Nợ xấu là một trong những loại rủi ro đặc th trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và nhận được sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách, của các ngân hàng thương mại NHTM và các nh
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những đóng góp to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế Quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới đã tạo ra những cơ hội cũng như thách thức cho các ngân hàng thương mại Để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt thì các ngân hàng thương mại phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng quy mô, chú trọng chất lượng nguồn nhân lực, hiện đại hóa hệ thống công nghệ, quan trọng hơn cả là hạn chế tỷ lệ nợ xấu xuống mức thấp nhất Trong các hoạt động kinh doanh của m i ngân hàng thì ba m c ti u: n toàn, sinh lợi và thanh khoản là ba m c ti u có mối quan hệ chặt chẽ với nhau mà quản trị ngân hàng đặt ra (Nguyễn Văn Tiến, 2010) Trong đó vấn đề kiểm soát tỷ lệ nợ xấu
là vô c ng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng nói chung và n
định kinh tế vĩ mô nói ri ng Nợ xấu là một trong những loại rủi ro đặc th trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng và nhận được sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách, của các ngân hàng thương mại (NHTM) và các nhà nghi n cứu (Nguyễn Thị Hồng Vinh, 2015) Do mối quan hệ kết nối chặt chẽ trong hệ thống ngân hàng với nền kinh tế n n nếu ngân hàng thương mại có tỷ lệ nợ xấu cao sẽ tác động mạnh đến chính sách tiền tệ và gây bất n kinh tế vĩ mô và ngân hàng trung ương (NHTW) không có những biện pháp h trợ kịp thời, hệ thống ngân hàng sẽ có nguy cơ đối mặt với rủi ro rất cao (Nguyễn Hữu Nghĩa, 2014) Một số nghi n cứu chỉ ra rằng ngân hàng thương mại góp phần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, nên nếu ngân hàng hoạt động kém hiệu quả là một trở ngại cho phát triển kinh tế (Joseph, 2012) Bên cạnh đó, vấn đề cho vay
là hoạt động chủ yếu tại các ngân hàng thương mại, với những yếu tố chủ quan cũng như khách quan dẫn đến rủi ro cho các ngân hàng trong việc cho vay là khó tránh khỏi,
do đó nợ xấu là yếu tố tất yếu trong hoạt động ngân hàng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ( gribank) với vai trò là NHTM có tiềm lực tài chính mạnh nhưng cũng không thể tránh khỏi việc phát sinh nợ xấu và những ảnh hưởng mà nợ xấu mang lại Thực tế cho thấy, tình hình nợ xấu tại gribank chi nhánh huyện Đức Hòa – Long n thời gian qua vẫn còn nhiều biến động T ng nợ xấu có xu hướng tăng từ 102 tỷ đồng của năm 2012 l n 343 tỷ đồng vào năm 2018 – tăng gấp 3 lần (trong đó tỷ trọng nợ nhóm 5 chiếm hơn 42%)
Trang 2Do đó, cần thiết phải có những nghi n cứu về vấn đề này
Galindo và Tamayo (2000), việc xử lý nợ xấu của các ngân hàng sẽ chiếm từ 10% đến 20% t ng GDP của quốc gia Vì thế nghi n cứu về nợ xấu nhằm giảm thiểu chúng là một vấn đề thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghi n cứu lẫn các nhà quản trị ngân hàng và các nhà điều hành chính sách của quốc gia tr n thế giới (Boudriga và các cộng sự, 2009)
Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra t n hại của nợ xấu đến hoạt động của các NHTM C thể là Berger và Deyoung (1997) chỉ ra rằng nợ xấu gây t n hại đến các hoạt động tài chính của ngân hàng Đào Thị Thanh Bình và Đ Vân nh (2012) chỉ ra rằng các biến kinh tế vĩ mô là không đáng kể về mặt thống k Các yếu tố thuộc nội tại ngân hàng có mối quan hệ với nợ xấu Nguyễn Thị Minh Huệ, (2015) tập trung phân tích các nhân tố thuộc nội tại ngân hàng tác động đến tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam B n cạnh đó, Hassan và cộng sự (2015) xem xét về mối quan hệ giữa các nhân tố xã hội và các nhân tố nội tại ngân hàng với nợ xấu của 12 ngân hàng có t ng tài sản lớn của Pakistan thông qua việc phát bảng câu hỏi khảo sát đến 150 cán bộ chuy n trách có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc tại các vị trí
li n quan hoạt động tín d ng, bằng phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính các yếu tố tác động đến nợ xấu, kết quả nghi n cứu chỉ ra rằng các yếu tố thuộc về ngân hàng như đánh giá tín d ng, giám sát tín d ng và tăng trưởng tín d ng nhanh chóng có ảnh hưởng đáng kể đến nợ xấu, trong khi lãi suất có ảnh hưởng yếu đến nợ xấu Các yếu tố vĩ mô bao gồm can thiệp chính trị và sự thiếu năng lực của ngân hàng có ảnh hưởng đáng kể đến các khoản nợ xấu
Trong khi đó, sfaw và cộng sự (2017) khảo sát 43 khách hàng vay và 240 cán
bộ chuy n trách ngân hàng thông qua bảng câu hỏi Kết quả chỉ ra có 3 yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại ngân hàng Phát Triển Ehiopia đó là, các yếu tố thuộc môi trường
b n ngoài ngân hàng, các yếu tố nội tại ngân hàng và các yếu tố thuộc về khách hàng
Từ các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy các nghiên cứu về yếu
tố tác động đến nợ xấu tại Việt Nam chỉ tập trung phân tích ảnh hưởng của các yếu tố bên trong của ngân hàng mà chưa đề cập nhiều đến vấn đề xử lý nợ cấu Bên cạnh đó, các nghi n cứu về việc xử lý nợ xấu tại một NHTM c thể thì vẫn còn chưa nhiều, đặc biệt nghi n cứu xử lý nợ xấu của gribank Chi nhánh huyện Đức Hòa –Long An thì
Trang 3vẫn chưa được nghi n cứu Đây là khoảng trống nghiên cứu mà tác giả hi vọng sẽ lấp
đầy trong nghiên cứu này
Từ những lý do tr n, tác giả chọn đề tài “xử lý nợ xấu tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Đức Hòa tỉnh Long An” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế nhằm b sung th m những hiểu biết và ứng d ng
đối với việc đưa ra những giải pháp khả thi giúp xử lý nợ xấu tại gribank Chi nhánh huyện Đức Hòa – Long An
2 Tình hình nghiên cứu liên quan
Nợ xấu, quản lý nợ xấu và xử lý nợ xấu trong bối cảnh tái cấu trúc là một vấn đề hết sức nhạy cảm Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển thì việc xử lý nợ xấu đơn thuần chỉ là nghiệp v của các TCTD áp d ng các biện pháp nh cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trích lập dự phòng rủi ro, bán nợ cho các V MC, xử lý các TSBĐ để thu hồi nợ
Phạm Phú Nhân (2011) thực hiện nghi n cứu nguy n nhân phát sinh rủi ro tín
d ng của ngân hàng thương mại
Với m c đích nghi n cứu khách quan nhận định của cán bộ tín d ng, chuy n
vi n quản lý rủi ro và các cấp quản lý khác tại các NHTM để tìm ra các nhóm nguy n nhân chính dẫn đến rủi ro tín d ng, nghi n cứu đã đề xuất bảng câu hỏi gồm 34 nguy n nhân phát sinh rủi ro tín d ng tại NHTM và gửi đến hơn 200 cán bộ hiện đang công tác tại các NHTM tr n toàn quốc để thu thập ý kiến… Nghi n cứu sử d ng kỹ thuật phân tích độ tin cậy thang đo và hồi quy tuyến tính theo kỹ thuật OLS để đo lượng sự tác động của các yếu tố đến nợ xấu Nghi n cứu chỉ ra rằng, yếu tố vĩ mô, yếu tố nội tại ngân hàng và yếu tố thuộc về khách hàng có ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTM
Nguyễn Thị Kim Thanh (2012) thực hiện nghi n cứu Lựa chọn mô hình xử lý
nợ xấu ở Việt Nam Trong bài viết, tác giả đã đánh giá thực trạng nợ xấu của các NHTM Việt Nam và một số giải pháp xử lý nợ xấu NHNN đã và đang thực hiện, đồng thời tác giả đã đề xuất một số giải pháp để xử lý nợ xấu của NHTM Việt Nam dựa tr n kinh nghiệm của một số quốc gia tr n thế giới như: chính phủ h trợ nguồn vốn ban đầu cho công ty mua bán nợ để xử lý nợ xấu; trao quyền lực rõ ràng cho công ty mua bán nợ như quyền tịch thu tài sản, quyền khôi ph c lại hoạt động của doanh nghiệp khách nợ để tối đa hóa giá trị thu hồi nợ xấu; áp d ng các biện pháp xử lý nợ xấu ph
Trang 4hợp với trình độ phát triển của thị trường tài chính như chuyển nợ xấu thành vốn c phần, chứng khoán hóa nợ xấu, bán nợ xấu trực tiếp cho các nhà đầu tư
Nguyễn Đức Tú, (2012) thực hiện nghi n cứu "Quản lý RRTD tại NHTMCP Công thương Việt Nam"
Nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lí luận về RRTD của NHTM, sự cần thiết phải quản
lý RRTD, nội dung quản lý RRTD bao gồm: nhận biết RRTD, đo lường RRTD, ứng phó RRTD và kiểm soát RRTD B n cạnh đó, tác giả cũng tìm hiểu kinh nghiệm quản lý RRTD của các Ngân hàng như: Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc, Ngân hàng Nova Scotia - Canada, Ngân hàng Citibank của Mỹ, Ngân hàng ING bank của Hà Lan và Ngân hàng KasiKom của Thái Lan Qua tìm hiểu công tác QL RR của các Ngân hàng
tr n, tác giả rút các bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý RRTD của NHTMCP Việt Nam
Trong phần tìm hiểu thực tiễn, tác giả đi vào tìm hiểu và đánh giá RRTD tại NHTMCP Công thương Việt Nam và công tác quản lý RRTD tại Ngân hàng Tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được như chất lượng nợ, cơ cấu nợ, hệ thống khuôn kh , cơ chế, hệ thống xếp hạng tín d ng B n cạnh đó, tác giả đánh giá những hạn chế trong công tác quản lý RRTD của NH như chiến lược RRTD chưa ph hợp, quy trình cấp tín d ng,
hệ thống đo lường tín d ng…và những nguy n nhân của những hạn chế tr n
Đồng thời nghi n cứu cũng trình bày định hướng công tác quản lý RRTD và các giải pháp tăng cường quản lý RRTD tại Ngân hàng, đồng thời đề xuất các kiến nghị với Nhà nước, NHNN và Ủy ban giám sát tài chính quốc gia
Đinh Thị Thanh Vân (2012), thực hiện nghi n cứu Nợ xấu, phân loại nợ, trích lập dự phòng theo ti u chuẩn Vi t Nam và thông lệ quốc tế
Bài viết giới thiệu những quy định về cách phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi
ro trong các t chức tín d ng Việt Nam So sánh với quan điểm về nợ xấu, cách phân loại nợ, trích lập phòng rủi ro của t chức quốc tế: Ủy ban Basel II, IMF và một số quốc gia tr n thế giới, từ đó đưa ra những quan điểm cần lưu ý khi đánh giá vấn đề nợ xấu ở các ngân hàng thương mại Việt Nam
Trầm Xuân Hương, Nguyễn Hồng Hà, Đ Công Bình (2013) Giải pháp xử lý
nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 5Nghiên cứu thực hiện nhằm m c đích đánh giá thực trạng nợ xấu phát sinh trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM) giai đoạn 2009-2012, phân tích chi tiết nguyên nhân phát sinh nợ xấu tỏng các tập đoàn nhà nước cũng như trong lĩnh vực bất động sản và chứng khoán… Với m c đích làm sáng tỏ mức độ và tính chất nghiêm trọng của nợ xấu trong hệ thống NHTM, nguyên nhân phát sinh nợ xấu như: Hệ quả của gói kích cầu, các chính sách nới lỏng tín d ng cũng như công tác quản trị điều hành hệ thống NHTM được sử d ng trong thời gian qua còn nhiều bất cập Từ đó, đề xuất hai nhóm giải pháp xử lý nợ xấu từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và bản thân các NHTM phát sinh nợ xấu Đây là tiền đề cơ bản thực hiện thành công tái cấu trúc hệ thống NHTM
Tô Ngọc Hưng (2014) thực hiện nghi n cứu Thực trạng xử lý nợ xấu của ngành ngân hàng Việt Nam năm 2012-2013 và một số khuyến nghị chính sách
Nghi n cứu đã đề cấp đến thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay, tỷ lệ nợ và vấn đề xử lý nợ xấu, hiệu quả của Công ty quản lý tài sản của các
t chức tín d ng Việt Nam trong vấn đề xử lý nợ xấu Phân tích các biện pháp xử lý nợ xấu được ngành ngân hàng triển khai
Nguyễn Thị Quỳnh Hương (2015) thực hiện nghi n cứu Nâng cao năng lực xử
lý nợ xấu của W MC trong thời gian tới
Bài viết giới thiệu bối cảnh sự ra đời và chức năng của V MC, sau đó đi vào tìm hiểu thực trạng xử lý nợ xấu của V MC trong thời gian qua; cuối c ng bài viết đưa ra một số giải pháp để nâng cao năng lực của V MC dựa tr n đánh giá hoạt động của V MC trong thời gian qua
L Thị Th y Vân (2017), thực hiện nghi n cứu xử lý nợ xấu tại Việt Nam: Thực trạng và những vấn đề đặt ra
Nghi n cứu đã chỉ ra hoạt động xử lý nợ xấu còn tồn tại một số hạn chế, ảnh hưởng đến quá trình mua và thu hồi nợ, trong đó n i bật là những vấn đề về nguồn lực
xử lý nợ, khuôn kh pháp lý xử lý tài sản đảm bảo li n quan đến nợ xấu và thị trường mua bán nợ C thể như sau:
(i) Nguồn nhân lực và tài chính của V MC còn hạn chế so với lượng nợ xấu đã mua cần xử lý
(ii) Thị trường mua bán nợ chưa phát triển và thiếu tính cạnh tranh
Trang 6(iii) Quá trình xử lý tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu của V MC và các TCTD còn tồn tại nhiều vướng mắc pháp lý
(iv) Thiếu cơ chế trong xử lý tài sản đảm bảo tại các khâu định giá khoản nợ, tài sản đảm bảo và t chức bán đấu giá tài sản; chưa có ti u chí, căn cứ chung để đảm bảo giá nợ xấu được đưa ra là khách quan, minh bạch Cơ chế xử lý lãi/l khi bán nợ xấu, thu hồi và phát mãi tài sản đảm bảo cần phải có những quy định c thể
(v) Sự phối hợp giữa V MC và các TCTD chưa hiệu quả khiến tốc độ xử lý nợ còn chậm trong khi các TCTD không tích cực bán nợ cho V MC
B n cạnh việc chỉ ra các hạn chế về việc xử lý nợ xấu tại Việt Nam hiện nay, nghi n cứu đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề nay, một số giải pháp đưa ra như sau:
(i) V MC cần sử d ng nhiều phương pháp khác nhau b n cạnh đấu thầu, thu hồi nợ như bán lô lớn, bán lẻ hay hợp tác li n doanh để xử lý triệt để khối lượng nợ xấu đã mua
(ii) Phát triển thị trường mua bán nợ để đẩy nhanh quá trình xử lý nợ xấu (iii) Hoàn thiện khung kh pháp lý điều tiết tất cả các hoạt động trong xử lý nợ xấu, đảm bảo tính minh bạch, bình đẳng cho các t chức
(iv) Tăng cường nguồn lực tài chính một cách linh hoạt cho ngân hàng và V MC
trong quá trình xử lý nợ xấu
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đây đã góp phần quan trọng đưa ra những lí luận cơ bản về quản lý RRTD trong thời gian qua Tr n cơ sở tính cấp thiết và khoảng trống nghi n cứu n u tr n, đã có nhiều nghi n cứu li n quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD Song, với tình trạng nghi n cứu chưa đầy đủ, thiếu hệ thống, nhất là chưatìm thấy công trình nào nghi n cứu độc lập nào về: nợ xấu, quản trị rủi ro tín
d ng, hay quản lý nợ xấu tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Đức Hòa – Long An
3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu các biện pháp xử lý nợ xấu tại gribank chi nhánh huyện Đức Hòa – Long An
3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Để thực hiện m c tiêu t ng quát, cần thực hiện m c tiêu c thể sau:
Trang 7Khái quát hóa lý luận về nợ xấu của NHTM và quy trình xử lý nợ xấu của ngân hàng, các chỉ ti u để phân tích xử lý nợ xấu
Phân tích tình hình nợ xấu và thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại gribank chi nhánh huyện Đức Hòa – Long An
Xác định các yếu tố tác động đến hoạt động xử lý nợ xấu tại gribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An
Đề xuất các gợi ý chính sách nhằm xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An
3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được những m c tiêu nghiên cứu trên, cần giải quyết một số câu hỏi nghiên cứu sau:
Các chỉ ti u nào d ng để xử lý nợ xấu và quy trình xử lý nợ xấu tại các NHTM? Thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu tại gribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An như thế nào?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc xử ý nợ xấu tại gribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An?
Những giải pháp nào giúp nâng xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian nghi n cứu: Từ năm 2015 đến năm 2019
Phạm vi không gian nghi n cứu: Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long
An
Phạm vi về nội dung: Chỉ nghi n cứu về xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được m c ti u đề ra, luận văn sử d ng những phương pháp chủ yếu là: + Phương pháp phân tích thống k : Để phân tích tình hình HDTD và quy trình quản trị tín d ng tại Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An Số liệu được phân
Trang 8t một cách t ng hợp và chi tiết qua các giai đoạn, đảm bảo sự so sánh chu i và được biểu diễn, minh họa bằng các sơ đồ, bảng biểu
+ Phương pháp phân tích hệ thống: Để tiếp cận và phân tích nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An như một hệ thống cũng như xem xét nó như một phân hệ trong hệ thống NHTM và đặt nó trong toàn bộ nền kinh tế nước ta
+ Phương pháp chuy n gia: Được sử d ng để t ng quan các công trình nghiên cứu; trong đó, t ng quát hóa và phân tích các ý kiến, rút ra những nhận định cũng như
để kiểm định những đề xuất mới của tác giả Tác giả phân nhóm các ý kiến các quản lý tại Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa để xác định các hạn chế hiện nay về quy trình
xử lý nợ xấu tại chi nhánh
Phương pháp khảo sát: Sử d ng để khảo sát, đánh giá quy trình quản lý nợ xấu tại gribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An
Phương pháp thống kê, mô tả để t ng hợp, phân tích số liệu từ việc khảo sát ý kiến cán bộ tín d ng, các cán bộ phòng thẩm định, phòng tái thẩm, cán bộ phòng kiểm soát nhằm phân tích thực trạng quy trình xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An
Phương pháp diễn giải và quy nạp: Được sử d ng để phân tích thực trạng quy trình xử lý nợ xấu tại gribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu b sung, hoàn thiện th m cơ sở lý luận, luận cứ khoa học về các biện pháp xử lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam
Nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà chiến lược, nhà quản trị kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An có một cách nhìn t ng thể, toàn diện hơn về nợ xấu, thực trạng hiện nay về quy trình quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An Từ đó, có các chính sách, biện pháp hạn chế nợ xấu và xử
lý nợ xấu nhằm tạo sự phát triển bền vững cho chi nhánh Đồng thời xây dựng những giải pháp c thể để tăng trưởng tín d ng hợp lý phù hợp với đặc điểm hoạt động của chi nhánh B n cạnh đó, kết quả nghi n cứu có thể được triển khai và áp d ng rộng rãi với nhiều chi nhánh khác trong hệ thống gribank
Trang 9Chương 3: Các giải pháp nhằm xử lý nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đức Hòa - Long An
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về nợ xấu
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nợ xấu Quan điểm về nợ xấu khác nhau ở các quốc gia và trong một nền kinh tế dưới góc nhìn của các chủ thể khác nhau thì quan điểm về nợ xấu cũng có sự khác biệt
1.1.1 Khái niệm về nợ xấu và thành phần của nợ xấu
1.1.1.1 Quan điểm của ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB)[1]
* Xét theo khía cạnh Nợ xấu là những khoản cho vay không có khả năng thu hồi như:
(i) Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi bồi thường từ người mắc nợ
(ii) Người mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ (iii) Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ hoặc không thể tìm được người mắc nợ
(iv) Những khoản nợ mà khách nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua l và tài sản còn lại không đủ để trả nợ
* Xét theo khía cạnh Nợ xấu là những khoản cho vay có thể không thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng
Đây là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản đưa ra để thế chấp không đủ để trả nợ Điều đó đồng nghĩa với việc ngân hàng không thể thu hồi đầy đủ món nợ vì người mắc nợ rất khó kiếm được lợi nhuận từ công việc kinh doanh hoặc người mắc nợ không liên lạc với ngân hàng để thanh toán hoặc hoàn cảnh chỉ rõ rằng phần lớn tiền nợ sẽ không thể thu hồi được Những khoản nợ loại này gồm có:
(i) Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ, nhưng phần còn lại không thể được đền bù, hoặc những khoản nợ trong đó tài sản được chuyển để thanh toán nhưng giá trị còn lại không đủ trang trải toàn bộ nợ
(ii) Những khoản nợ mà người mắc nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu gia hạn nợ nhưng không đền b được nợ trong thời gian thoả thuận
[1] Truy cập tại http://www.ecb.int/home/html/index.en.html
Trang 11(iii) Những khoản nợ mà tài sản thế chấp không đủ để trả nợ hoặc tài sản thế chấp ở Ngân hàng không được chấp thuận về mặt pháp lý dẫn đến người mắc nợ không thể trả nợ Ngân hàng đầy đủ
(iv) Những khoản nợ mà Tòa án tuyên bố người mắc nợ phá sản nhưng phần bồi hoàn ít hơn dư nợ
1.1.1.2 Quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
Định nghĩa về nợ xấu đã được IMF (2004) đưa ra như sau: Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn
từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguy n nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ"
1.1.1.3 Quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV)
Theo như quyết định số 493/2005 của thống đốc NHNN ngày 22/4/2005 về việc phân loại nợ, trích lập và sử d ng dự phòng để xử lý rủi ro tín d ng trong hoạt động ngân hàng của t chức tín d ng thì nợ xấu được định nghĩa như sau: Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Như vậy, nợ xấu theo định nghĩa của Việt Nam cũng được xác định dựa theo 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90 ngày hoặc (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại
Dựa tr n các khái niệm tr n về nợ xấu, tác giả cho rằng Nợ xấu (NPL) được xem là các khoản cho vay đã quá hạn trả nợ gốc và lãi 90 ngày trở lên và có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng trả nợ của người đi vay
1.1.1.4 Thành phần của nợ xấu
Việc phân loại nợ không có tiêu chuẩn kế toán thống nhất và thành phần nợ xấu không giống nhau ở các quốc gia Việc thường xuyên xem xét và phân loại nợ giúp các ngân hàng có thể kiểm soát chất lượng danh m c cho vay và có biện pháp ứng phó kịp thời với những vấn đề phát sinh trong chất lượng tín d ng Theo hệ thống phân loại nợ của Mỹ và Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS) thì nợ xấu bao gồm 3 nhóm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn
Theo nghiên cứu của nhóm Ngân hàng Châu Âu về nợ xấu ở Trung, Đông và Đông Nam Châu Âu năm 2012 thì thành phần nợ xấu của các quốc gia không hoàn
Trang 12toàn giống nhau Các quốc gia có cách phân chia các thành phần nợ xấu có khác biệt như Bulgaria, Kosovo gồm 2 thành phần là nợ không thể hoàn trả và nợ mất vốn, còn
đa số các quốc gia khác như Bosnia, Mongtenegro bao gồm 3 thành phần là nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn Hai quốc gia Estonia, Hungari không có phân loại
nợ rõ ràng chỉ xác định thành phần nợ xấu là các khoản nợ không thể hoàn trả vượt quá 90 ngày Tuy nhiên, nếu xét theo định lượng thì có sự tương đồng giữa các quốc gia – nợ xấu là các khoản nợ vượt quá 90 ngày
Bảng 1.1 Thành phần nợ xấu tại một số quốc gia Quốc gia/ T chức
Nợ dưới ti u chuẩn, nợ nghi ngờ
và nợ mất vốn
Bosnia
5 nhóm: Nợ ti u chuẩn, nợ chú ý đặc biệt, nợ dưới ti u chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn
Các khoản nợ không thể thu hồi quá 90 ngày sau kỳ hạn đáo hạn gốc ban đầu bao gồm: nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ, và nợ mất vốn
Bulgaria
4 nhóm: Nợ ti u chuẩn, nợ chú ý,
nợ không thể hoàn trả và nợ mất vốn
Nợ xấu bao gồm nợ không thể hoàn trả và nợ mất vốn
Estonia, Hungari Không xác định rõ Các khoản nợ đã vượt quá 90 ngày
Kosovo 4 nhóm: Nợ ti u chuẩn, nợ chú ý,
nợ nghi ngờ và nợ mất vốn Nợ nghi ngờ và nợ mất vốn
Montenegro
5 nhóm: Nợ ti u chuẩn, nợ chú ý đặc biệt, nợ dưới ti u chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn
Nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ
và nợ mất vốn
Việt Nam
5 nhóm: Nợ đủ ti u chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới ti u chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn
3 nhóm cuối: Nợ dưới ti u chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Ngân hàng Châu Âu và NHNN)
Trang 13Với những quan điểm tr n thì theo tác giả, nợ xấu được nhận biết dựa vào ti u chí định lượng và ti u chí định tính Ti u chí định lượng: Bất kỳ khoản vay nào quá hạn hơn 90 ngày được coi là nợ xấu Ti u chí định tính: Một khoản vay được xem là
nợ xấu nếu như có lý do để nghi ngờ về khả năng trả nợ của khách hàng
Thông tư 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013 về phân loại, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử d ng dự phòng để xử lý rủi ro tín d ng trong hoạt động ngân hàng thì nợ xấu được xác định dựa trên cả yếu tố thời hạn nợ và khả năng thu hồi
* Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): Gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến
180 ngày; Nợ gia hạn nợ lần đầu; Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín d ng Nợ xấu thuộc các nhóm này được coi là các khoản nợ có khả năng thu hồi cao nhất Ngân hàng sẽ trích lập một tỷ lệ dự phòng rủi ro cho nợ xấu nhóm này là 20% dư nợ của nhóm
* Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai Nợ xấu thuộc các nhóm này được đánh giá là có khả năng thu hồi thấp hơn so với các khoản nợ nhóm 3 Các khoản nợ này được xếp vào những khoản nợ mà Ngân hàng có nghi ngờ
về khả năng trả nợ Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho nợ nhóm này là 50% t ng dư nợ của nhóm
* Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên,
kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn Khả năng thu hồi nợ nhóm này là thấp nhất, gần như bằng 0 Do vậy tỉ lệ trích dự phòng rủi ro tương ứng là 100% t ng dư nợ của nhóm Còn riêng các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý thì được trích lập dự phòng c thể theo khả năng tài chính của các t chức tín d ng
1.1.2 Phân loại nợ xấu và trích lập dự phòng nợ xấu
Phân loại nợ xấu được hiểu là quá trình các ngân hàng xem xét các danh m c cho vay và đưa khoản vay vào các nhóm khác nhau dựa tr n rủi ro và điểm tương đồng
Trang 14của khoản vay Việc thường xuy n xem xét và phân loại nợ giúp các ngân hàng có thể kiểm soát chất lượng danh m c cho vay và trong trường hợp cần thiết, sẽ có các biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong chất lượng tín d ng các danh m c cho vay Thông thường, các ngân hàng sử d ng hệ thống phân loại nội bộ, hệ thống phân loại quy định bởi các nhà giám sát y u cầu được sử d ng chủ yếu ph c v m c ti u báo cáo, so sánh và giám sát
Tr n phương diện kế toán, các khoản vay n n được ghi nhận là có thể bị giảm giá trị và việc lập dự phòng là cần thiết nếu ngân hàng không thể thu hồi được cả gốc
và lãi trong thời hạn hợp đồng Trích lập dự phòng rủi ro tín d ng là phương pháp các ngân hàng sử d ng để ghi nhận t n thất so với giá trị ghi nhận ban đầu của khoản vay Các nhà quản lý ngân hàng sẽ đánh giá được rủi ro tín d ng trong danh m c cho vay dựa tr n các thông tin sử d ng để phân tích Chính vì vậy trích lập dự phòng rủi ro tín
d ng là quá trình chủ yếu dựa vào cảm quan và có thể được các ngân hàng sử d ng với
m c đích làm giảm các khoản lợi nhuận ngân hàng Khi chi phí dự phòng rủi ro được tính trừ thuế, việc giảm lợi nhuận có thể làm cho ngân hàng giảm bớt nghĩa v về thuế của mình Mặt khác, một số ngân hàng không muốn trích lập dự phòng rủi ro tín d ng quá lớn vì ảnh hưởng ti u cực l n lợi nhuận của ngân hàng và c tức của c đông
Việc phân loại và lập dự phòng gây nhiều khó khăn cả về mặt lý thuyết và thực
tế và các quốc gia có lựa chọn rất đa dạng cho hệ thống phân loại và lập dự phòng Mặc d có những điểm tương đồng, nhưng vẫn chưa có quy định và ti u chuẩn quốc tế thống nhất được thừa nhận Ví d như thuật ngữ dự phòng chung và dự phòng c thể xuất hiện trong khuôn kh pháp lý ở nhiều quốc gia, nhưng định nghĩa và cách sử
d ng rất khác nhau ở từng quốc gia Kết quả của sự khác biệt này làm cho các chỉ số tài chính ở các quốc gia khác nhau rất khó để so sánh chính xác
Quá trình phân loại và trích lập dự phòng là vấn đề đánh giá chủ quan, do đó kết quả đánh giá có thể rất khác nhau giữa những người đánh giá như quản lý ngân hàng, kiểm toán b n ngoài, thanh tra ngân hàng và ở các quốc gia Th m vào đó, cơ sở
hạ tầng pháp lý ở từng quốc gia ảnh hưởng tới việc thực hiện các điều khoản của hợp đồng Ở các quốc gia có cơ sở hạ tầng pháp lý chuẩn hoá có xu hướng đưa các khoản vay vào diện quá hạn nhanh hơn, ngay sau khi người vay không trả được một khoản
Trang 15thanh toán Ở các quốc gia cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh, thời gian giữa việc chưa thanh toán và thay đ i phân loại khoản vay có thể dài hơn
Cách tiếp cận và tính toán tài sản đảm bảo khi phân loại các khoản vay và quyết định trích lập dự phòng cũng khác nhau Các quốc gia không có sự thống nhất khi định giá tài sản đảm bảo - Hội đồng Ti u chuẩn Kế toán quốc tế (International ccounting standards Board) có đưa ra các quy định về định giá tài sản và công bố thông tin, nhưng cũng chưa có hướng dẫn c thể về trích lập dự phòng
- Uỷ ban Basel cố gắng đưa ra những hướng dẫn, nguy n tắc quan trọng nhằm
m c ti u hướng tới sự thống nhất trong phân loại các khoản nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín d ng ở các quốc gia, nhưng báo cáo không đưa ra một hệ thống phân loại nợ thống nhất hay các quy trình chuẩn hoá để đánh giá rủi ro tín d ng Th m vào đó, một
số khái niệm có thể dẫn đến một số cách hiểu khác nhau
- Laurin và công sự (2002) chỉ ra việc phân loại nợ khó có ti u chuẩn kế toán thống nhất Việc tiếp cận phân loại nợ được coi như trách nhiệm của người quản lý hoặc chỉ là vấn đề báo cáo giám sát
Bảng 1.2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng của một số nước tr n thế giới
Argentina 5 Dự phòng
chung và dự phòng c thể
Tỷ lệ dự phòng cho 5 nhóm lần lượt là 1%, 3%, 12%, 25%, 50%
Trang 16Úc 5 Không đưa ra quy định c thể về lập dự phòng Trung
Quốc
5 Dự phòng
chung và dự phòng c thể
Chia c thể làm 2 loại có bảo đảm hoặc không
có bảo đảm, có tỷ lệ dự phòng khác nhau và linh hoạt
chung và dự phòng c thể
Chia c thể làm 2 loại có bảo đảm hoặc không
có bảo đảm có tỷ lệ dự phòng khác nhau và linh hoạt
nợ rõ ràng Ở một số quốc gia không có cơ chế quản lý chi tiết, các nhà quản lý ngân hàng thường có trách nhiệm phát triển các quy định và quy trình phân loại nợ nội bộ Một quan điểm chung ở những quốc gia này là vai trò của b n ngoài như giám sát ngân hàng hoặc kiểm toán b n ngoài chỉ là giới hạn ở việc đưa ra ý kiến xem xét các quy định đã đầy đủ và có được thực hiện ph hợp và thống nhất hay chưa mà thôi Tại
nh các nhà giám sát ngân hàng không y u cầu các ngân hàng áp d ng một loại hình phân loại nợ c thể nào Tuy nhi n, các giám sát ngân hàng trông đợi rằng ngân hàng
sẽ có quy trình quản lý rủi ro tín d ng ph hợp, bao gồm cả việc đánh giá khoản vay
và được cập nhật thường xuy n Ở Hà Lan, không có quy định về phân loại nợ, cho phép các nhà quản lý ngân hàng tự phân loại và được xem xét định kỳ bởi giám sát ngân hàng Pháp quy định một hệ thống các y u cầu tối thiểu để các khoản vay được phân loại là có dấu hiệu xấu đi nhưng không có chi tiết hướng dẫn c thể về phân loại Cách tiếp cận tương tự cũng xuất hiện ở Italia, ở đây thì 5 loại nợ được đưa ra Nhưng chỉ có hướng dẫn chung chung về việc thực hiện phân loại
1.1.3 Chỉ tiêu đo lường nợ xấu của các ngân hàng thương mại
T ng số nợ xấu là chỉ ti u phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn bộ khoản
nợ xấu của ngân hàng Chỉ ti u này chưa cho biết trong t ng số dư nợ đó, nợ không có khả năng thu hồi là bao nhi u và nợ có khả năng thu hồi là bao nhi u Do đó nó chưa phản ánh chính xác số nợ vay không có khả năng thu hồi của ngân hàng
Tỷ lệ giá trị các khoản nợ xấu tr n t ng dư nợ: Chỉ ti u này phản ánh mức độ
Trang 17rủi ro trong tín d ng ngân hàng Cho biết cứ 100 đồng cho vay thì có bao nhi u đồng
nợ xấu Tỷ lệ này càng cao thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng càng thấp Nếu tỷ lệ này lớn hơn 7% thì ngân hàng bị coi là có chất lượng tín d ng kém (Nguyễn Văn Tiến, 2010)
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tr n t ng nợ xấu: Chỉ ti u này cho biết 100 đồng nợ xấu thì được đảm bảo bằng bao nhi u đồng quỹ dự phòng Chỉ ti u này càng cao thì khả năng
b đắp rủi ro của ngân hàng càng cao và ngược lại
Tỷ lệ nợ xấu = Dƣ nợ xấu (nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5)/ Tổng dƣ nợ cho vay
Tỷ trọng nợ xấu tr n t ng dư nợ cho vay: Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi…) là khoản nợ mang các đặc trưng: Khách hàng đã không thực hiện nghĩa v trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi Tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi
1.1.4 Các nhân tố tác động đến nợ xấu
Phân tích nguy n nhân nợ xấu là một trong những điểm quan trọng cần phải làm
để từ đó đưa ra được chiến lược cũng như phương pháp quản lý và xử lý ph hợp, khả thi và có hiệu quả Hoạt động ngân hàng là hoạt động của các t chức tài chính trung gian, do vậy hoạt động của NHTM ph thuộc vào rất nhiều yếu tố: môi trường pháp lý, môi trường kinh tế cũng như môi trường thi n nhi n, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, đạo đức khách hàng và các yếu tố thuộc về chính bản thân ngân hàng… Theo đó, các yếu tố này cũng là một phần nguy n nhân dẫn đến nợ xấu (Đào Thị Thanh Bình và Đ Vân nh (2012), Nguyễn Thị Minh Huệ (2015) chỉ ra rằng có những nguy n nhân dẫn đến nợ xấu như sau:
1.1.4.1 Nhóm yếu tố b n ngoài ngân hàng (yếu tố vĩ mô)
Môi trường thi n nhi n: Thi n tai, bão l t, hoả hoạn, mất m a, dịch bệnh Đây
là những nguy n nhân khách quan do sự biến đ i của môi trường thi n nhi n đã gây ra
sự hoạt động thất bại của khách hàng vay, nhất là các khoản cho vay nông nghiệp, dẫn đến nợ xấu phát sinh Nguy n nhân này nằm ngoài tầm kiểm soát của cả NHTM và các khách hàng vay Đây là nguy n nhân gây ra rủi ro không thể tránh được
Môi trường kinh tế: Với tư cách là trung gian tài chính, rủi ro trong hoạt động
Trang 18của các NHTM chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi trình độ phát triển của nền kinh tế Nếu môi trường kinh tế chưa thực sự phát triển, cạnh tranh tr n thị trường chưa thực sự bình đẳng, tốc độ cũng như trình độ phát triển chưa cao sẽ dẫn đến việc các cá nhân và
t chức cũng như các doanh nghiệp không có tiềm lực tài chính đủ mạnh Mặt khác, với sự thay đ i li n t c trong các chính sách kinh tế vĩ mô như sự thay đ i về cơ chế lãi suất, tỷ giá… chính sách xuất nhập khẩu, hàng ti u d ng… thay đ i quy hoạch xây dựng hạ tầng, thay đ i cơ chế tài chính, cơ chế sử d ng đất đai… cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các cá nhân, t chức, doanh nghiệp, khiến các đối tượng này rơi vào thế bị động, do đó nó gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng nợ của các đối tượng này tại NHTM
Môi trường pháp lý là t chức tài chính trung gian, các NHTM chịu sự chi phối hành lang pháp lý của các cá nhân, t chức, doanh nghiệp vay vốn cũng như các hành lang pháp lý li n quan đến hoạt động tín d ng ngân hàng Môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưa đầy đủ là nguy n nhân quan trọng góp phần gây ra nợ xấu Sự bất cập và chồng chéo của các luật sẽ khiến cơ quan hữu quan lúng túng trong việc xử
lý tranh chấp về tài sản đảm bảo, các quy định về kế toán kiểm toán chưa đủ sức mạnh thực hiện sẽ khiến số liệu không đủ cơ sở vững chắc để thẩm định cho vay
Tín d ng do sự chỉ định của Chính phủ: Sự can thiệp của chính phủ vào việc cho vay của ngân hàng có thể diễn ra trước hoặc sau khi giao dịch đã hoàn tất Các ngân hàng quốc doanh vẫn có nghĩa v thực hiện các khoản cho vay chính sách, theo chương trình phát triển của chính phủ hoặc vì lý do chính trị Ngoài ra, chính phủ còn can thiệp vào thị trường tín d ng sau khi cho vay bằng cách ra tay cứu các DNNN hoặc ngân hàng quốc doanh có vấn đề Sự cứu giúp của chính phủ có thể ở dưới nhiều dạng như tái cơ cấu DNNN thua l , nhận các khoản nợ xấu, và cố ý trì hoãn việc đóng cửa các t chức tài chính mất khả năng thanh toán Một trong những ví d điển hình của việc cứu vớt các ngân hàng quốc doanh là việc tái cấp vốn để che giấu quy mô nợ xấu của các ngân hàng này trong khi con số tuyệt đối về nợ xấu vẫn không thay đ i Hoặc việc thành lập và cấp vốn cho công ty quản lý tài sản ( MC) nhà nước để xử lý
nợ xấu của các ngân hàng thương mại quốc doanh Chính thông lệ cứu vớt như vậy đã làm giảm tính hiệu quả ở các ngân hàng, khuyến khích theo đu i các dự án cho vay đầy rủi ro Và đây chính là lí do khiến các ngân hàng quốc doanh trở n n thích cho
Trang 19vay các DNNN hơn vì mọi rủi ro hầu như đã được chính phủ bảo lãnh
1.1.4.2 Nhóm yếu tố b n trong ngân hàng
Chính sách tín d ng Một chính sách tín d ng không đầy đủ, không đồng bộ và thống nhất sẽ dẫn tới việc cấp tín d ng không đúng đối tượng, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cho ngân hàng Mặt khác để thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị phần, nhiều NHTM
đã bỏ qua một số bước trong quy trình tín d ng, cơ chế cho vay được đơn giản hóa, tự
ý hạ thấp ti u chuẩn đánh giá khách hàng
Nhiệm v hoạt động kiểm tra, kiểm soát là nhằm phát hiện sớm các bất thường,
từ đó kiến nghị các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro xảy ra Tuy nhi n, nếu hoạt động này quá yếu, lỏng lẻo, mang tính hình thức và không thực chất thì khả năng phát sinh nợ xấu là điều không thể tránh khỏi Tr n thực tế, không phải trường hợp nào cán bộ tín d ng cũng kiểm tra sau cho vay đúng quy định n n các dấu hiệu bất thường trong hoạt động của khách hàng thường không được phát hiện sớm để có những biện pháp xử ký kịp thời, chỉ khi khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng mới phát hiện ra Khi đó, nợ xấu đã phát sinh và khả năng thu hồi sẽ phức tạp hơn
Chất lượng cán bộ ngân hàng: Cán bộ tín d ng là người trực tiếp giao dịch với khách hàng, nắm bắt đặc điểm cũng như chất lượng khách hàng, khoản vay Điều này đòi hỏi cán bộ tín d ng phải có kiến thức, kinh nghiệm làm việc cũng như khả năng phân tích, dự báo Một bộ phân cán bộ tín d ng trình độ yếu kém không đánh giá được hết các khả năng rủi ro li n quan đến khoản vay sẽ dần đến quyết định cho vay sai lầm và nguy cơ phát sinh nợ xấu rất cao
Đạo đức của cán bộ ngân hàng: Nhân vi n có đạo đức tốt sẽ chấp hành tốt các quy định của phát luật và của ngân hàng trong hoạt động tín d ng, không để phát sinh
nợ xấu Nhưng một khi cán bộ ngân hàng suy giảm phẩm chất đạo đức, không tuân thủ đúng quy định, quy trình tín d ng, cấu kết với khách hàng để che dấu sự thật hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin thẩm định nhằm tr c lợi bất chính cho bản thân, đặc biệt trong trường hợp hoạt động cho vay giữa các ngân hàng và các doanh nghiệp có quan
hệ với nhau càng tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu
Một số cán bộ của hệ thống NHTM sa sút về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, thiếu vững vàng do đó đã lợi d ng công việc được giao để móc nối với con nợ, lợi
d ng kẽ hở của luật pháp để làm giàu bất hợp pháp, gây thiệt hại về tài sản và tiền vốn
Trang 20Đây là rủi ro về đạo đức của cán bộ ngân hàng
Ngoài ra, năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo ngân hàng không tốt như: (1) Buông lỏng quản lý, khoán trắng mọi việc cho cán bộ tín d ng, (2) Việc quản
lý con người chưa đúng mức cũng như các hoạt động khác trong quản lý ngân hàng dẫn đến những sai lầm trong các quyết định cho vay, đưa đến chất lượng tín d ng kém kéo dài Ngoài ra, vấn đề rủi ro đạo đức cũng xảy ra khi lãnh đạo ngân hàng có quan
hệ lợi ích với khách hàng
1.1.4.3 Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp
Nguy n nhân chủ quan này được giải thích là do sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Năng lực tài chính của các t chức, doanh nghiệp không cao, hoạt động chủ yếu bằng vốn vay n n tiềm ẩn rủi ro và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, năng lực điều hành, quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp, các cá nhân vay vốn yếu kém cũng dẫn đến hoạt động kinh doanh kém hiệu quả Điều này làm mất khả năng thanh khoản của doanh nghiệp
và làm doanh nghiệp không trả được các khoản nợ vay (Nguyễn Thị Minh Huệ 2015)
Ngoài ra, khách hàng gặp phải những rủi ro trong kinh doanh, c thể như doanh nghiệp vay vốn gặp khó khăn tr n thị trường đầu vào do sự khan hiếm nguy n vật liệu, hoặc sự biến động của giá vàng thế giới, giá dầu mỏ, giá một số ngoại tệ mạnh, giá một số vật tư chủ yếu… khiến giá cả nguy n vật liệu tăng đột biến và làm giá sản phẩm doanh nghiệp tăng theo Điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp tr n thị trường dẫn đến sự suy giảm nhu cầu tr n thị trường đầu ra Doanh nghiệp rơi vào tình trạng tồn kho sản phẩm, kinh doanh thua l , đình đốn…và điều này cũng làm mất khả năng thanh toán đối với các khoản vay của ngân hàng
B n cạnh đó, đạo đức khách hàng cũng là một trong những nguy n nhân khiến ngân hàng mất vốn khi cho các khách hàng này vay (Nguyễn Thị Hồng Vinh 2015) Điển hình cho trường hợp này là một số doanh nghiệp cố ý thông báo số liệu tài chính của doanh nghiệp không chính xác, gây sai lệch trong việc thẩm định và cấp tín d ng
đã dẫn đến khó khăn trong việc thu hồi nợ ngân hàng (rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch) hoặc bản thân doanh nghiệp thiếu ý thức trong vấn đề sử d ng vốn vay và trả
nợ, không lo lắng, không quan tâm đến món nợ đối với ngân hàng mặc d khả năng tài chính của doanh nghiệp có Môt số doanh nghiệp thì lại có tư tưởng lợi d ng kẽ hở của
Trang 21pháp luật để tính toán, ch p giựt, lừa đảo, móc ngoặc, sử d ng vốn sai m c đích kiếm lời, vay không có ý định trả nợ (rủi ro đạo đức)
Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu
Nguồn: Tác giả t ng hợp, 2019
1.1.5 Các tác động của nợ xấu
Nợ xấu là kết quả của mối quan hệ tín d ng không hoàn hảo gây n n sự đ vỡ lòng tin Nợ xấu luôn song hành c ng hoạt động tín d ng theo mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro Vì vậy khi đưa ra một món cho vay thì ngân hàng đã phải xác định nguy cơ phát sinh nợ xấu Vấn đề ở ch cần xác định xem tỷ lệ nợ xấu thế nào là ph hợp, tỷ lệ nào là cao và bắt đầu ảnh hưởng xấu đến hoạt động của NHTM Theo chuẩn mực quốc tế hiện nay thì tỷ lệ nợ xấu có thể chấp nhận được là dưới 5% Y u cầu về tỷ
lệ nợ xấu được đưa ra vì khi nợ xấu ở mức độ cao sẽ gây n n những hậu quả nghi m trọng đối với NHTM và nếu xảy ra ở tr n diện rộng có thể dẫn đến khủng hoảng cho nền kinh tế
Nợ xấu có những tác động chính ảnh hưởng trực tiếp tới nền kinh tế và làm ảnh hưởng đến hoạt động của các NHTM như sau:
* Đối với các Ngân hàng thương mại:
- Giảm lợi nhuận của ngân hàng: Nợ xấu làm cho doanh thu thấp dẫn đến tình trạng thua l Hơn nữa kể cả trường hợp không l thì do nợ xấu phát sinh, các khoản
Nguyên nhân chủ quan từ
- Yếu kém trong kinh doanh
- Rủi ro trong kinh doanh
- Đạo đức khách hàng
Nợ xấu (NPL)
Nguyên nhân khách quan
- Môi trường thi n nhi n
- Môi trường kinh tế
- Môi trường pháp lý
- Sự chỉ định của chính phủ
Trang 22chi phí cũng tăng l n đáng kể: nó bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí quản lý nợ xấu, chi phí trích lập DPRR và các chi phí khác li n quan Việc gia tăng các khoản chi phí khiến cho lợi nhuận còn lại cũng trở n n thấp hơn so với dự tính ban đầu
- Ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng: Do không thu hồi được các khoản cho vay, nợ xấu làm chậm quá trình luân chuyển vốn của ngân hàng Trong khi đó ngân hàng vẫn phải có trách nhiệm thanh toán cho những khoản tiền gửi, điều này sẽ khiến ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán Vơi tỷ lệ
nợ xấu ở mức cao còn có thể dẫn đến sự phá sản của các NHTM
- Giảm uy tín của ngân hàng: Khi một ngân hàng có mức độ rủi ro của các tài sản có cao thì ngân hàng đó thường đứng trước nguy cơ mất uy tín của mình tr n thị trường Không một ai muốn gửi tiền vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu vượt quá mức cho phép, có chất lượng tín d ng không tốt và gây ra nhiều v thất thoát lớn Thông tin về việc một ngân hàng có mức độ rủi ro cao thường được báo chí n u l n và lan truyền trong dân chúng, điều này sẽ khiến cho uy tín của ngân hàng tr n thị trường bị giảm mạnh gây n n sự bất lợi trong hoạt động cạnh tranh với các ngân hàng khác
* Đối với nền kinh tế:
Đối với nền kinh tế, tác động của nợ xấu là tác động gián tiếp thông qua mối quan hệ hữu cơ: Ngân hàng- khách hàng- nền kinh tế Theo đó, nợ xấu làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển nền kinh tế
Nợ xấu phát sinh sẽ làm hạn chế khả năng khai thác đáp ứng vốn, khả năng cung ứng các dịch v ngân hàng cho nền kinh tế Mặt khác, nợ xấu phát sinh do khách hàng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế do vốn ứ đọng, sản xuất kinh doanh đình trệ
1.2 Cơ sở lý luận về xử lý nợ xấu
1.2.1 Khái niệm xử lý nợ xấu
Hiện nay, pháp luật của ta chưa có khái niệm về Xử lý nợ xấu của TCTD mà chỉ đưa ra các quy định để TCTD làm căn cứ xử lý các khoản nợ xấu bằng việc sử
d ng các biện pháp, công c bao gồm: Xử lý TSBĐ, mua - bán nợ, b đắp bằng quỹ
dự phòng và xử lý rủi ro tín d ng, sử d ng giải pháp pháp lý để đòi nợ (khởi kiện), xử
Trang 23lý trách nhiệm đối với cán bộ để xảy ra nợ xấu, nhằm thu hồi tối đa các khoản nợ xấu B n cạnh đó, việc xử lý nợ xấu của TCTD được Chính phủ xử lý gắn liền với tái cấu trúc, tái cơ cấu hệ thống các TCTD bằng các giải pháp vĩ mô như h trợ thanh khoản; kiểm soát đặc biệt, sáp nhập hoặc mua lại các TCTD yếu kém,
Phạm Quốc Khánh (2013) cho răng Xử lý nợ xấu chính là việc ngân hàng thực hiện các biện pháp đối với các khoản nợ xấu của khách hàng để thu hồi nợ Từ đó cho thấy đặc điểm của xử lý nợ xấu là:
- Xử lý nợ xấu nhằm thu hồi khoản nợ của Ngân hàng thương mại đã cho khách hàng vay khi khách hàng vi phạm nghĩa v trả nợ
- Thời điểm xử lý nợ xấu sẽ phát sinh khi có sự vi phạm nghĩa v
- Việc xử lý nợ xấu dựa tr n nguy n tắc: thỏa thuận, công khai, khách quan, kịp thời, tôn trọng và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các b n
1.2.2 Mục tiêu của xử lý nợ xấu
- Góp phần xử lý nợ xấu của các t chức tín d ng về mức an toàn; th m khả
năng tái tạo vốn cho ngân hàng để thúc đẩy nguồn cho vay đối với nền kinh tế; góp phần giảm lãi suất cho vay
- Xử lý nợ xấu nhằm thu hồi khoản nợ của Ngân hàng thương mại để từ đó giúp ngân hang có sự phát triển bền vững
- Xử lý nợ xấu nhằm phân b lại nguồn vốn cho doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy
sự phát triển của các doanh nghiệp và góp phần làm tăng trưởng kinh tế bền vững
1.2.3 Nguyên tắc của việc xử lý nợ xấu
Điều 3, Nghị quyết số: 42/2017/QH14, nghị quyết Về thí điểm xử lý nợ xấu của các t chức tín d ng quy định nguy n tác xử lý nợ xấu như sau
- Bảo đảm công khai, minh bạch, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của t chức tín d ng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, t chức mua bán, xử lý nợ xấu
và cơ quan, t chức, cá nhân có li n quan
- Ph hợp với cơ chế thị trường tr n nguy n tắc thận trọng, bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền và giữ vững sự n định, an toàn hệ thống
- Không sử d ng ngân sách nhà nước để xử lý nợ xấu
- Cơ quan, t chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật để xảy ra nợ xấu và trong quá trình xử lý nợ xấu phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Trang 241.2.4 Quy trình xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
Xử lý nợ xấu được coi là phần trung tâm trong hoạt động quản lý nợ xấu Việc
xử lý nợ xấu thường được các NHTM t chức theo sơ đồ sau:
Hình 1.2 Ngăn ngừa và xử lý nợ xấu
Nguồn: Cosin D.H Pirotte, 2001, “Advanced credit risk analysis”
Khi một khoản nợ đã được xác định là nợ xấu, ngay lập tức được chuyển sang
bộ phận xử lý nợ xấu Tại thời điểm này, tài liệu về nợ phải được hoàn thiện với những chứng cứ về tình trạng và nguy n nhân xuống hạng của nợ xấu Các ngân hàng có thể
Thực thi phương án khắc ph c
Chuyển bộ phận tín d ng theo
dõi bình thường
Nếu không chấp thuận Nếu chấp
thuận
Nếu không thành công
Nếu thành công Giám sát danh m c tín d ng
Trang 25* Quy trách nhiệm đòi nợ đối với nhân viên tín dụng
Đối với những khoản nợ có nguy n nhân chủ quan từ nhân vi n tín d ng, ngân hàng ki n quyết sử d ng biện pháp quy trách nhiệm đòi nợ cho người đó Trong trường hợp không thể đòi nợ được, người làm sai sẽ phải bồi thường cho ngân hàng và còn nhận th m các hình thức kỷ luật khác Với những trường hợp gây hậu quả nghi m trọng, ngân hàng có thể áp d ng biện pháp mạnh hơn như đu i việc, kiện ra toà… đây
là biện pháp vừa có tính hiệu quả cao trong việc thu nợ, vừa có tác d ng giáo d c đối với cán bộ, nhân vi n ngân hàng
Nếu các khoản nợ không phải do nhân vi n tín d ng làm sai, các ngân hàng cũng có thể áp d ng biện pháp gắn việc đòi nợ với nhiệm v của cán bộ tín d ng nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ Ngoài ra, các ngân hàng có thể xây dựng cơ chế thưởng phạt trong việc thu hồi nợ nhằm phát huy động lực sáng tạo của những người có trách nhiệm
* Tổ chức đòi nợ từ khách hàng
Biện pháp này được áp d ng với những khoản nợ xấu có khả năng thu hồi Ngân hàng xem xét khả năng hồi ph c của khách hàng, sau đó sẽ tiến hành thương lượng với khách hàng về giải pháp thực thi cũng như y u cầu cam kết của khách hàng
Tr n cơ sở đó, ngân hàng có thể áp d ng các phương án sau:
- Gia hạn nợ: đây là phương án có lợi cho cả khách hàng và ngân hàng Khách hàng có thể tránh được áp lực trả nợ để tiếp t c kinh doanh còn ngân hàng thì giảm được nợ quá hạn Tuy nhi n biện pháp này bị giới hạn bởi thời hạn được phép cho vay của ngân hàng
- Điều chỉnh kì hạn nợ thông qua việc hoãn (hoặc/ và) giảm khối lượng nợ gốc phải thanh toán của kì hạn nợ, nhưng không được giảm t ng số nợ phải trả
- Ngân hàng có thể xem xét cấp th m tín d ng giúp khách hàng vượt qua khó khăn đồng thời tạo khả năng thu hồi được khoản nợ trước đây không phải là biện pháp tối ưu vì nó mang tính mạo hiểm cao Chuyển các khoản nợ xấu thành vốn c phần với các doanh nghiệp c phần Ngân hàng áp d ng biện pháp này khi các khách hàng gặp rủi ro trong kinh doanh do nguy n nhân khách quan song có triển vọng ph c hồi Trong thực tế, các ngân hàng hay sử d ng biện pháp này đối với những doanh nghiệp tạm thời sa sút, gặp tai nạn đột xuất không nghi m trọng trong kinh doanh hoặc đối
Trang 26với các khách hàng có nợ lớn mà vẫn còn cơ hội hồi ph c
* Xử lý tài sản đảm bảo
Khi các khoản nợ xấu không thể cơ cấu lại nợ, khách hàng chây ỳ không chịu trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ được nữa, ngân hàng sẽ tiến hành thanh lý tài sản đảm bảo (TSĐB) Để h trợ cho việc thực hiện hợp đồng, ngân hàng thường y u cầu khách hàng cam kết thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của b n thứ ba Ngân hàng bán TSĐB tr n thị trường, hoặc qua trung tâm dịch v bán đấu giá tài sản hay bán cho công ty mua bán nợ
* Bán các khoản nợ
Bán nợ là việc NHTM chuyển giao quyền chủ nợ đối với các khoản nợ hiện đang còn dư nợ hoặc đang theo dõi ngoại bảng tại ngân hàng cho t chức hoặc cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu mua nợ Việc chuyển giao khoản nợ được tiến hành đồng thời với việc chuyển giao các nghĩa v của b n nợ và các b n có li n quan Một khoản nợ có thể được bán toàn phần hoặc toàn bộ, bán cho nhiều b n mua nợ và có thể được mua bán nhiều lần Phương thức bán nợ có thể được thực hiện thông qua đấu giá các khoản nợ theo quy định về đấu giá tài sản hoặc thông qua đàm phán trực tiếp giữa
b n bán và b n mua hoặc thông qua môi giới Giá mua bán nợ có thể do các b n thỏa thuận trực tiếp hoặc thông qua môi giới hoặc giá cao nhất trong trường hợp khoản nợ được bán theo phương thức đấu giá
Biện pháp này được ngân hàng sử d ng nhằm tận thu nợ xấu, khắc ph c và xử
lý được nợ tồn đọng, làm trong sạch, lành mạnh bảng cân đối kế toán, đảm bảo ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Thông thường, các khoản mua bán nợ hiện nay của các NHTM là các khoản nợ xấu, nợ tồn đọng đã lâu, khó xử
lý bằng các biện pháp thông thường trong khi các biện pháp khác ngân hàng không có
đủ năng lực tài chính hoặc hành lang pháp lý để thực hiện Ngân hàng đánh giá biện pháp bán toàn bộ khoản nợ là biện pháp hiệu quả nhất giúp ngân hàng nhanh chóng thu được tiền về để thực hiện quay vòng vốn, mặt khác nhằm giảm nợ xấu, cơ cấu lại danh m c tín d ng, giảm chi phí quản lý các khoản nợ xấu này
Khi bán các khoản nợ xấu, ngân hàng thường chấp nhận bán thấp hơn mệnh giá
để thu hồi vốn nhanh và tránh ảnh hưởng tới những khoản nợ còn lại để thực hiện có hiệu quả biện pháp này cần sự phát triển hơn nữa thị trường mua bán nợ và NHTW
Trang 27cũng cần có những quy định và hướng dẫn c thể hơn nữa để các NHTM có hành lang pháp lý trong việc thực hiện
Trong hoạt động mua bán nợ, các ngân hàng thường thành lập một t chức có tính chuy n môn hoá cao gọi là công ty quản lý nợ và khai thác tài sản ( MC) Công
ty này sẽ tiếp nhận các khoản nợ và thực hiện việc mua bán tiếp theo Ngoài ra, các ngân hàng còn có thể bán nợ qua công ty mua bán nợ của chính phủ, hoặc hiện nay, còn có một kỹ thuật mới đang được áp d ng rộng rãi tr n thế giới là chứng khoán hoá các khoản nợ Chứng khoán hoá là chuyển đ i một tập hợp có chọn lọc các khoản vay
có thế chấp của ngân hàng mà trước đó không có thị trường thứ cấp để giao dịch thành các chứng khoán khả mại, có thể bán tr n thị trường thứ cấp Ngân hàng có thể d ng
kỹ thuật này để xử lý các khoản nợ xấu của mình nhưng cần có sự phát triển mạnh của thị trường chứng khoán c ng giao dịch mua bán nợ
ph c gánh nặng nợ xấu n n sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Việc
sử d ng quá nhiều giải pháp này làm giảm thu nhập của ngân hàng trong khi vốn cho vay vẫn không thu hồi được Vì vậy, ngân hàng n n chú trọng vào các biện pháp thu
nợ có tính triệt để hơn
* Sử dụng giải pháp pháp lý để đòi nợ
Biện pháp kiện khách hàng ra toà để đòi nợ được ngân hàng lựa chọn khi các biện pháp tr n không khả thi Ngân hàng có thể nhờ toà án can thiệp buộc khách hàng trả nợ, chuyển giao TSĐB tiền vay hoặc nếu khách hàng là doanh nghiệp không trả được nợ thì ngân hàng với tư cách là chủ nợ có thể làm đơn xin toà mở thủ t c tuy n
bố phá sản theo luật phá sản Tr n thực tế, việc phải sử d ng đến giải pháp này thường không đem lại hiệu quả cao cho việc đòi nợ của ngân hàng vì thủ t c rắc rối, khách hàng thường là không còn khả năng trả nợ, TSĐB có tranh chấp về pháp lý hoặc không đủ giá trị b đắp cho khoản vay…
* Sự trợ giúp của chính phủ
Trang 28Đối với các khoản nợ xấu phát sinh do các khoản vay theo chính sách của Chính phủ, các NHTM phải trông chờ vào nguồn b đắp từ NSNN Thực chất các khoản vay theo chính sách có thể coi như khoản vay có bảo lãnh của người thứ ba là chính phủ Do vậy, khi NHTM không thể thu hồi nợ được từ khách hàng vay thuộc đối tượng này thì chính phủ phải đứng ra giải quyết cho ngân hàng Chính phủ cũng có thể sử d ng vốn ngân sách mua toàn bộ số nợ khó đòi của NHTM để xử lý dần trong một số năm, nhằm giải thoát cho các NHTM không bị sa lầy vào khủng hoảng nợ xấu, giúp các ngân hàng tập trung vào hoạt động kinh doanh Biện pháp này có hạn chế là không thể áp d ng thường xuy n vì vốn ngân sách có hạn, việc xử lý một khối lượng lớn nợ xấu sẽ rất tốn kém làm giảm ngân sách đầu tư cho các lĩnh vực khác, gây ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế
1.2.5 Biện pháp xử lý nợ xấu
Thực tế, việc xử lý nợ xấu là một công việc thường xuy n và có một m c đích duy nhất sẽ là: thu hồi tối đa số tiền cho vay Thông thường, khi xử lý nợ xấu thường
có các phương pháp cơ bản và các ngân hàng đang thực hiện
1.2.5.1 Phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi vốn
Đây là phương án khả dĩ nhất, nhanh nhất và truyền thống nhất trong các phương án Việc phát mại tài sản thường đem về cho ngân hàng sự đảm bảo thu hồi vốn vì giá trị tài sản đảm bảo thường được định giá thấp hơn giá trị thực Tuy nhi n, cái khó hiện nay của các ngân hàng là rất nhiều tài sản đảm bảo là bất động sản, n n trong bối cảnh thị trường bất động sản đóng băng hiện nay thì việc xử lý nợ sẽ khó khăn hơn Hiện tại, các Ngân hàng đã thành lập Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ( MC) trực thuộc thì nhiệm v xử lý các tài sản đảm bảo thường giao cho MC, đặc biệt là lĩnh vực bất động sản vì luật không cho phép ngân hàng tham gia thị trường bất động sản
1.2.5.2 Tái cơ cấu nợ và hỗ trợ khách hàng để có thể trả nợ
Đây là biện pháp xử lý tài nợ xấu không mới, nhưng đang được áp d ng ngày càng nhiều hơn Cách xử lý nợ xấu này ph hợp nhiều hơn với các doanh nghiệp Bản thân ngân hàng khi cho vay cần phải kiểm soát được m c đích và quá trình sử d ng vốn vay của khách hàng Khi có dấu hiệu không trả được nợ, họ có đủ tư cách để y u cầu doanh nghiệp tái cấu trúc, đồng thời áp d ng nhiều biện pháp h trợ để doanh
Trang 29nghiệp không bị đẩy vào bước đường phá sản, xuất hiện th m cơ hội doanh nghiệp làm mới mình, có khả năng trả nợ trong tương lai
Ngoài ra, việc biến các khoản nợ thành một phần góp vốn của chủ nợ ở các doanh nghiệp cũng đã được áp d ng khá nhiều Điều quan trọng nhất của biện pháp này là ngân hàng phải nắm được phương án trả nợ cam kết, cũng như các dự định tiến hành của khách hàng để từ đó kiểm soát được tình hình, tránh nợ xấu th m,cung cấp các tư vấn tài chính, thậm chí là h trợ khi cần thiết
Thực tế, T ng công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của Bộ Tài chính (D TC) đã có những hoạt động xử lý thành công khi xử lý các khoản nợ tồn đọng cho các công ty theo hình thức này Tuy nhi n, nhược điểm rất lớn của hình thức này chính
là thời gian xử lý một món nợ tương đối lâu, n n rất khó để đáp ứng khối lượng nợ xấu hiện tại của ngân hàng thương mại
Hiện nay, một ý kiến đang gây bất ngờ rất lớn là việc bán các khoản nợ có tài sản đảm bảo cho D TC Tuy nhi n, bản chất việc xử lý nợ có tài sản đảm bảo thường ngân hàng tự xử lý được, không phải bán đi Còn biện pháp tái cơ cấu nợ, chuyển nợ thành vốn góp thì sức lực của ngân hàng Việt Nam không đủ, thì có thể bán sang DATC
1.2.5.3 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro
Thực hiện đúng quy định hoạt động của luật t chức tín d ng là việc sử d ng quỹ dự phòng trước đó đã trích lập để trang trải các khỏan nợ không thu hồi được Các ngân hàng cần trích lập dự phòng đầy đủ theo đúng thông tư mới ban hành của NHNN
về việc y u cầu các ngân hàng phải chi nhiều hơn vào trích lập dự phòng từ tháng 6/2013
Các khoản nợ dạng không tài sản đảm bảo, không có khả năng tái cơ cấu để trả
nợ được và gần như không thể áp d ng các biện pháp thu hồi nợ nào cả Những khoản
nợ này thường đã rơi vào nợ nhóm 5 - nợ có nguy cơ mất vốn theo phân loại của NHNN
Bản thân các ngân hàng đã phải trích lập 100% dự phòng rủi ro cho các khoản
nợ này, rồi tách từ bảng cân đối nội bảng sang ngoại bảng để theo dõi ri ng nhằm thu hồi triệt để Tuy nhi n, việc nợ đã rơi vào nhóm 5, đã xuất sang ngoại bảng thì theo dõi thường cũng không có biện pháp gì thu hồi nợ triệt để và ngân hàng đã bỏ tiền túi của
Trang 30mình ra từ lợi nhuận để b đắp Và sau 5 năm kể từ ngày xử lý rủi ro thì NHTM được phép xuất toán các khoản này khỏi ngoại bảng nếu doanh nghiệp phá sản giải thể, hoặc
cá nhân thì chết, mất tích
1.2.5.4 Cơ cấu nợ: Trong trường hợp nợ xấu là khách quan, và trong tương lai
b n vay có khả năng trả được nợ Giải pháp cơ cấu nợ ph hợp với tình hình hoạt động của b n vay, tạo điều kiện cho b n vay khôi ph c hoạt động để có dòng tiền trả nợ cho ngân hàng.Trong điều kiện khác có thể tiếp t c h trợ th m vốn để b n vay xoay vòng nhanh hơn, nắm bắt cơ hội tốt hơn để trả nợ nhanh cho ngân hàng
Việc cơ cấu luôn dựa tr n tìm năng các doanh nghiệp là tốt, tính khả thi các dự
án, phương án kinh doanh trong thời gián tới, các khó khăn của doanh nghiệp chỉ là khách quan và tạm thời, những doanh nghiệp hoạt động lâu năm, có ảnh hưởng lớn đến nhiều b n hoặc có sự y u cầu h trợ của chính phủ từ những ngành nghề trọng yếu, đặc th của địa phương, quốc gia…
1.3 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu và bài học kinh nghiệm các ngân hàng thương mại 1.3.1 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
1.3.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
BIDV xác định biện pháp XLNX đối với từng khách hàng phải được thực hiện khẩn trương, đồng bộ, ph hợp với từng đối tượng khách hàng, xây dựng biện pháp thu nợ xấu c thể của từng đơn vị Giao chỉ ti u thu nợ xấu cho các thành vi n của Ban lãnh đạo Chi nhánh, từng phòng, từng t , từng cán bộ tín d ng theo thời gian c thể (tháng, quý, năm) C thể:
- Chủ động tăng mức trích lập dự phòng các khoản nợ xấu, chấp nhận giảm lợi nhuận trước mắt để tăng khả năng tự chủ tài chính
- Thực hiện cơ cấu lại nợ đối với những khách hàng có khả năng ph c hồi và phát triển n định lâu dài nhưng gặp khó khăn tạm thời Bám sát khách hàng, đặc biệt
là các đơn vị đã cơ cấu để đôn đốc thu nợ nhằm giảm dần nợ xấu
- Phối hợp tìm biện pháp tháo gỡ để khách hàng khắc ph c khó khăn và ph c hồi Tìm biện pháp động vi n khuyến khích khách hàng tích cực phối hợp giải quyết
nợ xấu Thực hiện chính sách khen thưởng thu hồi và XLNX hiệu quả, đem lại lợi ích cho BIDV
Trang 31- Thu hồi và tích cực xử lý tài sản đảm bảo để thu nợ thông qua các giải pháp c thể cho từng đơn vị có nợ nhóm 2, nợ xấu và nợ đã xử lý rủi ro
- Bán nợ cho V MC, Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (D TC) và c ng phối hợp nghi n cứu phương án thu hồi nợ xấu hiệu quả
- Ngoài ra, để hạn chế nợ xấu tiếp t c phát sinh, BIDV thông qua các biện pháp: Đánh giá lại chất lượng và khả năng thu hồi của các khoản nợ để có biện pháp xử lý thích hợp, thực hiện cơ cấu lại nợ đối với các doanh nghiệp (DN) gặp khó khăn tạm thời nhưng có khả năng ph c hồi trong tương lại; Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, sử d ng vốn vay của khách hàng để kịp thời thu hồi nợ
1.3.1.2 Ngân hàng thương mại c phần ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.1 Các nhóm nợ xấu của Vietcombank
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Số tiền %
Số tiền %
Số tiền %
Số tiền %
Số tiền %
cơ sở) tại Chi nhánh do Giám đốc Chi nhánh làm Chủ tịch Hội đồng XLRR Trung ương chịu trách nhiệm xem xét ph duyệt việc phân loại nợ, trích lập và sử d ng dự phòng để xử lý rủi ro trong toàn hệ thống Vietcombank
1.3.2 Bài học kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại
Trang 32Sau khi nghiên cứu về thực trạng diễn biến nợ xấu cũng như các phương pháp quản lý nợ xấu của các NHTM khác, tác giả đưa ra một số định hướng như sau:
- Cần sớm thiết lập hệ thống phân loại tín d ng trong quá trình hướng tới lượng hóa RRTD, nhằm nâng cao khả năng quản lý RRTD, tập trung xử lý có hiệu quả các khoản nợ xấu đồng thời với việc tập trung ngăn chặn và phòng ngừa các khoản nợ xấu phát sinh trong tương lai Việc xử lý nợ xấu cần có lộ trình c thể và phải tuân thủ thời hạn đã đề ra
- Thực hiện tái cơ cấu hệ thống ngân hàng theo các đề án đã được chính phủ phê duyệt, phù hợp cam kết với các t chức tài chính quốc tế nhằm tạo ra các ngân hàng có quy mô lớn, hoạt động an toàn, hiệu quả, và có đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như ngoài nước C thể:
+ Cơ cấu lại t chức: Tách hoàn toàn các hoạt động cho vay theo chính sách hoặc dưới dạng chỉ định ra khỏi hoạt động kinh doanh thương mại của các NHTM để các ngân hàng thực hiện tốt chức năng kinh doanh theo nguy n tắc thị trường
+ Cơ cấu lại tài chính: Tăng dần quy mô vốn chủ sở hữu và xử lý dứt điểm nợ tồn đọng của các NHTM nhằm lành mạnh hóa tài chính, nâng cao khả năng cạnh tranh
và khả năng chống chịu rủi ro Đối với các NHTM NN, cần tiếp t c b sung quy mô vốn chủ sở hữu nhằm đạt được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Hiệp ước Basel II Đối với các NHTM c phần, cần tăng vốn chủ sở hữu thông qua hoạt động sáp nhập, hợp nhất, phát hành b sung c phiếu Đối với những NHTM c phần hoạt động quá yếu kém, không thể tăng vốn chủ sở hữu và không khắc ph c được những yếu kém về tài chính thì có thể bị thu hồi giấy phép hoạt động
- Từng NHTM phải xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh mới, nhất là chú trọng việc mở rộng quy mô hoạt động, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng, nhất là hệ thống thông tin quản lý cho toàn bộ hệ thống ngân hàng, ph c v công tác điều hành kinh doanh, kiểm soát, quản lý nguồn vốn, tài sản, quản lý rủi ro, quản lý công nợ và công tác kế toán, hệ thống thanh toán liên ngân hàng, hệ thống giao dịch điện tử và giám sát từ xa Ngoài
ra, các NHTM cũng cần chú trọng tới hoạt động Marketing, đa dạng hóa và nâng cao tiện ích các sản phẩm Cung ứng dịch v ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến; cải cách bộ máy quản lý và điều hành theo tư duy kinh doanh mới Bên
Trang 33cạnh đó, nhà nước cần giảm dần sự bảo hộ cho các NHTM trong nước, đặc biệt về hoạt động tín d ng và cơ chế tái cấp vốn nhằm tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của NHTM trong kinh doanh, áp d ng đầy đủ hơn các quy chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng
- Qua kinh nghiệm của một số quốc gia, có thể thấy giải pháp xử lý nợ xấu, nợ tồn đọng nói chung đều thông qua một t chức trung gian đó là các công ty quản lý khai thác tài sản thuộc ngân hàng, công ty mua bán nợ hoặc cơ quan xử lý nợ trực thuộc chính phủ Tùy theo thực tế của m i nước mà t chức trung gian này có cách thức và quy mô hoạt động khác nhau, nhưng tất cả đều có nhiệm v chung là mua lại các khoản nợ đang bị tồn đọng của ngân hàng để xử lý, bán ra thu hồi vốn về Và điều quan trọng nhất là phải làm sao để các t chức này hoạt động có hiệu quả, giảm thiểu
t n thất để đưa các NHTM trở lại hoạt động bình thường, có khả năng sinh lời và hoạt động có hiệu quả nhất
- Xây dựng các quy chế quản lý và hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế như quản trị trị rủi ro, quản trị tài sản nợ, tài sản có, trích lập dự phòng, quản trị vốn, kiểm tra, kiểm toán nội bộ; xây dựng quy trình tín d ng hiện đại và s tay tín d ng theo chuẩn mực quốc tế; Xây dựng hệ thống kế toán và thiết lập các chỉ tiêu, báo cáo tài chính phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế; xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ ti u đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả kinh doanh ngân hàng phù hợp với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn Việt Nam
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân vi n ngân hàng, đào tạo và đào tạo lại cán
bộ thực hiện tốt các nghiệp v của ngân hàng hiện đại; tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế, nhất là những cán bộ trực tiếp tham gia vào quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng quốc tế, cán bộ thanh tra giám sát, cán bộ sử d ng và vận hành công nghệ mới
- Đảm bảo sự bình đẳng, an toàn cho mọi t chức cung ứng dịch v ngân hàng
và tài chính trên lãnh th Việt Nam, gây sức ép phải đ i mới và tăng hiệu quả hoạt động lên các NHTM Việt Nam như nâng cao chất lượng dịch v , giảm chi phí Đồng thời phải đ i mới cơ cấu t chức, nhiệm v , chức năng của hệ thống NHNN nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả điều hành vĩ mô của NHNN, nhất là trong việc thiết lập,
Trang 34điều hành chính sách tiền tệ quốc gia và trong việc quản lý, giám sát hoạt động của các trung gian tài chính
- Đối với m i một quốc gia trong công tác quản lý nợ xấu thì sự h trợ của chính phủ và các ban ngành chức năng là điều cần thiết hơn bao giờ hết Chính phủ đóng vai trò chỉ đạo và định hướng thống nhất cho các NHTM trong quá trình thực hiện quản lý nợ xấu Chính phủ có thể ban hành các văn bản, quy định tạo ra hành lang pháp lý phù hợp cũng như h trợ giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc nằm ngoài tầm kiểm soát, điều tiết xử lý của NHTM
- Tăng cường hợp tác quốc tế, tích cực tham gia các chương trình và thể chế hợp tác, giám sát, trao đ i thông tin với các khối liên kết kinh tế khu vực và quốc tế, tranh thủ tối đa sự h trợ của các t chức tài chính quốc tế, phát triển mối quan hệ hợp tác song phương, đa phương, chú trọng công tác hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa – Long An
Thứ nhất, lựa chọn mô hình xử lý nợ xấu ph hợp với đặc điểm c thể của từng ngân hàng Trong việc xử lý nợ xấu quá hạn, hầu hết các ngân hàng thương mại nói chung đều lựa chọn mô hình xử lý nợ tập trung Mô hình QLNX tập trung có nhiều ưu điểm hơn mô hình quản lý phân tán khi mô hình quản lý phân tán chưa có sự tách biệt giữa ba chức năng (quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp); hoạt động tín d ng và QLNX được thực hiện độc lập giữa các chi nhánh, mặc d mô hình này gọn nhẹ, đơn giản, nhưng thiếu tính chuy n môn hóa, các chính sách không theo sát với tình hình thực tế của ngân hàng Việc lựa chọn mô hình quản lý nợ nào phải ph hợp với m i điều kiện của ngân hàng, nhưng khuyến nghị n n xử lý nợ theo hướng tập trung
Thứ hai, chọn lựa hoạt động quan trọng trong quy trình QLNX Trong mọi trường hợp thì phòng bệnh hơn chữa bệnh , vì thế cần tập trung nhiều vào hoạt động nhận biết nợ xấu trước khi nợ xấu xảy ra hay nói cách khác các ngân hàng phải xây dựng được hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản vay có vấn đề Để làm được điều này, ngân hàng phải thực hiện giám sát chặt chẽ với khách hàng vay vốn, y u cầu gửi báo cáo thường xuy n và kiểm soát dòng tiền ra vào của các khách hàng vay vốn
Thứ ba, nguy n nhân của nợ xấu một phần lớn do chất lượng thẩm định cho vay chưa đảm bảo, hệ thống quản trị RRTD chưa đáp ứng, kiểm soát thiếu chặt chẽ, việc
Trang 35đánh giá xếp hạng tín d ng chưa ph hợp theo đối tượng khách hàng Vì vậy, ngân hàng luôn cảnh giác với những hạn chế các nguy n nhân này
Thứ tư, nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán nội bộ; phát triển và quản lý có hiệu quả đội ngũ cán bộ ngân hàng, đặc biệt là nâng cao năng lực đánh giá, thẩm định tín d ng và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, luôn là yếu tố quan trọng để hạn chế và quản lý tốt nợ xấu
Thứ năm, cần minh bạch nợ xấu và tuân thủ các ti u chuẩn xác định nợ xấu Hiện chi nhánh chưa tuân thủ triệt để ti u chuẩn phân loại nợ xấu, chưa minh bạch về
nợ xấu, tỷ lệ báo cáo nợ xấu nhỏ hơn rất nhiều so với Kiểm toán từ hội sở gribank
Vì vậy, nợ xấu phải được ghi nhận đầy đủ và kịp thời, phải được phân loại chính xác,
từ đó xác định biện pháp và m c đích quản lý và xử lý nợ xấu ph hợp
Thứ sáu, tăng cường công tác thanh tra, giám sát: Hệ thống thanh tra, giám sát
nợ xấu chưa được thường xuy n, chưa sâu, rộng đối với các dự án có số vốn lớn và rất phức tạp, môi trường hoạt động có áp d ng công nghệ thông tin cao nhưng trang bị kiến thức và công nghệ cho đội ngũ thanh tra, giám sát thực hiện nhiệm v còn chưa
ph hợp, chưa đáp ứng được y u cầu Do đó, để ngăn chặn tình trạng nợ xấu phát sinh cần tăng cường công tác thanh tra, giám sát
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương này, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về nợ xấu, xử lý nợ xấu của các NHTM, b n cạnh đó tác giả trình bày tầm quan trọng của việc xử lý nợ xấu và chỉ rõ các yếu tố tác động đến xử lý nợ xấu c ng quy trình xử lý nợ xấu của các NHTM hiện nay Đồng thời, tác giả trình bày kinh nghiệm xử lý nợ xấu của các NHTM, qua đó rút
ra các kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại gribank chi nhánh huyện Đức Hòa – Long An
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH HUYỆN ĐỨC HÒA – LONG AN
2.1 TỔNG QUAN AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN ĐỨC HÒA – LONG AN 2.1.1 Tổng quan về Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa – Long An
Agribank chi nhánh khu vực Đức Hòa là doanh nghiệp 100% vốn chủ sở hữu
Nhà nước
Ngành nghề kinh doanh: Tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Ban Giám đốc chi nhánh hiện tại là 2 người, gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám
đốc T ng số lao động đến 31/12/2019: 36 người, trong đó:
Hợp đồng không xác định thời hạn: 30
Hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng đến dưới 36 tháng: 6
Trình độ chuy n môn: Tr n Đại học: 4 CB chiếm 11,11%; Đại học: 28 CB
chiếm 77,78%; Cao đẳng: 4 CB chiếm 11,11%
Định kỳ 06 tháng, chi nhánh tiến hành công tác đánh giá cán bộ
Chi nhánh được xây dựng khang trang, sạch đẹp Hệ thống máy vi tính được trang bị đến tất cả các bộ phận trong đơn vị, vừa ph c v đón tiếp khách hàng, vừa giải quyết công việc nội bộ Trang thiết bị làm việc đầy đủ, tiện nghi và hiện đại, môi trường làm việc thuận tiện, thân thiện Nói chung cơ sở vật chất của gribank chi nhánh khu vực Đức Hòa Long n đáp ứng tốt y u cầu của khách hàng, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của ngân hàng
gribank chi nhánh Đức Hòa có các lĩnh vực hoạt động chính như sau:
(i) Huy động vốn
Thực hiện huy động vốn từ các t chức kinh tế, cá nhân với nhiều kỳ hạn
Nhận thu đ i, mua bán ngoại tệ theo quy định của ngành
Huy động vốn thông qua thanh toán liên ngân hàng
Tiếp nhận nghiệp v tài trợ, ủy thác và các nguồn vốn khác của các t chức, cá
nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho các công trình phát triển kinh tế - xã hội
(ii) Các hoạt động cho vay
Thực hiện các nghiệp v cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các
thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực
Trang 37Thực hiện cho vay ngắn hạn ph c v sản xuất kinh doanh, dịch v với nhiều
loại khách hàng, cho vay tiêu dùng
Cho vay trung và dài hạn để ph c v nhu cầu đầu tư xây dựng, mua sắm thiết
bị, đ i mới công nghệ
Cho vay đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
Thực hiện tín d ng để bảo lãnh nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
(iii) Dịch v thanh toán: Chuyển tiền nhanh bằng hình thức chuyển tiền điện tử; Thực hiện nghiệp v kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối; Thực hiện dịch v cầm đồ
và các dịch v ngân quỹ; Thực hiện các nghiệp v bảo lãnh thanh toán trong nước và quốc tế; Thực hiện các nghiệp v thanh toán xuất nhập khẩu
2.1.2 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh huyện Đức Hòa – Long An
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Tính đến thời điểm 31/12/2019 chi nhánh đã có t ng nguồn vốn huy động tại địa phương là 1.199 tỉ đồng, so với năm 2018 tăng 78 tỉ (+6,96%), so với năm 2017 tăng 216 tỉ (+35,79%) Trên huyện Đức Hòa có 4 t chức tín d ng, chi nhánh NHTM loại I và 1 Quĩ tín d ng nhân dân cơ sở c ng hoạt động, nhưng thị phần về nguồn vốn của Chi nhánh vẫn được giữ vững, chiếm 26,3% toàn địa bàn
Hình 2.1: Thị phần nguồn vốn các NHTM đến 31/12/2019 (Đơn vị %)
Nguồn: Số liệu t ng hợp NHNN Đức Hòa
Trang 38Bảng 2.1 Thị phần của các ngân hàng thương mại tại huyện Đức Hòa
Nguồn: Báo cáo ngân hàng nhà nước tại huyện Đức Hòa Bảng 2.1 cho thấy diễn biến thị phần HĐV của gribank chi nhánh Đức Hòa
li n t c bị s t giảm trong giai đoạn 2014-2019, trong đó: năm 2015 thị phần HĐV của ngân hàng s t giảm rất mạnh: từ mức 33,85% (năm 2014) xuống còn 26,37% (năm 2016), 20,65% (năm 2017), 25,67 % (năm 2018), 26,98% (năm 2019) Sự s t giảm thị phần này chủ yếu do chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các t chức tài chính tham gia vào thị trường HĐV ngày càng tăng, không ít t chức đưa ra các biện pháp cạnh tranh không lành mạnh trong khi gribank chi nhánh Đức Hòa vẫn chủ trương tuân thủ nghi m túc các qui định HĐV của NHNN
Hình 2.2 Thị phần của Agribank chi nhánh Đức Hòa tại huyện Đức Hòa
Nguồn: Báo cáo ngân hàng nhà nước tại huyện Đức Hòa gribank chi nhánh Đức Hòa vẫn chưa thực sự chú trọng vào phân khúc khách hàng quan trọng của ngân hàng đó là dân cư thuộc khu vực các xã và ở nông thôn, thực
tế cho thấy rằng những năm qua HĐV của Agribank chi nhánh Đức Hòa chủ yếu vẫn
Trang 39hướng vào khu vực trung tâm thị trấn – đây vẫn là phân khúc thị trường có sự cạnh tranh rất nóng Tuy nhi n với thị phần trung bình trong 6 năm gần 27,54% gribank chi nhánh Đức Hòa thể hiện là ngân hàng chiến thị phần HĐV lớn nhất và có đóng góp quan trọng trong việc tăng trưởng nguồn vốn huy động của kinh tế tại địa phương
* Cơ cấu nguồn vốn huy động
- Theo địa bàn huy động
Là một huyện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh với 85% diện tích và 83% dân số là nông nghiệp và nông thôn, tr n địa bàn huyện Đức Hòa có 4 NHTM với hơn 17 điểm giao dịch, trong đó gribank chi nhánh Đức Hòa có 2 điểm giao dịch tập trung tại thị trấn Agribank chi nhánh Đức Hòa luôn xác định d địa bàn thành thị hay nông thôn thì chính ngân hàng cũng cần tìm hiểu nhu cầu của người dân và phải thoả mãn những nhu cầu của họ để đảm bảo cho việc tăng trưởng nguồn vốn huy động được diễn ra đồng đều ở cả khu vực thành thị lẫn nông thôn
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo địa bàn Địa bàn huy động
vốn
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (Tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
ở mức dưới 20% t ng nguồn vốn huy động Đây là thách thức của gribank chi nhánh Đức Hòa trong việc mở rộng đối tượng và địa bàn ph c v để thu hút th m nguồn vốn, phát triển kinh doanh dịch v hiện đại, chiếm lĩnh thị phần ngoài phạm vi thị trường và sản phẩm truyền thống của mình
+ Khu vực nông thôn được coi là địa bàn huy động vốn chủ lực nhưng thời gian gần đây nhiều TCTD cũng đã mở rộng tầm hoạt động nhằm thâm nhập vào thị trường làm cho mức độ cạnh tranh tăng l n Do vậy, vốn huy động ở khu vực này tuy tăng trưởng tương đối khá về số tuyệt đối nhưng tỷ trọng vẫn giữ ở mức n định (Tr n 80%
Trang 40trong t ng nguồn vốn huy động) Huy động vốn trong dân nói chung và nhất là huy động vốn tại địa bàn nông thôn nói ri ng tạo n n nguồn vốn có tính n định vững chắc
Tuy nhi n phần lớn tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn của gribank chi nhánh Đức Hòa tập trung từ khu vực nông thôn với hơn 87,2% Điều này cho thấy sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn và sự thiếu linh hoạt của ngân hàng khi thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình Sự mất cân đối này sẽ ảnh hưởng nghi m trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, mang lại nhiều rủi ro hơn cho ngân hàng khi ngành nông nghiệp hiện nay đang trong giai đoạn khó khăn
- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn đạt 277 tỷ đồng chiếm 23,10% t ng nguồn vốn huy động trong năm 2019 và tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 khoảng 14,52%/ năm;
Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 đến < 24 tháng đạt 822 tỷ đồng chiếm 68,56% t ng nguồn vốn huy động trong năm 2019 và tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn
từ năm 2017 đến năm 2019 khoảng 56,22%/ năm Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn từ > 24 tháng trở l n tăng nhẹ qua các năm, đây là một khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu vốn vay trung dài hạn
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của Agribank huyện Đức Hòa - Long An phân
2017
Năm 2019/
2018
Bình quân
Tỷ trọng
- Theo kỳ hạn 883 100 1.121 100 1.199 100 26,95 6,96 16,96 + Không kỳ hạn 240 27,18 370 33,04 277 23,10 54,17 -25,14 14,52 + Có kỳ hạn dưới 12 tháng 267 30,24 148 13,20 60 5,00 -44,57 -59,46 -52,02 + Có kỳ hạn 12 - <24 tháng 354 40,09 573 51,11 822 68,56 61,86 43,46 52,66 + Có kỳ hạn > 24 tháng 22 2,49 30 2,69 40 33,33 36,36 33,33 34,85
T ng nguồn vốn huy động 883 100 1.121 100 1.199 100 26,95 6,96 16,96
Nguồn: Báo cáo t ng kết của gribank huyện Đức Hòa - Long An 2019