1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ rối loạn chức năng tuyến giáp trong ba tháng đầu thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện nhân dân gia định

114 97 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • TỔNG QUAN

  • ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • BÀN LUẬN

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOÀNG THỊ HỒNG NGA TỶ LỆ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP TRONG BA THÁNG ĐẦU THAI KỲ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Thai phụ mang thai ba tháng đầu thai kỳ.

Thai phụ mang thai ba tháng đầu thai kỳ đến khám thai tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định.

Thai phụ mang thai ba tháng đầu thai kỳ đến khám tại phòng khám thai bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ 10/2019 đến 03/2020.

 Phụ nữ mang thai, thai sống.

 Tuổi thai từ 6 tuần tới 13 tuần 6 ngày.

 Thai phụ bị các bệnh hay các vấn đề về sức khỏe cần phải xử trí ngay nếu không sẽ ảnh hưởng đến người mẹ và thai nhi như: sốt siêu vi, viêm hô hấp cấp…

 Thai phụ bị suy tim, suy gan, suy thận, bệnh nguyên bào nuôi, đã được chẩn đoán và đang điều trị suy giáp hoặc cường giáp.

 Đang dùng thuốc: corticoid, lithium, amiodarone.

 Thai phụ bị bệnh lý tâm thần.

 Thai phụ bị câm điếc.

Cỡ mẫu được tính dựa vào công thức xác định tỉ lệ với độ chính xác tuyệt đối: n = Z 2 (1-α/2) p x (1 – p) d 2 Trong đó: n : cỡ mẫu. α : xác suất sai lầm loại I, α= 0.05.

Z: trị số từ phân phối chuẩn, = (1,96) 2 ứng với khoảng tin cậy 95%. d: độ chính xác tuyệt đối 5%. p: tỷ lệ ước lượng của bệnh trong quần thể.

Dựa theo nhiều nghiên cứu khác nhau, để có cỡ mẫu lớn nhất chúng tôi chọn p ước lượng là 0,5 n = 385.

Phòng khám thai của bệnh viện Nhân Dân Gia Định.

Mẫu được thu thập từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần từ 10/2019 đến 03/2020.

Chúng tôi chọn mẫu theo phương pháp không xác suất và chọn thuận tiện theo thời gian BV Nhân Dân Gia Định có 03 phòng khám sản (2 phòng khám thường và 1 phòng khám dịch vụ) với hơn 200 lượt khám mỗi ngày.

Mỗi ngày, chúng tôi chọn bệnh đầu tiên ở mỗi phòng thỏa tiêu chuẩn nhận bệnh, sau khi thai phụ đã hoàn tất quá trình thăm khám và có chỉ định xét nghiệm máu sẽ được mời qua phòng tư vấn nghiên cứu, việc chọn mẫu được thực hiện tương tự cả buổi sáng và chiều Như vậy trung bình chúng tôi sẽ phỏng vấn được khoảng 6 thai phụ mỗi ngày Thời gian phỏng vấn trung bình mất khoảng 15 phút cho một trường hợp Trong trường hợp thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc trong quá trình phỏng vấn thai phụ từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi nào thì chúng tôi sẽ ngừng phỏng vấn và loại đối tượng này ra khỏi nhóm nghiên cứu, chúng tôi sẽ chọn thai phụ kế tiếp ở cùng phòng khám Sau khi phỏng vấn xong thai phụ sẽ được hướng dẫn đến khu xét nghiệm để tiến hành lấy máu Khi có kết quả xét nghiệm, nhóm nghiên cứu sẽ ghi nhận kết quả trên hệ thống máy tính của bệnh viện Thai phụ được bác sĩ khám bệnh trả kết quả, nếu có bất thường thai phụ sẽ được chuyển sang phòng khám Nội tiết.

Chúng tôi chọn mẫu thuận tiện, liên tục cho đến khi đủ số mẫu cần thiết.

2.4 Nguồn lực và phương tiện nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu gồm tác giả đề tài và các cộng sự gồm 3 bác sĩ và 4 nữ hộ sinh đang làm việc tại phòng khám thai của bệnh viện Nhân Dân Gia Định.

Bác sĩ phòng khám: hỏi tiền sử, bệnh sử, khám và cho chỉ định (siêu âm, xét nghiệm).

Nữ hộ sinh: hỏi thông tin của bệnh nhân, ghi nhận các chỉ số mạch, huyết áp, nhiệt độ, cân nặng, chiều cao…

Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp dựa vào bảng câu hỏi Kết hợp ghi nhận thông tin từ hồ sơ khám thai, khám bệnh của bác sĩ và kết quả xét nghiệm TSH, FT4.

Xét nghiệm định lượng TSH, FT4, TPOAb và TRAb được thực hiện ngay tại khoa sinh hóa của bệnh viện Nhân Dân Gia Định trên máy Cobas

8000 của hãng Roche bằng phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang – ECLIA (electrochemiluminescence immunoassay), đây là phương pháp được thiết kế để sử dụng trên máy phân tích miễn dịch Elecsys và cobas e (cobas e601, cobas e602) Nội kiểm mỗi ngày một lần và ngoại kiểm mỗi tháng một lần tại trung tâm ngoại kiểm TPHCM [35].

TSH là một thông số rất nhạy và đặc hiệu để đánh giá chức năng tuyến giáp Xét nghiệm TSH của Elecsys sử dụng kháng thể đơn dòng kháng lại TSH của con người Các kháng thể được đánh dấu phức hợp ruthenium bao gồm cấu trúc được tinh chiết từ các thành phần đặc biệt của người và chuột.

Do đó, các hiệu ứng nhiễu do HAMA (human anti-mouse antibodies – kháng thể kháng chuột ở người ) phần lớn bị loại trừ.

Nguyên lý xét nghiệm là nguyên lý bắt cặp, tổng thời gian xét nghiệm :

• Thời kỳ ủ thứ nhất: 50àl mẫu thử, một khỏng thể đơn dũng đặc hiệu kháng TSH gắn biotin và một kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TSH được đánh dấu ruthenium phản ứng với nhau tạo thành phức hợp bắt cặp.

• Thời kỳ ủ thứ hai: sau khi bổ sung các vi hạt được phủ streptavidin, phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua tương tác của biotin và streptavidin.

• Hỗn hợp phản ứng được chuyển đến buồng đo nơi các vi hạt có từ tính bị bắt giữ trên bề mặt của điện cực Các chất không liên kết sau đó được loại bỏ bằng ProCell/ProCell M Cho dòng điện chạy vào sẽ gây ra phát quang hóa học được đo bằng máy quang kế.

• Kết quả được xác định thông qua đường cong hiệu chuẩn trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm hai điểm chuẩn và đường cong chính được cung cấp qua mã vạch thuốc thử.

Khoảng tham chiếu trị số bình thường theo nhà sản xuất của TSH 0,27-4,20mIU/mL.

Nguyên lý xét nghiệm là nguyên lý cạnh tranh, được thực hiện nhờ kháng thể kháng FT4 được đánh dấu phức hợp ruthenium, tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.

• Thời kỳ ủ thứ nhất: 15àl mẫu thử và một khỏng thể đặc hiệu T4 được đánh dấu phức hợp ruthenium.

• Thời kỳ ủ thứ hai: sau khi bổ sung các vi hạt được phủ T4 đánh dấu biotin và streptavidin, các vị trí chưa gắn kết trên kháng thể được đánh dấu bị chiếm giữ hình thành phức hợp kháng thể-hapten.Toàn bộ phức hợp trở thành liên kết với pha rắn thông qua tương tác của biotin và streptavidin.

• Hỗn hợp phản ứng được chuyển đến buồng đo nơi các vi hạt có từ tính bị bắt giữ trên bề mặt của điện cực Các chất không liên kết sau đó được loại bỏ bằng ProCell/ProCell M Cho dòng điện chạy vào sẽ gây ra phát quang hóa học được đo bằng máy quang kế.

• Kết quả được xác định thông qua đường cong hiệu chuẩn trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm hai điểm chuẩn và đường cong chính được cung cấp qua mã vạch thuốc thử.

Khoảng tham chiếu trị số bình thường theo nhà sản xuất của FT4 0,93-1,7ng/dL.

Xét nghiệm Elecsys Anti-TPO sử dụng kháng nguyên tái tổ hợp và kháng thể kháng TPO đa dòng.

Nguyên lý xét nghiệm là nguyên lý cạnh tranh, tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.

• Thời kỳ ủ thứ nhất: 20àl mẫu thử được ủ với khỏng thể khỏng TPO được đánh dấu với phức hợp rethenium.

• Thời kỳ ủ thứ 2: sau khi bổ sung các vi hạt được phủ TPO đánh dấu biotin và streptavidin, các kháng thể kháng TPO trong mẫu thử cạnh tranh với các kháng thể kháng TPO được đánh dấu ruthenium cho kháng nguyên TPO đã biotin hóa Toàn bộ phức hợp trở thành liên kết với pha rắn thông qua tương tác của biotin và streptavidin.

Phương pháp chọn mẫu

Phòng khám thai của bệnh viện Nhân Dân Gia Định.

Mẫu được thu thập từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần từ 10/2019 đến 03/2020.

Chúng tôi chọn mẫu theo phương pháp không xác suất và chọn thuận tiện theo thời gian BV Nhân Dân Gia Định có 03 phòng khám sản (2 phòng khám thường và 1 phòng khám dịch vụ) với hơn 200 lượt khám mỗi ngày.

Mỗi ngày, chúng tôi chọn bệnh đầu tiên ở mỗi phòng thỏa tiêu chuẩn nhận bệnh, sau khi thai phụ đã hoàn tất quá trình thăm khám và có chỉ định xét nghiệm máu sẽ được mời qua phòng tư vấn nghiên cứu, việc chọn mẫu được thực hiện tương tự cả buổi sáng và chiều Như vậy trung bình chúng tôi sẽ phỏng vấn được khoảng 6 thai phụ mỗi ngày Thời gian phỏng vấn trung bình mất khoảng 15 phút cho một trường hợp Trong trường hợp thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc trong quá trình phỏng vấn thai phụ từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi nào thì chúng tôi sẽ ngừng phỏng vấn và loại đối tượng này ra khỏi nhóm nghiên cứu, chúng tôi sẽ chọn thai phụ kế tiếp ở cùng phòng khám Sau khi phỏng vấn xong thai phụ sẽ được hướng dẫn đến khu xét nghiệm để tiến hành lấy máu Khi có kết quả xét nghiệm, nhóm nghiên cứu sẽ ghi nhận kết quả trên hệ thống máy tính của bệnh viện Thai phụ được bác sĩ khám bệnh trả kết quả, nếu có bất thường thai phụ sẽ được chuyển sang phòng khám Nội tiết.

Chúng tôi chọn mẫu thuận tiện, liên tục cho đến khi đủ số mẫu cần thiết.

Nguồn lực và phương tiện nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu gồm tác giả đề tài và các cộng sự gồm 3 bác sĩ và 4 nữ hộ sinh đang làm việc tại phòng khám thai của bệnh viện Nhân Dân Gia Định.

Bác sĩ phòng khám: hỏi tiền sử, bệnh sử, khám và cho chỉ định (siêu âm, xét nghiệm).

Nữ hộ sinh: hỏi thông tin của bệnh nhân, ghi nhận các chỉ số mạch, huyết áp, nhiệt độ, cân nặng, chiều cao…

Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp dựa vào bảng câu hỏi Kết hợp ghi nhận thông tin từ hồ sơ khám thai, khám bệnh của bác sĩ và kết quả xét nghiệm TSH, FT4.

Xét nghiệm định lượng TSH, FT4, TPOAb và TRAb được thực hiện ngay tại khoa sinh hóa của bệnh viện Nhân Dân Gia Định trên máy Cobas

8000 của hãng Roche bằng phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang – ECLIA (electrochemiluminescence immunoassay), đây là phương pháp được thiết kế để sử dụng trên máy phân tích miễn dịch Elecsys và cobas e (cobas e601, cobas e602) Nội kiểm mỗi ngày một lần và ngoại kiểm mỗi tháng một lần tại trung tâm ngoại kiểm TPHCM [35].

TSH là một thông số rất nhạy và đặc hiệu để đánh giá chức năng tuyến giáp Xét nghiệm TSH của Elecsys sử dụng kháng thể đơn dòng kháng lại TSH của con người Các kháng thể được đánh dấu phức hợp ruthenium bao gồm cấu trúc được tinh chiết từ các thành phần đặc biệt của người và chuột.

Do đó, các hiệu ứng nhiễu do HAMA (human anti-mouse antibodies – kháng thể kháng chuột ở người ) phần lớn bị loại trừ.

Nguyên lý xét nghiệm là nguyên lý bắt cặp, tổng thời gian xét nghiệm :

• Thời kỳ ủ thứ nhất: 50àl mẫu thử, một khỏng thể đơn dũng đặc hiệu kháng TSH gắn biotin và một kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng TSH được đánh dấu ruthenium phản ứng với nhau tạo thành phức hợp bắt cặp.

• Thời kỳ ủ thứ hai: sau khi bổ sung các vi hạt được phủ streptavidin, phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua tương tác của biotin và streptavidin.

• Hỗn hợp phản ứng được chuyển đến buồng đo nơi các vi hạt có từ tính bị bắt giữ trên bề mặt của điện cực Các chất không liên kết sau đó được loại bỏ bằng ProCell/ProCell M Cho dòng điện chạy vào sẽ gây ra phát quang hóa học được đo bằng máy quang kế.

• Kết quả được xác định thông qua đường cong hiệu chuẩn trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm hai điểm chuẩn và đường cong chính được cung cấp qua mã vạch thuốc thử.

Khoảng tham chiếu trị số bình thường theo nhà sản xuất của TSH 0,27-4,20mIU/mL.

Nguyên lý xét nghiệm là nguyên lý cạnh tranh, được thực hiện nhờ kháng thể kháng FT4 được đánh dấu phức hợp ruthenium, tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.

• Thời kỳ ủ thứ nhất: 15àl mẫu thử và một khỏng thể đặc hiệu T4 được đánh dấu phức hợp ruthenium.

• Thời kỳ ủ thứ hai: sau khi bổ sung các vi hạt được phủ T4 đánh dấu biotin và streptavidin, các vị trí chưa gắn kết trên kháng thể được đánh dấu bị chiếm giữ hình thành phức hợp kháng thể-hapten.Toàn bộ phức hợp trở thành liên kết với pha rắn thông qua tương tác của biotin và streptavidin.

• Hỗn hợp phản ứng được chuyển đến buồng đo nơi các vi hạt có từ tính bị bắt giữ trên bề mặt của điện cực Các chất không liên kết sau đó được loại bỏ bằng ProCell/ProCell M Cho dòng điện chạy vào sẽ gây ra phát quang hóa học được đo bằng máy quang kế.

• Kết quả được xác định thông qua đường cong hiệu chuẩn trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm hai điểm chuẩn và đường cong chính được cung cấp qua mã vạch thuốc thử.

Khoảng tham chiếu trị số bình thường theo nhà sản xuất của FT4 0,93-1,7ng/dL.

Xét nghiệm Elecsys Anti-TPO sử dụng kháng nguyên tái tổ hợp và kháng thể kháng TPO đa dòng.

Nguyên lý xét nghiệm là nguyên lý cạnh tranh, tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.

• Thời kỳ ủ thứ nhất: 20àl mẫu thử được ủ với khỏng thể khỏng TPO được đánh dấu với phức hợp rethenium.

• Thời kỳ ủ thứ 2: sau khi bổ sung các vi hạt được phủ TPO đánh dấu biotin và streptavidin, các kháng thể kháng TPO trong mẫu thử cạnh tranh với các kháng thể kháng TPO được đánh dấu ruthenium cho kháng nguyên TPO đã biotin hóa Toàn bộ phức hợp trở thành liên kết với pha rắn thông qua tương tác của biotin và streptavidin.

• Hỗn hợp phản ứng được chuyển đến buồng đo nơi các vi hạt có từ tính bị bắt giữ trên bề mặt của điện cực Các chất không liên kết sau đó được loại bỏ bằng ProCell/ProCell M Cho dòng điện chạy vào sẽ gây ra phát quang hóa học được đo bằng máy quang kế.

• Kết quả được xác định thông qua đường cong hiệu chuẩn trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm hai điểm chuẩn và đường cong chính được cung cấp qua mã vạch thuốc thử.

Khoảng tham chiếu trị số bình thường theo nhà sản xuất của TPOAb

Xét nghiệm Elcsys TRAb sử dụng thụ thể TSH nhím hòa tan phản ứng miễn dịch với một kháng thể đơn dòng chuột đã được biotin hóa để tạo ra thụ thể TSH nhóm C-terminus và tự kháng thể đơn dòng M22 của người.

Nguyên lý xét nghiệm là nguyên lý cạnh tranh, tổng thời gian xét nghiệm : 27 phút.

Cách tiến hành và thu thập số liệu

2.5.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán RLCNTG trong 3 tháng đầu thai kỳ

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán RLCNTG trong 3 tháng đầu thai kỳ [43][65]

RLCNTG TSH (mUI/L) FT4 (ng/dL)

Cường giáp dưới lâm sàng Cường giáp lâm sàng

Suy giáp dưới lâm sàng Suy giáp lâm sàng

Bình thường Giảm(= kinh tế khá Qua bảng thu thập số liệu

Uống rượu Nhị giá 0 Không

Hỏi và ghi nhận bằng bảng thu thập số liệu

Hút thuốc Nhị giá 0 Không

Hỏi và ghi nhận bằng bảng thu thập số liệu

Chiều cao Liên tục Đơn vị (cm) Dùng thước đo sẵn có tại phòng khám Cân nặng mẹ trước mang thai

Liên tục Đơn vị (kg)

Là cân nặng gần nhất lúc không mang thai

Hỏi và ghi nhận từ sổ khám thai

Tính bằng cân nặng mẹ trước mang thai (kg) chia bình phương chiều cao(mét)

Tên biến số Loại biến Giá trị Định nghĩa

Số nhịp tim tính trong 1 phút

Tuổi thai Định lượng Tính theo tuần tuổi thai

Tính theo ngày đầu kỳ kinh cuối và kết hợp với kết quả siêu âm 3 tháng đầu thai kỳ

Số lần sinh con Định lượng

Tiền căn sinh non Nhị giá 0 Không

Trước đây đối tượng sinh con từ 23 tuần đến < 37 tuần

Tiền căn sẩy thai Nhị giá 0 Không

Trước đây đối tượng đã từng bị sẩy thai (thai được tống xuất ra khỏi buồng tử cung trước 20 tuần)

Sụt cân Nhị giá 0 Không

Có khi thai phụ sụt cân so với trước mang thai mà không ăn ít hay ăn nhiều hơn bình thường

Hỏi và ghi nhận từ sổ khám thai

Táo bón Nhị giá 0 Không

Có: khi thai phụ đi tiêu phải rặn , phân cứng, giảm số lần đi tiêu (10mIU/L và FT4 bình thường hoặc giảm.

+ Nội trợ: làm việc nhà+ Công nhân, viên chức: những người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; lao động trong xí nghiệp sản xuất, các công ty, nhà máy

+ Buôn bán: kinh doanh mua bán sỉ và lẻ + Nghề khác: thợ may, thợ cắt tóc, tiếp viên, tạp vụ…

- Hộ nghèo: là những đối tượng có sổ hộ nghèo do phòng thương binh xã hội tỉnh cấp theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 [8]:

+ Khu vực nông thôn: là hộ có một trong hai tiêu chí sau:

 Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống.

 Có thu nhập bình quân đầu người /tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

+ Khu vực thành thị: là hộ có một trong hai tiêu chí sau:

 Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống.

 Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Hộ ≥ kinh tế khá: là những đối tượng không thuộc hộ nghèo.

 Các triệu chứng lâm sàng của RLCNTG:

 Các triệu chứng cường giáp [2][54]:

+ Cảm giác sợ nóng, da nóng và sốt nhẹ 37,5-38℃, bàn tay có đặc điểm: ấm, ẩm ướt và như mọng nước.

+ Tim mạch: nhịp tim >100 lần/phút.

+ Huyết áp tâm thu tăng, hiệu số huyết áp rộng (>50 mmHg).

+ Sụt cân: gầy sút nhanh mặc dù vẫn ăn bình thường, có khi ăn nhiều, giảm trên 5% cân nặng so với trước mang thai.

+ Run tay: run ở đầu ngón với tần số cao, biên độ thấp, đều.

+ Đánh trống ngực, dễ xúc động, khó thở lúc gắng sức.

 Các triệu chứng suy giáp [2][54]:

+ Sợ lạnh, tay chân lạnh và khô.

+ Chậm chạp: biểu hiện bằng trạng thái vô cảm, thờ ơ của bệnh nhân, giảm các hoạt động của cơ thể.

+ Táo bón: táo bón dai dẳng (táo bón là đi đại tiện ít hơn 3 lần/tuần).

+ Các triệu chứng như thân nhiệt thấp, phù niêm, lưỡi to, giọng khàn chỉ gặp ở giai đoạn trễ của bệnh.

Vấn đề y đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên tinh thần tôn trọng và bảo đảm bí mật cho đối tượng tham gia nghiên cứu Các thông tin về đối tượng tham gia nghiên cứu được mã hóa và hoàn toàn giữ bí mật.

Thai phụ được giải thích và tự nguyện tham gia nghiên cứu Những thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu, bác sĩ vẫn thăm khám, cho chỉ định xét nghiệm và tư vấn điều trị khi có kết quả Kết quả nghiên cứu chỉ công bố dưới số liệu tổng hợp, không nêu tên cá nhân và chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu.

Thai phụ đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được lấy máu xét nghiệm cùng lúc với bộ xét nghiệm thường quy nên không ảnh hưởng đến sức khỏe Khi có kết quả RLCNTG thai phụ sẽ được tư vấn khám chuyên khoa nội tiết, được theo dõi đến lúc sinh và được hướng dẫn sàng lọc bệnh lý tuyến giáp bẩm sinh sớm cho trẻ sơ sinh.

Nghiên cứu chỉ được thực hiện khi được Hội đồng nghiên cứu khoa học, hội đồng Y Đức trong nghiên cứu y sinh học Đại học Y dược Hồ ChíMinh thông qua và được sự cho phép của Hội đồng nghiên cứu khoa họcBệnh viện Nhân Dân Gia Định.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Rối loạn chức năng tuyến giáp trong thai kỳ

Bảng 3.9 Rối loạn chức năng tuyến giáp trong thai kỳ Đặc điểm Tần số

RLCNTG trong thai kỳ (TSH >2,5mIU/L hoặc TSH 0,05.

Trong 17 trường hợp RLCNTG thuộc nhóm nguy cơ thấp, có:

+ 6 trường hợp Cường giáp dưới lâm sàng +1 trường hợp Cường giáp lâm sàng (TSH=0,008mUI/L, FT4=2,166ng/dl)

+ 9 trường hợp Suy giáp dưới lâm sàng+ 1 trường hợp Suy giáp lâm sàng (TSH=3,47mUI/L, FT4=0,908ng/dl)

Mối liên quan giữa RLCNTG trong thai kỳ và các biến số

Bảng 3.11 Phân tích hồi quy đơn biến mối liên quan giữa RLCNTG trong thai kỳ và các yếu tố

Chỉ số khối cơ thể

Thừa cân-béo phì 34(94,4) 2(5,6) 0,33 0,08-1,41 0,116 Bình thường 296 (84,8) 53(15,2) 1

Tiền căn phẫu thuật tuyến giáp

Tiền căn bệnh lý tuyến giáp

Tiền căn gia đình mắc bệnh lý tuyến giáp

Không có yếu tố nào trong các yếu tố trên có liên quan đến RLCNTG.

Bảng 3.12 Phân tích hồi quy đơn biến mối liên quan giữa RLCNTG trong thai kỳ và các yếu tố (tt)

Thai phụ có nhịp tim nhanh thường gặp trong RLCNTG nhiều hơn 18,55 lần (p

Ngày đăng: 30/06/2021, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chủ nhiệm chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu iốt tại TP.HCM “ Báo cáo kết quả điều tra KAP sử dụng muối iốt năm 2005”. UNICEF tháng 10 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điều tra KAP sử dụng muối iốt năm 2005”
2. Châu Ngọc Hoa (2012), “Triệu chứng học nội khoa”, Nhà xuất bản y học, tr. 38-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triệu chứng học nội khoa
Tác giả: Châu Ngọc Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2012
3. Dương Thị Phương Thảo (2016), “Khảo sát rối loạn chức năng tuyến giáp trong ba tháng đầu thai kỳ ở những thai phụ nguy cơ cao tại bệnh viện Phụ Sản Quốc Tế Sài Gòn", Đại học Y dược Hồ Chí Minh, tr 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát rối loạn chức năng tuyến giáp trong ba tháng đầu thai kỳ ở những thai phụ nguy cơ cao tại bệnh viện Phụ Sản Quốc Tế Sài Gòn
Tác giả: Dương Thị Phương Thảo
Năm: 2016
4. Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê (2003), “Tuyến giáp”, Nội tiết học đại cương, Nhà xuất bản Y học, tr.131-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tuyến giáp”, Nội tiết học đại cương
Tác giả: Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
5. Phạm Thị Minh Đức (2011), “Sinh lý tuyến giáp”, Sinh lý học, Nhà xuất bản Y học, Bộ Y tế, tr. 308-314 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thị Minh Đức (2011), “"Sinh lý tuyến giáp"”, "Sinh lý học
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
6. Phan Thế Thi (2019), “ Tỷ lệ rối loạn chức năng tuyến giáp ở thai phụ tam cá nguyệt đầu tại bệnh viện phụ sản Mêkông”, Đại học Y dược Hồ Chí Minh, tr. 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Tỷ lệ rối loạn chức năng tuyến giáp ở thai phụ tam cá nguyệt đầu tại bệnh viện phụ sản Mêkông”
Tác giả: Phan Thế Thi
Năm: 2019
7. Thái Văn Hùng (2015), "Khảo sát tỷ lệ rối loạn chức năng tuyến giáp trên thai phụ tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương", Đại học y dược Hồ Chí Minh, tr. 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ rối loạn chức năng tuyến giáp trên thai phụ tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Tác giả: Thái Văn Hùng
Năm: 2015
8. Thủ tướng Chính phủ (2015), “Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020”, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2015
9. Abalovich M, Gutierez S, Alcaraz G, et al (2002), “Overt and subclinical hypothyroidism complicating pregnancy”. Thyroid 12, pp. 63-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overt and subclinical hypothyroidism complicating pregnancy”. "Thyroid
Tác giả: Abalovich M, Gutierez S, Alcaraz G, et al
Năm: 2002
10. Alexander EK, Peace EN, etc (2017), "Guidelines of the American Thyroid Association for the Diagnosis and Management of Thyroid Disease During Pregnancy and the Postpartum". The American Thyroid Association, 27 (3), pp. 1-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines of the American Thyroid Association for the Diagnosis and Management of Thyroid Disease During Pregnancy and the Postpartum
Tác giả: Alexander EK, Peace EN, etc
Năm: 2017
11. Allan W. C., J. E. Haddow, G. E. Palomaki, et al (2000), “Maternal thyroid deficiency and pregnancy complications: implications for population screening”. Journal of Medical Screening, 7(3), pp. 127- 130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maternal thyroid deficiency and pregnancy complications: implications for population screening”. "Journal of Medical Screening
Tác giả: Allan W. C., J. E. Haddow, G. E. Palomaki, et al
Năm: 2000
12. Andersen SL, Olsen J, Laurberg P (2016), "Maternal thyroid disease in the Danish National Birth Cohort: prevalence and risk factors". Eur J Endocrinol 174 (2), pp. 203-212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maternal thyroid disease in the Danish National Birth Cohort: prevalence and risk factors
Tác giả: Andersen SL, Olsen J, Laurberg P
Năm: 2016
13. Anupama Dave, Laxmi Maru, Megha Tripathi (2014), “Importance of Universal screening for thyroid disorders in first trimester of pregnancy”. Indian J Endocrinol Metab, 18(5), pp. 735-738 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Importance of Universal screening for thyroid disorders in first trimester of pregnancy”. "Indian J Endocrinol Metab
Tác giả: Anupama Dave, Laxmi Maru, Megha Tripathi
Năm: 2014
14. Ashoor G, Maiz N, etc (2010), "Maternal thyroid function at 11 to 13 weeks of gestation and subsuquent fetal death". Thyroid, 20 (9), pp.989-993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maternal thyroid function at 11 to 13weeks of gestation and subsuquent fetal death
Tác giả: Ashoor G, Maiz N, etc
Năm: 2010
15. Ballabio M, Poshyachinda M, Ekins RP, et al (1991), “Pregnancy- induced changes in thyroid function: role od human chorionic gonadotrophin as puitative regulator of maternal thyroid”. J Clin Endocrinol Metab 73, pp. 824-831 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pregnancy- induced changes in thyroid function: role od human chorionic gonadotrophin as puitative regulator of maternal thyroid”. "J Clin Endocrinol Metab
Tác giả: Ballabio M, Poshyachinda M, Ekins RP, et al
Năm: 1991
17. Bleichrodt N, Born M, Stanbury JB, et al (1994), “A meta-analysis of research on iodine and its relationship to cognitive, behavioral, neuromotor, educative aspects”. Int New York: Cognizant Communication, pp. 195-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A meta-analysis of research on iodine and its relationship to cognitive, behavioral, neuromotor, educative aspects”. "Int New York: Cognizant Communication
Tác giả: Bleichrodt N, Born M, Stanbury JB, et al
Năm: 1994
18. Casey BM1, Dashe JS, Wells CE, McIntire DD, Byrd W, et al. (2005), “Subclinical hypothyroidism and pregnancy outcomes”. Obstet Gynecol, 105(2), pp. 239-245 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Subclinical hypothyroidism and pregnancy outcomes”. "Obstet Gynecol
Tác giả: Casey BM1, Dashe JS, Wells CE, McIntire DD, Byrd W, et al
Năm: 2005
19. Cunningham F Gary, Leveno J Kenneth, etc (2018), "Chapter 58: Endocrine disorders". In: William Obstertrics, Mc Graw Hill Education, pp. 1761-1792 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chapter 58: Endocrine disorders
Tác giả: Cunningham F Gary, Leveno J Kenneth, etc
Năm: 2018
21. De Groot L., M. Abalovich, E. K. Alexander, et al (2012), “Management of thyroid dysfuntion during pregnancy and postpartum: an Endocrine Society clinical pratice guidline”. Journal of Clinical Endocrinology and Metabolism, 97(8), pp. 2543-2565 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of thyroid dysfuntion during pregnancy and postpartum: an Endocrine Society clinical pratice guidline”. "Journal of Clinical Endocrinology and Metabolism
Tác giả: De Groot L., M. Abalovich, E. K. Alexander, et al
Năm: 2012
22. Delange F (1994), “The disorders induced by iodine deficiency”. Thyroid 4, pp. 107-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The disorders induced by iodine deficiency”. "Thyroid 4
Tác giả: Delange F
Năm: 1994

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w