1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang

87 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những kết quả đạt được, trong thời gian qua công tác quản lý Chi phí xây dựng từ khu vực Nhà nước còn nhiều vấn đề hạn chế, đó là vấn đề định giá Chi phí xây dựng và quản lý Chi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

MÃ NGÀNH: 8.34.01.01

Long An, năm 2020

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN

MÃ NGÀNH: 8.34.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐOÀN THỊ HỒNG

Long An, năm 2020

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chí khoa học và công trình nào khác

Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõ ràng./

Tác giả

Nguyễn Thành Long

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, được sự giảng dạy, giúp đỡ của các thầy cô giáo và sự cố gắng nỗ lực của bản thân, đến nay luận văn “Quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang” đã hoàn thành

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáo TS Đoàn Thị Hồng người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn Xin kính chúc Cô thật nhiều sức khỏe để tiếp tục cống hiến cho nền khoa học

và giáo dục của nước nhà

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp ở Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất Thành phố Mỹ Tho, Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho, Sở Xây dựng Tiền Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư Tiền Giang và các cơ quan liên ngành có liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu Xin trân trọng cảm ơn

Tác giả

Nguyễn Thành Long

Trang 6

NỘI DUNG TÓM TẮT

Quản lý Chi phí dựng án xây dựng là một nội dung quan trọng trong quản lý xây dựng (trong quản lý xây dựng có rất nhiều hoạt động như quản lý đầu tư, quản

lý tiến độ, quản lý chất lượng, ….) Mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế lại đặt

ra những yêu cầu quản lý phù hợp với nó, trong đó quản lý Chi phí xây dựng từ khu vực Nhà nước là một nội dung phức tạp, khó khăn nhất, đồng thời cũng là yếu tố có tác động mạnh nhất và nhạy cảm nhất đối với thực tế đời sống xã hội

Trong bối cảnh hiện nay thì Đảng và Nhà nước đang thực hiện chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại Do đó xây dựng ngày càng phát triển và số lượng các công trình xây dựng sẽ ngày càng tăng Vấn đề quản lý Chi phí dự án xây dựng càng trở nên quan trọng Làm thể nào để quản lý tốt, quản lý đúng theo pháp luật và làm thế nào để nâng cao chất lượng quản lý Chi phí dự án xây dựng khi nguồn vốn đầu tư từ khu vực nhà nước trong tổng số vốn đầu tư toàn xã hội dành cho đầu tư xây dựng ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn

Xuất phát từ thực tế trên tác giả chọn đề tài “Quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang” thực hiện luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Bài nghiên cứu trình bày thực trạng quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang Việc nhìn lại tình hình quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn NSNN ở Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2017-2019 sẽ chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý chi phí dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang và là nền tảng đề ra giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí dự án

Trang 7

Construction Project Cost Management is an important content in construction management (in construction management, there are many activities such as investment management, progress management, cost management,….) Each stage of economic development has set its appropriate management requirements, in which the management of construction costs from the State sector

is the most complicated and difficult content, at the same time the factor that has the strongest and most sensitive impact on the reality of social life

In the current context, the Party and State are implementing the policy of developing the multi-sector commodity economy, implementing the industrialization and modernization in order to build our country into an industrialized country modern technical material Hence the construction is increasingly developing and the number of construction works will increase Construction project cost management becomes even more important How to properly manage, properly manage according to the law and how to improve the quality of management Construction project costs when capital investment from the state sector in the total social investment for construction investment is increasing and accounting for a large proportion

Stemming from the above facts, the author chose the topic "Project cost management construction using state budget capital in My Tho City, Province Tien Giang ”performs master thesis of business administration The study presents the current state of state budgeted construction project cost management in My Tho City, Tien Giang Province A review of the state budget-funded construction project cost management situation in My Tho City, Tien Giang Province in the period of 2017-2019 will point out the limitations and the reasons for the limitation in the management of project costs project using state budget capital in My Tho City, Tien Giang Province and is a foundation for solutions to strengthen project cost

management

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

NỘI DUNG TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu tổng quát: 3

2.2 Mục tiêu cụ thể: 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Phạm vi về không gian địa điểm: 3

4.2 Phạm vi về thời gian: 3

5 Câu hỏi nghiên cứu….… 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG 5

1.1 Sơ lược về dự án xây dựng 5

1.1.1 Khái niệm về dự án và dự án xây dựng 5

1.1.2 Hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng 7

1.2 Các loại chi phí đầu tư xây dựng 7

1.2.1 Chi phí xây dựng 7

1.2.2 Chi phí thiết bị 7

1.2.3 Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư 8

Trang 9

1.2.4 Chi phí quản lý dự án 8

1.2.5 Chí phí tư vấn đầu tư xây dựng 8

1.2.6 Chi phí khác 8

1.2.7 Chi phí dự phòng 9

1.3 Chi phí xây dựng và cơ cấu chi phí xây dựng 9

1.3.1 Khái niệm về chi phí xây dựng 9

1.3.2 Đặc điểm của chi phí xây dựng 10

1.3.2.1 Giá thành xây dựng mang đặc trưng đơn chiếc 10

1.3.2.2.Giá thành xây dựng được tính nhiều lần có thứ bậc 10

1.3.2.3 Giá thành xây dựng được tính tổ hợp từ các bộ phận kết cấu tạo thành công trình xây dựng 12

1.3.3 Cơ cấu thành phần của giá thành xây dựng 13

1.3.3.1 Chi phí trực tiếp (T): 14

1.3.3.2 Chi phí gián tiếp (GT) 14

1.3.3.3 Thu nhập chịu thuế tính trước 16

1.3.3.4 Thuế giá trị gia tăng 16

1.4 Quản lý chi phí dự án xây dựng trong khu vực nhà nước 17

1.4.1 Phân biệt quản lý chi phí dự án xây dựng của khu vực Nhà nước và ngoài khu vực Nhà nước 17

1.4.2 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý chi phí xây đựng 17

1.4.3 Vai trò của nhà nước đối với quản lý chi phí dự án xây dựng trong điều kiện kinh tế thị trường 18

1.4.4 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước 21

1.5 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng và chi phí dự án xây dựng tại một số địa phương 22

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai 22

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương ……… 24

Trang 10

1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang về

đầu tư quản lý dự án đầu tư xây dựng 25

Kết luận Chương 1 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG 27

2.1 Sơ lược về tình hình xây dựng và thực trạng ở Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang 27

2.1.1.Thực trạng về sản phẩm xây dựng 27

2.1.2 Thực trạng chi phí dự án xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 27 2.2 Thực trạng về quản lý chi phí dự án xây dựng tại Thành phố Mỹ Tho Tỉnh Tiền Giang 29

2.2.1 Tình hình triển khai các công trình vốn ngân sách tỉnh năm 2017 -2019 29

2.2.1.1 Công trình chuyển tiếp (11 công trình): 29

2.2.1.2 Công trình thuộc kế hoạch năm 2018 (07 công trình): 30

2.2.2 Vốn ngân sách Thành phố Mỹ Tho 31

2.2.2.1 Các công trình chuyển tiếp (12 công trình) 31

2.2.2.2 Công trình thuộc kế hoạch năm 2018 32

2.2.3 Vốn kiến thiết thị chính (Chuyển từ Phòng Quản lý đô thị về Ban Quản lý dự án làm chủ đầu tư): 35

2.2.4 Vốn sự nghiệp công ích (10 công trình): 38

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý chi phí dự án xây dựng tại Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang 39

2.3.1 Kết quả đạt được 39

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 40

2.3.2.1 Hạn chế 40

2.3.2.2 Nguyên nhân 43

2.3.2 Đánh giá về bộ máy quản lý chi phí dự án xây dựng 44

2.3.3 Đánh giá năng lực các tổ chức tư vấn xây dựng 44

2.3.4 Đánh giá quản lý đội ngũ thi công xây dựng 46

Trang 11

2.3.5 Đánh giá tình hình đầu tư tràn lan và thời gian thực hiện các công trình

xây dựng 47

2.4 Hiện trạng biến động giá vật tư ảnh hưởng đến chi phí dự án xây dựng tại một số công trình 49

2.4.1 Ảnh hưởng của tình hình lạm phát và chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ đối với công trình xây dựng 51

2.4.2 Tác động của tình trạng khan hiếm nguồn nhân lực trong xây dựng 51

2.4.3 Hạn chế của những cải tiến lớn của Chính phủ trong quản lý chi phí dự án xây dựng 52

2.4.4 Những thành tựu trong quản lý chi phí dự án xây dựng 54

2.4.5 Những hạn chế trong quản lý chi phí dự án xây dựng 54

Kết luận Chương 2 56

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG 57

3.1 Định hướng quản lý chi phí dự án xây dựng tại Tỉnh Tiền Giang 57

3.2 Mục tiêu thực hiện 57

3.3 Một số giải pháp tăng cường quản lý chi phí dự án xây dựng tại Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang 58

3.3.1 Cải thiện công tác kiểm soát chất lượng khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng 58

3.3.2 Cải thiện quản lý chất lượng công tác đấu thầu 59

3.3.3 Đổi mới quản lý khâu thanh, quyết toán dự án 61

3.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 62

3.3.5 Hoàn thiện định mức dự toán xây dựng cơ bản 63

3.3.6 Phương pháp lập đơn giá tổng hợp để áp dụng 64

3.3.7 Xây dựng lại các định mức chi phí theo tỷ lệ tính vào dự toán xây dựng 64

3.3.8 Tính chính xác và quyết toán theo thực tế chi phí xây dựng nhà tạm 65

3.4 Một số giải pháp khác 65

3.4.1 Xác định giá gói thầu hợp lý 65

Trang 12

3.4.2 Giá dự thầu của nhà thầu không được thấp hơn nhiều so với chi phí hợp

lý của gói thầu 66

3.4.3 Thực hiện cơ chế, chính sách, phân cấp trong quản lý chi phí dự án xây dựng 66

3.4.4 Thống nhất quản lý chi phí dự án xây dựng vào một đầu mối để tránh tình trạng trùng chéo 67

3.4.5 Tăng tính chủ động cho chủ đầu tư trong xác định chi phí dự án xây dựng hợp lý 67

3.6 Một số kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Mỹ Tho 68

Kết luận Chương 3 68

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 15

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

hành - Chuyển giao)

Chuyển giao - Vận hành)

Engineering-Procurement of Construction (Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình)

International Organization for Standardization (Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế)

phát triển chính thức)

công - tư)

Thương mại Thế giới)

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài

Quản lý Chi phí dự án xây dựng là một nội dung quan trọng trong quản lý xây dựng (trong quản lý xây dựng có rất nhiều hoạt động như quản lý đầu tư, quản

lý tiến độ, quản lý chất lượng, ….) Mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế lại đặt

ra những yêu cầu quản lý phù hợp với nó, trong đó quản lý Chi phí xây dựng từ khu vực Nhà nước là một nội dung phức tạp, khó khăn nhất, đồng thời cũng là yếu tố có tác động mạnh nhất và nhạy cảm nhất đối với thực tế đời sống xã hội

Từ khi Đảng và Nhà nước ta thực hiện công cuộc đổi mới và đưa nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa thì trách nhiệm và lợi ích của mỗi bên tham gia thị trường

đã trở nên rõ rệt Đảng và Nhà nước đã tích cực đổi mới và ban hành các cơ chế về quản lý đầu tư và xây dựng trong đó có các quy định về quản lý giá, Chi phí xây dựng sao cho việc quản lý chúng cũng từng bước được quản lý theo cơ chế thị trường, phù hợp với quy luật cung cầu Vì vậy trong thời gian qua cơ chế chính sách

về quản lý Chi phí dự án xây dựng đã đạt được những kết quả khả quan phù hợp với điều kiện mới của đất nước và phù hợp với xu thế của thời đại

Bên cạnh những kết quả đạt được, trong thời gian qua công tác quản lý Chi phí xây dựng từ khu vực Nhà nước còn nhiều vấn đề hạn chế, đó là vấn đề định giá Chi phí xây dựng và quản lý Chi phí xây dựng vẫn còn nhiều bất cập, lúng túng, Chi phí xây dựng được lập trong các hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế kỹ thuật nói chung còn chưa đạt được so với yêu cầu của công tác quản lý: giá cả xây dựng trong đấu thầu xây dựng công trình cũng đang là vấn đề nổi cộm, so với trình độ của các nước trong khu vực và trên thế giới

Ở nước ta hiện nay, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý xây dựng, cơ chế quản lý Chi phí xây dựng trong thời gian qua cũng đã có những đổi mới, bước đầu phát huy tác dụng trong việc quản lý các hoạt động xây dựng hướng tới nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Nhà nước đã ban hành các quy định, hướng dẫn và kiểm tra về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm bảo đảm sử

Trang 17

dụng hiệu quả vốn, tránh lãng phí thất thoát vốn đầu tư xây dựng, đồng thời đã chủ động phân cấp quản lý phù hợp với nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình, giảm dần sự can thiệp trực tiếp của nhà nước, tạo sự chủ động cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đối với việc quản lý chí phí đầu tư xây dựng công trình

Mặc dù đã có những đổi mới rất thuận lợi và cơ bản, việc thực hiện quản lý Chi phí xây dựng công trình cho thấy còn có những hạn chế trong công tác định giá xây dựng Đặc biệt trong thời gian vừa qua, khi lạm phát tăng cao, giá cả vật liệu xây dựng biến động lớn, giá xây dựng vượt hạn mức kinh phí đã duyệt, hàng loạt công trình trên toàn quốc phải dừng thi công chờ điều chỉnh giá, nhà nước đưa ra một số biện pháp để xử lý tình huống, nhưng rất khó thực hiện trong thực tiễn

Tình trạng các công trình xây dựng thường xuyên phải điều chính tổng mức đầu tư, dự toán và phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện còn khá phổ biến, đặc biệt là các công trình xây dựng có vốn đầu tư từ khu vực kinh tế nhà nước (vốn nhà nước) Có nhiều nguyên nhân liên quan đến tình trạng trên, có một nguyên nhân cơ bản nhất là công tác định giá xây dựng công trình thực hiện không tốt, không theo biến động giá của thị trường

Trong bối cảnh hiện nay thì Đảng và Nhà nước đang thực hiện chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại Do đó xây dựng ngày càng phát triển và số lượng các công trình xây dựng sẽ ngày càng tăng Vấn đề quản lý Chi phí xây dựng càng trở nên quan trọng Làm thể nào để quản lý tốt, quản lý đúng theo pháp luật và làm thế nào

để nâng cao chất lượng quản lý Chi phí xây dựng khi nguồn vốn đầu tư từ khu vực nhà nước trong tổng số vốn đầu tư toàn xã hội dành cho đầu tư xây dựng ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn?

Xuất phát từ thực tế trên tác giả chọn đề tài “Quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang” thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh

Trang 18

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý chi phí dự án xây dựng tại Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án xây dựng

Phân tích thực trạng quản lý chi phí dự án xây dựng đánh giá những ưu và nhược điểm

Đề xuất các giải pháp quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Thành Phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang

3 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước

và thực tiễn tại Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất thành phố Mỹ Tho

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi về không gian địa điểm

Đề tài được tiến hành tại Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang

4.2 Phạm vi về thời gian

Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2017 - 2019 Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020-2025

5 Câu hỏi nghiên cứu

Những câu hỏi đặt ra cần phải trả lời khi nghiên cứu:

Câu hỏi 1: Thực trạng quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng các công trình

sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Thành phố Mỹ Tho như thế nào?

Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng các công trình tại Thành phố Mỹ Tho?

Câu hỏi 3: Giải pháp nào tăng cường quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Thành phố Mỹ Tho?

Trang 19

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua các phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập thông tin (thứ cấp, sơ cấp)

Phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh và phân tích

Trang 20

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG

TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

1.1 Sơ lược về dự án xây dựng

1.1.1 Khái niệm về dự án và dự án xây dựng

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO 9000:2015 đã đưa ra định nghĩa về dự án như sau: “Dự án là quá trình duy nhất bao gồm tập hợp các hoạt động được điều phối và kiểm soát có thời gian bắt đầu và kết thúc, được thực hiện để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu cụ thể, bao gồm cả những ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.” (Mục 3.4.2, khoản 3.4, Điều 3 Thuật ngữ và định nghĩa)

Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định [10]

Dự án xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản như phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các cơ quan chức năng và tổ chức quốc tế, thiết kế dựa vào kỹ thuật phân tích lợi ích - chi phí phù hợp với môi trường đầu tư dự án, đảm bảo tính khả thi dựa trên sự phân tích đúng đắn các môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư, đảm bảo hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội [11]

Quản lý dự án xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng

từ bước xác định dự án xây dựng để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định [16]

Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nhiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất [16]

Trang 21

Khu vực Nhà nước là khu vực mà bộ máy quản lý Nhà nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao để quản lý vốn Nhà nước đầu tư xây dựng vào các lĩnh vực được Nhà nước lập ra được Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua

Người có thẩm quyền là người quyết định phê duyệt dự án hoặc người quyết định mua sắm theo quy định của pháp luật Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người

có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẳm quyền theo quy định của pháp luật [16]

Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án [16]

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết, đảm bảo đúng chế độ quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Nhà nước và được kiểm toán khi có yêu cầu của Người có thẩm quyền [16]

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đới tác công

tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [16]

Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên và mua sắm tập trung [16]

Tư vấn đầu tư và xây dựng là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn cho bên mời thầu, trong việc xem xét quyết định kiểm tra quá trình đầu tư và thực hiện đầu tư [16]

Trang 22

1.1.2 Hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng

Hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) là toàn bộ mục tiêu đề ra của

dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chí phí đã bỏ ra của dự

án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)

Đánh giá hiệu quả dự án trên tất cả các phương diện: tài chính, kinh tế, xã hội của dự án Trình tự chung để thực hiện phân tích đánh giá hiệu quả dự án gồm: xác định các tham số cần thiết cho việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả theo yêu cầu phương pháp luận; tính toán các chỉ tiêu theo phương pháp thích hợp; phân tích, đánh giá hiệu quả theo các chỉ tiêu đo hiệu quả

Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính và xã hội của dự án đầu tư (DAĐT) được phân thành hai nhóm: các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tài chính và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội

Đánh giá hiệu quả cần phân tích rủi ro nhằm đánh giá các điều kiện khả thi

và tính chắc chắn của dự án Nội dung chung của bước này như sau: xác định những yếu tố quan trọng ảnh hướng đền tính khả thi của dự án; Tính toán các chỉ tiêu đánh giá rủi ro; Phân tích rủi ro

1.2 Các loại chi phí đầu tư xây dựng

1.2.1 Chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng bao gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công, chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của các công trình phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Cơ cấu chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng [7]

1.2.2 Chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu

Trang 23

có), chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật, chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác [7]

1.2.3 Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí khác có liên quan [7]

1.2.4 Chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) chi phí quản lý dự án gồm chi phí quản lý dự án của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc

cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án và chi phí quản lý dự án của nhà đầu tư [7]

1.2.5 Chí phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát xây dựng, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của Luật đầu tư công, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan [7]

1.2.6 Chi phí khác

Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình như chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; các khoản phí, lệ phí thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và các chi phí

Trang 24

cần thiết khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình nhưng không thuộc nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều này [7]

1.2.7 Chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh

và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án [7]

1.3 Chi phí xây dựng và cơ cấu chi phí xây dựng

1.3.1 Khái niệm về chi phí xây dựng

Trong xây dựng, việc hình thành giá cả thị trường gặp nhiều trở ngại do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây dựng Sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng có những đặc điểm khác biệt so với sản phẩm và sản xuất của các ngành khác Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, qui mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất xây dựng dài, phải trải qua nhiều giai đoạn như lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế công trình, thi công công trình, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng Trong mỗi giai đoạn lại diễn ra nhiều hoạt động khác nhau với sự tham gia của nhiều đối tượng

Trong xây dựng khách hàng là người mua sản phẩm xây dựng (đó là các chủ đầu tư) thường không thể lựa chọn sản phẩm có sẵn để mua, mà lựa chọn người bán (là các nhà thầu) có khả năng tạo ra cho mình những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng các yêu cầu đề ra

Những đặc điểm về sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng nêu trên có tác dụng rất lớn đến sự hình thành chi phí của sản phẩm xây dựng Sự tác động này thể hiện ở các khía cạnh sau:

Chi phí sản xuất nhằm xây dựng được hình thành và chính xác hóa dẫn theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng

Chi phí xây dựng được hình thành trên cơ sở lập dự toán, ước tính chi phí, qua việc thương thảo hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng trúng thầu

Trang 25

1.3.2 Đặc điểm của chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng không những chứa đựng tất cả những đặc điểm chung của giá cả hàng hoá các loại, mà còn có một số đặc điểm tự thân của nó Đó là giá thành xây dựng mang đặc trưng đơn chiếc, tính toán nhiều lần có thứ bậc và giá được tính

tổ hợp từ từng kết cấu bộ phận hình thành

1.3.2.1 Giá thành xây dựng mang đặc trưng đơn chiếc

Mỗi một dự án đầu tư xây dựng đều có công năng chuyên dụng xác định, do công trình của nó có kết cấu, hình dáng và trang trí khác nhau, diện tích và thể tích công trình cũng không giống nhau, khi xây dựng phải sử dụng vật liệu xây dựng và thiết bị công nghệ khác nhau Hơn nữa, cho dù công năng, trình độ kỹ thuật, cấp công trình và tiêu chuẩn xây dựng công trình có giống nhau chăng nữa, thì giữa chúng vẫn có sự khác biệt Bởi lẽ, kết cấu, hình dáng, của mỗi công trình một khác, mặt khác nó còn phải thích ứng với các điều kiện tự nhiên về khí hậu, địa chất, động đất, thuỷ văn nơi đặt công trình, thích nghi với phong tục tập quán nơi xây dựng công trình Những yếu tố đó làm cho hình thái hiện vật của công trình xây dựng muôn màu muôn vẻ, cộng thêm sự khác biệt về cơ sở để xác định giá thành xây dựng làm cho giá thành xây dựng giữa các công trình “luôn luôn khác nhau”

Do đó, đối với công trình xây dựng không thể định giá giống như cách định giá sản phẩm công nghiệp (theo chủng loại, quy cách, chất lượng từng lô hàng) mà chỉ có thể tính giá thành đơn chiếc Cũng có thể nói: giá thành xây dựng hấu hết, không thể có giá thành thống nhất do Nhà nước hoặc nhà thầu quy định, mà chỉ có thể xác định giá thành xây dựng của dự án đầu tư xây dựng thông qua một trình tự đặc biệt, phù hợp với từng giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng

1.3.2.2.Giá thành xây dựng được tính nhiều lần có thứ bậc

Quá trình sản xuất xây dựng là một quá trình hao phí vật lực, nhân lực, máy móc, thiết bị thi công với số lượng lớn, thời gian xây dựng thường dài Quá trình đầu tư xây dựng thường khá dài, phải chia thành giai đoạn để tiến hành từng bước

từ tổng thể đến chi tiết Để thích ứng với việc thiết lập quan hệ kinh tế giữa các bên phù hợp với yêu cầu quản lý giá thành xây dựng theo các giai đoạn của quá

Trang 26

trình đầu tư xây dựng, được tính nhiều lần có thứ bậc với chức năng và mục đích khác nhau

Giai đoạn lập Báo cáo đầu tư thường có thể đưa vào chỉ tiêu suất vốn đầu tư (SVĐT) đã quy định, tư liệu giá xây dựng công trình tương tự, giá cả vật liệu, thiết

bị hiện hành, kết hợp với tình hình thực tế của công trình để tiến hành ước định mức đầu tư

Ước định mức đầu tư là việc tính toán, lựa chọn, thẩm định và biên soạn hồ

sơ tương ứng về giá thành xây dựng công trình ở thời kỳ dự tính, được tiến hành trong giai đoạn lập Báo cáo đầu tư của dự án Giá thành xây dựng công trình được

dự tính và thẩm định ở giai đoạn này được biểu thị bằng tổng mức đầu tư (TMĐT) Tổng mức đầu tư là một trong những căn cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của

dự án và quyết định thực hiện dự án, đồng thời dùng làm hạn mức mục tiêu của giá thành xây dựng công trình, là sự chuẩn bị cho việc biên soạn tổng dự toán (TDT),

dự toán ở các bước tiếp theo

Giai đoạn thiết kế dự án mà trước tiên là bước thiết kế sơ bộ (TKSB), tổ chức

tư vấn nhận thầu thiết kế phải căn cứ vào kết cấu chủ yếu và đơn hàng thiết bị của phương án bố trí tổng thể trong TKSB, hạng mục công trình, các công trình đơn vị

và áp dụng định mức chỉ tiêu giá trị tính cho một đơn vị tính thích hợp để lập TDT

sơ bộ dự án xây dựng Tổng dự toán sơ bộ được hiểu là việc tính toán, lựa chọn thẩm định và biên soạn hồ sơ tương ứng về giá thành xây dựng cũng ở thời kỳ dự tính, nhưng được tiến hành ở bước thiết kế sơ bộ Giá thành xây dựng dự tính đã được thẩm định và phê duyệt ở bước TKSB là căn cứ để: thực hiện bước thiết kế kỹ thuật (TKKT) (đối với những hạng mục công trình có kỹ thuật phức tạp) và xác định TDT sơ bộ điều chỉnh (nếu có); Để lập kế hoạch đầu tư; Để ký hợp đồng nhận thầu dự án xây dựng và hợp đồng vay vốn (nếu có): Là căn cứ khống chế hạn mức cấp phát: Quản lý dự toán bản vẽ thi công

Trước khi khởi công xây dựng công trình (XDCT), cần căn cứ vào khối lượng công trình do đơn vị thiết kế bóc theo bản vẽ thi công, đơn giá xây dựng lựa chọn phù hợp với định mức dự toán liên quan, tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước để lập dự toán bản vẽ thi công Dự toán bản vẽ thi công đã được

Trang 27

thẩm định và phê duyệt là căn cứ để ký kết hợp đồng xây dựng khi thực hiện phương thức giao thầu và thanh toán giá XDCT; là cơ sở để xác định giá mời thầu

và quản lý chi phí sau đấu thầu khi thực hiện phương thức đấu thầu

Khi ký kết hợp đồng nhận thầu thực hiện XDCT thông qua đấu thầu Giá ký hợp đồng do bên giao thầu và bên nhận thầu cùng đồng ý thống nhất xác định để làm cơ sở thanh toán của cả hai bên Trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh chênh lệch giá vật liệu, thiết bị ảnh hưởng đến giá thành xây dựng công trình thì phải tiến hành điều chỉnh giá hợp đồng theo phạm vi điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa các bên

Khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng và kết thúc xây dựng, chủ đầu tư phải lập quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành, phản ánh chi tiết tình trạng giá thành xây dựng thực tế, tài sản cố định và tài sản lưu động đã hình thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng để làm căn cứ cho việc tiếp nhận tài sản bàn giao, kiểm toán, lập bảng kê chi tiết tài sản do xây dựng tạo nên và đăng ký giá trị tài sản mới tăng Chí phí thực tế đã đầu tư của một công trình xây dựng (CTXD) hoàn thành được thể hiện thông qua quyết toán hoàn thành công trình, đó là giá thành xây dựng thực tế của CTXD hay còn gọi là quyết toán công trình hoàn thành

Từ những phân tích trên đây cho thấy rằng: quá trình tính giá thành xây dựng

từ TMĐT, TDT, dự toán, giá hợp đồng Rồi đến giá thanh toán các hạng mục công trình và giá quyết toán công trình hoàn thành, là một quá trình thực hiện có mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc lẫn nhau

1.3.2.3 Giá thành xây dựng được tính tổ hợp từ các bộ phận kết cấu tạo thành công trình xây dựng

Giá thành xây dựng công trình có đặc điểm là thường được tính toán tổ hợp

từ các bộ phận kết cấu tạo thành công trình Chẳng hạn như: để xác định tổng mức đầu tư thiết kế của công trình xây dựng, trước hết cần tính toán giá thành xây dựng của từng bộ phận công trình (như phần móng, phân thân, phần mái ), sau đó tổng hợp lại từng nội dung khoản mục chi phí theo cơ cấu của vốn đầu tư

Trang 28

Dự toán, bản vẽ thi công của hạng mục công trình hay công tác xây dựng riêng biệt tính toán trên cơ sơ khối lượng các CTXD phù hợp với danh mục định mức, đơn giá xây dựng tương ứng đã được quy định Phương pháp tính toán này gọi

là “phương pháp đơn giá”, ngoài ra còn có “phương pháp hiện vật”, nội dung của phương pháp này là căn cứ vào định mức dự toán để tính toán tổng hợp lượng hao phí vật liệu, nhân công, ca máy thi công cần thiết của hạng mục công trình hoặc công tác xây dựng riêng biệt, sau đó mới nhân với đơn giá thực tế ở nơi xây dựng công trình để xác định chi phí trực tiếp, rồi tính chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước thuế Tuy cách tính theo phương pháp đơn giá và phương pháp hiện vật không giống nhau, nhưng chúng cùng có đặc điểm chung là giá thành xây dựng công trình đều được tổ hợp từ mức giá thành xây dựng của các hạng mục công trình cấu tạo nên công trình hoặc là theo từng loại công tác xây lắp cấu tạo nên hạng mục

1.3.3 Cơ cấu thành phần của giá thành xây dựng

Giá thành xây dựng do chi phí xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị

và các chí phí khác hợp thành

Chi phí xây dựng là toàn bộ chí phí mà chủ đầu tư phải trả cho nhà thầu thi công XDCT, bao gồm chi phí đã đầu tư sử dụng vào hoạt động xây dựng toàn bộ công trình và thực hiện các công việc xây dựng khác có liên quan

Chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị bao gồm chi phí mua các thiết bị đạt tiêu chuẩn tài sản cố định mà chủ đầu tư (hoặc đơn vị được chủ đầu tư uỷ thác) đặt mua hoặc tự chế tạo, chi phí mua sắm các trang thiết bị phục vụ sản xuất, làm việc sinh hoạt cần thiết của dự án đầu tư xây dựng theo hồ sơ thiết kế dự án yêu cầu và một

số khoản chi phí khác có liên quan

Chi phí khác là tổng các khoản chi phí có liên quan nhưng không trực tiếp tạo nên hình khối công trình, nó bảo đảm cho công trình hoàn thành thuận lợi và có thể phát huy hiệu suất, công dụng bình thường sau khi bàn giao đưa vào khai thác

sử dụng Thông thường thì các chi phí này có thể chia thành 4 nhóm chủ yếu sau:

Nhóm 1 Các chi phí liên quan đến đất đai Công trình xây dựng bao giờ cũng cố định vào một địa điểm nhất định, gắn liền với mặt đất, chiếm dụng một

Trang 29

diện tích đất đai nào đó Nên tất yếu phải có chi phí để nhận được đất xây dựng, bao gồm: chi phí trưng dụng đất, chi phí đền bù, di dời và tiền chuyển quyền sử dụng đất

Nhóm 2 Các chi phí liên quan đến dự án xây dựng, gồm: chi phí quản lý dự

án, chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí nghiên cứu, thí nghiệm

Nhóm 3 Các chi phí liên quan đến sản xuất kinh doanh trong tương lai, gồm: chi phí vận hành thử đồng bộ dây chuyền chi phí chuẩn bị sản xuất thử

Nhóm 4 Các loại thuế phải nộp cho Ngân sách Nhà nước, các loại chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình,

- Chi phí dự phòng: gồm dự phòng do khối lượng phát sinh và dự phòng do yếu tố trượt giá

Cơ cấu giá thành xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng

1.3.3.2 Chi phí gián tiếp (GT)

Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế

GT = C + LT + TT

Trang 30

Trong đó: C: chi phí chung, LT: chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, TT: chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế

Chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí trực tiếp Trường hợp nếu chi phí gián tiếp tính theo tỷ lệ quy định không phù hợp thì căn cứ vào điều kiện thực tế để xem xét điều chỉnh mức

tỷ lệ cho phù hợp

Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp, hiện nay chi phí chung được tính bằng 7,3% đối với công trình dân dụng và 6,2% đối với công trình giao thông có tổng chi phí trực tiếp dưới 15 tỷ đồng Hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy định đối với từng loại công trình Đối với các hạng mục công trình tương ứng với từng loại công trình thì mỗi hạng mục công trình đó được coi như một công trình độc lập và được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại hình công trình phù hợp

Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí trực tiếp Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng 2,3% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuê tính trước đối với các công trình đi theo tuyến ngoài đô thị

và vùng dân cư như đường dây tải điện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công dạng tuyến khác và bằng 1,2% đối với các công trình còn lại Nhà thầu thi công xây dựng công trình có thể dùng khoản chi phí này để xây dựng mới, thuê nhà tại hiện trường hoặc thuê xe đưa đón cán bộ công nhân, tùy thuộc điều kiện cụ thể của công trình

Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí trực tiếp Là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu không xác định được khối lượng từ thiết kế

Trang 31

1.3.3.3 Thu nhập chịu thuế tính trước

Đối tượng chịu thuế thu nhập không phải là dự án mà là doanh nghiệp Do đó đây là khoản chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp theo quy định đối với từng loại công trình

Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức

tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tuỳ điều kiện cụ thể của công trình

1.3.3.4 Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là thuế đánh vào phần giá trị tăng thêm sau quá trình sản xuất kinh doanh Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng áp dụng theo quy định hiện hành (Theo quy định hiện hành thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng được tính bằng 10% giá trị dự toán xây dựng trước thuế)

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp chi phí xây dựng

Đơn vị tính: Đồng

KÝ HIỆU

Trang 32

Chi phí gián tiếp C + LT + TT GT

(Nguồn: Thông tư 02/2020/TT-BXD ngày 22/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1.4 Quản lý chi phí dự án xây dựng trong khu vực nhà nước

1.4.1 Phân biệt quản lý chi phí dự án xây dựng của khu vực Nhà nước và ngoài khu vực Nhà nước

Việc xác định và quản lý chi phí dự án xây dựng các công trình XDCB do khu vực nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn vốn Nhà nước đều bắt buộc áp dụng các trình tự đầu tư, cơ chế chính sách do Nhà nước ban hành và không thể thoát ly ngoài quy định đó Còn các công trình đầu tư xây dựng ngoài khu vực Nhà nước thì không bắt buộc phải áp dụng quy trình đầu tư xây dựng theo cơ chế chính sách

mà nhà nước đã ban hành và tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình

Ngoài ra, quản lý chi phí dự án xây dựng từ khu vực Nhà nước còn chịu sự giám sát của các cơ quan kiểm tra, kiểm soát như: kiểm toán nhà nước, thanh tra các cấp và các cơ quan thuộc bộ máy nhà nước quản lý, giám sát Các công trình đầu tư xây dựng ngoài phạm vi này không thuộc đối tượng kiểm tra, kiểm soát như trên mà

tự chịu trách nhiệm với công trình đầu tư xây dựng của mình, tuy nhiên công trình đầu tư xây dựng khi chuẩn bị thực hiện đầu tư vẫn xin giấy phép xây dựng hay thỏa thuận địa điểm xây dựng và chịu sự giám sát công trình trong phạm vi quy hoạch được duyệt, phải được thẩm định về thiết kế cơ sở, khống chế số tầng xây dựng theo quy chế quản lý đô thị ở địa phương công trình được xây dựng Khi xây dựng phải đảm bảo nguyên tắc về vệ sinh môi trường, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy

và chứng nhận chất lượng công trình khi đưa vào sử dụng để làm cơ sở hoàn công

1.4.2 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý chi phí xây dựng

Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của ngành xây dựng, công tác xác định

và quản lý chi phí dự án xây dựng luôn được quan tâm, phát triển và ngày càng

Trang 33

hoàn thiện cả về nội dung và phương pháp Thành phần và nội dung của chi phí dự

án xây dựng ngày càng phản ánh được đầy đủ các loại chi phí xã hội cần thiết để tạo nên công trình xây dựng Việc phân loại các chi phí phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng loại chi phí bảo đảm cho việc tính toán được thuận lợi và đúng đắn hơn

Phương pháp xác định chi phí dự án xây dựng đã chuyển từ việc tính toán cụ thể chi tiết từng khoản mục chi phí trên cơ sở các định mức thi công chi tiết về lao động, vật tư, sử dụng xe máy sang cách tính tổng hợp theo đơn giá xây dựng trên cơ

sở các định mức xây dựng cơ bản Hệ thống định mức dùng để xác định chi phí dự

án xây dựng cũng ngày một hoàn thiện, bao gồm các loại định mức thi công, định mức dự toán, đơn giá xây dựng, giá tính theo một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng cũng như các định mức tính theo tỷ lệ (định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế)

Trong lĩnh vực quản lý chi phí dự án xây dựng đã xoá bỏ chế độ thực thanh, thực chi Thực hiện việc quản lý chi phí theo định mức, đơn giá xây dựng và khối lượng công tác xây lắp theo hồ sơ thiết kế được duyệt

Từ các phân tích trên cho thấy, việc hình thành và quản lý chi phí dự án xây dựng phải tuân theo một số nguyên tắc cơ bản sau:

Phải xuất phát từ chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là phải tuân theo định hướng chung phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa

Phải dựa vào các quy luật khách quan, nhất là quy luật giá trị, quy luật cung - cầu và giá cả, quy luật cạnh tranh

Phải dựa trên đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm và sản xuất xây dựng, điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế của đất nước

1.4.3 Vai trò của nhà nước đối với quản lý chi phí dự án xây dựng trong điều kiện kinh tế thị trường

Trong thực tế, từ khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước

đã tập trung quan tâm đến quản lý giá Tuy nhiên, nhận thức về vai trò của Nhà

Trang 34

nước đối với công tác quản lý chi phí dự án xây dựng vẫn tồn tại hai xu hướng của

cả nhà lý luận cũng như các nhà quản lý:

Một là, xu hướng hoài nghi và đi đến phủ nhận vai trò của Nhà nước can thiệp vào thị trường giá cả Hai là, xu hướng thừa nhận vai trò và khả năng kinh tế của Nhà nước đối với quá trình hình thành và vận động của giá cả thị trường

Xu hướng nghi ngờ và phủ nhận vai trò quản lý của Nhà nước về giá xuất phát từ chỗ cho rằng, việc thừa nhận kinh tế thị trường có nghĩa là thừa nhận tính tự

do tuyệt đối của thị trường và giá cả, của các quan hệ mua bán Tự do hoá thị trường và giá cả tiêu biểu cho quyền tự do của con người Khi có sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường và giá cả thì tính tự do đó không còn và theo đó là sự thủ tiêu kinh tế thị trường Theo nhận thức này, trên thị trường chỉ bao gồm hai lực lượng cung, cầu và tương quan giữa chúng sẽ tự điều tiết và tự xác định được một mức giá hợp lý

Nhận thức này thường được xây dựng trên cơ sở những lập luận sau đây: Một là, giá tự do sẽ là giá có tác động tích cực tới quá trình điều tiết nền sản xuất xã hội và quan hệ cung cầu hợp lý Vì vậy, cần để cho giá cả hình thành và vận động tự do Theo cách nhận thức này, khi nhu cầu về một loại hàng hoá nào đó tăng lên, nếu như lượng cung hiện thời không đủ đáp ứng, thì tất yếu giá thị trường sẽ bị đẩy lên cao Chính mức giá cao đó lại có tác động kích thích đầu tư, chuyển đổi cơ cấu đầu tư, nhờ vậy làm gia tăng lượng cung và kết quả cuối cùng là quan hệ cung - cầu thay đổi và giá cả sẽ giảm xuống Trong bối cảnh đó, nếu Nhà nước can thiệp trực tiếp vào giá cả, quy định mức giá hoặc giới hạn giá sẽ làm cho giá cả không phản ánh trung thực quan hệ cung - cầu, nạn “chợ đen” sẽ xuất hiện, tạo điều kiện hình thành cho một bộ phận thu nhập bất hợp lý và làm cho tình trạng mất cân đối cung cầu sẽ kéo dài

Ngược lại, khi khả năng cung một loại hàng hoá nào đó vượt quá cầu hoặc vì một lý do nào đó cầu bị thu hẹp thì giá cả thị trường sẽ tự giảm xuống Ngược lại, mức giá thị trường thấp sẽ không khuyến khích cung, do đó quan hệ cung - cầu sẽ lại được thiết lập một cách hợp lý Trong trường hợp này, việc nhà nước can thiệp

Trang 35

vào thị trường bằng cách quy định một mức giá tối thiểu nhằm bảo vệ người sản xuất, có nghĩa là duy trì một cơ cấu sản xuất không hợp lý và kém hiệu quả Thậm chí là hy sinh lợi ích của người tiêu dùng và kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế

Cả hai trường hợp trên đều chứng tỏ rằng bất kỳ một sự can thiệp nào của Nhà nước vào giá cả thị trường đều cản trở mặt tích cực của nền kinh tế thị trường

Hai là, trong nền kinh tế thị trường, giá cả được hình thành một cách tự do theo quan hệ cung - cầu sẽ là tiêu chuẩn cho sự lựa chọn của người sản xuất cũng như người tiêu dùng Người sản xuất sẽ căn cứ vào giá cả thị trường để quyết định việc sản xuất cải gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Bản thân người tiêu dùng cũng căn cứ vào giá cả thị trường để lựa chọn một cơ cấu tiêu dùng sao cho đem lại lợi ích lớn nhất Khi Nhà nước can thiệp vào thị trường và giá cả thì cũng

có nghĩa là làm cho giá cả không được hình thành một cách khách quan, do đó vai trò định hướng của nó sẽ bị thủ tiêu

Ba là, giá thị trường có được hình thành một cách tự do thì mới đảm bảo quyền tự do thực sự của người sản xuất và người tiêu dùng Bản chất của kinh tế thị trường là kinh tế tự do tuyệt đối Việc Nhà nước can thiệp vào thị trường và giá cả

có nghĩa là phủ nhận tính tự do của cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng, suy cho cùng là thủ tiêu kinh tế thị trường, thừa nhận kinh tế thị trường chỉ là hình thức

Bên cạnh đó, với đường lối phát triển kinh tế mở, nền kinh tế Việt Nam sẽ giao lưu ngày càng mạnh với nền kinh tế thế giới Điều đó báo hiệu những quan

hệ thị trường giữa thị trường trong nước và thị trường bên ngoài sẽ trở nên phức tạp hơn

Mối quan hệ đó sẽ là tiền đề đảm bảo cho nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh hơn, nhưng điều đó cũng sẽ xuất hiện nhiều lực lượng mới, vì lợi ích kinh doanh, sẽ can thiệp vào thị trường, làm tác động đến quan hệ cung và cầu và ảnh hưởng đến sự ổn định của giá cả Xuất phát từ góc độ đó, có thể nói Nhà nước can thiệp vào giá cả và thị trường là cần thiết

Những phân tích trên đây cho phép khẳng định rằng, để xây dựng và phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam, để đảm bảo cho giá cả thị trường đóng vai trò

Trang 36

tích cực nhất vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, thì sự quản lý của Nhà nước là không thể thiếu và rất quan trọng đối với quá trình hình thành và vận động của giá

cả Riêng đối với chi phí xây dựng, do đặc điểm và tính chất riêng biệt về kinh tế kỹ thuật, về quan hệ mua - bán, về quan hệ cung - cầu của sản phẩm xây dựng nên việc lập và quản lý chi phí dự án xây dựng trong thị trường xây dựng không thể thoát ly

ra ngoài sự cần thiết của Nhà nước về quản lý giá chung như đã nói ở trên Tuy vậy, trong điều kiện hiện nay, chúng ta phải từng bước nghiên cứu, hoàn thiện và triển khai công tác quản lý Nhà nước về chi phí dự án xây dựng với các nội dung, hình thức và các giải pháp quản lý thích hợp

1.4.4 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý chi phí dự án xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Quản lý chi phí ĐTXD dự án là quản lý các chi phí phát sinh để xây dựng dự

án theo đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án đầu tư với một ngân sách nhất định đã xác định trước

Mỗi giai đoạn của quá trình ĐTXD dự án thì chi phí ĐTXD dự án xuất hiện

ở mỗi thành phần và tên gọi khác nhau tùy thuộc vào chức năng của nó: ở giai đoạn lập dự án ĐTXD thì chi phí ĐTXD dự án biểu thị thông qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư; ở giai đoạn thực hiện dự án ĐTXD thì biểu hiện thông qua chỉ tiêu dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng; khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng thì được biểu thị thông qua chỉ tiêu thanh, quyết toán vốn ĐTXD hoàn thành

Quản lý chi phí ĐTXD dự án phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả của dự án ĐTXD Quản lý chi phí chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung cầu và giá cả, quy luật cạnh tranh và chịu sự điều tiết của Nhà nước thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng Tại Việt Nam các cơ quan Nhà nước tham gia quản

lý chi phí dự án ĐTXD là Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, các Bộ và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh Các chủ thể quản lý chi phí dự án ĐTXD trên thực hiện quản lý chi phí ĐTXD thông qua các phương pháp sau:

Trang 37

- Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về ĐTXD dự án;

- Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí ĐTXD, đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, kiểm soát chi phí trong ĐTXD; hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng;

- Theo dõi tiến độ dự án thông qua các báo cáo đánh giá giám sát, đánh giá đầu tư theo quý, 6 tháng, cả năm;

- Kiểm soát việc thanh toán, quyết toán vốn các dự án ĐTXD thông qua bộ chứng từ thanh toán, quyết toán vốn ĐTXD

1.5 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng và chi phí dự án xây dựng tại một số địa phương

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai

Tình hình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai Huyện Nhơn Trạch đã xây dựng quy hoạch, kế hoạch định hướng đầu tư xây đựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước Thực hiện quy hoạch, kế hoạch trong định hướng đầu tư XDCB, việc quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai đã

có sự phân cấp rõ ràng

Ngày 21/3/2013 Ủy ban nhân dân Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai đã đưa

ra Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 21/3/2013 của Ủy ban nhân dân Huyện Nhơn Trạch về việc thực hiện quy hoạch chung xây dựng toàn huyện giai đoạn 2011 -

2015 Kế hoạch triển khai thực hiện trên toàn bộ địa bàn huyện, trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, trong đó tập trung thực hiện giai đoạn 2011 - 2012 Xây dựng hệ thống luật pháp, chính sách và các công cụ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước Quản lý việc triển khai các dự án đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách của Nhà nước

Huyện đã phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư để quản lý đầu tư công trên địa bàn Quy định này quy định một số nội đung về trình tự, thủ tục và trách nhiệm

Trang 38

của các cơ quan trong quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Huyện, bao gồm dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Huyện, dự

án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo các hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Xây dựng - Chuyển giao (BT), dự án đầu tư thực hiện theo hình thức đối tác công - tư (PPP)

Nguyên tắc quản lý đối với dự án đầu tư:

Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng đối với các dự án phù hợp với quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý đầu tư và xây dựng của toàn huyện

Dự án đầu tư phải được quản lý theo quy hoạch, cân đối chung về kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nhà nước, phát huy các nguồn lực đầu tư xã hội; tuân thủ theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật liên quan; bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Huyện, Ủy ban nhân dân các cấp xác định chủ trương đầu tư khi quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư đự án, quyết định đầu tư, quản lý quá trình thực hiện đự án đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và bố trí kế hoạch vốn để thực hiện

Đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án thực hiện theo các hình thức hợp đồng, Ủy ban nhân dân huyện thông qua lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án (đối với dự án có sử dụng đất)

Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Huyện bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Huyện Nhơn Trạch và dự án

do doanh nghiệp có vốn nhà nước Huyện chi phối đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp, vốn khấu hao cơ bản của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện quản lý về chủ trương, quy mô đầu tư và quản lý quá trình thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng loại vốn

Trang 39

Để tạo điều kiện cho công tác quản lý đầu tư công, Huyện Nhơn Trạch quy định cụ thể trình tự triển khai thực hiện dự án gồm các bước như sau:

Bước 1 Chuẩn bị đầu tư

 Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư;

 Lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi);

 Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (trừ các trường hợp chỉ thực hiện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường);

 Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư

Bước 2 Thực hiện đầu tư

 Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán;

Giao đất để thực hiện dự án;

 Thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng (nếu có)

 Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án;

 Xây dựng công trình;

Bước 3 Kết thúc dự án đầu tư đưa vào khai thác sử dụng

 Nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng và thực hiện bảo hành, bảo trì công trình xây dựng;

 Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Đầu tư công ở Dĩ An, Bình Dương đã có những đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thị xã Dĩ An Đầu tư công ở Dĩ An có một đặc điểm khá đặc biệt, đó là tỷ trọng của vốn đầu tư xây dựng cơ bản có nguồn gốc

từ thu tiền sử dụng đất trong tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là khá cao

Để tạo nguồn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, Thị xã Dĩ An đã triển khai chủ trương “khai thác quỹ đất phát triển hạ tầng giao thông, kinh tế - xã hội”,

do vậy đã làm cho tỷ trọng này của địa bàn luôn ở mức khá cao, đạt mức cao nhất là 70,86% năm 2008 và thấp nhất là 49,35% năm 2010 Tuy nhiên, tỷ trọng này đang

có xu hướng giảm dần khi mà quỹ đất của địa bàn thị xã đang ngày càng thu hẹp

Trang 40

Để quản lý đầu tư công, Thị xã Dĩ An cũng ban hành Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thị xã Dĩ An về việc quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thị xã Văn bản này quy định việc phân cấp, uỷ quyền một số thẩm quyền của UBND về mua sắm tài sản, quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước chiếm tỷ trọng từ 30% tổng mức đầu tư trở lên đo UBND địa phương, các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước và UBND các cấp thuộc quyền quản lý thực hiện trên địa bàn

1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang về đầu tư quản lý dự án đầu tư xây dựng

Kinh nghiệm rút ra cho thấy, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam nói chung và với một địa phương, đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ như Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang nói riêng, cần phải có một văn bản pháp lý đủ mạnh, một quy trình quản lý đầu tư công chặt chẽ, hiệu quả để quản lý quá trình đầu

tư công một cách toàn diện và hiệu quả Vì đầu tư công đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng đất nước, xây dựng địa phương, đầu tư công là động lực chủ chốt cho sự tăng trưởng và phát triển của quốc gia, của một tỉnh hay huyện, đầu tư công xây dựng nên cơ sở hạ tầng xã hội, hỗ trợ hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế

Là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của một chính phủ, chính quyền địa phương, với mục đích tạo ra lợi ích trong tương lai, đầu tư công thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng đầu tư, chi tiêu của xã hội Để quản lý đầu tư công đạt hiệu quả, cần có các yếu tố sau

 Có quy hoạch và chiến lược đầu tư hoàn chỉnh: tất cả các dự án đầu tư công đều phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt mới được chuẩn bị đầu tư Các ngành, địa phương căn cứ vào các quy hoạch phát triển đã được duyệt để đề xuất, xây dựng

kế hoạch đầu tư và danh mục các dự án đầu tư

 Thẩm định dự án: Việc thẩm định các dự án đầu tư ở tất cả các bước: chủ trương đầu tư, báo cáo khả thi, thiết kế kỹ thuật và tổng kết toán, thiết kế thi công

và tổng dự toán, đấu thầu

Ngày đăng: 30/06/2021, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất Thành phố Mỹ Tho (2017-2019). Báo cáo kết quả thực hiện công tác xây dựng cơ bản năm 2017-2019. Tiền Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện công tác xây dựng cơ bản năm 2017-2019
[2]. Bộ Tài chính - Vụ Tài vụ Quản trị (2005). Hệ thống các chính sách, chế độ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các chính sách, chế độ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Tác giả: Bộ Tài chính - Vụ Tài vụ Quản trị
Năm: 2005
[3]. Chính phủ (2015). Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[4]. Chính phủ (2015). Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[5]. Chính phủ (2017). Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
[6]. Chính phủ (2018). Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
[7]. Chính phủ (2018). Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
[8]. Nguyễn Đăng Dờn (2017). Giáo trình Tài chính tiền tệ. Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017
Năm: 2017
[9]. Nguyễn Văn Đáng (2007). Quản lý dự án xây dựng. Nhà Xuất bản tổng hợp năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: Nhà Xuất bản tổng hợp năm 2007
Năm: 2007
[10]. Đỗ Đình Đức, Bùi Mạnh Hùng (2013). Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Nhà xuất bản Xây dựng năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Đỗ Đình Đức, Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng năm 2013
Năm: 2013
[11]. Nguyễn Thị Ngọc Hà (2018). Quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước Huyện Mộc Hoá, Tỉnh Long An. Luận văn Thạc Sĩ. Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước Huyện Mộc Hoá, Tỉnh Long An
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Hà
Năm: 2018
[12]. Bùi Tiến Hanh, Phạm Thanh Hà (2015). Giáo trình Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước. Nhà xuất bản Tài chính năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Bùi Tiến Hanh, Phạm Thanh Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính năm 2015
Năm: 2015
[13]. Vũ Quang Lãm (2016). Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam. Luận văn Tiến Sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam
Tác giả: Vũ Quang Lãm
Năm: 2016
[14]. Nguyễn Trọng Nhân (2015). Giải pháp nhằm thực hiện thành công các dự án đầu tư xây dựng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.Luận văn Thạc Sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nhằm thực hiện thành công các dự án đầu tư xây dựng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Trọng Nhân
Năm: 2015
[15]. Trương Thị Hồng Thắm (2015). Quản lý và kiểm soát các chi phí thi công công trình tại Công ty TNHH Xây dựng Hiệp Hưng Phát. Luận văn Thạc Sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm soát các chi phí thi công công trình tại Công ty TNHH Xây dựng Hiệp Hưng Phát
Tác giả: Trương Thị Hồng Thắm
Năm: 2015
[16]. Quốc hội (2013). Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
[17]. Quốc hội (2014). Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm