 1 6 Quy luật biến đổi của xung lực 5
Hình 1 7 Mô hình va chạm 7
Hình 1 8 Mối tương quan giữa P và P' 7
Hình 2 1 Mô hình ma sát Coulomb 11
Hình 2 2 Các lò xo ảo được thêm vào tại các tiếp xúc điểm của lực 16
Hình 2 3 Lực tác động trục tiếp làm vật biến dạng 18
Hình 3 1 Hình dạng, vị trí nút và hệ tọa độ phần tử cho pần tử BEAM188 26
Hình 3 2 Mặt cắt hình chữ nhật 27
Hình 3 3 Hình dạng, vị trí nút và hệ tọa độ phần tử cho phần tử PLANE182 27
Hình 3 4 Hình dạng, vị trí nút và hệ tọa độ phần tử cho phần tử TARGE169 28
Hình 3 5 Hình dạng, vị trí nút và hệ tọa độ phần tử cho phần tử CONTA172 29
Hình 3 6 Mô hình 1 30
Hình 3 7 Khai báo loại phần tử 31
Hình 3 8 Tùy chọn dạng cho thanh dầm 31
Hình 3 9 Tùy chọn cách thức phần tử 31
Hình 3 10 Tùy chọn độ cứng va chạm 32
Hình 3 11 Khai báo mặt cắt cho thanh dầm 32
Hình 3 12 Nhập giá trị modul đàn hồi, hệ số Poisson của thanh dầm 32
Hình 3 13 Nhập giá trị mật độ khối lượng 33
Hình 3 14 Tạo đoạn thẳng tượng trưng cho thanh dầm 33
Hình 3 15 Tạo khối vuông với kích thước theo đề bài 34
Hình 3 16 Chia lưới cho thanh dầm 34
Trang 10Hình 3 17 Chia lưới cho khối vuông 35
Hình 3 18 Tạo Contact Pair 35
Hình 3 19 Thiết lập chế độ Transient cho bài toán 35
Hình 3 20 Đặt điều kiện biên cho thanh dầm 36
Hình 3 21 Đặt điều kiện biên cho khối vuông 36
Hình 3 22 Gán khoảng thời gian ban đầu để giữ khối vuông 37
Hình 3 23 Solve bài toán với khoảng thời gian đã gán 37
Hình 3 24 Xóa bỏ điều kiện biên cho khối vuông 38
Hình 3 25 Thiết lập thời gian 3 giây cho bài toán Transient 38
Hình 3 26 Bài toán Transient đã giải xong 39
Hình 3 27 Biểu đồ chuyển vị mô hình 1 39
Hình 3 28 Biểu đồ phản lực mô hình 1 40
Hình 3 29 Khối vuông va chạm tại thời điểm t = 0,75 giây 40
Hình 3 30 Khối vuông va chạm tại thời điểm t = 0,76 giây 41
Hình 3 31 Khối vuông va chạm tại thời điểm t = 0,77 giây 41
Hình 3 32 Biểu đồ moment tại thời điểm khối vuông va chạm sâu nhất 41
Hình 3 33 Mô hình 2 42
Hình 3 34 Mô hình hình học (2) bài toán 43
Hình 3 35 Nhập giá trị modul đàn hồi và hệ số Poisson của thanh dầm 43
Hình 3 36 Nhập giá trị mật độ khối lượng cho thanh dầm 43
Hình 3 37 Nhập thông số mặt cắt của thanh dầm 44
Hình 3 38 Nhập giá trị modul đàn hồi và hệ số Poisson của khối cầu 44
Hình 3 39 Nhập giá trị mật độ khối lượng cho khối cầu 45
Hình 3 40 Dựng mô hình thanh dầm và khối cầu 45
Hình 3 41 Tạo Contact Pair cho mô hình 2 46
Hình 3 42 Gán điều kiện biên cho thanh dầm 46
Hình 3 43 Thiết lập thời gian 1 giây cho bài toán Transient 47
Hình 3 44 Bài toán Transient với thời gian 1 giây đã giải xong 47
Hình 3 45 Biểu độ chuyển vị ở mô hình 2 48
Trang 11Hình 3 46 Biểu đồ phản lực ở mô hình 2 48
Hình 3 47 Vị trí quả cầu ở thời điểm t = 0.23 giây 49
Hình 3 48 Vị trí quả cầu ở thời điểm t = 0.24 giây 49
Hình 3 49 Vị trí quả cầu ở thời điểm t = 0.25 giây 49
Hình 3 50 Biểu đồ moment tại thời điểm 0.23 giây 50
Hình 3 51 Biểu đồ moment tại thời điểm 0.24 giây 50
Hình 3 52 Biểu đồ moment tại thời điểm 0.25 giây 51
Hình 3 53 Hai vật thể va chạm với dầm thép 52
Hình 3 54 Chia lưới các đối tượng 52
Hình 3 55 Khai báo các cặp tiếp xúc 53
Hình 3 56 Phần tử mục tiêu 53
Hình 3 57 Phần tử tiếp xúc 54
Hình 3 58 Kết quả chuyển vị vật nặng 1 theo thời gian 54
Hình 3 59 Kết quả chuyển vị vật nặng 2 theo thời gian 55
Hình 3 60 Kết quả chuyển vị điểm giữa dầm theo thời gian 55
Hình 3 61 Biến dạng của dầm trong va chạm lần 1 56
Hình 3 62 Biến dạng của dầm trong va chạm lần 2 56
Hình 3 63 Biến dạng của dầm trong va chạm lần 3 57
Hình 3 64 Vật nặng va chạm khung thép 57
Hình 3 65 Biến dạng của khung khi mới va chạm lần 1 58
Hình 3 66 Biến dạng lớn của khung trong quá trình va chạm 58
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Đặt vấn đề
Vật liệu thép, kết cấu khung thép được sử dụng rộng rãi trong những đại đô thị thế giới, các công trình cầu đường, cao ốc văn phòng, cho đến những tác phẩm mang tính nghệ thuật, không còn giới hạn trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Cấu trúc khung thép thép sở hữu sức mạnh cao và được áp dụng trong xây dựng dân dụng rất phổ biến, do đó, tương lai ứng dụng thép trong xây dựng có không gian rất rộng để phát triển lên tầm cao mới Vì nhiều lý do, thép kết cấu thường là vật liệu
lý tưởng khi xây dựng các tòa nhà, cầu và các công trình lớn khác
Hình 1 1 1 Toà nhà Empire State làm bằng thép
Thép là một trong những vật liệu lý tưởng nhất để sử dụng khi xây dựng các tòa nhà công nghiệp Có một vài lý do cho điều này, bao gồm chi phí, sức mạnh, độ bền,
và nhiều hơn nữa Sức mạnh mà thép cung cấp có lợi theo nhiều cách Độ bền cao của
nó đồng nghĩa với chi phí lao động sẽ thấp hơn trong suốt vòng đời dự án, giảm thiểu tác động tiềm tàng trong việc sửa chữa Ngoài ra, thép là một trong những vật liệu xây dựng cường độ cao nhất hiện có trên thị trường
Trang 13Hình 1 2 Nhà xưởng công nghiệp nhiều tầng
Với tỷ lệ cường độ/trọng lượng cao nhất so với bất kỳ vật liệu xây dựng nào khác, thép đảm bảo sự kiên cố tuyệt vời cho ngay cả những công trình công nghiệp lớn nhất
Hình 1 3 Sân vận động tổ chim bằng kết cấu thép
Trang 14Hình 1 4 Bãi đậu xe nhiều tầng bằng thép
Ngoài ra, với trọng lượng nhẹ và tính dễ thi công lắp ghép của thép làm cho nó trở thành một vật liệu ưu tiên hàng đầu trong các dự án xây công trình phục vụ dân cư Kết cấu khung thép đủ bền để chịu được tất cả trọng lượng của nhiều chiếc xe Thép được sử dụng xây dựng những cây cầu vượt nhịp lớn Tỷ lệ sức mạnh nổi bật của nó so với trọng lượng bản thân được ứng dụng rộng rãi trong những cấu trúc đặc biệt này, độ bền và sự dẻo dai của kết cấu khung thép đảm bảo chịu được tải trọng của các phương tiện lưu thông và an toàn cho người sử dụng
Trong quá trình thiết kế kết cấu khung thép, việc nghiên cứu khả năng chống đỡ của kết cấu này dưới tác động của tải trọng va chạm đóng một vai trò quan trọng trong
kỹ thuật và là một trong những vấn đề cơ bản trong nghiên cứu cơ học ứng dụng Nhiều cuộc thử nghiệm độ bền của khung thép và nhiều lời giải lý thuyết cho bài toán
va chạm kết cấu khung thép đã được thực hiện Để thiết kế một kết cấu khung thép vừa có độ thẩm mỹ, vừa có tính kinh tế lại an toàn, việc nghiên cứu ứng xử của kết cấu này khi chịu tác động của tải va chạm điều cần thiết Ngoài ra, việc đánh giá vận tốc
va chạm, vị trí va chạm, thời gian tác động của tiếp xúc và biến dạng trong quá trình tác động cũng rất quan trọng, bởi vì điều này giúp cho việc xác định đáp ứng của kết cấu khi bị va chạm liên tục và đánh giá tổng thể sự biến dạng của kết cấu, các vị trí biến dạng lớn Với sự phát triển của máy tính, phương pháp số đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá ứng xử của kết cấu trong quá trình va chạm theo thời gian Điều này sẽ được thực hiện thông qua đề tài mô phỏng quá trình va chạm liên tiếp theo thời gian giữa khung thép và nhiều vật nặng có xét đến yếu tố phi tuyến hình học
Trang 15Hình 1 5 Thí nghiệm va chạm liên tiếp trên khung thép
1.2 Hiện tượng va chạm
Va chạm là một quá trình động lực học đặc biệt, trong đó vận tốc của vật biến đổi
rõ rệt về cả độ lớn và phương chiều trong một thời gian vô cùng bé
Trong va chạm, vận tốc thường biến đổi rất lớn trong một khoảng thời gian vô cùng bé Điều đó có nghĩa là, trong quá trình va chạm, có một lực rất lớn đã tác động vào vật Lực này khác với các lực thông thường như trọng lực, lực cản, áp lực ở chỗ
nó chỉ xuất hiện trong quá trình va chạm, không xuất hiện trước và sau va chạm Rất khó xác định được độ lớn của nó nhưng ta có thể biết được quy luật biến đổi Mặt khác, do lực va chạm biến đổi rất rõ trong một thời gian rất ngắn nên ta đánh giá tác dụng của nó qua xung lực
Trang 16Hình 1 6 Quy luật biến đổi của xung lực
Vì τ là một đại lượng vô cùng bé nên l cũng rất nhỏ, chính vì thế, để đơn giản bài
toán, ta có thể nói rằng, trong quá trình va chạm, các chất điểm của cơ hệ không di chuyển đáng kể
Quan sát quá trình va chạm, ta thấy quá trình này gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn biến dạng và giai đoạn khôi phục Giai đoạn biến dạng xảy ra trong thời gian τ1 , bắt đầu từ lúc 2 vật vừa tiếp xúc nhau, do khả năng biến dạng của chúng, chổ tiếp xúc nhau giữa 2 vật này sẽ sinh ra biến dạng Trong giai đoạn này, vận tốc của cả 2 vật là bằng nhau Giai đoạn khôi phục xảy ra trong thời gian τ2 , bắt đầu từ cuối giai đoạn biến dạng, lúc này, do khả năng đàn hồi của vật mà 2 vật có thể lấy lại một phần hình dáng ban đầu hay hoàn toàn, kết thúc giai đoạn này, 2 vật sẽ tách nhau ra và có vận tốc khác nhau
Trang 17Tùy theo khả năng khôi phục lại hình dạng của vật sau biến dạng mà ta có thể phân va chạm thành 2 loại: va chạm mềm và va chạm đàn hồi:
• Va chạm mềm: là quá trình va chạm mà trong đó không có giai đoạn khôi phục Đặc điểm của quá trình va chạm này là khi kết thúc quá trình va chạm, những phần tử ở miền tiếp xúc có cùng vận tốc pháp tuyến
• Va chạm đàn hồi: là quá trình va chạm mà trong đó có giai đoạn khôi phục, vật sau khi bị biến dạng có thể khôi phục lại một phần hay hoàn toàn hình dạng so với ban đầu Đặc điểm của quá trình va chạm này là khi kết thúc quá trình va chạm, những phần tử ở miền tiếp xúc không có cùng vận tốc pháp tuyến
1.3 Các giả thiết của va chạm
Vì lý do hiện tượng va chạm rất phức tạp, nên ta có thể đơn giãn hóa bài toán bằng cách chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các thành phần ảnh hưởng chủ yếu trong quá trình va chạm Chính vì thế, ta sẽ đưa ra một số giả thuyết sau
a) Giả thiết thứ 1: Vì trong va chạm xuất hiện lực va chạm rất lớn nên trong quá trình khảo sát, ta có thể bỏ qua các thành phần thông thường như: trọng lực, áp lực, … Giả thuyết này dựa trên đặc điểm thứ nhất của va chạm đã trình bày bên trên
b) Giả thiết thứ 2: Theo đặc điểm thứ 2 của va chạm, ta thấy rằng trong quá trình
va chạm, các chất điểm di chuyển rất ít nên ta có thể bỏ qua di chuyển của chất điểm trong va chạm Hay nói một cách khác, trong quá trình va chạm, các chất điểm trong
hệ đứng yên
c) Giả thiết thứ 3: Quá trình biến dạng xảy ra theo 2 giai đoạn, giai đoạn biến dạng và giai đoạn khôi phục Để phản ánh đặc điểm của quá trình va chạm, người ta so sánh xung lượng trong 2 giai đoạn đó
1.4 Quan hệ chuyển động trong thời gian va chạm
Chúng ta giả sử rằng có 2 vật m1 và m2 đang chuyển động Để đơn giản bài toán,
ta sẽ sử dụng các giả thiết đã nêu ở phần trên Xem hệ chuyển động là tuyến tính 1 chiều, va chạm thẳng xuyên tâm Chúng ta sẽ bỏ qua các ngoại lực tác dụng vào hệ như lực ma sát, lực cản của môi trường xung quanh,… đồng thời xem vận tốc là 1 đại lượng vô hướng, chiều dương hướng từ phải sang trái và chiều âm sẽ hướng ngược lại
Trang 18Hình 1 8 Mối tương quan giữa P và P'
Dựa vào hình vẽ trên, chúng ta thấy rằng giá trị của P là luôn dương trước va chạm và có gíá trị âm sau đó Ban đầu, vật 1 có vật tốc lớn hơn vật 2 nên P hướng lên Khi vật 1 bắt đầu chạm vào vật 2, quá trình biến dạng xảy ra (đối với vật liệu dẻo và vật liệu đàn hồi), đồng thời làm vật 1 giảm vật tốc, trong khi vận tốc của vật 2 tăng dần Đến thời điểm tcv thì P bằng 0 , lúc này, 2 vật sẽ có cùng vật tốc, đồng thời kết thúc quá trình biến dạng Tiếp theo, vật 2 sẽ có vận tốc lơn hơn vật 1 làm cho P có giá trị âm, và xảy ra quá trình khôi phục (đối với vật liệu đàn hồi)
1.5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
1.5.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Các vấn đề liên quan đến ứng xử của các kết cấu dầm thép, khung thép trong quá trình va chạm theo thời gian theo thời gian được công bố trên các tạp chí quốc tế với
Trang 19các nghiên cứu điển hình như của tác giả Xiaoli Qi và các cộng sự đã tiến thành thí nghiệm hiện tượng va chạm liên tiếp giữa quả cầu và dầm thép và công bố trên tạp chí Advances in Mechanical Engineering vào năm 2016 Tác giả Dorogoy và các cộng sự
đã tiến thành thí nghiệm va chạm trượt giữa hai dầm nhôm và công bố kết quả vào năm 2008 hay tác giả Schonberg đã tiến hành đánh giá đáp ứng của dầm thép trong trường hợp va chạm có vận tốc thấp và tiếp xúc lớn
1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Những vấn đề liên quan đến việc nghiên cứu ứng xử kết cấu dưới tác động của tải trọng va cũng được thực hiện ở Việt Nam, chủ yếu là va chạm trong thời gian ngắn, chỉ xét một vật thể va chạm Một số nghiên cứu tiêu biểu có thể được kể đến như tác giả Nguyễn Thành Tâm đã phân tích va chạm trực diện nhằm thiết kế cải tiến kết cấu
xe ô tô khách thỏa mãn điều kiện an toàn và công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí Khoa Học và Công Nghệ vào năm 2015 hay tác giả Nguyễn Quang Dũng đã mô phỏng quá trình tương tác của đầu đạn cỡ 7,62mm với bản thép có độ dày khác nhau
Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu va chạm chỉ xét một đối tượng va chạm với kết cấu Thời gian mô phỏng ngắn, không xét đến sự va chạm liên tiếp (sự nảy lên xuống của vật rắn khi rơi và chạm kết cấu) Vì vậy, đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu ứng xử của kết cấu khung thép trong quá trình va chạm liên tiếp do nhiều vật thể gây
ra
1.6 Lý do chọn đề tài
Việc sử dụng kết cấu khung thép trong các dự án xây dựng đem lại rất nhiều lợi ích Với một tỷ lệ sức mạnh-trọng lượng vượt trội, các kết cấu thép trong xây dựng có nhiều ưu điểm để thỏa mãn các tiêu chuẩn thiết kế quy định, các tiêu chí kinh doanh… Từ những tòa nhà siêu cao tầng đến những không gian rộng lớn cho sản xuất, những cây cầu kéo dài, kết cấu thép chắc chắn là một cấu trúc không thể thiếu Ở Việt Nam hầu hết các công trình nhà thép tiền chế rất được ưa chuộng dùng trong xây dựng nhà kho, nhà xưởng thậm chí là nhà dân dụng khung thép Bên cạnh đó việc tính toán nội lực và biến dạng đối với kết cấu khung thép cũng rất phức tạp khi xét đến yếu tố tải trọng tác động theo thời gian Trong đó tải trọng va chạm nhiều lần liên tiếp rất cần được xem xét nhất là đối với những kết cấu khung thép lớn
Trang 20Việc phân tích hiện tượng va chạm theo thời gian của kết cấu khung thép theo các phương pháp thực nghiệm thì rất phức tạp và mất nhiều thời gian Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học máy tính, việc ứng dụng các phương pháp tính
số gần đúng để giải các bài toán kỹ thuật trở nên thuận lợi hơn rất nhiều Phương pháp phần tử hữu hạn là phương pháp tính số được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, phương pháp này cho kết quả hội tụ tốt so với các kết quả từ thí nghiệm và lý thuyết Do đó, trong đề tài này, tác giả sẽ dùng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích quá trình
va chạm liên tiếp theo thời gian giữa khung thép và nhiều vật nặng có xét đến yếu tố phi tuyến hình học
1.7 Lợi ích của đề tài
1.8 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.8.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích quá trình va chạm liên tiếp theo thời gian giữa khung thép và nhiều vật nặng có xét đến yếu tố phi tuyến hình học
1.8.2 Mục tiêu cụ thể
Cụ thể, mục tiêu của đề tài này như sau:
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu tổng quan các kết cấu khung thép được sử dụng trong công nghiệp
Trang 21- Mục tiêu 2: Nghiên cứu cách áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn phân tích đáp ứng động lực học theo thời gian của kết cấu khung thép trong quá trình va chạm liên tiếp dưới tác động của nhiều vật nặng
- Mục tiêu 2.1: Tìm hiểu các loại phần tử mô tả sự tiếp xúc
- Mục tiêu 2.2: Tìm hiểu thuật toán phân tích bài toán động lực học quá độ có xét đến yếu tố phi tuyến
- Mục tiêu 3: Sử dụng chương trình ANSYS để phân tích đáp ứng động lực học theo thời gian của kết cấu khung thép trong quá trình bị va chạm liên tiếp và so sánh với kết quả thí nghiệm hoặc kết quả trong một số nghiên cứu trước đó
1.9 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.9.1 Đối tượng nghiên cứu
Kết cấu khung thép, dầm thép
1.9.2 Phạm vi nghiên cứu
Mô phỏng ứng xử cơ học theo thời gian của kết cấu khung thép trong quá trình
va chạm liên tiếp dưới tác động của nhiều vật nặng Xét bài toán đáp ứng động lực học quá độ Xét yếu tố phi tuyến hình học Nghiên cứu sự biến dạng của kết cấu theo thời gian khi bị tác động bởi tải trọng động
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Bài toán tiếp xúc
2.1.1 Mô hình ma sát
Định luật Counlomb:
Trong mô hình ma sát cơ bản của Coulomb, hai mặt tiếp xúc nhau có thể mang các
trạng thái ưng suất tiếp Khi một trạng thái ứng suất tiếp tương đương có giá trị nhỏ
hơn một giá trị ứng suất ma sát tới hạn, thì sẽ không có sự chuyển dộng xảy ra giữa 2
mặt phẳng Trạng thái này được gọi là trạng thái dính Mô hình ma sát của Coulomb
được định nghĩa như sau:
(2.1) (2.2) Với
Trang 23Ma sát trực hướng dựa vào hai hệ số ma sát và , để mô hình có các ứng xử trượt
và dính khác nhau theo các phương Hai hệ số này được định nghĩa theo hai phương trực giao trong ứng xử trượt hay được gọi là hai phương chính
Bằng việc xấp xỉ các giả trị ứng suất ma sát theo các phương chính trong biểu thức của ứng suất ma sát tới hạn ( ) và độ lớn ứng suất ma sát ( ) cho trường hợp ma sát trực hướng có thể được biểu diễn bằng một dạng tương tự như ma sát đẳng hướng (Michalowski and Mroz)[];
(2.6) (2.7) Với
là ưng suất ma sát theo các phương chính i =1,2
là độ lớn của ứng suất ma sát
là giới hạn của ứng suất ma sát
là hệ số ma sát tương đương ứng với ma sát trực hướng
là hệ số ma sát theo theo phương chính thứ nhất và phương chính thứ hai
Trang 24Hệ số ma sát cỏ thể phụ thuộc vào thời gian, nhiệt độ, áp lực chính, khoảng cách trượt, vận tốc trượt tương đối
Sự bổ sung cho định luật ma sát:
Gia số trượt được viết như sau:
(2.9)
Với:
là gia số trượt theo các phương chính i = 1,2
là giá trị ma sát theo Lagrange multiplier
Bằng việc xấp xỉ giá trị của gia số trượt, điều đó có thể biểu diễn giá trị ma sát theo Lagrange multiplier bằng với gia số trượt:
Gia số trượt có cùng dấu với ứng suất ma sát theo các phương:
Trang 25(2.12)
Mối quan hệ cấu thành ma sát trượt
Khi nói về ma sát trượt, mối quan này được tạo thành bằng hàm tuyến tính giữa các ứng suất tiếp với gia số trượt và được biểu diễn như sau:
Với:
là độ lớn biến độc lập trượt trên một bước giải
là độ lớn vận tốc trượt hiên thời
là vector đơn vị theo các phương trượt (i = 1,2)
2.1.2 Phương pháp Penalty và Lagrange multiplier:
Giới thiệu về các phương pháp:
Hãy xem xét việc tạo ra các biến của một mô hình kết cấu rời rạc được phân tích trong một trạng thái ổn định:
Trang 26Với là một biến được thêm vào, và với điều kiện :
(2.17)
Có và là bất kỳ, nhận được:
Với là một vector mà tất cả các giá trị bằng không ngoại trừ giá trị thứ i bằng một
Vì thế các phương trình cân bằng mà không có một ràng buộc nào thì được chỉnh sữa với một điều kiện ràng buộc bằng cách thêm một phương trình
Trong phương pháp Penatly, cũng chỉnh sửa vế phải của () mà không giới thiều về một biến thêm vào Nhận được:
Những giả thuyết cơ bản dựa trên phương pháp Penatly:
Có chủ yếu hai phương pháp trong mô hình hóa và mô phỏng cho bài toán tiếp xúc thông thường trong thuật toán FEM, kể cả phương pháp Penatly và phương pháp Lagrange multiplayer
Trong phương pháp Penatly, các lực tiếp xúc tỉ lệ với số lương thâm nhập (sự thâm nhập là phương trình vật lý được thêm vào một lò xo ảo tuyến tính giữa các vật tiếp xúc)
Dựa vào phương pháp Penatly, một thuật toán số diễn tả cho vấn đề tiếp xúc 2D không trơn tru với thuyết Coulomb (được áp dụng đồng thời ở điều kiện tĩnh và động)
Điều đó được giả định như các lực tiếp xúc được phát sinh giữa các tiếp điểm với bề mặt tiếp xúc trong FEM, được minh họa như hình dưới Như được đề cập ở trên, ý
Trang 27nghĩa vật lý của phương pháp Penatly đang áp dụng cho lò xo ảo trên các nút tại mặt tiếp xúc để mô phỏng cho lực tiếp xúc Dựa vào phương pháp Penatly, mô hình của bài toán tiếp xúc với thuyết ma sát của Coulomb được phát triển Tương tự các lý thuyết sự thiết lập đàn hồi Winkler với các lò xo ảo theo phương pháp tuyến tính được
sử dung trên bề mặt, ràng buộc của các mặt được mô hình hóa bằng cách thêm vào nhiều lò xo ảo tuyến tính theo phương pháp và tiếp tuyến trong mô hình mới Các lò
xo ảo này không phụ thuộc lẫn nhau và được thêm vào giữa các tiếp điểm với các mặt tiếp xúc, được minh họa như hình bên dưới và hình ảnh không chỉ mô phỏng tính đàn hồi của các ràng buộc mà còn mô phỏng sự tương tác giữa vật tiếp xúc với các ràng buộc này Các lò xo là ảo và chỉ có ý nghĩ trong tính toán, mặc dù được vẽ trong hình
Hình 2 2 Các lò xo ảo được thêm vào tại các tiếp xúc điểm của lực
Trang 28Mô hình áp dụng cho cả phương pháp Multiplier nhưng có một số lưu ý Các lưu ý sẽ được nhắc đến trong các mục sau
Phương pháp Penatly:
Phương pháp Penatly có nghĩa là khi bất kì những xâm phạm vào điều kiện tiếp xúc thì
sẽ được thêm vào các bước giải:
(2.22) Với
, là độ thâm nhập theo hai phương chính
, là độ cững của tiếp xúc theo hai phương
Trang 29Không có thêm các bậc tự do
Không bị vấn đề vượt quá ràng buộc
Sử dụng phương pháp lập và cả năng cho mô hình lớn
a Phương pháp Lagrange multiplier:
Với những xâm phạm vào tiếp xúc sẽ được sửa chửa bằng phương pháp Lagrange multiplier:
(2.25) Với là Lagrange multiplier
Điều kiện ràng buộc của tiếp xúc:
Chắc chắn không có xâm nhập xảy ra
Chắc chắn có lực/ áp lực nén lên khu vực tiếp xúc
Không có tiếp xúc , hệ số xâm nhập khác không
Trang 30Có tiếp xúc , lực tiếp xúc khác không
Phương trình là tuyến tính, trong trường hợp đàn hồi tuyến tính và tiếp xúc nút với nút Nếu không, các phương trình là phi tuyến và một phương trình lặp đi lặp lại được sử dụng để giải các phương trình này Phương pháp lặp được sử dụng là Phương pháp Newton
Công thức cho bài toán đàn hồi tuyến tính:
Phương pháp này thêm các bật tự do, làm cho mô hình phức tạp hơn
Ma trận có đường chéo bằng không, nên không áp dụng phương pháp lặp
Không cần xác định độ cứng của tiếp xúc
Độ chính xác cao, do các hạn chế được thêm vào nhằm thỏa mãn làm không xuất hiện các ma trận điều kiện
Trang 31( )
{ }u t = vector chuyển vị nút
{F t = vector nội lực i( ) }
{F t = vectơ tải tác dụng a( ) }
Sơ đồ tích hợp thời gian cho các hệ thống tuyến tính:
Trong những hệ thống động lực kết cấu tuyến tính, tải trọng bên trong tỷ lệ tuyến tính với chuyển vị nút và ma trận độ cứng kết cấu không đổi Do đó, phương trình (2.27) có thể được viết lại thành:
[ ]M u t{ } ( ) +[ ]C u t{ } ( ) +[ ]K u t{ } ( ) ={F t a( ) } (2.28) Trong đó:
[ ]K = ma trận độ cứng kết cấu
2.2.1 Phương pháp Newmark
Thuật toán tích phân thời gian Newmark là một trong những phương pháp tích hợp thời gian phổ biến nhất dưới dạng thuật toán một bước Phương trình chuyển động bán rời rạc được đưa ra trong Công thức 15 Phép6 có thể được viết lại thành:
[ ]M u{ }n+ 1 +[ ]C u{ }n+ 1 +[ ]K u{ }n+1 ={ }F n a+1 (2.29) Trong đó:
{ }u n+ 1 = vectơ gia tốc nút { }u t( )n+1 tại thời điểm tn+1
{ }u n+ 1 = vectơ vận tốc nút { }u t( )n+1 tại thời điểm tn+1
{ }u n+1 = vectơ chuyển vị nút {u t( )n+1 } tại thời điểm tn+1
Trang 32Ngoài công thức (2.29), nhóm thuật toán Newmark yêu cầu dịch chuyển và vận tốc phải ở dạng như sau:
12
α δ = Tham số tích hợp của Newmark
{ }u = vectơ gia tốc nút n { }u t( )n tại thời điểm tn
{ }u = vectơ vận tốc nút n { }u t( )n tại thời điểm tn
{ }u n = vector chuyển vị nút {u t( )n } tại thời điểm tn
Do đó, các thuật toán Newmark có thể được xác định bởi các tham số tích hợp Newmark Cuối cùng, sơ đồ tích hợp Newmark bao gồm ba phương trình sai phân hữu hạn được trình bày trong Công thức (2.29) đến công thức (2.31), và ba ẩn số { }u t( )n ,
Trang 33Đầu tiên, ẩn số { }u n+1 được tính bằng công thức (2.32) Sau đó, hai ẩn số { }u n+ 1 và
{ }u n+ 1 được tính bằng các phương trình sau:
{ }u n+ 1 =a1( { } { }u n+1 − u n )−a u4{ } { }n −a u5 n (2.33)
{ }u n+ 1 =a0( { } { }u n+1 − u n )−a u2{ } { }n −a u3 n (2.34) Các yếu tố quan trọng nhất trong việc lựa chọn sơ đồ tích phân thời gian thích hợp cho phương trình chuyển động bán phần tử hữu hạn của phần tử hữu hạn được đưa ra trongcông thức (2.27) là độ chính xác, ổn định và độ phân tán Trong các thuật toán tích hợp thời gian ổn định có điều kiện, độ ổn định bị ảnh hưởng bởi kích thước đã chọn của bước thời gian; trong khi đó trong các thuật toán tích hợp thời gian ổn định vô điều
Trang 34kiện, kích thước bước thời gian có thể được chọn độc lập với các cân nhắc về độ ổn định
Trong phương pháp Newmark, lượng phân tán thuật toán số có thể được kiểm soát bởi một trong các tham số của Newmark, δ, như sau:
2.2.2 Sơ đồ tích phân thời gian cho các hệ thống phi tuyến
Trong các bài toán động lực học cấu trúc phi tuyến, tải trọng bên trong không còn tỷ lệ tuyến tính với chuyển vị nút và ma trận độ cứng cấu trúc phụ thuộc vào chuyển vị hiện tại Do đó, thay vì phương trình (2.28), nên áp dụng sơ đồ tích hợp bất kỳ lúc nào cho phương trình bán rời phi tuyến:
[ ]M u t{ }( ) +[ ]C u t{ }( ) +{F t i( ) }={F t a( ) } (2.37) Phương trình (2.37) đại diện cho một hệ phi tuyến của các phương trình đại số cùng một lúc; do đó, bất kỳ toán tử tích hợp thời gian nào cũng có thể được sử dụng cùng với thuật toán lặp Newton-Raphson Phương pháp Newmark giả định rằng tại thời
Trang 35điểm đó, phương trình chuyển động bán rời rạc được đưa ra trong công thức (2.37) có thể được viết lại thành: