1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ trẻ nhẹ cân theo tuổi thai ở sản phụ tăng huyết áp trong thai kỳ tại bệnh viện đkkv củ chi trong giai đoạn 2017 2019

94 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH CHƯƠNG TỶ LỆ TRẺ NHẸ CÂN THEO TUỔI THAI Ở SẢN PHỤ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐKKV CỦ CHI TRONG GIAI Đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HUỲNH CHƯƠNG

TỶ LỆ TRẺ NHẸ CÂN THEO TUỔI THAI Ở SẢN PHỤ TĂNG HUYẾT ÁP TRONG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐKKV CỦ CHI

TRONG GIAI ĐOẠN 2017 - 2019

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, không sao chép kếtquả của nghiên cứu khác Nếu không đúng những điều trên tôi sẽ hoàn toànchịu trách nhiệm về đề tài của mình

TP, Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 09 năm 2020

Học viên

Huỳnh Chương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH ẢNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG I 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Nhẹ cân ở trẻ sơ sinh 4

1.2 Đo sinh trắc thai nhi để đánh giá kích thước thai 8

1.3 Giới thiệu về INTERGROWTH-21st 10

1.4 Định nghĩa rối loạn tăng huyết áp trong thai kỳ 19

1.5 Mối liên quan giữa nhẹ cân ở trẻ và tăng huyết áp trong thai kỳ 21

1.6 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 23

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2 Đối tượng nghiên cứu 25

2.3 Cỡ mẫu 25

2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

2.5 Phương pháp chọn mẫu 26

2.6 Phương pháp tiến hành 26

2.7 Mô tả biến số phân tích 31

2.8 Tiêu chuẩn đánh giá 33

2.9 Phân tích số liệu 33

Trang 5

2.10 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 34

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Tỷ lệ trẻ nhẹ cân theo tuổi thai dựa vào chuẩn INTERGROWTH-21st ở sản phụ tăng huyết áp trong thai kỳ tại Bệnh viện ĐKKV Củ Chi năm 2017 -2019 36

3.2 Mối liên quan đến tỷ lệ trẻ nhẹ cân theo tuổi thai ở sản phụ có chẩn đoán tăng huyết áp 45

CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 57

4.1 Tỷ lệ trẻ SGA dựa vào chuẩn INTERGROWTH-21st ở sản phụ tăng huyết áp trong thai kỳ tại Bệnh viện ĐKKV Củ Chi năm 2017 - 2019 57

4.2 Một số yếu tố liên quan trẻ nhẹ cân theo tuổi thai dựa vào chuẩn INTERGROWTH-21st ở sản phụ có tăng huyết áp trong thai kỳ tại Bệnh viện ĐKKV Củ Chi giai đoạn 2017 – 2019 59

4.3 Hạn chế của nghiên cứu 70

KẾT LUẬN 72

KIẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU TỪ HỒ SƠ BỆNH ÁN

PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG NGHIÊN CỨU

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ACOG American College of Obstetricians and

GynecologistsAGA Appropriate for Gestation Age

NCSS Newborn Cross-Sectional study

THATTK Tăng huyết áp trong thai kỳ

Trang 7

BẢNG ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT

American College of Obstetricians

and Gynecologists

Hiệp hội phụ sản Hoa Kỳ

Appropriate for Gestation Age Sơ sinh có cân nặng tương ứng với

tuổi thai

Large for Gestation Age

Newborn Cross-Sectional study

Sơ sinh có cân nặng lớn hơn so vớituổi thai

Nghiên cứu cắt ngang sơ sinhSmall for Gestation Age Sơ sinh có cân nặng nhỏ hơn so với

tuổi thaiWorld Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: : Bách phân vị cân nặng lúc sinh theo INTERGROWTH-21st 12

Bảng 1.2: Bách phân vị đường kính lưỡng đỉnh theo INTERGROWTH-21st 15 Bảng 1.3: Bách phân vị chiều dài xương đùi theo INTERGROWTH-21st 16

Bảng 1.4: Bách phân vị chu vi vòng bụng theo INTERGROWTH-21st 17

Bảng 1.5: Bách phân vị cân nặng trên siêu âm theo INTERGROWTH-21st 18 Bảng 3.1: Đặc điểm chung của trẻ 38

Bảng 3.2: Tình trạng của trẻ sau sinh 39

Bảng 3.3: Tiền sử thai sản của sản phụ 42

Bảng 3.4: Đặc điểm lâm sàng của sản phụ 43

Bảng 3.5: Đặc điểm cận lâm sàng của sản phụ 44

Bảng 3.6: Yếu tố liên quan giữa tỷ lệ trẻ nhẹ cân theo tuổi thai dựa vào chuẩn INTERGROWTH-21st và đặc điểm của trẻ 45

Bảng 3.7: Yếu tố liên quan giữa tỷ lệ trẻ SGA dựa vào chuẩn INTERGROWTH-21st và tình trạng của trẻ sau sinh 47

Bảng 3.8: Yếu tố liên quan giữa tỷ lệ trẻ nhẹ cân theo tuổi thai dựa vào chuẩn INTERGROWTH-21stvà yếu tố nhân khẩu – xã hội của mẹ 49

Bảng 3.9: Yếu tố liên quan giữa tỷ lệ trẻ nhẹ cân theo tuổi thai dựa vào chuẩn INTERGROWTH-21st và tiền sử thai sản của sản phụ 50

Bảng 3.10: Yếu tố liên quan giữa tỷ lệ trẻ nhẹ cân theo tuổi thai dựa vào chuẩn INTERGROWTH-21st và đặc điểm lâm sàng của thai phụ 52

Bảng 3.12: Mô hình hồi quy đa biến Logistic 56

Bảng 4.1: So sánh tỷ lệ trẻ SGA 58

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cân nặng của trẻ ở sản phụ có tăng huyết áp trong thai kỳ dựa

vào chuẩn INTERGROWTH-21st 36

Biểu đồ 3.2: Cân nặng của trẻ ở sản phụ theo bách phân vị 37

Biểu đồ 3.3: Đặc điểm tỷ lệ trẻ SGA từng nhóm tuổi 37

Biểu đồ 3.4: Đặc điểm nhóm tuổi 40

Biểu đồ 3.5: Đặc điểm về dân tộc 40

Biểu đồ 3.6: Đặc điểm về nơi sinh sống 41

Biểu đồ 3.7: Đặc điểm về nghề nghiệp 41

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp thai kỳ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các biến chứngnguy hiểm nhất của thai kỳ [26] Trong đó tăng huyết áp thai kỳ của sản phụxảy ra ở khoảng 20,7 triệu phụ nữ vào năm 2013 trên toàn thế giới [32] Mộtthống kê Tại Hoa Kỳ, bệnh tăng huyết áp của thai kỳ ảnh hưởng đến khoảng8% đến 13% thai kỳ [37] Tình trạng tăng huyết áp thai kỳ đang gia tăng ởcác nước đang phát triển gây nhiều hậu quả nghiêm trọng tăng tỷ lệ mắc bệnh

và tử vong của mẹ và trẻ

Tăng huyết áp khi mang thai nếu không được kiểm soát thì có thể dẫnđến các tai biến cho sản phụ như nhau bong non, tai biến mạch máu não, suytạng Tăng huyết áp thai kỳ, tình trạng máu nuôi kém, thai nhi có thể bị nhẹcân hay suy dinh dưỡng; Nguy hiểm nhất là tình trạng sinh non, chết lưu haybuộc lòng phải cho con ra đời sớm để giảm bệnh lý cho mẹ vì các bệnh lýhuyết áp của thai kỳ đa số đều giảm rõ rệt sau khi thai được sinh ra

Tình trạng nhẹ cân ở trẻ được thống kê năm 2015 có hơn 20 triệu trẻ sơsinh nhẹ cân được sinh ra (dưới 2500g; 5,5 pounds), chiếm khoảng 1/7 số trẻ

sơ sinh sinh trên toàn thế giới theo ước tính đầu tiên ghi nhận thách thức lớn

về sức khỏe này Những phát hiện này và nhiều hơn nữa được ghi nhận trongmột bài báo nghiên cứu mới của các chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới,UNICEF và Trường học Vệ sinh và Y học nhiệt đới Luân Đôn, được xuất bảntrên tờ The Lancet Global Health Hơn 80% tổng số trẻ sơ sinh tử vong hàngnăm (2,5 triệu trẻ) bị nhẹ cân Những trẻ nhẹ cân sống sót có nguy cơ thấpcòi, sức khỏe và thể chất kém phát triển sau này trong cuộc sống, bao gồm cảbệnh tiểu đường và bệnh tim mạch [19]

Các nghiên cứu trên thế giới xác định mối liên quan giữa tăng huyết áptrong thai kỳ và tình trạng nhẹ cân ở trẻ trong đó nghiên cứu của Matthew

Trang 12

Bridwell xác định tỷ lệ sản phụ có tăng huyết áp trong thai kỳ có nguy cơ trẻnhẹ cân gấp 4 lần đối tƣợng không có tăng huyết áp trong thai kỳ [32] TạiViệt Nam chƣa có nghiên cứu đánh giá tỷ lệ nhẹ cân so với tuổi thai ở sản phụtăng huyết áp trong thai kỳ.

Bệnh viện ĐKKV Củ Chi nơi tôi công tác, quá trình sinh cho sản phụchúng tôi ghi nhận một số trẻ nhẹ cân sơ sinh ở sản phụ có bệnh tăng huyết ápnhƣng hiện tại chƣa có nghiên cứu nào xác định tỷ lệ trẻ nhẹ cân ở sản phụtăng huyết áp trong thai kỳ tại bệnh viện chính điều đó câu hỏi của nghiên cứu

đƣợc đặt ra : “Tỷ lệ trẻ nhẹ cân ở sản phụ có tăng huyết áp trong thai kỳ như thế nào? Yếu tố liên quan giữa tỷ lệ nhẹ cân của trẻ và tăng huyết áp trong thai kỳ?” Để có cơ sở cho công tác dự phòng và xử trí nhẹ cân cho trẻ ở sản

phụ có THA thai kỳ tại bệnh viện, chính vì lý do đó chúng tôi tiến hành

nghiên cứu: “Tỷ lệ trẻ nhẹ cân theo tuổi thai ở sản phụ tăng huyết áp trong

thai kỳ tại Bệnh viện ĐKKV Củ Chi trong gian đoạn 2017 - 2019

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định tỷ lệ trẻ nhẹ cân theo tuổi thai ở sản phụ có chẩn đoán tăng

huyết áp sinh tại Bệnh viện ĐKKV Củ Chi trong giai đoạn 2017 – 2019

2 Xác định mối liên quan đến tỷ lệ trẻ nhẹ cân theo tuổi thai ở sản phụ

có chẩn đoán tăng huyết áp tại Bệnh viện ĐKKV Củ Chi trong giai đoạn 2017– 2019

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Sơ sinh nhẹ cân so với tuổi thai chiếm khoảng 10% trẻ sơ sinh đủ tháng

ở nhóm nước phát triển và 23% ở các nước đang phát triển [23] Sau khi dự

án INTERGROWTH-21st ra đời thì tỷ lệ này có thai đổi, cụ thể như khu vựcchâu Á có Việt Nam, tỉnh miền núi Thái Nguyên, tỷ lệ nhẹ cân theo tuổi thai

là 15,6% [36] Ở bệnh viện Hùng Vương năm 2018 là 5,8% [10] Hong Kong6,9%, Đông Nam Á là 5,8%, Trung Quốc là 4,7% [20] Khối Châu Âu là4,9%, Anh là 5% và Mỹ là 3,5% [25] Như vậy, đặc điểm nhẹ cân theo tuổithai ngay tại Việt Nam ở mỗi vùng cũng có tỷ lệ khác nhau, đặc biệt trên đốitượng có bệnh lý nền là tăng huyết áp trong thai kỳ, chưa có nghiên cứu tương

tự được thực hiện

1.1 Nhẹ cân ở trẻ sơ sinh

1.1.1 Một số định nghĩa

Trẻ sơ sinh nhẹ cân (SSNC): theo tổ chức y tế thế giới (WHO) trẻ sơ

sinh nhẹ cân là trẻ khi sinh có cân nặng < 2500 gram không kể tuổi thai [13],[50] Việc phân loại này không thể hiện rõ nguyên nhân của trẻ nhẹ cân, ví dụtrường hợp thai non tháng thì tỷ lệ nhẹ cân sẽ rất cao nhưng tiên lượng thì rấtkhác so với đủ tháng nhẹ cân [10]

Sơ sinh nhẹ cân so với tuổi thai (theo tuổi thai) (Small for Gestation Age): được định nghĩa khi cân nặng lúc sinh dưới bách phân vị thứ 10 trên

một dân số tại một tuổi thai nhất định Định nghĩa này gần đây được mở rộngthêm các chỉ số sinh trắc như chiều dài và chu vi vòng đầu Nhưng trongnghiên cứu của chúng tôi chỉ khảo sát về vấn đề cân nặng của trẻ [13]

1.1.2 Nguyên nhân của trẻ nhẹ cân theo tuổi thai (SGA)

Trang 15

Trẻ nhẹ cân theo tuổi thai có thể xảy ra do các yếu tố từ mẹ, bánh nhau,thai chiếm khoảng 60% và có khoảng 40% nhẹ cân theo tuổi thai không biết

rõ nguyên nhân

1.1.2.1 Yếu tố người mẹ

- Mẹ thiếu dinh dưỡng trước và trong suốt thai kỳ: Cân nặng sản phụ

trước khi sinh, lúc sinh hay quá trình tăng cân lúc mang thai ảnh hưởng 10%đến cân nặng của trẻ lúc sinh [45] và tỉ lệ trẻ nhẹ cân [47]

- Mẹ thiếu oxy mạn: các bệnh lý phổi mạn tính, bệnh tim bẩm sinh hay

thiếu máu mạn của sản phụ sẽ ảnh hưởng đến cân nặng của trẻ Vì khi thiếuoxy mạn tính, cơ thể của thai sẽ tái lập tuần hoàn để nuôi các cơ quan quantrọng, từ đó không thể phát triển cơ thể, dẫn đến trẻ nhẹ cân

- Bệnh lý huyết học ví dụ hồng cầu hình liềm hay bệnh miễn dịch gây ra

vi huyết khối vùng bánh nhau, làm giảm tưới máu nhau

- Bệnh lý nội khoa như bệnh thận, bệnh tạo keo hay biến chứng trong

thai kỳ như tiền sản giật, đái tháo đường

- Mẹ nghiện chất kích thích hay thuốc lá: vì những chất này sẽ có thể

gây co mạch, hoặc gây xơ vữa mạch máu, dẫn đến thiếu máu bánh nhau

- Sống vùng cao cũng như tình trạng thiếu oxy kéo dài.

1.1.2.2 Yếu tố bánh nhau

- Bệnh lý về mạch máu ảnh hưởng đến bánh nhau, ví dụ như tiền sản

giật, đái tháo đường không kiểm soát dẫn đến các mạch bánh nhau bị hẹp,

vi thuyên tắc, dẫn đến dinh dưỡng, oxy trong tuần hoàn không thể trao đổi tốtcho thai,

- Nhau bong non kéo dài: đây không phải là bệnh lý cấp tính cần lấy

thai ra ngay, nhưng do làm giảm lượng tiếp xúc giữa nhau và máu mẹ, dẫnđến thiếu máu nuôi

1.1.2.3 Yếu tố thai

Trang 16

- Do di truyền: các nghiên cứu dịch tễ cho thấy sản phụ có tiền căn từng

là trẻ nhẹ cân theo tuổi thai tăng gấp 2 lần nguy cơ sinh ra trẻ nhẹ cân theotuổi thai [42] Và nguy cơ càng tăng tỉ lệ thuận với số lần sinh trẻ nhẹ cântheo tuổi thai

- Dị tật bẩm sinh lớn hay đa dị tật dẫn đến trẻ nhẹ cân so với tuổi do trẻ

không đặt được sự phát triển về thể chất như một trẻ bình thường [27] Tỉ lệnày chiếm khoảng 1 đến 2% ở nhóm thai đang tăng trưởng

- Đa thai ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng trẻ nhẹ cân theo tuổi thai,

ngoài cấu trúc bánh nhau (1 nhau hay 2 nhau) cũng là một yếu tố Việc pháttriển của thai tương tự như thai kỳ đơn thai cho đến 3 tháng cuối thai kỳ, vìthời gian này thai sẽ phát triển nhanh, nhưng không đủ thể tích buồng tử cungcho thai phát triển cũng như nguồn dinh dưỡng không đủ vào cuối thai kỳ

1.1.3 Biến chứng của trẻ nhẹ cân theo tuổi thai

Trẻ nhẹ cân theo tuổi thai có thể gặp nhiều vấn đề từ lúc mới sinh

Ở nhóm nhẹ cân theo tuổi thai đủ tháng do ảnh hưởng của thiếu oxy

và dinh dưỡng trước đó có thể dẫn đến khó khăn trong việc trao đổi oxy, dễngạt, hít ối phân su hay tăng áp phổi kéo dài

Ở nhóm nhẹ cân theo tuổi thai non tháng ngoài nguy cơ của trẻ non

tháng, thì sẽ tăng nguy cơ tử vong chu sinh, viêm ruột hoại tử, suy hô hấp sovới nhóm trẻ có cân nặng bình thường mà non tháng

- Hạ thân nhiệt: nhẹ cân theo tuổi thai rất dễ hạ thân nhiệt và giảm tạo

nhiệt và thường xảy ra trong vòng 10 giờ đầu sau sinh Nguyên nhân do lớp

mỡ dưới da của trẻ ít hơn bình thường bởi chúng đã sử dụng để tạocatecholamine đáp ứng stress trong tử cung Vì vậy việc giữ thân nhiệt cho trẻlúc này rất cần thiết, ngoài ra khi nhiệt độ ổn định sẽ làm giảm nhu cầu oxy.Nghiên cứu cho thấy nhẹ cân theo tuổi thai tăng nguy cơ hạ thân nhiệt so vớinhóm trẻ đủ cân theo tuổi thai (18 và 6%) [24]

Trang 17

- Đa hồng cầu và tăng độ nhớt máu: Thường gặp ở nhẹ cân theo tuổi

thai do việc tăng hồng cầu để đáp ứng việc thiếu oxy mô Tăng độ nhớt máuxuất hiện trong 18% nhóm nhẹ cân theo tuổi thai và Hct>64% Tỉ lệ đa hồngcầu gặp ở 9.5, 13.8 và 41.5% ở nhóm nhẹ cân theo tuổi thai nhẹ, vừa và nặng

so với 7.5% ở nhóm AGA [30]

- Giảm chức năng miễn dịch: hệ thống miễn dịch tế bào sẽ bị suy giảm

ở nhóm nhẹ cân theo tuổi thai trong suốt thời gian về sau Nghiên cứu cắtngang cho thấy, số lượng tế bào T và B sẽ giảm lúc sinh Tế bào T sẽ trở vềbình thường khi trẻ lớn nhưng trữ lượng thì sẽ không đạt tới mức tối đa

Khoảng 50% trẻ sinh ra từ mẹ có tiền sản giật nặng (một nghiên nhâncủa nhẹ cân theo tuổi thai) tăng nguy cơ nhiễm trùng

- Hạ đường huyết: thường xảy ra ở nhóm nhẹ cân theo tuổi thai [30].

Nguy cơ hạ đường huyêt tương quan với độ nặng nhẹ cân theo tuổi thai.Nghiên cứu hồi cứu lớn cho thấy, hạ đường huyết xảy ra khoảng 2.4, 4.5,19.1% tương ứng với nhẹ cân theo tuổi thai ở bách phân vị 9, 4.3 và 1.7 [30].Nghiên cứu khác cho thấy 5% ở nhẹ cân theo tuổi thai và 1% ở AGA [24].nhẹ cân theo tuổi thai hạ đường huyết do đáp ứng với stress trong tử cung,làm tăng insulin máu, và khi trẻ sinh ra thì lượng đường máu không đủ vớilượng insulin

1.1.4 Kết cục

1.1.4.1 Phát triển thể chất

Nhẹ cân theo tuổi thai sẽ có kiểu phát triển khác nhau dựa trên nguyênnhân và mức độ nặng bệnh trước đó Ở mức độ trung bình, sự tăng trưởngtrong 6-12 tháng đầu sau sinh sẽ tăng đáng kể, đạt được kích thước bìnhthường ở hầu hết các trẻ Một nghiên cứu cho thấy khoảng 87% trong 3.650trẻ có độ lệch chuẩn - 2SD về chiều dài trung bình sau khoảng 1 năm [29]

1.1.4.2 Phát triển thần kinh

Trang 18

Nhẹ cân theo tuổi thai tăng nguy cơ bất thường trong phát triển thần kinh

về sau, giảm chỉ số IQ

- Nghiên cứu tại Norwegian ở hơn 36000 trẻ nhẹ cân theo tuổi thai đủtháng cho thấy, 104 trẻ chết trong giai đoạn chu sinh, 69 trẻ động kinh Khihồi cứu lại ở nhóm động kinh thì thấy đến 90% là trẻ nhẹ cân theo tuổi thai[43]

Nhóm nhẹ cân theo tuổi thai non tháng việc bất thường về phát triển thầnkinh và nhận thức thường gặp hơn so với AGA non tháng, cụ thể hơn:

- Điểm nhận thức thấp

- Khó hòa nhập với trường lớp hay cần sự giáo dục đặc biệt

- Rối loạn vận động

- Bất thường về hành vi

1.1.4.3 Liên quan đến bệnh lý ở người trưởng thành

Ở người trưởng thành có tiền căn là nhẹ cân theo tuổi thai sẽ tăng nguy

cơ bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ và các bệnh lý tim mạch khác như tănghuyết áp, đột quỵ, đái tháo đường hay tăng mỡ máu (giả thuyết Barker)

1.2 Đo sinh trắc thai nhi để đánh giá kích thước thai

12.1 Đường kính lưỡng đỉnh

Đường kính lưỡng đỉnh (Biparietal Diameter, viết tắt là BPD)Giải phẩu học:

- Cắt ngang đầu thai nhi, ở vị trí đồi thị

- Lý tưởng, sóng siêu âm vuông góc với đường giữa đầu

- Hai bán cầu đại não đối xứng nhau

- Đường giữa bị gián đoạn bởi đồi thị và hộp vách trong suốt

- Không nhìn thấy tiểu não

Vị trí đặt con trỏ : Vị trí đặt điểm đo tuỳ theo chọn phương pháp nào vì

có hơn một kỹ thuật được mô tả (ngoài-trong hay ngoài - ngoài), đặt ở vị trí

Trang 19

đầu rộng nhất, vuông góc với đường giữa

Hình 1.1: Đo đường kinh lưỡng đỉnh (BPD) trên siêu âm (nguồn L J.

SALOMON[31]) 1.2.2 Chu vi bụng

Chu vi bụng (Abdominal Circumference, viết tắt là AC)

Mặt cắt ngang qua bụng, ngang mức tĩnh mạch cửa chia đôi, dạ dày Đobao gồm cả da bụng:

- Không thấy hai thận

- Vị trí đặt trỏ: Đo AC là đo bờ ngoài của đường viền da, có thể dùngtrực tiếp hình elip

Trang 20

Hình 1.2: Chu vi vòng bụng (AC) (nguồn L J SALOMON[31]) 1.2.3 Chiều dài xương đùi

Chiều dài xương đùi (Femur Lengh, viết tắt là FL)Hình ảnh lý tưởng để đo FL là thấy cả hai đầu cốt hóa tận xương đùi, Đođoạn cốt hóa trên trục dọc dài nhất

Hình 1.3: Chiều dài xương đùi (FL) trên siêu âm (nguồn L J.

SALOMON[31])

1.3 Giới thiệu về INTERGROWTH-21 st

INTERGROWTH-21ST (the International and Newborn Growth Consortium 21 st) là dự án toàn cầu, kết nối hơn 300 nhà nghiên cứu và bác sĩlâm sàng từ 27 viện nghiên cứu ở 18 quốc gia khác nhau, liên kết cùng đạihọc Oxford của Anh Dự án bắt đầu từ năm 2008 do Jose Villar và Stephen

Trang 21

Kennedy chủ trì Đây là dự án lớn nhất, nghiên cứu tiến cứu vế sự phát triển

và tăng trưởng của thai và sơ sinh trên dân số chung, với gần 60.000 thai kỳ

Dự án được thực hiện chính tại viện nghiên cứu sức khỏe bà mẹ và trẻ chusinh Oxford do giáo sư Jose Villar chủ trì Được tài trợ bởi gia đình nhà BillGates

1.3.1 Nghiên cứu

Dự án được thực hiện song song 3 nghiên cứu dựa trên các đo đạc, cácphương pháp đã chuẩn hóa trên lâm sàng, để có thể thu thập lượng thông tinđầy đủ và tin cậy về tình trạng sức khỏe, phát triển và dinh dưỡng trong thai

kỳ của gần 60.000 ca ở 5 lục địa, khiến đây là 1 dự án lớn nhất về sức khỏechu sinh Cụ thể hơn mẫu được lấy từ 8 quốc gia như: Brazil, Ý, Oman, Anh,

Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya Gần như đại diện đủ hết các chủng tộc, điềukiện kinh tế, khí hậu

1.3.2 Nghiên cứu chuẩn quốc gia về cân nặng, chiều dài và chu vi đầu sau sinh của INTERGROWTH-21 st

Năm 2006, WHO công bố chuẩn quốc tế về sự phát triển của trẻ nhỏ đến

5 tuổi và được áp dụng trên toàn cầu Dự án INTERGROWTH-21st với mụcđích hoàn thành phần còn lại của WHO, đó là xây dụng một chuẩn quốc tế về

sự phát triển cho thai, trẻ sơ sinh và giai đoạn sau đó [46]

Phần đầu trên dụ án INTERGROWTH-21 st đó là nghiên cứu cắt ngang

về sơ sinh (Newborn Cross-Sectional study - NCSS) Họ tiến hành đo cân

nặng, chiều dài và chu vi đầu ở tất cả trẻ sơ sinh thuộc nhóm nguy cơ thấp vềgiới hạn tăng trưởng để đưa ra một biểu đồ chuẩn cho toàn thế giới Các trẻ

em sinh ra được đo đạc trong vòng 12 giờ bởi các nhân viên y tế được huấnluyện các ký năng đúng theo tường trình của nghiên cứu

Trang 22

Hơn 20.000 (35%) ca từ gần 60.000 ca trong nghiên cứu lớn đề thực hiệnnghiên cứu cắt ngang về sơ sinh từ 5/2009 - 8/2013 Vẽ ra đƣợc biểu đồ cânnặng, chiều dài và chu vi đầu lúc sinh so với tuổi và giới tính.

Bảng 1.1: : Bách phân vị cân nặng lúc sinh theo INTERGROWTH-21 st

Trang 24

1.3.3 Nghiên cứu về sự phát triển của thai dựa trên siêu âm của INTERGROWTH-21 st ( Fetal Growth Longitudinal Study -FGLS)

Song song với nghiên cứu cắt ngang về sơ sinh của

INTERGROWTH-21st, trong hơn 20.000 trường hợp nguy cơ thấp của nghiên cứu này, nghiêncứu FGLS rút ra hơn 4.000 ca thỏa tiêu chuẩn, đã được tính tuổi thai chínhxác, từ 14 đến 42 tuần, không có yếu tố nguy cơ, các nguy cơ về trẻ IUGRđược loại bỏ, được siêu âm suốt mỗi 5 tuần trong thai kỳ cho đến khi sinh.Với mục tiêu xây dựng một tiêu chuẩn mới, mang tính quốc tế về theo dõi sựphát triển của thai qua sinh trắc siêu âm Và mục tiêu thứ 2 là tiêu chuẩn mới

về sự phát triển của thai qua theo dõi sự thay đổi của bề cao tử cung Năm chỉ

số sinh trắc siêu âm mà nghiên cứu khảo sát gồm: đường kính lưỡng đỉnh, chu

vi vòng đầu, đường kính chẩm trán, chu vi vòng bụng, chiều dài xương đùi.Các chỉ số này được các bác sĩ siêu âm đã được huấn luyện, chuẩn hóa theoyêu cầu của dự án đưa ra Và từ đó nghiên cứu công bố 5 biểu đồ của 5 chỉ sốsinh trắc tương ứng với tuổi thai [38], [52]

Trang 25

Bảng 1.2: Bách phân vị đường kính lưỡng đỉnh theo

INTERGROWTH-21 st

(Nguồn: [38], [52])

International Fetal Growth Standards

INTERGROWTH-21 stBi-Parietal Diameter

Trang 26

Bảng 1.3: Bách phân vị chiều dài xương đùi theo INTERGROWTH-21 st

(Nguồn: [38], [52])

International Fetal Growth Standards

INTERGROWTH-21 stFemur Length

Trang 27

Bảng 1.4: Bách phân vị chu vi vòng bụng theo INTERGROWTH-21 st

International Fetal Growth Standards

INTERGROWTH-21 stAbdominal Circumference

Trang 28

Bảng 1.5: Bách phân vị cân nặng trên siêu âm theo

INTERGROWTH-21 st

(Nguồn: [38], [52])

International Fetal Growth Standards

INTERGROWTH-21 stEstimated Fetal Weight

Trang 29

1.4 Định nghĩa rối loạn tăng huyết áp trong thai kỳ

1.4.1 Định nghĩa rối loạn tăng huyết áp trong thai kỳ

Các rối loạn tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 10-22% thai kỳ và được phânthành 5 nhóm, phản ánh sự khác nhau về căn nguyên và các biến chứng thaikỳ:

- Tăng huyết áp mạn tính

- Tiền sản giật ghép trên tăng huyết áp mạn tính

- Tăng huyết áp thai kỳ

- Tiền sản giật

- Sản giật

Tăng huyết áp mạn tính: HA tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp

tâm trương ≥90 mmHg trước khi có thai, hoặc xảy ra trước tuần lễ thứ 20 củathai kỳ và kéo dài sau 12 tuần hậu sản

Tiền sản giật ghép trên tăng huyết áp mạn tính: Người bệnh có THA

trước tuần lễ thứ 20, protein niệu dương tính trước hoặc sau tuần lễ thứ 20

Tăng huyết áp thai kỳ: là THA sau tuần lễ thứ 20, protein niệu âm,

không có các dấu hiệu kể trên

Tiền sản giật:

+ Huyết áp: HA tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥90mmHg trong 2 lần đo ít nhất cách 4h ở thai sau 20 tuần tuổi/phụ nữ có HAbình thường trước đó

+ Protein niệu ≥ 300 mg/24h hoặc tỷ lệ protein/creatinine ≥ 0,3 mg/dLhoặc Dipstick 1+

+Cơ chế bệnh sinhRối loạn THA trong thai kỳ xảy ra ở các phụ nữ: lần đầu tiếp xúc với gainhau đối với phụ nữ mang con so; tiếp xúc quá nhiều gai nhau – như trong đathai và thai trứng; có các bệnh về liên quan đến mạch máu; hay có yếu tố di

Trang 30

truyền dẫn đến tình trạng THA trong thai kỳ, điều này dẫn đến tình trạng cothắt động mạch là nguồn gốc của TSG và sản giật [5], [8],[22].

(1) - Các đợt xâm nhập của nguyên bào nuôi (NBN) không hoàn toàndẫn đến tái cấu trúc không trọn vẹn của các ĐM xoắn: Sự xâm nhập của cácNBN vào ĐM xoắn bị giới hạn, chỉ xảy ra ở phần nông là lớp màng rụng,đoạn trong lớp cơ tử cung vẫn hẹp  hệ thống có trở kháng cao  tưới máukhông đầy đủ

(2) - Bánh nhau đóng vai trò then chốt trong sự phát triển và thoái lui củaTSG

(3) – Giả thuyết 2 giai đoạn nhau:

- Giai đoạn 1 – giai đoạn nhau:

+ Xảy ra trước tuần lễ thứ 20 của thai kỳ

+ Liên quan đến sự giảm tưới máu bánh nhau

+ Chưa có biểu hiện lâm sàng

- Giai đoạn 2 – giai đoạn mẹ:

+ Hậu quả của sự giảm tưới máu bánh nhau

+ Các biểu hiện ở giai đoạn này phụ thuộc vào mẹ có hay không có tìnhtrạng viêm và hoạt hóa tế bào nội mô trước đó, như: bệnh lý tim mạch, thậnĐTĐ, béo phì, miễn dịch và di truyền

(4) Mất cân bằng giữa yếu tố tân tạo mạch và yếu tố kháng tạo mạch giữvai trò then chốt trong cơ thể bệnh sinh của TSG:

- sFlt – 1: Yếu tố kháng tạo mạch

- PIGF: yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu, là một protein tiền sinhmạch có liên quan trong việc điều hòa sự phát triển hệ thống mạch máu củabánh nhau và chức năng nội mô của mẹ trong suốt thai kỳ

Trang 31

- sFlt – 1 sẽ gắn lên PIGF làm ngăn cản sự gắn kết bình thường củaprotein tăng sinh mạch máu này  do đó trong TSG có sự giảm PIGF và tăngsFlt -1.

(5) Nguồn gốc xuất hiện TSG bắt đầu từ bánh nhau nhưng cơ quan đích

là các tế bào nội mô của mẹ

- Tổn thương tế bào nội mô của mẹ xảy ra ở đa cơ quan, nhất là gan, nãothận

Sản giật: là biến chứng nặng của THA thai kỳ Cơn co giật có thể xảy ra

trước, trong khi chuyển dạ sinh hoặc sau khi sinh từ 48 – 72h

Tần suất các rối loạn này hoàn toàn không biết rõ, nhưng tiền sản giậtảnh hưởng tới 2 – 8% thai kỳ Tăng huyết áp mạn tính chiếm khoảng 20% cáctrường hợp tăng huyết áp trong thai kỳ [48]

Trong nghiên cứu của chúng tôi dân số được chọn là những sản phụ cóTHA ngay tại thời điểm sinh cho nên không thể xác định là THA mãn tínhhay THA thai kỳ Nên dân số nghiên cứu được gọi là sản phụ có rối loạnhuyết áp thai kỳ hay THA trong thai kỳ

1.5 Mối liên quan giữa nhẹ cân ở trẻ và tăng huyết áp trong thai kỳ

1.5.1 Một số nghiên cứu trên Thế giới

Trang 32

Một nghiên cứu của tác giả Rejali năm 2017 thực hiện tại Bệnh việnArak ở Iran Nghiên cứu bao gồm 470 sản phụ có trẻ sơ sinh nhẹ cân và 470sản phụ có trẻ sơ sinh có cân nặng bình thường Trong đó tăng huyết

áp trong thai kỳ có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng nhẹ cân

sơ sinh, tỷ lệ sản phụ có THA thai kỳ có tỷ lệ sơ sinh nhẹ cân gấp 2,39 lần sảnphụ không mắc THA thai kỳ (OR=2,39;KTC95%:1.429-4.019) [40] Mộtnghiên cứu từ Ấn Độ của Mumbare và cộng sự cho thấy tăng huyết áp của mẹ

có liên quan đến việc NCSS [34]

Một nghiên cứu của tác giả Matthew Bridwell thực hiện năm 2019 tạiHaiti nhằm xác định tỷ lệ mắc các rối loạn THA trong thai kỳ và các yếu tốliên quan đến tình trạng của sản phụ sau sinh và trẻ sơ sinh tại các bệnh viện

trên khắp đất nước Haiti Nghiên cứu thực hiện hồi cứu bệnh án 8822 ca sinh

trong đó có 510 (5,8%) sản phụ THA thai kỳ Kết quả của nghiên cứu trong

số những phụ nữ mắc THA thai kỳ, tỷ lệ sinh con nhẹ cân cao gấp 4 lần sovới phụ nữ không có THA thai kỳ (OR= 4,17;KTC 95%: 3.19-5,45), nhiềuhơn ba lần so với thai chết lưu (OR= 3,51; KTC95%: 2,43-5,06) và có khảnăng dẫn đến tử vong mẹ gấp năm lần (OR=5.13;KTC95%:1.53-17.25) Trong số ba loại THA thai kỳ, sản giật có liên quan đến tỷ lệ tác dụngphụ lớn nhất với tỷ lệ sinh con nhẹ cân gấp năm lần (OR=5,00;KTC 95%2,84-8,79) [32]

Nghiên cứu của tác giả Nabila Kazmi và các cộng sự năm 2019 tại Đạihọc Bristol, Vương Quốc Anh nghiên cứu những tác động của rối loạn tănghuyết áp của thai kỳ có liên quan đến cân nặng khi sinh thấp, tình trạng sinhnon và tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch của mẹ và con sau sinh [35].Một nghiên cứu thực hiện tại Trung Quốc năm 2010 do tác giả Rongwei

Ye và cộng sự nhằm xác định mối liên hệ giữa tăng huyết áp thai kỳ và nguy

cơ sinh non và sinh nhẹ cân Trong đó tỷ lệ mắc sinh non và sinh nhẹ cân

Trang 33

trong nhóm phơi nhiễm là 4,9% và 3,6%, và cả hai tỷ lệ này đều cao hơn sovới nhóm không phơi nhiễm (3,4%, 1,8%) (p<0,001) Nghiên cứu kết luậntăng huyết áp thai kỳ có thể làm tăng tỷ lệ mắc sinh non và nhẹ cân ở trẻ sơsinh [41].

Tóm lại nhiều nghiên cứu trên thế giới đánh giá tình trạng sơ sinh nhẹcân có liên quan đến tình trạng THA thai kỳ Tại Việt Nam, chưa có nghiêncứu tương tự đánh giá mối liên quan giữa THA thai kỳ và tình trạng nhẹ cânthai nhi một cách tổng thể nhất

1.5.2 Một số nghiên cứu có liên quan tại Việt Nam

Nghiên cứu của Nguyễn Phương Hồng năm 2016 khảo sát 1412 trườnghợp được đo các chỉ số sinh trắc trên siêu âm Kết quả nghiên cứu này cho thấy

tỷ lệ trẻ nhẹ cân theo tuổi thai tại Thái Nguyên là 15,6% [36]

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tấn Thành thực hiện nghiên cứu 2125trường hợp sinh tại Bệnh viện Hùng Vương năm 2018, với tuổi thai từ 34 – 40tuần, áp dụng biểu đồ INTERGROWTH-21st Kết quả cho thấy, tỷ lệ nhẹ cântheo tuổi thai là 5,8% (KTC95% 4,8 – 6,8) Các yếu tố liên quan trong đó tăngthiếu cân trong thai kỳ làm tăng nguy cơ nhẹ cân theo tuổi thai(OR=5,45;KTC95% 3,03 – 9,79) [10]

Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu cụ thể đánh giá tình trạng trẻ nhẹ cântheo tuổi thai ở sản phụ có tăng huyết áp trong thai kỳ Nghiên cứu của chúngtôi được tiến hành nhằm làm sáng tỏ vấn đề nêu trên

1.6 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu

1.6.1 Địa bàn huyện Củ Chi

Huyện Củ Chi là một huyện ngoại thành của Thành phố Hồ ChíMinh, Việt Nam Huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền TâyNam Bộ và Đông Nam Bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng tây bắc, đôngnam và đông bắc, tây nam

Trang 34

Vùng đất Củ Chi phát triển về cả nông nghiệp, công nghiệp và du lịch.

Củ Chi là một huyện có đông người nhập cư đến làm việc từ các tỉnh lân cận

và từ các tỉnh khác trên cả nước [12]

1.6.2 Giới thiệu Bệnh viện ĐKKV Củ Chi

Bệnh viện ĐKKV Củ Chi là bệnh viện đa khoa hạng II có sức chứakhoảng 1000 giường mỗi năm bệnh viện Trong đó, khoa sản của bệnh việnmỗi năm lượt đến sinh khoảng 5000 trường hợp (năm 2017: 5198; năm 2018:4769; năm 2019: 4640)

Trang 35

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Trong nghiên cứu được thiết kế nghiên cứu cắt ngang Hồi cứu hồ sơbệnh án ở sản phụ có tăng huyết áp trong thai kỳ

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Dân số mục tiêu:

Tất cả sản phụ đến sinh tại Bệnh viện ĐKKV Củ Chi – TP Hồ Chí Minhgiai đoạn năm 2017 - 2019

2.2.2 Dân số nghiên cứu:

Tất cả sản phụ được chẩn đoán tăng huyết áp thai kỳ đến sinh tại khoaSản, Bệnh viện ĐKKV Củ Chi – TP Hồ Chí Minh giai đoạn năm 2017 –2019

2.2.3 Dân số chọn mẫu:

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Sản phụ đến sinh tại bệnh viện ĐKKV Củ Chi trong giai đoạn 2017 –

2019 được chẩn đoán tăng huyết áp trong thai kỳ

+ HSBA được ghi đầy đủ thông tin theo yêu cầu của nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Hồ sơ bệnh án không ghi chép đầy đủ thông tin

Trang 36

n    

Trong đó:

n là cỡ mẫu tối thiểu

α là xác suất sai lầm loại I (chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95% thayvào ta được Z (1- α/2) = 1,96)

Z là trị số từ phân phối chuẩn, với α = 0,05 thì Z1-α/2 = 1,96

d là độ chính xác mong muốn d=0,05

p là tỷ lệ cần ước lượng, dựa trên kết quả nghiên cứu của Nguyễn TấnThành năm 2018 với tỷ lệ nhẹ cân theo tuổi thai là 5,8% Trong nghiên cứuchọn p=0,058 [10]

Như vậy: cở mẫu dự kiến tối thiểu phải thu thập trong nghiên cứu là

n=80 Thực tế thu thập n=156

2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Sản - Bệnh viện ĐKKV Củ Chi

- Thời gian nghiên cứu: từ 4/2019 – 6/2020

2.6.1 Nhân sự trong nghiên cứu

- Tác giả của đề tài: Học viên CKII - Huỳnh Chương.

- Cộng tác viên: 5 cộng tác viên.

- Vai trò của các thành viên như sau:

Trang 37

+ Tác giả đề tài:

o Xây dựng đề cương nghiên cứu, tìm tài liệu để tham khảo trong

và ngoài nước có liên quan để làm cơ sở cho nghiên cứu

o Xây dựng nhóm các cộng sự tham gia nghiên cứu, tiến hành tậptập huấn kỹ năng thu thập số liệu

o Trực tiếp giám sát và cùng các cộng sự thu thập số liệu

o Nhập, xử lý và phân tích số liệu, hoàn thành đề tài

+ Với vai trò của cộng tác viên:

o Tổng hợp HSBA thai phụ tăng huyết áp thai kỳ trong nghiên cứu

o Thu thập số liệu từ HSBA dựa trên bộ phiếu thu thập của nghiêncứu

o Làm sạch số liệu, nhập vào phần mềm SPSS 22.0 được tác giả đềtài hướng dẫn và thiết kế sẵn

2.6.2 Phương tiện thực hiện nghiên cứu

 Phiếu thu thập số liệu (Phụ lục 1)

 Trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu: HSBA, phiếu thu thập được

in sẵn, bút viết,

2.6.3 Quy trình thực hiện nghiên cứu

 Bước 1: Lấy danh sách bệnh nhân từ giai đoạn 1/2017 – 31/12/2019Phòng Kế hoạch tổng hợp theo mã ICD-10 của bệnh viện ĐKKV Củ Chi Từdanh sách và mã số HSBA đến kho lưu trữ lọc toàn bộ HSBA theo danh sáchchọn mẫu

 Bước 2: Từ phía thu thập thông tin được thiết kế sẵn, tác giả nghiêncứu tiến hành thu thập số liệu trong HSBA (phụ lục 1) bao gồm:

- Thông tin nhân khẩu học – xã hội

- Tiền sử thai – sản

- Thông tin lâm sàng, cận lâm sàng

Trang 38

- Thông tin về kết cục thai kỳ

- Thông tin đặc điểm của trẻ

 Bước 3: Tác giả đề tài sẽ kiểm tra từng phiếu thu thập đảm bảo đầythông tin nghiên cứu

Bước 4: Làm sạch số liệu, tác giả nhập giữ liệu bao gồm cân nặng vàtuổi thai của trẻ vào phần mềm INTERGROWTH-21st, sau đó điền kết quảvào phiếu thu thập

 Bước 5: Tác giả đề tài giám sát và kiểm tra nội dung CTV nhập vàophần mềm SPSS 22.0 và tác giả đề tài trực tiếp xử lý số liệu

 Bước 6: Hoàn thành số liệu nghiên cứu tiến hành phân tích số liệu vàviết báo cáo hoàn thành luận văn

2.6.4 Tập huấn cho các cộng sự

Để thực hiện nghiên cứu thuận lợi và chính xác Đội ngũ các CTV thamgia nghiên cứu được tuyển chọn là điều dưỡng, cử nhân y tế công cộng làmviệc tại bệnh viện có kinh nghiệm trong thu thập số liệu Tác giả đề tài phổbiến về mục đích, lợi ích của nghiên cứu và các bước trong quy trình thựchiện nghiên cứu

Hướng dẫn cho các CTV thu thập số liệu một cách chính xác nhất cácnội dung được ghi trong HSBA Mỗi CTV sẽ thu thập thử một vài HSBAdưới sự giám sát của tác giả đề tài

2.6.5 Kiểm soát sai lệch thông tin

- Kiểm soát sai lệch do chọn mẫu: Nghiên cứu phải tuân thủ nguyên

tắc chọn mẫu và tiêu chuẩn chọn mẫu

- Kiểm soát sai lệch thông tin từ bộ phiếu thu thập:

+ Để đảm bảo quá trình thu thập bộ phiếu thu thập được tiến hành thu

thập thử một số HSBA

Trang 39

+ Bộ phiếu thu thập được thiết kế dễ đánh giá, dễ thu thập Trách tìnhtrạng sai lệch thông tin từ phía HSBA viết tay, không hiểu câu hỏi, ghi nhậnsai lệch…

- Kiểm soát sai lệch từ nhân viên thu thập số liệu: Để trách tình trạng

sai số từ đội ngũ cộng tác viên của nghiên cứu, tiến hành chọn đội ngũ CTV

có kinh nghiệm thu thập, mặc khác tiến hành tập huấn cách thu thập, ghi chépthông tin,…giảm sai số trong quá trình thu thập

- Kiểm soát sai lệch từ xử lý số liệu, phân tích số liệu:

+ Các phiếu thu thập số liệu phải xử lý thô trước khi nhập số liệu vào phần mềm, những phiếu thu thập không đủ thông tin thì loại bỏ

+ Làm sạch số liệu trước khi đưa vào phân tích

Trang 40

Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu

Lập danh sách HSBA sản phụ khi sinh có THA thai kỳ tại BV

ĐKKV Củ Chi trong giai đoạn 2017 - 2019

Dựa trên thông tin từ phiếu thu thập CTV tiến hành thu thập thông

tin từ HSBA điền vào phiếu thu thập

Xử lý và làm sạch số liệu thôNhập vào phần mềm SPSS 22.0

đƣợc thiết kế sẵn

Tác giả đề tài xin phép lãnh đạo Bệnh viện và khoa Sản trích lục

HSBA trong giai đoạn 2017 - 2019 tại Bệnh viện

Tác giả kiểm tra các phiếu thu thập

Viết báo cáo Hoàn thành nghiên cứu

Phân tích số liệu

Ngày đăng: 30/06/2021, 22:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Tấn Thành (2018), Tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân so với tuổi thai theo biểu đồ INTERGROWTH-21 st ở thai kỳ 34 - 40 tuần tại bệnh viện Hùng Vương, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Đại học Y Dƣợc TP HCM, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ sơ sinh nhẹ cân so với tuổi thai theo biểu đồ INTERGROWTH-21"st" ở thai kỳ 34 - 40 tuần tại bệnh viện Hùng Vương
Tác giả: Nguyễn Tấn Thành
Năm: 2018
11. Nguyễn Trần Kiều Trang (2016), Tỷ lệ nhẹ sinh nhẹ cân và các yếu tố liên quan tại Khoa Sản Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu từ 10/2015 - 02/2016, Luận văn thạc sỹ Y học, Đại học Y Dƣợc TP HCM, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhẹ sinh nhẹ cân và các yếu tố liên quan tại Khoa Sản Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu từ 10/2015 - 02/2016
Tác giả: Nguyễn Trần Kiều Trang
Năm: 2016
13. Trường Đại học Y Dược Huế - Bộ môn Nhi (2013), Bộ môn Nhi (2013), "Đặc điểm trẻ sơ sinh đủ tháng và đẻ non", Giáo trình Nhi Khoa, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm trẻ sơ sinh đủ tháng và đẻ non
Tác giả: Trường Đại học Y Dược Huế - Bộ môn Nhi (2013), Bộ môn Nhi
Năm: 2013
14. Trường Đại học Y Dược TP HCM (2018), Tài liệu TBL 4 - Sản Phụ khoa "Tiền sản giật", Thành phố HCM, Tr 174.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền sản giật
Tác giả: Trường Đại học Y Dược TP HCM
Năm: 2018
15. J. Franco Monsreal (2018), "Risk factors for low birth weight according to the multiple logistic regression model. A retrospective cohort study in José María Morelos municipality, Quintana Roo, Mexico", Medwave.18(1), e7139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors for low birth weight according to the multiple logistic regression model. A retrospective cohort study in José María Morelos municipality, Quintana Roo, Mexico
Tác giả: J. Franco Monsreal
Năm: 2018
16. H. Demelash (2015), "Risk factors for low birth weight in Bale zone hospitals, South-East Ethiopia : a case-control study", BMC Pregnancy Childbirth. 15, 264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors for low birth weight in Bale zone hospitals, South-East Ethiopia : a case-control study
Tác giả: H. Demelash
Năm: 2015
17. A.Endalamaw(2018), "Low birth weight and its associated factors in Ethiopia: a systematic review and meta-analysis", Ital J Pediatr. 44(1), 141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low birth weight and its associated factors in Ethiopia: a systematic review and meta-analysis
Tác giả: A.Endalamaw
Năm: 2018
18. N. Pritchard (2020), "INTERGROWTH-21st compared with GROW customized centiles in the detection of adverse perinatal outcomes at term", J Matern Fetal Neonatal Med. 33(6), 961-966 Sách, tạp chí
Tiêu đề: INTERGROWTH-21st compared with GROW customized centiles in the detection of adverse perinatal outcomes at term
Tác giả: N. Pritchard
Năm: 2020
19. ACOG (2019), "ACOG Practice Bulletin No. 202: Gestational Hypertension and Preeclampsia", Obstet Gynecol. 133(1), e1-e25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ACOG Practice Bulletin No. 202: Gestational Hypertension and Preeclampsia
Tác giả: ACOG
Năm: 2019
20. Anderson N.H. (2016), "INTERGROWTH - 21st vs customized birthweight standards for indentification of perinatal mortality and morbidity", Am J Obstet Gynecol. 214(4), pp 509 Sách, tạp chí
Tiêu đề: INTERGROWTH - 21st vs customized birthweight standards for indentification of perinatal mortality and morbidity
Tác giả: Anderson N.H
Năm: 2016
21. Berhane Yemane Assefa Nega, Worku Alemayehu, (2012), "Wealth status, mid upper arm circumference (MUAC) and antenatal care (ANC) are determinants for low birth weight in Kersa, Ethiopia", PLoS ONE.7(7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wealth status, mid upper arm circumference (MUAC) and antenatal care (ANC) are determinants for low birth weight in Kersa, Ethiopia
Tác giả: Berhane Yemane Assefa Nega, Worku Alemayehu
Năm: 2012
22. Leveno KJ Cunningham FG, est, (2014), Hypertensive Disorders, 23, Williams Obstetrics, pp 728 - 779 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hypertensive Disorders
Tác giả: Leveno KJ Cunningham FG, est
Năm: 2014
23. Blossner M. de Onis M., Villar J. (1998), "Levels and patterns of intrauterine growth retardation in developing countries", Eur J Clin Nutr.52(1), pp 5 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Levels and patterns of intrauterine growth retardation in developing countries
Tác giả: Blossner M. de Onis M., Villar J
Năm: 1998
24. O'Riordan M.A Doctor B.A, Kirchner H.L, (2001), "Perinatal correlates and neonatal outcomes of small for gestational ge infants born at term gestation", Am J Obstet gynecol. 185(3), pp. 652 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perinatal correlates and neonatal outcomes of small for gestational ge infants born at term gestation
Tác giả: O'Riordan M.A Doctor B.A, Kirchner H.L
Năm: 2001
25. Francis A., Hugh O. Gardosi J (2018), "Customized vs INTERGROWTH-21st standards for the assessment of birthweight and stillbirth risk at trm", Am J Obstet gynecol. 218(2), pp: S692 - S699 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Customized vs INTERGROWTH-21st standards for the assessment of birthweight and stillbirth risk at trm
Tác giả: Francis A., Hugh O. Gardosi J
Năm: 2018
27. Berghella V. Hendrix N. (2008), "Non-placental causes of intrauterine growth restriction", Semin Pẻinatol. 32(3), pp. 161 - 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Non-placental causes of intrauterine growth restriction
Tác giả: Berghella V. Hendrix N
Năm: 2008
28. J. Stirnemann J. Villar LJ Salomon E. Ohuma and al (2017), "International estimated fetal weight standards of the INTERGROWTH- 21st Project.", Ultrasound Obstet Gynecol. 49(4), pp 478-486 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International estimated fetal weight standards of the INTERGROWTH-21st Project
Tác giả: J. Stirnemann J. Villar LJ Salomon E. Ohuma and al
Năm: 2017
29. Albertsson - Wikland K. Karlberg j. (1995), "Growth in full - term smaill - for-gestational - age infants: from birth to final height", Pediatr Res.38(5), pp. 733 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growth in full - term smaill - for-gestational - age infants: from birth to final height
Tác giả: Albertsson - Wikland K. Karlberg j
Năm: 1995
30. Kramer M.S (1990), "Impact of intrauterine growth retardation and body proportionality on fetal and neonatal outcome", Pediatrics. 86(5), pp.707 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of intrauterine growth retardation and body proportionality on fetal and neonatal outcome
Tác giả: Kramer M.S
Năm: 1990
31. L. J. SALOMON (2011), "Practice guidelines for performance of the routine mid-trimester fetal ultrasound scan", Ultrasound Obstet Gynecol.37(1), pp.116 - 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practice guidelines for performance of the routine mid-trimester fetal ultrasound scan
Tác giả: L. J. SALOMON
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w