Tập đoàn Bưu ch nh Viễn thông Việt Nam VNPT nói chung và Viễn thông Long An nói riêng, thuộc loại hình DNNN, tuy có b dày truy n thống g n 70 năm kinh doanh và phục vụ, xây dựng VHDN như
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, hoàn toàn không trùng lắp với các công trình nghiên cứu khoa học đã từng công bố trước đó
Các số liệu trình bày trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Hồ Khánh Duy
Trang 2ỜI C M N
Luận văn tốt nghiệp cao học ngành Quản trị kinh doanh đư c thực hiện
và hoàn thành tại Trư ng ại học Kinh tế Công Nghiệp Long An
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đư c sự giảng dạy, hướng d n, gi p đ qu báu từ các Th y, Cô của Trư ng Tôi xin bày
t l ng k nh trọng và biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trư ng, Phòng sau đại học và Quan hệ Quốc tế, Qu Th y Cô giảng dạy tại Trư ng ại học Kinh tế Công Nghiệp Long An, đ c biệt là Tiến s Võ ăng Khoa đã trực tiếp hướng d n,
gi p đ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đ tài luận văn này
Qua đây, tôi c ng xin g i l i cám ơn đến Ban lãnh đạo Viễn thông Long
An và một số cán bộ, công chức khác có liên uan đã nhiệt tình gi p đ , h tr tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin k nh ch c Trư ng ại học Kinh tế Công Nghiệp Long
An, Phòng ào tạo sau đại học, Viễn thông Long An ngày càng phát tri n Tôi xin k nh ch c qu Th y, Cô luôn mạnh kh e và thành công trong công việc và cuộc sống
Tôi xin chân thành cám ơn./
Long An, ng y … th ng … năm 2020
H c viên
Hồ Khánh Duy
Trang 3
TÓM TẮT
Mục tiêu của đ tài là góp ph n xuất giải pháp định hướng phát tri n văn hóa doanh nghiệp tại Viễn thông Long An Luận văn tập trung làm rõ t m quan trọng của văn hóa doanh nghiệp thông qua 2 yếu tố quan trọng là trực quan và phi trực quan, kết h p với việc phân tích các yếu tố tác động đến sự phát tri n của VHDN Từ đó, tác giả đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Viễn thông Long An hiện nay
Luận văn s dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính S dụng bảng câu h i ph ng vấn, đi u tra, kết h p quan sát cán bộ công nhân viên nhằm thu thập thông tin cho việc xác định mức độ quan tâm, cảm nhận qua 2 yếu tố quan trọng là trực quan và phi trực quan v văn hóa doanh nghiệp hiện tại của công ty
Với kết quả nghiên cứu của mình, tác giả nêu ra các thực trạng từ việc nhận thức chưa đồng bộ v VHDN của cán bộ công nhân viên như chưa hi u rõ v t m quan trọng VHDN từ sứ mệnh, t m nhìn và các giá trị cốt l i của công ty cùng với việc chưa thực hiện tốt bộ qui tắc ứng x Với thực trạng trên, tác giả đã đưa
ra các giải pháp định hướng mong muốn có th phát tri n văn hóa doanh nghiệp tại Viễn thông Long An phù h p với văn hóa VNPT và tạo động lực th c đẩy quá trình sản xuất, kinh doanh, nâng cao vị thế của công ty so với các doanh nghiệp
khác trong ngành Viễn thông
Trang 4ABSTRACT
The objective of the project is to contribute Proposing solutions to orient the development of corporate culture in Long An Telecommunications The thesis focuses on clarifying the importance of corporate culture through two important factors, intuitive and non-intuitive, combined with the analysis of factors affecting the development of business culture From there, the author assesses the status of corporate culture in Long An Telecommunications today The thesis mainly uses qualitative research methods Using questionnaire interviews, surveys, and observation of employees to collect information for determining the level of interest, feeling through two important factors, intuitive and non-intuitive about the current corporate culture of the company
With the results of his research, the author raises the realities from the asynchronous awareness about organizational culture of employees as yet not fully understanding the importance of organizational culture from mission, vision and core values problems with the company and not well implemented code of conduct With the above situation, the author has proposed the desired orientation solutions to develop the corporate culture in Long An Telecommunications in accordance with the VNPT culture and create motivation to promote the production and business process, enhancing the position of the company compared to other businesses in the telecommunications industry
Trang 5MỤC ỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC……… ………….….viii
DANH MỤC CÁC B NG SỐ IỆU……… ……… ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1.Ý ngh a và t nh cấp thiết của đ tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3 ối tư ng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp 2
4.Phạm vi nghiên cứu: 2
CHƯ NG 1 6
1.1.Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1.Khái niệm văn hóa 6
1.1.2.Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 7
1.1.3.Khái niệm phát tri n văn hóa doanh nghiệp 9
1.2.Các bi u hiện của văn hóa doanh nghiệp 9
1.2.1.Các bi u trưng trực quan của văn hoá doanh nghiệp 10
1.2.2.Các bi u trưng phi trực uan của văn hoá doanh nghiệp 15
1.3.Các hoạt động phát tri n văn hóa doanh nghiệp 17
1.3.1.Nhận thức đ ng đắn v phát tri n văn hóa doanh nghiệp 17
1.3.2.Nâng cao hình ảnh thông ua các bi u trưng trực quan 20
1.3.3.Nâng cao hình ảnh thông ua các bi u trưng phi trực uan 21
1.3.4.Truy n thông nội bộ và truy n thông ngoại vi văn hóa doanh nghiệp 22
1.3.5 ưa văn hóa doanh nghiệp vào các hoạt động của doanh nghiệp 26
1.4.Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát tri n văn hóa doanh nghiệp 28
1.4.1.Văn hoá dân tộc 28
1.4.2.Văn hóa Công ty mẹ 29
1.4.3.Văn hóa lãnh đạo 30
1.4.4.Văn hóa từ uá trình hội nhập 32
1.5.Một số bài học kinh nghiệm phát tri n văn hóa doanh nghiệp ở trên thế giới và trong nước 34
Trang 61.5.1.Văn hóa doanh nghiệp của Tập đoàn Toyota Nhật Bản 34
1.5.2.Văn hóa doanh nghiệp Công ty FPT 37
1.5.3.Bài học từ những kinh nghiệm phát tri n VHDN của Công ty FPT và Tập đoàn Toyota Nhật Bản 39
KẾT LUẬN CHƯ NG 1……… ……….41
CHƯ NG 2 42
2.1.Giới thiệu v Viễn thông Long An……….………42
2.1.1 Tổng uan v Công ty……….………42
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty 43
2.2.Thực trạng các bi u hiện VHDN tại Viễn thông Long An 50
2.2.1.Các bi u trưng trực quan của văn hoá doanh nghiệp tại Viễn thông Long An 50
2.2.2.Các bi u trưng phi trực uan của văn hoá doanh nghiệp 56
2.2.2.3 Các chuẩn mực hành vi: 58
2.3.Thực trạng hoạt động phát tri n văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Long An 60
2.3.1.Thực trạng nhận thức v phát tri n văn hóa doanh nghiệp 60
2.3.2.Thực trạng tri n khai Văn hóa VNPT……….……….61
2.4 Phân t ch yếu tố ảnh hưởng đến phát tri n văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Long An ……… 62
2.4.1.Ảnh hưởng từ văn hóa Công ty “mẹ”……….……… 62
2.4.2.Ảnh hưởng từ văn hóa lãnh đạo……….………… 63
2.4.3.Ảnh hưởng văn hóa từ quá trình hội nhập……….…… …63
2.5 ánh giá chung v phát tri n văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Long An……….….64
2.5.1.Những kết quả đạt đư c và nguyên nhân……….……64
2.5.1.1.Những kết quả đạt đư c……….…….64
2.5.2.Những tồn tại và nguyên nhân……… ……66
2.5.2.1.Những tồn tại……… ……… …… 66
2.5.2.2.Nguyên nhân ……… …….67
KẾT LUẬN CHƯ NG 2……… ……….69
Trang 7CHƯ NG 3 ……… ………….70
3.1.Phương hướng và một số mục tiêu phát tri n ……….…… …70
3.1.1.Phương hướng chung……….……….70
3.1.2.Một số mục tiêu phát tri n chủ yếu……….…… … 72
3.2.Quan đi m phát tri n văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Long An………72
3.2.1.Phát tri n văn hóa VNPT Long An trên n n tảng lấy con ngư i làm gốc……….72
3.2.2.Phát tri n văn hóa Công ty thông qua việc xây dựng môi trư ng làm việc lành mạnh……… 73
3.2.3Phát tri n văn hóa hướng tới l i ích khách hàng………… ….73
3.3.Một số giải pháp định hướng phát tri n văn hóa doanh nghiệp tại VNPT Long An……… ….74
3.3.1.Nâng cao nhận thức của CBCNV Công ty v vai trò, bản chất của Văn hóa doanh nghiệp ……… ……… …74
3.3.2.Hoàn thiện các giải pháp đối với các bi u trưng trực quan……… 75
3.3.2.1.Phát tri n các phong trào, nghi lễ, nghi thức…….…………75
3.3.2.2.Chú trọng đ cao v những giai thoại tốt trong Công ty……….…… 75
3.3.3 Hoàn thiện các giải pháp đối với các bi u trưng phi trực quan 76
3.3.3.1.Xây dựng ni m tin vào Công ty……….……….… 76
3.3.3.2.Xây dựng các tiêu chuẩn v hành vi và thái độ cho cán bộ, nhân viên……….….77
3.3.3.3.Nâng cao chất lư ng truy n thông văn hóa doanh nghiệp tại Công ty……….78
KẾT LUẬN CHƯ NG 3……… ……… …….80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH O……… 82
Phụ lục 01 84
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VHDN,
VHKD Văn hóa doanh nghiệp, văn hóa kinh doanh
VNPT Viễn thông Việt Nam
CB, CNV Cán bộ, công nhân viên
SXKD Sản xuật kinh doanh
NCDN Nhân cách doanh nhân
Trang 9DANH MỤC CÁC SỐ IỆU
Bảng 1.1 Các bi u trưng của văn hóa doanh nghiệp 10
Bảng 1.2 Bốn loại nghi lễ trong tổ chức và tác động ti m năng 13
Kết uả phiếu đi u tra khảo sát v các bi u trưng phi trực
uan tại Công ty
59
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài
Th i gian g n đây, khái niệm “Văn hóa doanh nghiệp” (VHDN) ngày
càng đư c s dụng phổ biến, vấn đ VHDN đã và đang đư c nhắc đến như một
“tiêu ch ” khi bàn v doanh nghiệp c biệt, trong xu thế hội nhập kinh tế thế
giới hiện nay, các doanh nghiệp đang phải đương đ u với cạnh tranh thì VHDN
ch nh là “tài sản vô hình”, một loại v kh sắc bén gi p các doanh nghiệp có th
chiếm đư c ưu thế trên thị trư ng Một n n văn hóa t ch cực sẽ gi p thu h t và
gìn giữ nhân tài, gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp, khơi dậy ni m tin,
ni m tự hào v doanh nghiệp, tạo sự ổn định và giảm bớt rủi ro trong kinh doanh,
VHDN là chìa khóa cho sự phát tri n b n vững của doanh nghiệp
Tập đoàn Bưu ch nh Viễn thông Việt Nam (VNPT) nói chung và Viễn
thông Long An nói riêng, thuộc loại hình DNNN, tuy có b dày truy n thống g n
70 năm kinh doanh và phục vụ, xây dựng VHDN như: “Xây dựng văn minh Bưu
iện, văn hoá doanh nghiệp”, đây là một trong ba cuộc vận động lớn của Ngành
Bưu iện nói chung, của VNPT nói riêng, cuộc vận động nhằm vận động cán bộ,
đoàn viên, ngư i lao động đổi mới nhận thức tư duy, hành động đ có sản phẩm
văn minh, xây dựng phong cách văn minh, cuộc sống văn minh, tạo nét văn hóa
doanh nghiệp, góp ph n nâng cao uy t n thương hiệu VNPT… nhưng việc định
hướng phát tri n VHDN chưa thật sự b n vững, chưa ngang t m với t m nhìn, sứ
mệnh của VNPT…
Những thành công to lớn của Viễn thông Long An trong giai đoạn vừa
ua có đư c do nhi u nguyên nhân, như nhi u chuyên gia kinh tế nhận định, là
“thiên th i, địa l i, nhân hoà”, trong đó, yếu tố “nhân hoà” ch nh là sự đ cập đến
vai trò quyết định của VHDN tại Viễn thông Long An phát tri n khá thống nhất
với hệ thống n n tảng tư tưởng, giá trị cốt lõi văn hoá VNPT (Công ty mẹ), từ
những giá trị văn hoá trực uan như bi n hiệu, logo, slogan, hệ thống khẩu hiệu
hành động, mang m c đồng phục, bộ quy tắc ứng x …cho đến những giá trị phi
trực uan như triết lý kinh doanh, triết l thương hiệu, t m nhìn thương hiệu, các
giá trị cốt lõi…Với sự nhận thức đ ng đắn v vai trò t m quan trọng của VHDN
Trang 12có th duy trì, phát tri n VHDN và áp dụng nó vào trong công tác quản trị nhân sự, hướng tới sự phát tri n, hiệu quả hoạt động của mình, làm thế nào đ đội ng cán bộ công nhân viên, cộng tác viên (trong tương lai g n có cả yếu tố nước ngoài) nhận thức, hành động và ứng x đ ng với văn hoá Công ty
Từ những l do trên, tác giả thấy đư c t nh thực tế và việc nghiên cứu đ
tài là cấp thiết Do đó, tác giả đã uyết định thực hiện đ tài “Văn hóa doanh nghiệp tại Viễn thông Long An” Kết uả nghiên cứu của Luận văn sẽ góp ph n
vào việc hình thành cơ sở l luận và thực tiễn cho việc phát tri n văn hóa doanh nghiệp tại các doanh nghiệp trong tỉnh Long An
2 Mục tiêu nghiên cứu
2 t h ng: xuất giải pháp định hướng phát tri n văn hóa
doanh nghiệp tại Viễn thông Long An
2.2 t th :
- Phân tích thực trạng phát tri n VHDN tại Viễn thông Long An
- Nghiên cứu định hướng và uan đi m phát tri n VHDN tại Viễn thông Long An làm cơ sở cho những đ xuất giải pháp
3 Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm v về địa đ m: tài đư c tiến hành nghiên cứu tại Viễn thông
Long An
- Phạm v về thờ g an: Số liệu đư c s dụng phân t ch trong đ tài đư c
thu thập từ năm 2017 đến năm 2019
5 Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng v Văn hóa doanh nghiệp tại Viễn thông Long An như thế nào?
- Giải pháp nào đ định hướng phát triễn Văn hóa doanh nghiệp tại Viễn thông Long An ?
6 Những đóng góp mới của luận văn
6.1 Đóng góp về phương d ện khoa họ
Kết uả nghiên cứu của luận văn góp ph n làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu liên uan v l nh vực phát triễn văn hóa doanh nghiệp và là tài liệu
Trang 13cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các kết uả có liên uan
theo đ ng phương châm hành động của Viễn thông Long An
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, Luận văn s dụng phương pháp định t nh Cụ
th , đ tài s dụng phương pháp thu thập và x l dữ liệu và phương pháp phân
t ch dữ liệu như sau:
Nhóm phương ph p th thập dữ l ệ
- Dữ liệu sơ cấp: đ có dữ liệu sơ cấp tác giả s dụng phương pháp đi u tra chọn m u Quy mô m u là 226, đối tư ng lựa chọn đi u tra là CB, CNV Mục tiêu của đi u tra ph ng vấn là tìm kiếm các thông tin đ đánh giá v thực trạng VHDN tại Viễn thông Long An
- Dữ liệu thứ cấp: nguồn dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu thống kê đư c cung cấp bởi các cơ uan uản l nhà nước có liên uan đến nội dung nghiên cứu
- Phương pháp x l dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp đư c x l theo hai bước Trong đó bước 1 là x l thô nhằm đảm bảo t nh ch nh xác và h p l của các thông tin thu thập đư c
Nhóm phương ph p phân tí h dữ l ệ :
- Phương pháp phân t ch thống kê: Tiếp cận và thu thập thông tin, đánh giá
số liệu trong 3 năm (2017-2019) tại Phòng Kế hoạch-Kế toán Công ty Cách thức thực hiện, tác giả sẽ kết h p nghiên cứu l luận với tổng kết thực tiễn, nhằm làm
rõ nội dung cơ bản của đ tài luận văn Ngoài ra, luận văn c ng kế thừa, phát tri n các kết uả của các công trình nghiên cứu có liên uan đến nội dung đ tài nhằm làm rõ những vấn đ ch nh của luận văn
- Phương pháp tổng h p dữ liệu: phương pháp này đư c s dụng đ tổng
h p các kết uả đi u tra, uan sát, các tài liệu thu thập đư c từ nhi u nguồn đ đưa ra các kết luận, đánh giá phục vụ cho mục đ ch nghiên cứu của đ tài
Trang 14- Phương pháp so sánh: phương pháp này đư c thực hiện thông ua việc đối chiếu giữa các sự vật, hiện tư ng với nhau đ thấy đư c những đi m giống và
khác nhau giữa ch ng
8 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước
TS Minh Cương (2011),“Nhân h doanh nhân v văn hóa k nh
doanh Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nộ , 20 0”; “Đổi mớ văn hóa lãnh đạo, quản lý: lý luận và thực tiễn, NXB Lao động, Hà Nộ ” ây là những
công trình trình bày có hệ thống trên cả lý luận và thực tiễn v các vấn đ văn hóa kinh doanh, văn hoá doanh nhân, VHDN của thế giới và Việt Nam
GS.TS Bùi Xuân Phong (2016), “Đạo đứ k nh doanh v VHDN” NXB
Thông tin và truy n thông Công trình này trình bày khái niệm, đ c đi m, bi u hiện của VHDN, các nhân tố tạo lập VHDN; nguyên tắc và quy trình xây dựng VHDN Ngoài ra công trình c ng trình bày văn hóa trong các hoạt động kinh doanh như hoạt động marketing, văn hóa trong ứng x , trong đàm phán và thương lư ng
Phùng Xuân Nhạ (2016), “Nhân h doanh nhân v văn hóa k nh
doanh ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế”, là đ tài cấp nhà
nước, Mã số: KX.03.06/06-10, 2007-2010 Trên cơ sở kế thừa những uan đi m
lý luận của các công trình nghiên cứu đã có, tác giả đã xây dựng các mô hình cấu trúc nhân cách doanh nhân (NCDN) và VHKD Việt Nam trong th i kỳ đổi mới
và hội nhập quốc tế dưới hình thức mô hình cấu trúc phân t ng với bảng thang các giá trị chi tiết NCDN Việt Nam và VHKD tài c ng tập trung tìm hi u nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh ở một số nước trên thế giới đ tìm
ra những điêm tương đồng và khác biệt trong NCDN và VHKD giữ Việt Nam với các nước đ c biệt ở hai “khu vực văn hóa” – phương ông (Nhật Bản, Trung Quốc) và phương Tây (Mỹ, Do Thái) đ rút một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Tác giả đã tiến hành phân tích kết quả khảo sát là cơ sở đ khẳng định tính
h p lý của các mô hình cấu tr c NCDN và VHKD, đồng th i là căn cứ thực tiễn quan trọng đ đ xuất các uan đi m, giải pháp cho phát tri n NCDN và VHKD Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế Từng uan đi m, giải
Trang 15pháp đư c phân tích với các luận cứ cụ th C ng thông ua đ tài tác giả đã dự báo xu hướng bi n đổi của NCDN và VHKD trong th i gian tới
Như vậy, cho đến th i đi m hiện tại đã có rất nhi u công trình nghiên cứu k cả trong nước c ng như nước ngoài v văn hoá doanh nghiệp Vì vậy, đ tài không trùng lắp và có tính khác biệt
9 Kết cấu Luận Văn
CHƯ NG 1: C SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CHƯ NG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI VIỄN THÔNG LONG AN
CHƯ NG 3: MỘT SỐ GI I PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI VIỄN THÔNG LONG AN
Trang 16CHƯ NG 1
C SỞ Ý UẬN VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm văn hóa
Văn hóa gắn li n với sự ra đ i của nhân loại Phạm trù văn hóa rất đa dạng
và phức tạp Nó là một khái niệm có rất nhi u lớp ngh a đư c dùng với nội hàm khác nhau v đối tư ng t nh chất và hình thức bi u hiện
Theo nhà nhân loại học ngư i Anh Edward Burnett Tylor (1832-1917) văn hóa hay văn minh theo ngh a rộng trong dân tộc học là một tổng th phức h p gồm nhi u kiến tr c, đức tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, và bất cứ những khả năng, tập uán nào mà con ngư i thu nhân đư c với tư cách là một thành viên của xã hội
Edward Sapir (1884-1939), nhà nhân loại học, ngôn ngữ học ngư i Mỹ cho rằng văn hóa ch nh là bản thân con ngư i, cho dù là những ngư i hoang dã nhất sống trong một xã hội tiêu bi u cho một hệ thống phức h p của tập uán, cách ứng x và uan đi m đư c bảo tồn theo truy n thống
Pitirim Alexandrovich Sorokin (1889-1968), nhà xã hội học ngư i Mỹ gốc Nga, ngư i sáng lập khoa học xã hội của ại học Harvard lại khẳng định: Với ngh a rộng nhất, văn hóa chỉ tổng th những gì đư c tạo ra, hay đư c cải biến bởi hoạt động có thức hay vô thức của hai hay nhi u cá nhân tương tác với nhau và tác động đến lối ng x của nhau
Trong Từ đi n tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do NXB ã Nẵng và trung tâm từ đi n học xuất bản năm 2014 đưa ra uan niệm: Văn hóa là tổng th nói chung những giá trị vật chất và tinh th n do con ngư i sáng tạo ra trong quá trình lịch s Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh th n do con ngư i sáng tạo, t ch l y qua uá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con ngư i với môi trư ng tự nhiên, xã hội
Như vậy, văn hóa là sản phẩm của loài ngư i, đư c tạo ra và phát tri n trong quan hệ qua lại giữa con ngư i và xã hội Song ch nh văn hóa lại tham gia
Trang 17vào việc tạo nên con ngư i, duy trì sự b n vững và trật tự xã hội Văn hóa đư c truy n từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa Văn hóa
đư c tái tạo và phát tri n trong uá trình hành động và tương tác xã hội của con ngư i Văn hóa là trình độ phát tri n của con ngư i và của xã hội đư c bi u hiện trong các ki u và hình thức tổ chức đ i sống và hành động của con ngư i
c ng như trong giá trị vật chất và tinh th n do con ngư i tạo ra
Từ những uan đi m khác nhau v văn hóa trên đây, luận văn đ xuất khái niệm v văn hóa như sau:
Văn hóa l một hệ thống hữ ơ g trị vật hất v t nh thần do on ngườ s ng tạo v tí h lũy trong q trình hoạt động thự t ễn, trong sự tương
t g ữa on ngườ vớ mô trường tự nh n, xã hộ
1.1.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Theo tổ chức Lao động uốc tế (ILO) thì: “VHDN là sự trộn l n đ c biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói uen và truy n thống, những thái độ ứng x và lễ nghi mà toàn bộ ch ng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”
Ông Georges De Saite Maire, chuyên gia ngư i Pháp v doanh nghiệp vừa
và nh đưa ra định ngh a như sau: “VHDN là tổng h p các giá trị, các bi u
tư ng, huy n thoại, nghi thức, các đi u cấm kỵ, các uan đi m triết học, đạo đức tạo thành n n móng sâu xa của doanh nghiệp”
Văn hóa doanh nghiệp nhìn từ góc độ vốn xã hội, là một nguồn vốn phát tri n của doanh nghiệp c n đư c tạo dựng và phát tri n, là một tài sản của doanh nghiệp c n đư c s dụng và phát huy nhằm đóng góp tạo ra hiệu uả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh và vốn này đang ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng cho sự phát tri n b n vững của doanh nghiệp, không kém ph n uan trọng so với các nguồn vốn khác (lao động, tài ch nh, vật chất…)
Nhìn từ giác độ xã hội, văn hóa doanh nghiệp có th coi là chất kết dính vô hình các thành viên trong xã hội (nhóm, cộng đồng…) với nhau tạo nên mạng lưới xã hội phát huy tác động lan t a cả trong và ngoài mạng lưới
Theo Tiến sỹ Hoàng ình Phi - Chủ tịch H QT Tập đoàn Sannam VNN – (www.nguoilanhdao.vn) giá trị văn hóa của doanh nghiệp bao gồm các
Trang 18bi u trưng trực uan và các bi u trưng phi trực uan như sau:
Các b trưng trự quan: Trong nhóm các yếu tố n n tảng của trình độ
văn hóa doanh nghiệp, ngư i ta có th dễ dàng nhận ra các yếu tố hữu hình của văn hóa như: Kiến tr c trụ sở, văn phòng, bi u hiệu, tên gọi, khẩu hiệu, trang phục, ngôn ngữ s dụng… ây ch nh là hình thức th hiện bên ngoài của văn hóa
Các b trưng ph trự q an: ư c th hiện thông ua các đ c trưng của
hành vi giao tiếp, ứng x trong giao dịch (lịch sự, ân c n, tận tình, chu đáo…), l ng tin (sự tin cậy, t nh nhất uán trong hành động…) sự cố kết, gắn bó cộng đồng (t nh tập th , t nh cộng đồng, tình thương yêu, gi p đ l n nhau…), uy
t n của doanh nghiệp (sự t n nhiệm, sự trung thực, sự minh bạch…)
Văn hóa doanh nghiệp luôn là sự thống nhất và tương h hữu cơ, hài hòa của các bi u trưng trực uan và phi trực uan, trong đó các bi u trưng trực uan
là hình thức th hiện bản chất; cốt lõi bên trong là các bi u trưng phi trực uan Bản sắc văn hóa của doanh nghiệp th hiện cả ở các bi u trưng trực uan và phi trực uan và bên cạnh những nét văn hóa chung tạo nên những nét riêng, dấu ấn riêng dễ nhận biết đối với doanh nghiệp
Hệ thống các bi u trưng trực uan và phi trực uan trở thành động lực và chủ yếu nhất đ th c đẩy mọi ngư i làm việc, là hạt nhân liên kết mọi ngư i trong doanh nghiệp với nhau, liên kết doanh nghiệp và xã hội Văn hóa doanh nghiệp tạo đư c nét bản sắc riêng, phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Chính nh bản sắc này mà doanh nghiệp đư c xã hội chấp nhận và có đư c sức mạnh c ng như l i thế cạnh tranh Nó trở thành truy n thống, có giá trị lâu b n và
đư c lưu luyến ua nhi u thế hệ nhân viên làm việc trong doanh nghiệp
Từ những phân t ch trên có th hi u:
“Văn hóa doanh ngh ệp l to n bộ những yế tố b trưng trự q an v
ph trự q an đượ doanh ngh ệp họn lọ , tạo ra, sử d ng v b h ện trong hoạt động k nh doanh, tạo n n bản sắ ủa doanh ngh ệp”
Với sự cấu thành của những yếu tố riêng có của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp mang những đ c đi m như: Văn hoá doanh nghiệp có t nh thực
Trang 19chứng; có t nh tập th ; có t nh uy phạm; có t nh độc đáo và t nh thực tiễn
1.1.3 Khái niệm phát triển văn hóa doanh nghiệp
Phát tri n là khái niệm dùng đ khái uát những vận động theo chi u hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện; cái mới ra đ i thay thế cái c , cái tiến bộ ra đ i thay thế cái lạc hậu
Phát tri n văn hóa là một khái niệm đa ngh a, bao gồm sự thay đổi văn hóa theo xu thế tiến bộ, trước hết là ở những l nh vực cơ bản của đ i sống văn hóa dân tộc như phát tri n con ngư i, phát tri n môi trư ng văn hóa cùng với các
l nh vực hoạt động văn hóa cơ bản như: giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, văn hóa – nghệ thuật, thông tin đại chúng, phát tri n công nghiệp hóa, hiện đại hóa và dịch vụ văn hóa, bảo vệ và phát huy di sản văn hóa; đảm bảo sự
đa dạng văn hóa giữa các dân tộc… Sự phát tri n văn hóa không phải là sự phát tri n đơn tuyến mà là sự đa tuyến, đa dạng
Phát tri n văn hóa doanh nghiệp phải đi theo cả chi u rộng và chi u sâu, tức là làm cho các yếu tố cấu thành nên văn hóa của một doanh nghiệp thăng hoa lên, ngày càng đi lên phát tri n theo hướng tiến bộ dựa trên các giá trị chuẩn mực
v văn hóa của doanh nghiệp ây là một mục tiêu không th thiếu của m i doanh nghiệp trong n n kinh tế thị trư ng Bởi nó chính là “chìa khóa vạn năng”
gi p cho doanh nghiệp nâng cao đư c hình ảnh, uy t n và đạt đư c hiệu uả trong hoạt động kinh doanh của mình
Phát tr n văn hóa doanh ngh ệp l bảo tồn, duy trì những g trị văn hóa
tr yền thống tốt đẹp v ho n th ện, t ếp th những giá trị văn hóa mớ phù hợp
phát tri n văn hóa doanh nghiệp c n thực hiện các biện pháp phù h p đ phát tri n các yếu tố bi u trưng trực uan và phi trực uan cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp
1.2 Các biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp
Những bi u hiện của văn hóa danh nghiệp đư c th hiện thông ua những dấu hiệu, bi u hiện, bi u trưng đi n hình Bi u trưng là bất kỳ thứ gì có th đư c
s dụng làm phương tiện th hiện nội dung của văn hóa doanh nghiệp, triết lý, giá trị, ni m tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy nhằm h tr các thành viên trong quá trình nhận thức đ phản ánh mức độ nhận thức của thành
Trang 20viên và của toàn tổ chức
Các bi u trưng đư c s dụng đ th hiện nội dung của văn hóa doanh nghiệp gọi là các bi u trưng trực uan, đó là những bi u trưng gi p mọi ngư i dễ dàng nhìn thấy, nghe thấy Các bi u trưng phi trực uan là những dấu hiệu đ c trưng th hiện mức độ nhận thức đạt đư c ở các thành viên v văn hóa doanh nghiệp
Bảng 1.1 Các biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp
- Kiến tr c nội ngoại thất
- Logo khẩu hiệu
- Sứ mệnh, t m nhìn, giá trị cốt lõi
- Giá trị ni m tin và thái độ
- Triết lý kinh doanh
- ộng lực cá nhân và tổ chức
(Ng ồn: PGS TS Ng yễn ạnh Q ân – Ch y n đề văn hóa doanh ngh ệp
1.2.1 Các biểu trưng trực quan của văn hoá doanh nghiệp
Các bi u trưng trực quan đư c xem xét khi đi từ ngoài vào, ch ng bao gồm tất cả những hiện tư ng và sự vật, sự việc mà ta có th nhìn, nghe, cảm nhận… Khi tiếp x c với n n văn hóa của một tổ chức như: Logo, khẩu hiệu, kiến tr c, trụ sở, cách bài tr tại phòng làm việc của doanh nghiệp, hình thức nhãn mác của sản phẩm dịch vụ, ứng x giao tiếp trong doanh nghiệp, trang phục, các nghi lễ nội bộ… ây ch nh là hình thức th hiện bên ngoài của văn hóa doanh nghiệp, nó mang lại một hình ảnh riêng biệt, đ c trưng của doanh nghiệp trong mắt khách hàng và đối tác
1.2.1.1 K ến trúc
Những kiến tr c đ c trưng của một doanh nghiệp gồm kiến tr c ngoại thất
và thiết kế nội thất công sở Nhìn vào kiến trúc xây dựng bên ngoài c ng như bên trong của doanh nghiệp, khách hàng hay đối tác ph n nào c ng có th đánh
Trang 21giá đư c văn hóa của doanh nghiệp ấy Bởi kiến tr c của doanh nghiệp c ng có ảnh hưởng uyết định đến ấn tư ng ban đ u của khách hàng hay đối tác Nếu kiến tr c của doanh nghiệp mà không đư c thiết kế, bài tr , sắp xếp sao cho hài
h a thì rất dễ d n tới rối mắt ngư i uan sát, từ đó có th d n đến cái nhìn sai lệch v văn hóa của doanh nghiệp
Thiết kế kiến tr c mang ngh a văn hóa đư c các tổ chức rất uan tâm vì những l do sau:
-Kiến tr c ngoại thất có th có ảnh hưởng uan trọng đến hành vi con ngư i v phương diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc Ví
dụ như kiến trúc Nhà th tạo ấn tư ng uy n lực, thâm nghiêm; Chùa chi n tạo
ấn tư ng thanh bạch, thoát tục; thư viện tạo ấn tư ng thông thái, tập trung cao độ…
-Công trình kiến tr c có th đư c coi là một “linh vật” bi u thị một ngh a, giá trị nào đó của một tổ chức, xã hội V dụ, tháp Eiffel của Pháp, Tháp
ôi của Malaysia, tháp truy n hình của một số nước, Vạn l Trư ng Thành của Trung Quốc, Kim Tự Tháp của Ai Cập; Văn Miếu, Chùa Một Cột ở Hà Nội đã trở thành bi u tư ng v một giá trị tinh th n uốc gia, địa phương
Trong m i công trình kiến tr c của doanh nghiệp đ u chứa đựng những giá trị lịch s gắn li n với sự ra đ i và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ cán bộ, nhân viên
1.2.1.2 Logo khẩ h ệ
Là những câu nói cô đọng, kiến tr c và màu sắc trang tr , thôi thúc và thu
h t th hiện đư c sứ mệnh, t m nhìn Khẩu hiệu, logo là cách diễn đạt đơn giản nhất của doanh nghiệp v triết l kinh doanh, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thư ng là những câu từ ngắn gọn nhưng lại bao hàm những nội dung sâu sắc, mang triết l và t m nhìn chiến lư c và là giá trị cốt lõi của của doanh nghiệp, có tác dụng động viên, kh ch lệ tinh th n làm việc của từng thành viên Khẩu hiệu, logo không chỉ đư c treo, dán khắp nơi mà c n đư c phổ biến sâu rộng đ ăn sâu ti m thức mọi ngư i Khẩu hiệu là kim chỉ nam đ định hướng và nhắc nhở hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp c ng như thu h t khách hàng Logo, khẩu hiệu th hiện bản chất mong muốn của m i doanh nghiệp, và
Trang 22uan trọng, phải độc đáo và khác biệt
1.2.1.3 Ấn phẩm đ n hình
Là những tư liệu ch nh thức có th gi p đối tác khách hàng có th nhận thấy
rõ hơn v cấu tr c văn hóa của một tổ chức Ch ng là những sản phẩm như: Sách, đ a, kỷ yếu, nội san, khẩu hiệu hành động, c p file tài liệu, thiệp chúc mừng, lịch giấy, tiêu đ phong bì Công ty, name card, t rơi…Những sản phẩm này góp ph n làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, ni m tin
và giá trị chủ đạo, triết l uản l , thái độ với lao động, với Công ty, với ngư i tiêu dùng, xã hội Ch ng c ng giúp những ngư i nghiên cứu so sánh, đối chiếu
sự đồng nhất giữa những biện pháp đư c áp dụng với những triết l đư c tổ chức tôn trọng ối với những đối tư ng hữu uan bên ngoài đây ch nh là những căn
cứ đ xác định t nh khả thi và hiệu lực của văn hóa công ty
1.2.1.4 Giai thoạ
Khi tri n khai các hoạt động trong thực tiễn, thư ng xuất hiện những sự kiện, tấm gương đi n hình cho việc thực hiện thành công hay thất bại một giá trị, triết l mà tổ chức, doanh nghiệp có th s dụng làm bài học kinh nghiệm hay minh họa đi n hình, m u mực, dễ hi u v văn hóa công ty Những câu chuyện này thư ng là những câu chuyện đư c truy n miệng từ những sự kiện có thực,
đi n hình v những giá trị, triết l của văn hóa công ty đư c các thành viên trong
tổ chức truy n bá cho những thế hệ sau, cho ngư i mới Một số câu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện mang t nh lịch s và có th đư c khái quát hóa ho c hư cấu thêm
Trong các giai thoại thư ng xuất hiện những tấm gương đi n hình, có th
đư c nhân cách hóa thành huy n thoại với những phẩm chất và t nh cách, những giá trị và ni m tin có th đại diện cho cả tổ chức Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đ u của tổ chức và gi p tổ chức thống nhất v nhận thức của tất cả mọi thành viên
1.2.1.5 Nghi lễ, hộ họp
Nghi lễ: Một trong số bi u trưng của văn hoá doanh nghiệp là nghi lễ ó là
loại hình văn hóa có yếu tố ch nh trị ho c t n ngư ng, tâm linh đư c tập th
Trang 23doanh nghiệp tôn trọng giữ gìn ây là giá trị văn hóa đi n hình của một doanh nghiệp Nó có th là các nghi lễ trong hội họp, các sinh hoạt tập th , giao lưu văn hóa văn nghệ…Những hoạt động này tạo nên nét đ c sắc trong văn hóa riêng của từng doanh nghiệp Bởi khi nhắc đến một doanh nghiệp, có th ngư i ta sẽ ngh ngay đến nét văn hóa đi n hình trong nghi lễ, cách họ tổ chức hội họp, hoạt động tập th , là thế mạnh của một doanh nghiệp
Có 4 loại nghi lễ cơ bản: Chuy n giao, củng cố, nhắc nhở, liên kết, đư c th hiện như sau:
Bảng 1.2 Bốn loại nghi lễ trong tổ chức và tác động tiềm năng
oại
hình
Chuy n giao Khai mạc, giới thiệu thành
viên mới, chức vụ mới, lễ ra mắt…
Tạo thuận l i cho việc thâm nhập vào cương vị mới, vai tr mới
Củng cố Lễ phát ph n thưởng
Củng cố các nhân tố hình thành bản sắc, ghi nhận công lao
và tôn thêm vị thế của thành viên
Nhắc nhở Sinh hoạt văn hóa, chuyên
(Ng ồn: PGS TS Ng yễn ạnh Q ân – Ch y n đề văn hóa doanh ngh ệp
- 2012)
Nghi lễ thư ng đư c tiến hành theo một cách thức nhất định, các nghi thức thư ng đư c thiết kết một cách kỹ lư ng và s dụng như những hình thức chính thức đ thực hiện nghi lễ c đi m v hình thức và nội dung của nghi thức
Trang 24không chỉ th hiện những giá trị và triết l của văn hóa công ty mà tổ chức muốn nhấn mạnh, ch ng c n th hiện uan đi m và cách tiếp cận của những ngư i
uản l Mức độ nghiêm t c trong việc thực hiện nghi thức là dấu hiệu phản ánh nhận thức của các thành viên tổ chức v ngh a và t m uan trọng của các giá trị và triết lý
Hộ họp: Hội họp là một hoạt động uan trọng trong uá trình tiến hành
công việc của một tổ chức Hội họp là một chế độ thư ng xuyên, định kỳ, uyết định chất lư ng công việc của tổ chức, nên ch ng phải đư c tổ chức sao cho có
th phát huy hiệu uả cao nhất ó là những cuộc họp giao ban ngày, tháng, quý, năm; họp tri n khai công việc của tổ chức, sơ, tổng kết ho c các hội nghị, đại hội của doanh nghiệp…
có th dễ dàng nhận ra đồng nghiệp Ngoài ra, trang phục c ng là cái mang lại sự khác biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, giữa văn hóa của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
ồng phục đẹp c n cho thấy trình độ văn hóa c ng như thẩm mỹ của cán
bộ nhân viên doanh nghiệp, nó là diện mạo tạo nên ấn tư ng tốt cho hình ảnh doanh nghiệp đó, đồng th i đóng góp một ph n không nh vào thành công của
họ Thiết kế đồng phục cho nhân viên là một cuộc đ u tư có lãi cho doanh nghiệp, bởi họ ch nh là những công cụ uảng bá thương hiệu hữu hiệu nhất và có sức thuyết phục nhất khi khoác lên mình bộ đồng phục mang thương hiệu của công ty, và nh đó mà doanh nghiệp ấy sẽ có thêm nhi u đối tác, khách hàng mới
1.2.1.7 Ứng xử v g ao t ếp trong doanh ngh ệp
Trang 25Ngôn ngữ s dụng đ giao tiếp giữa các nhân viên với cấp trên; giữa nhân viên với nhân viên; với khách hàng, đối tác…là những yếu tố uan trọng nhất, góp ph n làm nên một n n văn hóa doanh nghiệp đậm đà bản sắc Khi các nhân viên của doanh nghiệp s dụng những ngôn ngữ trang trọng, lịch sự, thân thiện với khách hàng, đối tác thì sẽ mang lại cho họ cảm giác tin tưởng, dễ chịu Khi các nhà uản trị s dụng ngôn ngữ thân mật, vui vẻ, nhân viên c ng cảm thấy tin tưởng, yêu công ty, yêu công việc hơn…Ứng x giao tiếp trong công ty là cái
“không mất ti n mua” nhưng mang lại giá trị tinh th n vô cùng to lớn Vì vậy, ngư i s dụng nó luôn phải cân nhắc, suy ngh kỹ trước khi nói, ứng x không
đ ng cách có th khiến ngư i nghe bực tức, mất thiện cảm,… Ngôn ngữ giao tiếp ch nh là cái tạo nên văn hóa của cá nhân, cộng đồng s dụng nó
1.2.2 Các biểu trưng phi trực quan của văn hoá doanh nghiệp
1.2.2.1 Lị h sử ph t tr n v tr yền thống
ó là những bi u trưng v những giá trị, triết l đư c chắt lọc trong uá trình hoạt động đã đư c các thế hệ khác nhau của tổ chức tôn trọng và giữ gìn, chúng đư c tổ chức s dụng đ th hiện những giá trị chủ đạo và phương châm hành động c n đư c kiên trì theo đuổi Lịch s phát tri n và truy n thống là một nhân tố cấu thành VHDN, bởi chúng có tác dụng giáo dục truy n thống, lưu truy n các giá trị và tôn vinh các cá nhân xuất sắc, hướng doanh nghiệp đến sự phát tri n b n vững, sự tiếp nối giữa các thế hệ
1.2.2.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, g trị ốt lõi
Sứ mệnh: Là lý do đ tổ chức tồn tại, các tổ chức thư ng th hiện sứ mệnh
của mình bằng một "tuyên bố sứ mệnh” s c t ch, ngắn gọn, giải th ch tổ chức đó tồn tại đ làm gì và phải làm gì đ tồn tại? Tuyên bố sứ mệnh của tổ chức c n đưa ra thông tin đ trả l i 3 câu h i sau:
Trang 26 Rõ ràng, dễ hi u Ngắn gọn và cô đọng
Chỉ ra đư c tại sao ta làm việc đó và lý do tồn tại của tổ chức là gì?
Phải đưa ra đư c định hướng cho các hoạt động thích h p và không quá hẹp
Phải th hiện đư c các cơ hội và chỉ ra đư c cái mà xã hội nhớ đến chúng ta
Phù h p với các khả năng riêng có của tổ chức
Phải thấy đư c cam kết của ch ng ta
Những sa lầm thường gặp vớ sứ mệnh ủa tổ hứ :
Không có tuyên bố sứ mệnh;
ồng nhất chức năng nhiệm vụ với sứ mệnh;
Các mục tiêu nhiệm vụ mâu thu n với sứ mệnh ho c đi chệch hướng
đ ra trong sứ mệnh
Sứ mệnh không đư c mọi ngư i hi u và ủng hộ
+ Sứ mệnh không đư c rõ ràng ho c không đư c truy n đạt rõ ràng tới cá nhân trong tổ chức, không th hiện rõ phương hướng hoạt động của tổ chức
Tầm nhìn: Là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tư ng độc đáo và l tưởng
trong tương lai, là những đi u doanh nghiệp muốn đạt tới ho c trở thành Ngư i lãnh đạo phải đ t câu h i, v dụ như 5 năm nữa, 10 năm nữa…mục tiêu của doanh nghiệp là gì, lãnh đạo sẽ d n dắt tổ chức tới đâu? Vị thế doanh nghiệp sẽ phát tri n ra sao?
G trị ốt lõi: Là các nguyên tắc, nguyên l n n tảng và b n vững của tổ
chức Có những nguyên tắc tồn tại không phục thuộc vào th i gian Tự thân, không c n sự phản biện bên ngoài, có giá trị và t m uan trọng với bên trong tổ chức Giá trị cốt lõi qua việc sàng lọc t nh chân thực, có th nhận diện nh xác định giá trị nào thực sự là trung tâm và m t khác phải b n vững trước ki m định của th i gian Một công ty lớn c n xác định cho ch nh mình những giá trị đư c giữ làm cốt lõi, độc lập với môi trư ng hiện tại, với yêu c u cạnh tranh và cách thức uản trị Như vậy việc xác định t m nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi là sự
Trang 27tuyên bố chiến lư c của tổ chức, là một sự trăn trở đ thiết kế, xây dựng chứ không phải chỉ là câu chữ đơn thu n, chỉ đ phát bi u cho hay
1.2.2.3 G trị n ềm t n và thái độ
V bản chất, giá trị là khái niệm phản ánh nhận thức của con ngư i v những gì họ theo đuổi, những chuẩn mực đạo đức mà họ cho rằng c n phải thực hiện Giá trị luôn đư c con ngư i tôn trọng Ni m tin là khái niệm đ cập đến việc mọi ngư i cho rằng thế nào là đ ng, thế nào là sai, là “đi m tựa tinh th n”
và tạo nên động lực của con ngư i Trong ni m tin luôn chứa đựng những giá trị
và triết l đã nhận thức và là nguồn sức mạnh gi p con ngư i hành động Thái độ
là chất gắn kết ni m tin với giá trị thông ua tình cảm Thái độ đư c định ngh a
là một thói uen tư duy theo kinh nghiệm đ phản ứng theo một cách thức nhất quán mong muốn ho c không mong muốn đối với sự vật, hiện tư ng
1.2.2.4 Tr ết lý k nh doanh
Là các tưởng, tôn chỉ hành động trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Thư ng đ cập tới những vấn đ cơ bản v sứ mệnh, phương châm hoạt động, cách ứng x , giao tiếp trong nội bộ công ty và với bên ngoài Triết l kinh doanh th hiện quan đi m riêng của một doanh nghiệp, đư c tạo dựng bởi các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp ấy Nó đư c duy trì, bổ sung phát tri n trong quá trình hình thành và phát tri n của doanh nghiệp
1.3 Các hoạt động phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.3.1 Nhận thức đúng đắn về phát triển văn hóa doanh nghiệp
Thế giới đang thay đổi và phát tri n trong mô hình phẳng Một tổ chức biến động tiêu cực có th mang đến những tác động tích cực ho c tiêu cực tới toàn c u Tính chất toàn c u hóa trong uá trình thay đổi và phát tri n ấy đ t ra nhi u vấn
đ đối với m i uốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng, trong đó có vấn đ xây dựng, phát tri n và phát huy nhân tố văn hóa trong hoạt động kinh doanh
Văn hóa doanh nghiệp là văn hóa của chủ th doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Văn hóa doanh nghiệp là một khái niệm không mới đối với thế giới nhưng v n c n lạ l m đối với số đông doanh nghiệp Việt Nam –
Trang 28lại đang đư c công nhận là một yếu tố mang ngh a uyết định trong quá trình phát tri n sản xuất kinh doanh
Sự xuất hiện phổ biến và trở thành tất yếu của khái niệm này gắn li n với
uá trình toàn c u hóa n n kinh tế và hội nhập kinh tế uốc tế i u này có ngh a
là việc tham gia vào sân chơi chung là n n kinh tế toàn c u c n tới một cách thức uan hệ, ứng x trong uan hệ kinh doanh hay nói rộng hơn là c n tới một văn hoá kinh doanh vừa th hiện bản sắc riêng vừa phù h p với sự đa dạng bản sắc trên thế giới, đ c biệt là trong các công ty toàn c u
Văn hoá doanh nghiệp dưới góc nhìn như là nguồn vốn xã hội - một trong
5 loại vốn (hay nguồn vốn) là: vốn tự nhiên (đư c ban t ng), vốn con ngư i (th lực và tr lực), vốn vật chất (do con ngư i tạo ra), vốn tài ch nh ( uy ra giá trị)
và vốn xã hội Vốn xã hội c ng là một khái niệm mới đư c thừa nhận trong thập
kỷ 90 của thế kỷ 20, tạo cơ sở mới cho nhi u l thuyết phát tri n hiện đại
Văn hoá doanh nghiệp là một thực th không th chia tách, vì một hành vi văn hoá, dù là “v ” hay “lõi” đ u đã nói lên bản chất văn hoá của thực th đó Tuy nhiên nếu trên góc độ nghiên cứu, nếu tạm nhận thức ph n “v ” văn hoá
ch nh là những yếu tố bên ngoài (mang m c, nói năng, nhận diện, uy tắc ứng
x …), thì những giá trị cốt lõi ch nh là toàn bộ những giá trị ni m tin, lý tưởng,
ch của cả một tập th , đư c tạo nên bởi lịch s và ch của các thế hệ đi trước Khi một tổ chức bắt đ u to ra, bắt đ u có nhi u thành ph n, nhi u bộ phận,
sẽ bắt đ u có những cách làm, cách ngh khác nhau Khi một tổ chức to ra, bắt
đ u thiếu đi sự gắn kết, sự thống nhất, bắt đ u mất đi sự khác biệt của mình Lúc
này, văn hoá doanh nghiệp có vai tr của hệ thống phanh trên c xe phát tri n
Nó gi p c xe đi u chỉnh đư c tốc độ tiến lên, giữ đư c thăng bằng ua những
kh c cua rẽ ngo t, lên dốc xuống đèo Một hệ thống phanh tốt, an toàn là đi u kiện uyết định đ c xe có th tham gia lưu thông trên mọi ngả đư ng
Nếu như cái v văn hoá là thứ có th bắt chước nhau, có th nhanh chóng xây dựng quy định đ thực hiện thì giá trị cốt lõi của văn hoá doanh nghiệp không tự nhiên mà có Nó hình thành từ lịch s của tổ chức, từ triết l kinh doanh, từ mục đ ch mà mọi thành viên cùng hướng tới Ch nh vì vậy, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp này sẽ không giống của bất cứ doanh nghiệp kia Nó tạo
Trang 29nên sự khác biệt, và sự khác biệt sẽ tạo ra thế mạnh
Vậy, hi u thế nào v giá trị cốt lõi của văn hoá doanh nghiệp? Quá nhi u
định ngh a, nhưng ta có th hi u một cách đơn giản nhưng đ y đủ: G trị ốt lõi
ủa văn hóa doanh ngh ệp, s y ho ùng l h từng th nh v n nhận thứ , đ ề hành, thự h ện v ho n th nh mọ ông v ệ như thế n o? Đó hính là sợ dây
và cơ hội phát tri n của từng cá nhân
Một đi u c n ch , khi tiếp cận và nhận thức những giá trị cốt lõi của văn hoá doanh nghiệp, đi u uan trọng nhất là không phải nhớ ch nh xác và suy luận trên từng con chữ, mà m i ngư i c n nhận thức đ ng tinh th n và tư tưởng của các giá trị này Bởi câu chữ chỉ là cái v ngôn ngữ của tư tưởng và h u như không bao gi bao trùm đư c hết tất cả các nội dung của nó Nếu sa đà vào suy luận câu từ sẽ d n đến sự hi u thô thi n, lệch lạc, gây bế tắc trong uá trình vận dụng ho c t ra là bó hẹp phạm vi tác động của tư tưởng ấy
Trong doanh nghiệp đã có những giá trị văn hoá cốt lõi, mức độ nhận thức hiện có và những giá trị nhận thức mong muốn tất yếu có khoảng cách Nhiệm vụ của doanh nghiệp là làm thế nào đ thu hẹp khoảng cách giữa những giá trị hiện
có và những giá trị tổ chức mong muốn Các khoảng cách này nên đánh giá theo
4 tiêu chí: phong cách làm việc, ra uyết định, giao tiếp, đối x
ánh xạ đư c các giá trị cốt lõi vào nhận thức của từng thành viên trong
tổ chức, phải tổ chức “truy n l a” từ những ngư i đứng đ u doanh nghiệp đến với nhân viên một cách thư ng xuyên Không có gì hiệu uả hơn khi những ngư i đứng đ u trực tiếp phân t ch, định hướng, truy n cảm hứng, đưa những
Trang 30mong ước, chiến lư c phương châm hành động, ni m tin, l tưởng…đến với cán
bộ, công nhân viên Lãnh đạo phải là ngư i trực tiếp đ xướng và hướng d n các
n lực thay đổi Lãnh đạo chịu trách nhiệm xây dựng t m nhìn, truy n bá cho nhân viên hi u đ ng, tin tưởng và cùng n lực đ xây dựng…bằng những uyết định của mình Lãnh đạo c ng đóng vai tr uan trọng trong việc xua tan những mối lo s và thiếu an toàn của nhân viên, đồng th i cách giao tiếp, đối x của lãnh đạo c ng là những yếu tố uyết định đ nhân viên học tập, noi theo
Tiếp tục th chế hóa, mô hình hóa và củng cố bổ sung các giá trị văn hóa; tiếp tục đánh giá văn hóa doanh nghiệp và thiết lập các chuẩn mực mới Văn hoá, k cả các giá trị cốt lõi - không phải bất biến, vì vậy khi ta đã xây dựng
đư c một n n tảng văn hoá phù h p thì việc uan trọng là liên tục đánh giá và duy trì các giá trị tốt Truy n bá những giá trị đó cho nhân viên mới, đồng th i
lư c b những giá trị không còn phù h p
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng với n n kinh tế thế giới, văn hóa doanh nghiệp Việt Nam ngoài việc phát huy những giá trị bản sắc dân tộc,
c n có những giá trị cốt lõi mang hơi thở th i đại, hội nhập với sự đa dạng văn hóa của thế giới, th hiện trong các uan hệ kinh doanh uốc tế Sự hội nhập này bao gồm cả sự tiếp thu các tinh hoa văn hóa thế giới, kết h p hài hoà bản sắc văn hóa Việt Nam, tạo ra những giá trị, ni m tin, l tưởng, cách làm riêng biệt của
ch nh doanh nghiệp đó
1.3.2 Nâng cao hình ảnh thông qua các biểu trưng trực quan
nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp thông ua các bi u trưng trực uan, doanh nghiệp c n tập trung nâng cao một số hình ảnh trọng tâm, nổi bật mà đối tác khách hàng dễ nhìn thấy như: Kiến tr c nội ngoại thất; nghi lễ, hội họp, trang phục… như sau:
K ến trú nộ ngoạ thất: Kiến tr c ngoại thất ch nh là một ph n nhận diện
uan trọng, c n phải lựa chọn màu sắc, kiến tr c cho h p l , trang nhã, đảm bảo
t nh hiện đại và dân tộc, tránh việc bố tr các m u sắc quá nóng, loè loẹt, gây phản cảm (mà hệ thống Bếp ga Ngọn l a th n – sơn bên ngoài bằng màu đ rực, tốn khá nhi u giấy b t báo ch , là một v dụ) Nội thất bài tr , sắp xếp bên trong màu sắc phải ấm áp, thân thiện, k ch th ch sáng tạo Sắp xếp công năng văn
Trang 31ph ng h p l , m i ngư i có một không gian riêng nhưng hài h a với bối cảnh chung, không bố cục lộn xộn, bừa bộn và phù h p với môi trư ng làm việc của từng bộ phận Ph n lớn các công ty khi xây dựng kiến tr c văn phòng, trụ sở đ u muốn lồng ghép trong các công trình kiến trúc những nét văn hoá riêng biệt, độc đáo, bi u hiện sức mạnh và thành công của doanh nghiệp
Ngh lễ, hộ họp: Xác định đây là một trong những hoạt động góp ph n tạo
nên nét văn hóa riêng của từng doanh nghiệp Phải duy trì và phát tri n các nghi
lễ theo đ ng bản sắc ngành ngh , phát huy tối đa những nét văn hoá đ c trưng đã tạo nên dấu ấn doanh nghiệp V dụ, ở Viettel, các nghi lễ v n dựa trên n n tảng nghi lễ quân đội, nghiêm trang, ch t chẽ, nhưng ở FPT, các nghi lễ thư ng diễn
ra có ph n thoải thoải mái, không phân biệt lãnh đạo, nhân viên Tất nhiên các nghi lễ, sinh hoạt tập th , dù chỉ bó hẹp trong một tổ chức, một cộng đồng nh
v n c n tuân thủ những giá trị văn hoá truy n thống của dân tộc
Trang ph c: Trang phục c n đư c quan tâm đến sự năng động hướng đến
sự sang trọng, lịch sự, từ ki u dáng cho đến chất liệu vải và uan trọng hơn là nhìn vào trang phục ta thấy đư c thương hiệu của doanh nghiệp ấy M i doanh nghiệp phải thiết kế, phối màu cho trang phục, tạo nên bản sắc riêng, tạo thương hiệu ua trang phục, nhìn trang phục có th “nhận diện” đư c nhân viên của doanh nghiệp nào, thậm ch có th cá th hoá, biết đư c ngư i làm bộ phận nào trong từng doanh nghiệp
1.3.3 Nâng cao hình ảnh thông qua các biểu trưng phi trực quan
Như trên đã đ cập, các bi u trưng phi trực uan bao gồm: Lịch s phát tri n và truy n thống; sứ mệnh, t m nhìn, giá trị cốt lõi; giá trị ni m tin và thái độ; triết l kinh doanh; động lực cá nhân và tổ chức… của doanh nghiệp ây
ch nh là những giá trị bi u hiện bên trong của văn hóa doanh nghiệp, có t nh b n vững cao, t khi thay đổi
Xây dựng văn hoá từ các bi u trưng phi trực uan không phải là một lát cắt
mà là một quá trình, c n thực hiện liên tục “mưa d m thấm lâu”, phát huy những giá trị truy n thống, những giá trị cốt lõi biến những ni m tin, nhận thức và hành động Ngư i gắn bó với doanh nghiệp chưa hẳn đã là những ngư i gi i nhất, nhưng phải là những ngư i phù h p nhất v văn hoá, cách làm Doanh nghiệp
Trang 32phải có chiến lư c rõ ràng, có những giải pháp hữu hiệu đ tổ chức giáo dục, truy n thông, kết h p với các hoạt động tập th , lồng ghép khéo léo các giá trị văn hoá phi trực uan đ từng thành viên “ngấm” và hành động theo các giá trị
đó Các hoạt động truy n thông, giáo dục phải đư c đổi mới, dễ hi u, dễ làm, dễ tiếp thu, tránh hô hào, khô cứng Chỉ khi tất cả các thành viên sống và làm việc theo những giá trị, những ni m tin, những l tưởng đó, hình ảnh thông qua các
bi u trưng phi trực quan mới đư c củng cố và nâng cao
1.3.4 Truyền thông nội bộ và truyền thông ngoại vi văn hóa doanh nghiệp
vươn ra bi n lớn, doanh nghiệp Việt Nam không những phải đủ mạnh
v cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị công nghệ tiên tiến, nguồn vốn đ u tư, nguồn nhân lực mà c n phải n lực xây dựng và uảng bá thương hiệu, xây
dựng n n tảng tư tưởng văn hoá, ch nh là đi tìm và hoàn thiện bộ gen di truy n
của doanh nghiệp - trong đó truy n thông nội bộ và truy n thông ngoại vi văn hoá doanh nghiệp đóng vai tr rất quan trọng trong xây dựng n n tảng tư tưởng của doanh nghiệp
1.3.4.1 Tr yền thông nộ bộ
Kênh truy n thông này liên uan ch t chẽ đến sự tương tác giữa đội ng lãnh đạo với nhân viên c ng như giữa nhân viên với nhau, ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành văn hóa doanh nghiệp
- Nộ d ng tr yền thông: Sự tác động của truy n thông nội bộ đư c
bi u hiện trước hết ở uan hệ giao tiếp giữa nhà uản l với đội ng nhân viên Nhân viên luôn mong muốn nhận đư c đ y đủ những thông tin v doanh nghiệp, nhất là những thông tin v tình hình phát tri n và định hướng của doanh nghiệp; nếu những thông tin này bị bưng bít thì sẽ tạo cho họ cảm giác doanh nghiệp thiếu minh bạch, có đi u gì đó khuất tất, nhân viên không tin tưởng vào lãnh đạo
Vì vậy, uá trình truy n thông hai chi u từ lãnh đạo đến nhân viên và từ nhân viên đến ngư i lãnh đạo đư c thông suốt sẽ gi p ngư i lãnh đạo hi u đư c tâm
tư nguyện vọng của nhân viên, sự cảm thông chia sẻ những khó khăn, những ý kiến đóng góp, đ c biệt là g i mở những sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lư ng sản phẩm của đơn vị
Trang 33Việc truy n đi thông điệp nội bộ phải đồng bộ và thống nhất với chiến
lư c, mục đ ch của doanh nghiệp, và c n phải rõ ràng, đi đ ng vào vấn đ , đ ng đối tư ng Ngư i phát đi thông điệp c n th hiện mong muốn của mình, đ biến thông điệp thành hành động của nhân viên, nhằm đạt đư c kết uả tối ưu Nhi u doanh nghiệp đã căn cứ vào đ c đi m của mình đ thiết lập truy n thông nội bộ một cách phù h p, không áp dụng rập khuôn theo các công ty khác, vì m i doanh nghiệp có mục tiêu, cơ cấu tổ chức và văn hóa khác nhau Truy n thông nội bộ
c ng c n có sự tương tác đa chi u, xuyên suốt, không đơn thu n là những mệnh lệnh, vì m i thành viên đ u có nhu c u đư c thông tin, đư c phát bi u kiến của mình và đư c tôn trọng Các nhà uản lý c ng đừng quá ch trọng đến thông điệp mà uên đi thái độ, tình cảm của ngư i tiếp nhận M i nhân viên đ u có
m t mạnh và m t yếu, nên tập trung khai thác m t mạnh th hiện trong nội dung thông điệp nhằm phát huy t nh sáng tạo của họ
- Hình thứ tr yền thông: Trong th i đại bùng nổ v thông tin, nhân
viên có th nhận thông tin từ rất nhi u nguồn, thậm ch có th bị nhiễu loạn thông
tin theo “ ơ hế t n đồn” nếu như không có những kênh truy n thông nội bộ
ch nh thức và thông điệp ch nh thức từ lãnh đạo doanh nghiệp Có rất nhi u phương thức đ truy n thông như Cổng thông tin nội bộ, Website nội bộ, bản tin nội bộ g i ua email, ấn phẩm truy n thông nội bộ, các thông điệp, khẩu hiệu đưa lên màn hình ch máy t nh…
Có th thấy rằng, m i phương thức đ u có th phát huy những thế mạnh riêng, có th truy n tải những thông điệp khác nhau V dụ, Cổng thông tin, website nội bộ là nơi có th truy n thông một cách đ y đủ, chi tiết các thông điệp của doanh nghiệp Có nhi u hình thức đ chuy n tải thông điệp một cách hấp
d n, uy n chuy n, đi vào nhận thức, tâm tư, tình cảm của con ngư i và tạo ra những forum riêng Cán bộ, nhân viên có th tham gia thảo luận, đóng góp trực tiếp, lãnh đạo doanh nghiệp có th tham gia đ định hướng cho từng forum, ua
đó, hướng nhận thức của nhân viên theo định hướng của doanh nghiệp Các bản tin nội bộ, đăng tải trên Nội san, g i qua email là hình thức truy n thông một chi u, không có feedback Các thông điệp có th dưới nhi u hình thức phong phú, cuốn
h t, c ng là những mô hình đang đư c nhi u doanh nghiệp áp dụng
Trang 34Ngoài ra, những thông điệp ngắn, các khẩu hiệu hành động, các sản phẩm mới của doanh nghiệp…có th cập nhật đến cán bộ, nhân viên thông qua các phương tiện trong cơ uan như màn hình trong thang máy, màn hình ch máy
t nh…Nó c ng thực sự phát huy đư c ưu thế v t n suất, th i gian, đảm bảo nhanh, liên tục, dễ nhớ Ví dụ, một khẩu hiệu hành động, đưa lên màn hình ở thang máy, nơi sinh hoạt công cộng của doanh nghiệp, mọi ngư i sẽ “ngấm” rất nhanh Ho c doanh nghiệp vừa ra một sản phẩm mới, sản phẩm đư c đưa lên ngay màn hình ch máy tính, cứ sau 30 giây máy t nh ở chế độ nghỉ, toàn bộ hình dáng, t nh năng, giá cả…hiện lên tại màn hình ch Và trước khi đến với khách hàng, sản phẩm phải ăn sâu vào nhận thức của từng cán bộ nhân viên Họ
có th đóng góp, s a l i, họ ch nh là những nhân viên PR cho ch nh sản phẩm đó khi c n (trong thực tiễn, rất nhi u nhân viên không biết rõ t nh năng tác dụng giá…của các sản phẩm của doanh nghiệp mình)
Tất nhiên, dù doanh nghiệp trang bị đ y đủ các phương tiện truy n thông như website, email, nội san như trên đã đ cập, nhưng truy n thông trên những phương tiện đó v n không th thay thế cho những cuộc g p g trao đổi trực
tiếp, những cuộc tr yền lửa của lãnh đạo doanh nghiệp Ở đó, nhân viên đư c
th hiện ch nh kiến của mình, đư c đ đạt kiến, đóng góp cho chiến lư c phát tri n của công ty, đồng th i cùng tháo g giải t a đư c những vướng mắc trong công việc và cuộc sống
- Thờ đ m tr yền thông: Những bản tin nội bộ trong công ty thư ng sẽ
cập nhật theo từng ngày, sẽ đẩy vào email nội bộ của CBCNV công ty từ đó CBCNV nắm bắt đư c hoạt động của doanh nghiệp mình Ngoài ra các ấn phẩm của doanh nghiệp, ra hàng tu n, hàng tháng, phổ biến đến từng đơn vị trong doanh nghiệp đảm bảo ngư i nào c ng có ấn phẩm của doanh nghiệp mình đ đọc…Tùy từng hình thức, m i hình thức th hiện một cách khác nhau ở m i kênh truy n thông, dựa vào đó sẽ đưa ra đư c những th i đi m phù h p đ ngư i
đư c nghe, đọc…tiếp cận một cách hiệu uả nhất
Ví dụ: Có doanh nghiệp sẽ lựa chọn cách truy n thông là s dụng loa phát thanh của hệ thống phát thanh trong đơn vị mình, phát vào đ u gi sáng ho c cuối gi chi u vào các ngày trong tu n Có doanh nghiệp lại tổ chức truy n
Trang 35thông, thông báo th i sự vào Chào c đ u tháng…
1.3.4.2 Tr yền thông ngoạ vi
- Nộ d ng tr yền thông: Trong quá trình phát tri n doanh nghiệp
không th thiếu việc giới thiệu, uảng bá những giá trị của doanh nghiệp ra bên ngoài Kênh truy n thông này liên uan ch t chẽ với mối uan hệ giữa doanh nghiệp - khách hàng Nó đ i h i những thông tin chuy n tải tới khách hàng phải
ch nh xác, trung thực Những thông tin v tiêu chuẩn chất lư ng sản phẩm, dịch
vụ của doanh nghiệp phải đư c thực hiện đ ng như thông báo, tránh tình trạng
“treo đ u dê, bán thịt chó” ây là vấn đ nhạy cảm liên uan đến văn hóa, đạo đức của doanh nghiệp
Thực tế, có nhi u doanh nghiệp cho in trên bao bì sản phẩm của mình nhi u chỉ số tiêu chuẩn cao, phẩm chất tốt nhằm thu h t khách hàng, nhưng khi đưa vào thẩm định thì không đảm bảo Thậm ch có doanh nghiệp c n đánh lừa ngư i tiêu dùng, tung ra thị trư ng những sản phẩm có chứa những chất gây hại đến sức kh e ngư i s dụng, như nước tương có chất 3-MCPD gây ung thư vư t mức cho phép, sữa có chất melamine, hay vàng nữ trang không đủ tuổi, thuốc uá hạn
s dụng… Lại có doanh nghiệp thông tin r m rộ các chương trình khuyến mãi chăm sóc khách hàng với nhi u ưu đãi hấp d n nhưng lại không thực hiện đ y đủ như thông báo Có doanh nghiệp thông tin ra bên ngoài nhi u chương trình xã hội “hoành tráng” của mình nhưng lại có những việc làm vô trách nhiệm với cộng đồng, như lén xả nước thải độc hại xuống sông, hồ; tùy tiện đổ chất thải rắn độc hại chưa x l ra môi trư ng… Những việc làm “ti n hậu bất nhất”, l i nói không đi đôi với việc làm sẽ làm mất uy t n, gây ấn tư ng xấu v doanh nghiệp
- Hình thứ tr yền thông: Các doanh nghiệp thư ng lựa chọn các hình
thức như: Quảng cáo ua truy n hình, sách, báo và các phương tiện truy n thông khác…Bên cạnh đó các doanh nghiệp c n lựa chọn các hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội như: Chương trình áo ấm mi n cao, internet đến trư ng học… vừa mang mục đ ch xã hội, vừa xây dựng hình ảnh, mang l i ch kinh doanh cho doanh nghiệp, ngoài ra sự giao tiếp, ứng x giữa nhân viên doanh nghiệp với khách hàng c ng tác động đáng k tới uy t n của doanh nghiệp, đây c ng là hình thức truy n thông với bên ngoài Vì văn hóa giao tiếp, ứng x đ i h i nhân viên
Trang 36phải có thái độ đ ng mực, lịch sự, thân thiện, sẵn sàng gi p đ khách hàng Sự không tôn trọng khách hàng, thái độ cáu gắt, trả l i nhát gừng (trực tiếp ho c ua điện thoại)… của nhân viên sẽ làm tổn hại hình ảnh của doanh nghiệp, và không
t trư ng h p khiến khách hàng uay lưng với thương hiệu
- Thờ đ m tr yền thông: Tùy từng tình hình thực tế tại doanh nghiệp
đ đưa ra th i đi m truy n thông th ch h p Có th truy n thông khi có sản phẩm mới mà doanh nghiệp c n truy n thông đến ngư i tiêu dùng đ họ biết đến sản phẩm đó, có th truy n thông định kỳ trên sách báo hay các phương tiện thông tin đại ch ng, ho c doanh nghiệp đang muốn g i thông điệp đến đối tác khách hàng nhằm mục đ ch uảng bá thương hiệu và nâng cao hình ảnh cho doanh nghiệp mình… i u uan trọng là phải chọn th i đi m th ch h p đ truy n thông sao cho hài h a l i ch của doanh nghiệp và l i ch của khách hàng, đánh tr ng vào tâm l của khách hàng ở từng th i đi m như vậy mới đạt hiệu uả cao
1.3.5 Đưa văn hóa doanh nghiệp vào các hoạt động của doanh nghiệp
Trên cơ sở nhận thức đ ng đắn, đ y đủ v các giá trị cốt lõi, việc biến từng nhận thức riêng rẽ thành những hành động chung c ng là một quá trình khó khăn, phức tạp của tổ chức Bởi m i ngư i đư c đào tạo, rèn luyện trong một môi trư ng văn hoá khác nhau, tập h p lại trong một môi trư ng mới với những giá trị, ni m tin, l tưởng chung, c n phải có th i gian đ từng ngư i đi u chỉnh
Nhận thứ v nói ra là một chuyện, còn thự h ện lại là một vấn đ khác hoàn
toàn Con ngư i Việt Nam chịu khó, lam làm, nhưng có đi m xấu là rất bảo thủ Phải có những quy định, chế tài đ uy định những hành vi ứng x của nhân viên
với tổ chức, với công việc, với khách hàng đối tác…đ tìm ra những ngư i phù
hợp với tổ chức
chứng t sự đ ng đắn của những giá trị đó, đi u uan trọng là đưa đư c
lý luận vào thực tiễn Phải đưa đư c các phương châm hành động từ những giá trị cốt lõi vào hành động thực tiễn Nói là làm phải trùng kh t, phải đi đôi với nhau Doanh nghiệp c n lồng ghép các giá trị cốt lõi vào uá trình xây dựng các nội uy, quy chế, uy định trên cơ sở các văn bản pháp uy của Nhà nước ban hành và tri n khai áp dụng đảm bảo ch t chẽ, phù h p (Nội uy lao động; Quy
Trang 37chế tuy n dụng, s dụng lao động, ịnh mức lao động; Quy chế trả lương, thưởng; Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, đảm bảo chế độ
ch nh sách cho ngư i lao động; tổ chức Hội nghị ngư i lao động tại các cấp, tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc…) và thực hiện triệt đ Phải thực thi những phương châm ấy theo đ ng tinh th n và tư tưởng của nó Ví dụ, khi phát động phong trào Sáng kiến tưởng với phương châm “ghi nhận từ những tưởng nh nhất”, doanh nghiệp nhất định phải làm đ ng, ghi nhận, tôn vinh từ những ý tưởng đơn giản nhất Mọi ngư i sẽ thấy mình đư c tôn trọng, kiến của mình có mang lại l i ch cho doanh nghiệp Và hơn thế, nhận thức và hành động văn hoá của doanh nghiệp trùng kh t nhau, ch nh là sự ánh xạ đ ng đắn những giá trị đó vào đ i sống, chứng t sự đ ng đắn của nó
đưa những triết l đó vào đ i sống sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải kiên trì thực hiện theo đ ng mục tiêu, l tưởng của nó
Phải ánh xạ, đưa triết l của doanh nghiệp vào ngay trong việc sáng tạo ra sản phẩm, trong các hoạt động uảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu, thông
ua những đóng góp của doanh nghiệp cho cộng đồng, xã hội Phải gắn ch t việc tạo ra sản phẩm và tổ chức kinh doanh; ngoài việc mang v doanh thu, l i nhuận, doanh nghiệp c n xác định sản phẩm đó dành cho ai, hướng tới t ng lớp khách hàng nào, có đóng góp gì cho an sinh xã hội, cộng đồng…
Doanh nghiệp phải coi triết l kinh doanh, t m nhìn thương hiệu như một
bệ đỡ tư tưởng vững chắc cho mọi hoạt động, ánh xạ vào trong từng kế hoạch,
từng hành động, trong phát tri n sản phẩm mới, chương trình ISO 9000, chương trình phát tri n nguồn nhân lực, trong các hoạt động sinh hoạt tập th , văn hoá văn nghệ, th dục th thao…
Ví dụ, Tôn Hoa sen, doanh nghiệp đang rất thành công tại Việt Nam với triết l kinh doanh “Trung thực – Cộng đồng – Phát tri n”, ông Lê Phước V , Chủ tịch H QT - Tổng Giám đốc khẳng định: “Ti n bạc chỉ là phương tiện, đức mới là cứu cánh, vì vậy tôi mang đức đến cho mọi ngư i” Chữ Tâm của Tôn Hoa sen không dừng lại ở l i nói của ông Chủ tịch, mà nh sự kiên trì của lãnh đạo, nó đã đư c chuy n tải đến sâu rộng trong toàn th cán bộ, nhân viên, thành phương châm hành động của m i ngư i Hệ thống bán lẻ đã đư c xây dựng quy
Trang 38mô hàng đ u Việt Nam với trên 80 chi nhánh khắp đất nước, đưa sản phẩm đến tận tay ngư i tiêu dùng Số ti n làm từ thiện, tài tr hàng chục tỷ m i năm, đóng góp tích cực vào sự phát tri n của cộng đồng và an sinh xã hội
Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp làm ăn theo ki u chụp giật, phi văn hoá, tất yếu những triết l kinh doanh mà doanh nghiệp đưa ra sẽ là những giá trị ảo, không mang lại l i ch cho xã hội, và chắc chắn, cán bộ nhân viên c ng sẽ “tự diễn biến”, chụp giật và phi văn hoá theo hành vi của tổ chức
1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.4.1 Văn hoá dân tộc
Sự phản chiếu của văn hoá dân tộc lên VHDN là một đi u tất yếu Bản thân VHDN là một n n ti u văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc M i cá nhân đứng trong VHDN c ng thuộc v một n n văn hoá dân tộc nhất định và khi tập h p thành một nhóm hoạt động vì mục tiêu l i nhuận, một doanh nghiệp, những cá nhân này sẽ mang theo những nét nhân cách đư c nuôi dư ng, giáo dục trong một môi trư ng văn hóa dân tộc trước đó Tổng h p những nét nhân cách này làm nên một ph n nhân cách của doanh nghiệp - đó là các giá trị văn hoá dân tộc, không th phủ nhận đư c
VHDN sẽ bị ảnh hưởng bởi văn hóa dân tộc trên các kh a cạnh v hệ thống giá trị chung, các chuẩn mực, quan niệm, cách ứng x , giao tiếp, truy n thống, thói uen, tập tục trong sinh hoạt… i u này có ngh a là khi một doanh nghiệp muốn xây dựng hay phát tri n văn hóa riêng của doanh nghiệp mình, luôn c n phải ch tới văn hóa của vùng, mi n, lãnh thổ mà mình đang hoạt động kinh doanh như thế nào, từ đó đ có những ứng x , phương thức hoạt động cho phù
h p với văn hóa dân tộc đó, tránh gây ra những việc làm không phù h p, vi phạm đến lối sống, uan niệm, bản sắc văn hóa dân tộc ấy Nếu doanh nghiệp vi phạm đến văn hóa của một cộng đồng, dân tộc thì có ngh a là doanh nghiệp đang d n loại b mình ra kh i lãnh địa của cộng đồng, dân tộc ấy
Phát tri n văn hóa doanh nghiệp phải luôn gắn li n với việc phát huy những giá trị truy n thống tốt đẹp của dân tộc như: ch tự lực, tự cư ng của dân tộc, tinh th n đoàn kết; thức cộng đồng gắn kết với cá nhân; đạo đức; sự tinh tế
Trang 39trong ứng x … ồng th i c n khắc phục, hạn chế những như c đi m cố hữu như: làm việc tùy tiện, không theo một chuẩn mực nhất định, không có n nếp (như việc nhân viên thư ng xuyên tụ tập đ buôn chuyện trong gi làm việc, đi muộn v sớm…) Ngoài ra, một số như c đi m c n khắc phục như: tật xu xòa, đại khái, ỷ lại; làm việc theo ki u chụp giật, không có kế hoạch làm việc cụ th ; lối sống thực dụng ch kỷ, chỉ biết vun vén l i ch v mình, không uan tâm đến đồng nghiệp, ngư i xung uanh…
Một v dụ cụ th v văn hóa Nhật Bản ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản: Nhật Bản là một đất nước vốn d nghèo nàn v tài nguyên, nhi u thiên tai, kinh tế chủ yếu là nông - ngư nghiệp và sự ảnh hưởng của Tam Giáo ồng nguyên du nhập, nên ngư i Nhật Bản coi trọng Tinh th n tập th - Hài hòa Thiên Nhân ịa - cao sự h p l và sự ứng x theo thứ tự coi trọng
Lễ, T n, Ngh a, Trí, Nhân Ngư i dân Nhật Bản tự biết mình thiếu rất nhi u đi u kiện, c n phải n lực khẳng định ch nh mình, nên có khuynh hướng du nhập và cải biến những gì du nhập vào đ ch ng mang tinh th n Nhật Bản Ch nh vì thế, Văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản có sự giao thoa, kết h p đỉnh cao các yếu tố Tây/ ông/Nhật Bản, phát huy rất tốt t nh ổn định văn hoá phương ông và tính sáng tạo văn hoá phương Tây, góp ph n uan trong trong phát tri n doanh nghiệp, phát tri n kinh tế đất nước
1.4.2 Văn hóa Công ty mẹ
Văn hóa Công ty mẹ có vai tr rất uan trọng đến sự định hình các giá trị, phát tri n và cá th hoá đến văn hóa của Công ty con Thực tế, phát tri n VHDN trên thế giới, đa số các doanh nghiệp con khi xây dựng và phát tri n văn hoá, đ u thừa hưởng những giá trị cốt lõi từ Công ty mẹ Những giá trị cốt lõi đó ch nh là
đi m tựa, là ti n đ , đ từ đó, doanh nghiệp con phát tri n một cách thống nhất với sứ mệnh, t m nhìn, triết l kinh doanh của Công ty mẹ, không bị pha tạp, trộn l n với những doanh nghiệp khác
Những thương hiệu tên tuổi, có m t tại rất nhi u nước trên thế giới như Sony, Toyota, Honda, Samsung với hàng chục, hàng trăm công ty con, văn hoá
công ty mẹ v n luôn là bộ gen trộ , đ bất cứ đâu, uốc gia nào, doanh nghiệp
Trang 40con v n phải th hiện rõ nét văn hoá Công ty mẹ, từ n nếp lao động, cung cách phục vụ, chất lư ng sản phẩm, m u mã, thái độ ứng x của doanh nghiệp với khách hàng, với truy n thông, với ch nh nội bộ
Ta có th dễ dàng nhận thấy, một ngư i máy Asimo đã đư c Honda mang
đi suốt cả một chiến dịch PR trên khắp thế giới V n là một ngư i máy cao 1,3m thân thiện, g n g i với trẻ em lứa tuổi ti u học, đư c cá th hoá ngôn ngữ của từng nước, nhưng nó v n là bản sắc của ngư i Nhật, văn hoá của ngư i Nhật, lễ phép cung k nh như ngư i Nhật… ua giao lưu, vừa “biết chơi” với trẻ em, đi vào nhận thức của trẻ em, lại vừa “đánh” vào thị hiếu của bố mẹ (với lứa tuổi ti u học, trẻ em đến giao lưu phải có bố mẹ đưa đi) ây ch nh là bộ gen văn hoá Honda, đã đư c lưu giữ, di truy n, phát tri n một cách đồng nhất đến tất cả các công ty Honda con trên thế giới
1.4.3 Văn hóa lãnh đạo
Nếu ví doanh nghiệp như một con thuy n thì lãnh đạo là thuy n trưởng chèo lái con thuy n đó Lãnh đạo là ngư i có vai tr uyết định trong việc xây dựng, duy trì và phát tri n những yếu tố gắn kết con ngư i với nhau trong doanh nghiệp - ch nh là văn hóa doanh nghiệp Nếu không nhận thức đư c vai trò này của mình, nhà lãnh đạo sẽ không th tạo dựng đư c một n n văn hóa phát tri n
b n vững trong doanh nghiệp
Nh lãnh đạo l ngườ hình th nh n n văn hóa doanh ngh ệp: Nhà lãnh đạo
là ngư i tạo ra những đ c thù của văn hóa doanh nghiệp, ghi dấu ấn đậm nét nhất lên văn hóa doanh nghiệp, khi họ ở vị tr là ngư i sáng lập doanh nghiệp Nhà lãnh đạo xây dựng t m nhìn cho doanh nghiệp và lựa chọn hướng đi, môi trư ng hoạt động, các nguyên tắc chung của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp phản ánh phong cách riêng, văn hóa riêng của m i nhà lãnh đạo
Nh lãnh đạo là ngườ xây dựng tầm nhìn ho doanh ngh ệp: Những nhà
lãnh đạo xuất sắc thư ng xây dựng t m nhìn cho doanh nghiệp rất rõ ngay từ khi mới bắt đ u thành lập doanh nghiệp ho c trong quá trình phát tri n doanh nghiệp Họ xác định cụ th những giá trị, mục đ ch c ng như mục tiêu lớn lao mà
họ mong muốn hướng tới Họ tìm mọi cách đ đạt đư c, truy n bá, lôi cuốn mọi