1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chuỗi giá trị lợn thịt huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh

102 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khi có dịch bệnh xảy ra hộ chăn nuôi cũng là tác nhân phải chịu thiệt nhiều nhất, các tác nhân khác có thể thay thế sản phẩm kinh doanh như chuyển sang sản phẩm khác  Có nhiều yếu tố

Trang 1

=====o0o=====

NGUYỄN VĂN HOÀNG

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ LỢN THỊT HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị lợn thịt tại huyện Ba Chẽ - Quảng Ninh” đều được được thu thập,

điều tra, khảo sát thực tế một cách trung thực, đánh giá đúng thực trạng của địa phương nơi nghiên cứu

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đã được cảm ơn, các thông tin

tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn và chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 11 năm 2020

Học viên

Nguyễn Văn Hoàng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại huyện Ba Chẽ – Tỉnh Quảng Ninh, tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp của mình Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, ban quản lý đào tạo khoa sau đại học cùng toàn thể các thầy cô đã tận tụy giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Đinh Ngọc

Lan đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận

văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cấp ủy chính quyền cán bộ các ban, các cán bộ Chi cục Thống kê, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Ba Chẽ, Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Ba Chẽ, Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập

Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng như

là hạn chế về mặt thời gian cho nên không tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2020

Học viên

Nguyễn Văn Hoàng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

1.1 Cở sở lý luận của đề tài 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị 4

1.1.2 Nội dung chính trong nghiên cứu chuỗi giá trị thịt lợn 8

1.1.3 Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị 10

1.1.4 Phân tích chuỗi giá trị 11

1.1.4.1 Vai trò của phân tích chuỗi giá trị 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

1.2.1 Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị trên thế giới 19

1.2.2 Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị ở Việt Nam 19

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 3

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2.3 Nội dung nghiên cứu 34

2.4 Phương pháp nghiên cứu 34

Trang 5

2.5.1 Phương pháp thu thập thông tin 34

2.5.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu thu thập 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Lợn thịt Ba Chẽ 37

3.1.1 Tình hình sản xuất Lợn thịt Ba Chẽ 37

3.1.2 Tình hình chế biến và tiêu thụ Lợn thịt Ba Chẽ 38

3.2 Thực trạng các tác nhân trong chuỗi giá trị Lợn thịt Ba Chẽ 40

3.2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị thịt lợn 40

3.2.2 Hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thịt lợn 43

3.2.3 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị lợn huyện Ba Chẽ 68

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị thịt lợn 74

3.3.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 74

3.3.2 Nhóm yếu tố đầu vào 74

3.3.3 Nhóm yếu tố thị trường 76

3.4 Phân tích SWOT chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn tại huyện Ba Chẽ 77

3.5 Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị chăn nuôi lợn theo hình thức nuôi 80

3.5.1 Nhóm các giải pháp về kinh tế - xã hội 80

3.5.2 Nhóm giải pháp về môi trường 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2.Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 6

FAO Tổ chức Nông Lương Thế giới

GAP Quy trình Sản xuất Nông nghiệp Tốt

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Đất đai phân theo công dụng kinh tế giai đoạn 2017 - 2019 Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.2 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế huyện Ba Chẽ giai đoạn 2017-2019 25

Bảng 2.3 Dân số huyện Ba Chẽ giai đoạn 2017-2019 27

Bảng 2.4 Tình hình lao động huyện Ba Chẽ giai đoạn 2017-2019 28

Bảng 2.5 Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2017-2019Error! Bookmark not defined. Bảng 3.1 Số lượng lợn và sản lượng thịt hơi giai đoạn 2017-2019 37

Bảng 3.2 Tình hình cơ bản của các hộ chăn nuôi gia lợn trên địa bàn huyện

Ba Chẽ 44

Bảng 3.3 Vốn đầu tư cho chăn nuôi lợn của các hộ (BQ/hộ) 48

Bảng 3.4 Tỷ lệ trao đổi thông tin của người chăn nuôi 49

Bảng 3.5 Các khoản đầu tư ban đầu của các hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ba Chẽ (BQ/hộ) 49

Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt 50

Bảng 3.7 Đặc điểm của thương lái trong tỉnh 52

Bảng 3.8 Phương thức thanh toán của thương lái 54

Bảng 3.9 Giá mua, giá bán lợn thịt của thương lái qua các năm 54

Bảng 3.10 Giá trị tài sản của lò mổ (bình quân/lò mổ) 56

Bảng 3.11 Khả năng hoạt động của lò mổ qua các năm 56

Bảng 3.12 Chi phí hoạt động của lò mổ 57

Bảng 3.13 Thông tin cơ bản về hộ giết mổ 59

Bảng 3.14 Chi phí hoạt động của hộ giết mổ 60

Bảng 3.15 Đặc điểm của người bán lẻ 61

Bảng 3.16 Chi phí hoạt động của người bán lẻ 62

Bảng 3.17 Đặc điểm của người chế biến giò, chả 63

Bảng 3.18 Chi phí sản xuất của người chế biến giò, chả 64

Bảng 3.19 Đặc điểm cơ bản của hộ tiêu dùng 65

Trang 8

Bảng 3.20 Mức tiêu dùng thịt lợn bình quân của hộ 66Bảng 3.21 Giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần của các tác nhân ở kênh thị trường trong tỉnh 68Bảng 3.22 Giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần của các tác nhân ở kênh thị trường ngoài tỉnh 69Bảng 3.23 Phân bổ giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần của các tác nhân 72

Trang 9

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Đồ thị 3.1 Cơ cấu giống lợn của người chăn nuôi 46

Sơ đồ 3.1 Các kênh tiêu thụ lợn thịt 39

Sơ đồ 3.2 Các hoạt động và tác nhân chính trong chuỗi giá trị thịt lợn Ba Chẽ 42

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ chuỗi giá trị thịt lợn Ba Chẽ 42

Sơ đồ 3.4 Tỷ lệ cung cấp sản phẩm đầu ra của thương lái 53

Sơ đồ 3.5 Tỷ lệ cung cấp sản phẩm đầu ra của lò mổ 58

Sơ đồ 3.6 Tỷ lệ cung cấp thịt lợn của người bán lẻ 62

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SỸ

Họ và tên: Nguyễn Văn Hoàng

Tên luận văn: Nghiên cứu chuỗi giá trị lợn thịt tại huyện Ba Chẽ- Quảng Ninh Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8620115

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

 Cập nhật và hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chăn nuôi lợn thịt, bao gồm sản xuất, thị trường và chuỗi giá trị lợn thịt

 Phân tích hoạt động của chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, thúc đẩy sự phát triển của chuỗi thịt lợn trên địa bàn huyện huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.trong thời gian tới

1.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài gồm những tác nhân trang trại, gia trại, cơ

sở cung cấp đầu vào, hộ nuôi Lợn thịt tại huyện, người vận chuyển, chợ đầu mối, tín dụng và các tác nhân liên quan đến sản phẩm Lợn thịt của huyện

1.3 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

 Phương pháp thu thập thông tin

 Thu thập thông tin từ nguồn thứ cấp

 Thu thập thông tin từ nguồn sơ cấp

 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu thu thập

2 Kết luận

Ngành hàng lợn thịt đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần ổn định thị trường thực phẩm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ, tạo thêm công ăn việc làm, ổn định xã hội tại địa phương và giảm sức ép lao động đổ về các khu đô thị lớn

Trang 11

Về thực trạng chuỗi giá trị thịt lợn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh:

 Trong chuỗi giá trị thịt lợn có nhiều tác nhân tham gia, số lượng thành viên của tác nhân hộ chăn nuôi và hộ bán lẻ thịt lợn chiếm số lượng lớn nhất

 Những năm gần đây, sản phẩm chính của ngành hàng lợn thịt ở Ba Chẽ hoàn toàn được tiêu thụ ở trong nước, trong đó tiêu thụ nội vùng khoảng 70%, ngoại vùng khoảng 30%;

 So sánh 4 kênh hàng cho thấy kênh thị trường tiêu thụ ngoài tỉnh có thể rút

ra được là để tạo điều kiện nâng cao thu nhập hiệu quả sản xuất cho người nuôi lợn cần củng cố phát triển kênh thị trường trong tỉnh

 Khi có dịch bệnh xảy ra hộ chăn nuôi cũng là tác nhân phải chịu thiệt nhiều nhất, các tác nhân khác có thể thay thế sản phẩm kinh doanh như chuyển sang sản phẩm khác

 Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi giá trị thịt lợn như điều kiện tự nhiên, hệ thống cung cấp thức ăn chăn nuôi, yếu tố thị trường, hệ thống chính sách, trong đó liên kết/hợp đồng trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam, nông nghiệp được xác định là ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển nền kinh tế của đất nước Trong những năm qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Bên cạnh nhiều ngành hàng có giá trị sản xuất cao như: lúa gạo,

cà phê, cao su…thì chăn nuôi lợn là ngành sản xuất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Huyện Ba Chẽ- Quảng Ninh là huyện có ngành chăn nuôi lợn phát triển, chăn nuôi được chuyên hóa, trang thiết bị hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường đang là xu hướng phát triển chủ đạo Trong chiến lược phát triển kinh tế huyện thì ngành chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển kinh tế hộ và kinh tế trang trại

Có thể nói ngành chăn nuôi lợn đang có một cơ hội phát triển rất lớn khi được tiếp cận kỹ thuật chăn nuôi, khoa học lai tạo giống và công nghệ chế biến thức

ăn gia súc Tuy nhiên, người chăn nuôi hiện nay vẫn chịu nhiều rủi ro từ dịch bệnh, thị trường giá cả và sự chèn ép của các tác nhân khác trong chuỗi giá trị dẫn đến thu nhập thấp và không ổn định

Trong những năm qua, sản lượng thịt lợn thường đạt tỷ trọng cao, là nguồn thực phẩm chất lượng cung cấp cho nhu cầu trong huyện cũng như trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Định hướng phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện là mở rộng sản xuất với việc quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung, cách xa khu dân cư và khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm hướng tới mục tiêu phát triển mạnh mẽ kinh tế nông nghiệp, giải quyết công ăn việc làm và tạo thu nhập ổn định cho người dân trong huyện Có thể nói ngành chăn nuôi lợn đang có một cơ hội phát triển rất lớn khi được sự hỗ trợ tích cực từ chính sách của nhà nước và sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật chăn nuôi, khoa học lai tạo giống và công nghệ chế biến thức ăn gia súc Tuy nhiên, với quy mô chăn nuôi hộ gia đình, ngành hàng thịt lợn ở huyện đã, đang và sẽ đối mặt với nhiều trở ngại và thách thức Các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị thịt lợn chưa “ăn nhịp” với nhau thành một hệ thống

Trang 13

liên hoàn từ người chăn nuôi đến người tiêu dùng Tình trạng phát triển tự phát là phổ biến, các tác nhân trong chuỗi về cơ bản chưa có sự ràng buộc lẫn nhau Người chăn nuôi vì lợi nhuận có thể bất chấp quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm mà cho lợn ăn những chất kích thích tăng trọng bị cấm sử dụng hoặc vẫn bán lợn ốm, lợn bệnh ra thị trường; người buôn bán tự do ép giá người chăn nuôi, người giết mổ không có đăng ký ngành nghề, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm… Lợi nhuận tạo ra không được phân phối công bằng, không tương xứng với công sức và chi phí bỏ ra của các tác nhân Bên cạnh đó công tác kiểm tra quản lý chất lượng của các cơ quan chức năng chưa thực sự hiệu quả Hậu quả là người tiêu dùng không được hưởng dịch vụ tốt nhất, đôi khi là không có được sản phẩm tương xứng với chi phí bỏ ra… Tất cả những điều đó làm chuỗi giá trị hoạt động không hiệu quả

và về lâu dài thì tất cả các tác nhân hoạt động trong chuỗi hiện nay sẽ đều không có lợi Khi chưa giải quyết triệt để được những tồn tại này, việc phát triển chuỗi giá trị thịt lợn ở huyện sẽ còn gặp rất nhiều khó khăn và thiếu tính bền vững Ngoài ra, sự gắn kết giữa người chăn nuôi với các doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là thị trường nội tiêu, chưa tận dụng được lợi thế để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển ổn định vì vậy người chưa thực sự yêu tâm khi đầu tư lớn Việc nghiên cứu một cách cụ thể chuỗi giá trị lợn tìm ra những giải pháp hữu hiệu, mô hình mới nhằm tiến tới những chính sách mới hơn, cơ chế phù hợp hơn trong chăn nuôi một cách hiệu quả và bền vững là rất cần thiết và cấp bách Chính vì vậy tôi chon đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị lợn thịt tại huyện Ba Chẽ- Quảng Ninh”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung:

Phân tích hoạt động của chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, thúc đẩy sự phát triển của chuỗi thịt lợn trên địa bàn huyện huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Cập nhật và hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chăn nuôi lợn thịt, bao gồm sản xuất, thị trường và chuỗi giá trị lợn thịt

Trang 14

- Phân tích hoạt động của chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, thúc đẩy sự phát triển của chuỗi thịt lợn trên địa bàn huyện huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài gồm những trang trại, gia trại, cơ sở cung cấp đầu vào, hộ nuôi Lợn thịt tại huyện, người vận chuyển, chợ đầu mối, tín dụng

và các tác nhân liên quan đến sản phẩm Lợn thịt của huyện

2.2 Phạm vi nghiên cứu

2.2.2.1 Phạm vi về không gian nghiên cứu

Địa bàn khảo sát được chọn để nghiên cứu đề tài là huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

2.2.2.2 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

- Các thông tin thứ cấp liên quan đến đề tài nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019

- Thông tin sơ cấp thu thập trực tiếp qua mẫu điều tra thực hiện từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của chuỗi giá trị Lợn thịt theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Ba Chẽ Góp phần vào phát triển kinh tế hộ gia đình và làm giàu cho các hộ

Trang 15

Tiếp đó, nhà nghiên cứu Kaplins Rapheal đã đưa ra khái niệm về chuỗi giá trị trong phân tích toàn cầu hóa: “Chuỗi giá trị là cả loạt những hoạt động cần thiết

để biến một sản phẩm hoặc mộ dịch vụ từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau (bao gồm một kết hợp giữa sự biến đổi vật chất và đầu vào các dịch vụ sản xuất khác nhau), đến khi phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng và vứt bổ sau khi đã sử dụng” Và một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tốt đa giá trị cho chuỗi

Như vậy, ta có thể giải thích định nghĩa về chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng Trong nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị bao gồm một loạt các hoạt động thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Tất cả các hoạt động

từ thiết kế, quá trình maang vật tư đầu vào, sản xuất, phân phối, marketing bán hàng, thực hiện các dịch vụ hậu mãi đã tạo thành một chuỗi kết nối người sản xuất với người tiêu dùng Hơn nữa, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng Ví dụ như khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hậu mãi cho khách hàng thông qua việc gắn vào các sản phẩm của mình số điện thoại gọi miễn phí để khách hàng có thể sử dụng để khiếu nại, hỏi thông tin hay góp ý kiến đối với công ty cũng

Trang 16

làm tăng giá trị chung của sản phẩm: Hãng Pizza hut in số điện thoại gọi miễn phí trên các hộp bánh Pizza chuyển đi; mỗi khi khách hàng khiếu nại, Pizza hut sẽ chuyển hộp thư thoại người quản lý cửa hàng, nguwofi này bắt buộc phải gọi lại cho khách hàng trong vòng 48h và giải quyết khiếu nại của khách hàng Nói cách khác, một khách hàng có thể sản sàng trả giá cao hơn một sản phẩn có dịch vụ hậu mãi tốt hơn Tương tự như vậy thì đối với các công ty nông nghiệp, một hệ thống kho lạnh bảo quản phù hợp cho các nguyên liệu tươi sống (như rau, hoa, quả) sẽ có ảnh hưởng tốt đến chất lượng thành phẩm, và vì vậy, sẽ làm tăng giá trị sản phẩm

Tuy nhiên thì trong thực tế, các chuỗi giá trị thương phức tạp hơn nhiều so với chuỗi giá trị trên Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ) để biến một nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết vơi các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến,… Các tiếp cận theo nghĩa rông không xem xét đến các hoạt động do một doanh nghiệp duy nhất tiến hành, mà nó xem xét cả các mối liên kết ngược xuôi cho đến khi nguyên liệu thô được sản xuất và kết với với người tiêu dùng cuối cùng

1.1.1.2 Các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu chuỗi giá trị

Chuỗi cung ứng: Một chuỗi cung ứng được định nghĩa là một hệ thống các

hoạt động vật chất và các quyết định thực hiện liên tục gắn với dòng vật chất và dòng thông tin đi qua các tác nhân

Theo Lambert and Cooper năm 2000 một chuỗi cung ứng ứng có 4 đặc trưng

cơ bản như sau:

+ Thứ nhất: Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều công đoạn (bước) phối hợp bên trong các bộ phận, phối hợp giữa các bộ phận (tổ chức) và phối hợp dọc

+ Thứ hai: Một chuỗi bao gồm nhiều doanh nghiệp độc lập nhau, do vậy cần thiết phải có mối quan hệ về mặt tổ chức

+ Thứ ba: Một chuỗi cung ứng bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin có định hướng, các hoạt động điều hành và quản lý

+ Thứ tư: Các thành viên của chuỗi nỗ lực để đáp ứng mục tiêu là mang lại giá trị cao cho khách hàng thông qua việc sử dụng tối ưu nguồn lực của mình

Trang 17

Chuỗi nông sản thực phẩm: Một chuỗi nông sản thực phẩm cũng là một

chuỗi cung ứng sản xuất và phân phối nông sản thực phẩm bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin diễn ra đồng thời Chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm khác với chuỗi cung ứng của các ngành khác ở các điểm như sau:

- Bản chất của sản xuất nông nghiệp thường dựa vào quá trình sinh học, do vậy làm tăng biến động và rủi ro

- Bản chất của sản phẩm, có những đặc trưng tiêu biểu như dễ dập thối và khối lượng lớn, nên yêu cầu chuỗi khác nhau cho các sản phẩm khác nhau

- Thái độ của xã hội và người tiêu dùng quan tâm nhiều về thực phẩm an toàn

và vấn đề môi trường

Ngành hàng: Vào những năm 1960 phương pháp phân tích ngành hàng

(Filiere) sử dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống sản xuất nông nghiệp Các vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để các hệ thống sản xuất tại địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản Bước sang những năm 1980, phân tích ngành hàng được sử dụng

và nhấn mạnh vào giải quyết các vấn đề chính sách của ngành nông nghiệp, sau đó phương pháp này được phát triển và bổ sung thêm sự tham gia của các vấn đề thể chế trong ngành hàng

Đến những năm 1990, có một khái niệm được cho là phù hợp hơn trong nghiên cứu ngành hàng “Ngành hàng là một hệ thống được xây dựng bởi các tác nhân và các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản phẩm và bởi các mối quan hệ giữa các yếu tố trên cũng như với bên ngoài”

Theo Fabre: “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối cùng Như vậy, ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các hành động xuất phát từ điểm ban đầu tới điểm cuối cùng của một nguồn lực hay một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia công, chế biến để tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức độ của người tiêu thụ”

Trang 18

Nói một cách khác, có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân (hay những phần hợp thành tác nhân) kinh tế đóng góp trực tiếp vào sản xuất tiếp đó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản phẩm nông nghiệp”

Như vậy, nói đến ngành hàng là ta hình dung đó là một chuỗi, một quá trình khép kín, có điểm đầu và điểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố động, có quan hệ móc xích với nhau Sự tăng lên hay giảm đi của yếu tố này có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới các yếu tố khác Trong quá trình vận hành của một ngành hàng đã tạo ra

sự dịch chuyển các luồng vật chất trong ngành hàng đó

Tác nhân: Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt động kinh tế, là trung

tâm hoạt động độc lập và tự quyết định hành vi của mình

Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt động kinh tế, là trung tâm hoạt động độc lập và tự quyết định hành vi của mình Có thể hiểu rằng: Tác nhân là những hộ, những doanh nghiệp tham gia trong ngành hàng thông qua hoạt động kinh tế của họ Tác nhân được phân làm hai loại:

Tác nhân có thể là người thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh, người chế biến, người tiêu thụ.)

Tác nhân tinh thần (các doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty, nhà máy.)

Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập hợp các chủ thể có cùng một loại hoạt động Ví dụ, tác nhân “nông dân để chỉ tập hợp tất cả các hộ nông dân; tác nhân “thương nhân để chỉ tập hợp tất cả cá hộ thương nhân; tác nhân “bên ngoài chỉ tất cả các chủ thể ngoài pham vi không gian phân tích

Trên thực tế có một số tác nhân chỉ tham gia vào một ngành hàng, một chuỗi nhất định và có nhiều tác nhân có mặt trong nhiều chuỗi giá trị, nhiều ngành hàng của nền kinh tế quốc dân Có thể phân loại các tác nhân thành một số nhóm tuỳ theo bản chất hoạt động chủ yếu trong ngành hàng như sản xuất của cải, chế biến, tiêu thụ và dịch vụ, hoạt động tài chính và phân phối

Trong thực tế, một tác nhân có thể có nhiều hoạt động khác nhau Vì vậy, khi phân tích tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà xác định các tác nhân tham gia trong từng chuỗi giá trị với chức năng cụ thể cho chính xác, tránh hiện tượng bỏ sót hay phân tích trùng lặp nhiều lần hoạt động của các tác nhân

Trang 19

Trong phân tích chuỗi giá trị theo luồng hàng, người ta thường chia thành các tác nhân sau: Người sản xuất, người thu gom, người bán buôn, người chế biến, người bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng

Sản phẩm: Trong chuỗi giá trị mỗi tác nhân đều tạo ra sản phẩm của riêng

mình Trừ những sản phẩm bán lẻ cuối cùng, sản phẩm của mọi tác nhân khác chưa phải là sản pham cuối cùng của chuỗi mà chỉ là kết quả của quá trình sản xuất của từng tác nhân Trong chuỗi giá trị sản phẩm của tác nhân trước là chi phí trung gian của tác nhân liền kề sau nó Chỉ có sản phẩm của tác nhân cuối cùng trước khi đến tay người tiêu dùng mới là sản phẩm của chuỗi giá trị

Mạch hàng: Là khoảng cách giữa hai tác nhân, nó chứa đựng quan hệ kinh tế

giữa hai tác nhân và những hoạt động chuyển dịch về sản phẩm Qua từng mạch hàng giá trị sản phẩm được tăng thêm và do đó giá cả cũng được tăng thêm do các khoản giá trị mới sáng tạo ra ở từng tác nhân

Luồng hàng: Những mạch hàng liên tiếp được sắp xếp theo trật tự từ tác

nhân đầu tiên đến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên luồng hàng và toàn bộ chuỗi giá trị của ngành hàng Luồng hàng thể hiện sự di chuyển các luồng vật chất do kết quả hoạt động kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công đoạn đến từng chủng loại của sản phẩm cuối cùng

Luồng vật chất: Luồng vật chất bao gồm một tập hợp liên tiếp những sản

phẩm do các tác nhân tạo ra được lưu chuyển từ tác nhân này qua các tác nhân khác liền kề nó trong từng luồng hàng

Bản đồ chuỗi giá trị: Bản đồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng

hình ảnh (sơ đồ) về những cấp độ vi mô cấp trung của chuỗi giá trị Theo định nghĩa

về chuỗi giá trị, bản đồ chuỗi giá trị bao gồm một bản đồ chức năng kèm với một bản đồ về các chủ thể của chuỗi Lập bản đồ chuỗi có thể nhưng không nhất thiết

phải bao gồm cấp độ vĩ mô của chuỗi giá trị

1.1.2 Nội dung chính trong nghiên cứu chuỗi giá trị thịt lợn

Về sản phẩm và tổ chức sản xuất: Chuỗi giá trị không phải là một khái

niệm mới, cùng nghiên cứu kênh phân phối, mạch hàng, luồng đi của sản phẩm, nhưng chuỗi giá trị sản phẩm có những điểm khác biệt rõ ràng với ngành hàng sản

Trang 20

phẩm Chuỗi giá trị tập trung nhiều hơn về góc độ lợi ích tài chính, việc thương mại hoá sản phẩm, tính chất kinh doanh và lợi nhuận của các bên tham gia hơn là các thể chế, hay cơ chế phối hợp, quản lý nhà nước, mối quan hệ của các tác nhân trong chuỗi Chuỗi giá trị thịt lợn ở huyện Ba Chẽ là thị trường còn ở quy mô nhỏ, sản phẩm làm ra còn ở hình thức giản đơn, chưa có sự chuyên môn hoá cao Một người

có thể tham gia và đảm nhiệm các vai trò khác nhau, người nông dân chăn nuôi lợn vừa có thể là người thu gom hay vừa là cơ sở giết mổ lợn Đây chính là những đặc điểm cơ bản của hình thức sản xuất tiểu nông, chưa có sự chuyên môn hóa, thiếu tính chuyên nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường

Về các tác nhân: Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thịt lợn ở huyện Ba

Chẽ cũng được xác định trên cơ sở theo đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, qua các kênh tiêu thụ khác nhau Hiện nay, các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bao gồm: các hộ chăn nuôi, thu gom, bán buôn, giết mổ, bán

lẻ, chế biến và tiêu dùng Tuy nhiên, do sản lượng lợn hàng năm người nông dân bán ra vẫn ở mức thấp nên các hoạt động của các tác nhân vẫn ở quy mô nhỏ lẻ, chưa mang tính chất hàng hàng hóa nhiều, chưa chuyên nghiệp, các hình thức giao dịch chưa có tính chất hợp đồng, chủ yếu là tự phát Do vậy, các tác nhân tham gia chuỗi cũng có những đặc điểm khác biệt với các nhân tương tự trong nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng khác

Về sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi: Bản chất của chuỗi giá trị là

cơ hội giao thương theo các cấp độ thị trường khác nhau, qua đó quyết định sự thành công của một sản phẩm hay dịch vụ xác định cụ thể Các mối liên kết giữa các tác nhân ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi giá trị là điểm mấu chốt quyết định các lợi ích, giá trị tăng hoặc giảm; Các mối liên kết hàng ngang giữa các tác nhân có thể làm giảm chi phí giao dịch, cho phép tăng quy mô của nhà cung cấp, tăng quyền thương lượng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu chuẩn hoá các tiêu chuẩn chất lượng, dịch vụ, các quy tắc, quy định của các thành viên tham gia chuỗi giá trị Chuỗi giá trị hỗ trợ và thúc đẩy các thị trường khác phát triển trong quá trình phát triển của nó như các dịch vụ tài chính, tư vấn pháp lý, hạ tầng viễn thông, điện, hạ tầng giao thông…

Trang 21

1.1.3 Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị

Cách tiếp cận của chuỗi giá trị theo nguyên tắc là xem xét từng tác nhân tham gia trong chuỗi và quan hệ một bước tiến, một bước lùi, bắt đầu từ sản xuất nguyên vật liệu cho đến người tiêu dùng cuối cùng

- Có ba dòng nghiên cứu chính trong tài liệu chuỗi giá trị được phân biệt như sau:

- Khung khái niệm của Porter (1985)

- Tiếp cận "filière" (phân tích ngành hàng - CCA)

- Tiếp cận toàn cầu do Kaplinsky (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003) và Gereffi, và Korzeniewicz (1994) đề xuất

 Khung khái niệm của M Porter:

Xác định chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp: Một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó Dựa trên khung khái niệm này, việc phân tích chuỗi giá trị nằm trong phạm

vi hoạt động của một công ty, mà mục đích cuối cùng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty Theo cách tiếp cận này, cần tìm lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách tách biệt các hoạt động của công ty thành một chuỗi các hoạt động và lợi thế cạnh tranh được tìm thấy ở một (hay nhiều hơn) của các hoạt động này Sự cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được phân tích bằng cách nhìn vào chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động chi tiết khác nhau Phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhắm vào việc

hỗ trợ quyết định quản lý và các chiến lược quản trị

 Cách tiếp cận theo phương pháp "filière" - Phân tích ngành hàng

 Tập trung vào nh ững vấn đề của các mối quan hệ định lượng và vật chất trong chuỗi

 Sơ đồ hóa các dòng chảy của hàng hóa vật chất

 Sơ đồ hóa các quan hệ chuyển dạng sản phẩm

Trong phân tích, phương pháp phân tích ngành hàng có hai đường lối phân tích chính Đường lối thứ nhất tập không trung vào đánh giá kinh tế tài chính, mà chủ yếu là tập trung vào phân tích việc tạo ra thu nhập và phân phối thu nhập trong ngành hàng, tách chi phí và thu nh ập giữa các thành phần thương mại địa phương

Trang 22

và quốc tế, và phân tích vai trò của ngành hàng đối với nền kinh tế quốc gia và sự đóng góp của nó vào GDP Đường lối thứ hai tập trung vào phân tích chiến lược, đánh giá sự hưởng lẫn nhau của các mục tiêu, sự ràng buộc và kết quả của từng tác nhân tham gia ngành hàng; xây dựng các chiến lược cá nhân và tập thể

 Phương pháp tiếp cận toàn cầu

Xem xét cách thức mà các công ty và quốc gia hội nhập toàn cầu và đánh giá các yếu tố quyết định của sự phân phối thu nhập toàn cầu, phân chia tổng thu nhập của chuỗi giá trị thành tiền thưởng cho các tác nhân trong chuỗi và hiểu các công ty, khu vực và quốc gia được liên kết với nền kinh tế toàn cầu như thế nào

Dù khác nhau như thế nào đi nữa về cách tiếp cận, phân tích chuỗi giá trị có bốn kỹ thuật phân tích chính là

 Sơ đồ hóa mang tính hệ thống

 Xác định sự phân phối lợi ích giữa những tác nhân tham gia trong chuỗi

 Nghiên ứcu vai trò nâng cấp bên trong chuỗi

 Nhấn mạnh vai trò của quản lý

1.1.4 Phân tích chuỗi giá trị

1.1.4.1 Vai trò của phân tích chuỗi giá trị

Thứ nhất, ở mức độ cơ bản nhất, một phân tích chuỗi giá trị lập sơ đồ một

cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc

nhiều) sản phẩm cụ thể Việc lập sơ đồ này đánh giá các đặc điểm của những người tham gia, cơ cấu lãi và chi phí, dòng hàng hóa trong chuỗi, đặc điểm việc làm và khối lượng và điểm đến của hàng hóa được bán trong nước và nước ngoài (Kaplinsky và Morris 2001) Những chi tiết này có thể thu thập được nhờ kết hợp điều tra thực địa, thảo luận nhóm tập trung, PRA, phỏng vấn thông tin và số liệu thứ cấp

Thứ hai là phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác định sự

phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi Có nghĩa là, phân tích lợi

nhuận và lợi nhuận biên trên một sản phẩm trong chuỗi để xác định ai được hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và những người tham gia nào có thể được hưởng lợi nhờ được to chức và hỗ trợ nhiều hơn Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh của

Trang 23

các nước đang phát triển (và đặc biệt là nông nghiệp), với những lo ngại rằng người nghèo nói riêng dễ bị tổn thương trước quá trình toàn cầu hóa (Kaplinsky và Morris 2001) Có thể bổ sung phân tích này bằng cách xác định bản chất việc tham gia trong chuỗi để hiểu được các đặc điểm của những người tham gia

Thứ ba, phân tích chuỗi giá trị có thể dung để xác định vai trò của việc nâng

cấp trong chuỗi giá trị Nâng cấp gồm cải thiện chất lượng và thiết kế sản phẩm

giúp nhà sản xuất thu được giá trị cao hơn hoặc đa dạng hóa dòng sản phẩm Phân tích quá trinh nâng cấp gồm đánh giá khả năng sinh lời của các bên tham gia trong chuỗi cũng như thông tin về các cản trở đang tồn tại Các vấn đề quản trị có vai trò then chốt trong việc xác định những hoạt động nâng cấp đó diễn ra như thế nào Ngoài ra, cơ cấu của các quy định, rào cản gia nhập, hạn chế thương mại, và các tiêu chuẩn có thể tiếp tục tạo nên và ảnh hưởng đến môi trường mà các hoạt động nâng cấp diễn ra

Cuối cùng, phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị

trong chuỗi giá trị Quản trị trong chuỗi giá trị nói đến cơ cấu các mối quan hệ và

cơ chế điều phối tồn tại giữa các bên tham gia trong chuỗi giá trị Quản trị quan trọng từ góc độ chính sách thông qua xác định các sắp xếp về thể chế có thể cần nhắm tới để nâng cao năng lực trong chuỗi giá trị, điều chỉnh các sai lệch về phân phối và tăng giá trị gia tăng trong ngành

1.1.4.2 Các công cụ phân tích chuỗi giá trị

a Công cụ 1: Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên để phân tích

Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị, phải quyết định xem sẽ ưu tiên chọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hóa nào để phân tích Vì các nguồn lực để tiến hành phân tích lúc nào cũng hạn chế nên phải lập ra phương pháp để lựa chon một số nhất định các chuỗi giá trị để phân tích trong số nhiều lựa chọn có thể được

Các câu hỏi chính đặt ra để tìm được câu trả lời và thông qua đó chúng ta sẽ tìm được sản phẩm, hàng hóa nào để phân tích chuỗi giá trị là: Việc chọn những chuỗi giá trị để phân tích dựa trên những tiêu chí chính nào? Có những chuỗi giá trị tiềm năng nào có thể phân tích? Sau khi áp dụng những tiêu chí lựa chọn, những chuỗi giá trị nào là thích hợp nhất để phân tích?

Trang 24

Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định các tiêu chí

Bước 2: Định lượng mức độ quan trọng của các tiêu chí

Bước 3: Liệt kê các sản phẩm/hoạt động có tiềm năng

Bước 4: Bảng xếp thứ tự các loại sản phẩm/hoạt động theo các tiêu chí

b Công cụ 2: Lập sơ đồ chuỗi giá trị

Mục tiêu: Lập sơ đồ chuỗi giá trị có ba mục tiêu chính: Giúp hình dung được

các mạng lưới để hiểu hơn về các kết nối giữa các tác nhân và các quy trình trong một chuỗi giá trị; Thể hiện tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác nhân và quy trình trong chuỗi giá trị; Cung cấp cho các bên có liên quan hiểu biết ngoài phạm vi tham gia của riêng họ trong chuỗi giá trị

Không có sơ đồ chuỗi gía trị nào hoàn toàn toàn diện và bao gồm tất cả mọi yếu tố Việc quyết định lập sơ đồ những gì phụ thuộc vào, chẳng hạn như, các nguồn lực ta có, phạm vi và mục tiêu của nghiên cứu và nhiệm vụ của tổ chức của chúng ta Một chuỗi giá trị, cũng như thực tiễn, có rất nhiều khía cạnh: dòng sản phẩm thực tế, số tác nhân tham gia, giá trị tích luỹ được v.v Vì vậy, việc chọn xem

sẽ đưa vào những khía cạnh nào mà ta muốn lập sơ đồ là rất quan trọng

Thông qua việc trả lời những câu hỏi dưới đây thể hướng dẫn chọn những vấn đề nào để đưa vào sơ đồ: Có những quy trình khác nhau (căn bản) nào trong chuỗi giá trị? Ai tham gia vào những quy trình này và họ thực tế làm những gì? Có những dòng sản phẩm, thông tin, tri thức nào trong chuỗi giá trị? Khối lượng của sản phẩm, số lượng những người tham gia, số công việc tạo ra như thế nào? Sản phẩm (hoặc dịch vụ) có xuất xứ từ đầu và được chuyển đi đâu? Giá trị thay đổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị? Có những hình thức quan hệ và liên kết nào tồn tại? Những loại dịch vụ (kinh doanh) nào cung cấp cho chuỗi giá trị?

Các bước tiến hành

Bước 1: Lập sơ đồ các quy trình cốt lõi trong chuỗi giá trị

Bước 2: Xác định và lập sơ đồ những người tham gia chính vào các quy trình này Bước 3: Lập sơ đồ dòng sản phẩm, thông tin và kiến thức Bước 4: Lập sơ đồ khối lượng sản phẩm, số người tham gia và số công việc

Trang 25

Bước 5: Lập sơ đồ dòng luân chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ về mặt địa lý

Bước 6: Xác định trên sơ đồ giá trị ở các cấp độ khác nhau của chuỗi giá trị

Bước 7: Lập sơ đồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị

Bước 8: Lập sơ đồ các Dịch vụ Kinh doanh cung cấp cho chuỗi giá trị

c Công cụ 3: Phân tích Chi phí và lợi nhuận

Tính chi phí và lợi nhuận cho phép nhà nghiên cứu xác định chuỗi giá trị vì người nghèo đến mức độ nào Cần cân nhắc việc nghiên cứu chi phí và lợi nhuận

thực tế khi một nhà nghiên cứu muốn biết liệu chuỗi giá trị có phải là một nguồn

thu nhập tốt cho người nghèo hay không, và thứ hai là liệu người nghèo có tiếp cận

được một chuỗi giá trị hay không Chi phí và lợi nhuận trước đây, mặt khác, cho

phép nhà nghiên cứu biết đã có những xu hướng tài chính nào trong chuỗi giá trị và liệu chuỗi giá trị đó có tiềm năng tăng trưởng trong tương lai hay không

Biết các chi phí và lợi nhuận của những người tham gia một chuỗi giá trị cho phép nhà nghiên cứu: xác định các chi phí hoạt động và đầu tư đang được phân chia giữa những người tham gia chuỗi giá trị như thế nào để kết luận xem liệu người nghèo có thể tham gia chuỗi được không, xác định doanh thu và lợi nhuận đang được phân chia giữa những người tham gia chuỗi giá trị như thế nào để kết luận xem liệu những người tham gia, đặc biệt là người nghèo, có thể tăng lợi nhuận trong chuỗi giá trị được không Nói cách khác, liệu có thể nâng cao vị trí của người nghèo trong chuỗi giá trị bằng cách làm cho chuỗi hiệu quả hơn (giảm chi phí và tăng giá trị); So sánh lợi nhuận của một chuỗi giá trị với lợi nhuận của một chuỗi giá trị khác và do vậy, có thể thấy có nên chuyển từ chuỗi giá trị này sang chuỗi giá trị kia hay không;

Các câu hỏi chính mà nhà nghiên cứu phải trả lời để đạt được các mục tiêu của phần này là: Chi phí, gồm cả chi phí cố định và thay đoi, của mỗi người tham gia là gì và cần đầu tư bao nhiêu để tham gia một chuỗi giá trị? Thu nhập của mỗi người tham gia trong chuỗi giá trị là bao nhiêu? Vốn đầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên thay đổi theo thời gian như thế nào? Vốn đầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên được phân chia giữa những người tham gia

Trang 26

trong chuỗi giá trị như thế nào? Chi phí và lợi nhuận củ chuỗi giá trị này thấp hơn hay cao hơn so với các chuỗi giá trị sản phẩm khác? Nói cách khác, chi phí cơ hội của việc thuê mua các nguồn lực sản xuất cho chuỗi giá trị cụ thể này là thế nào? Nguyên nhân của việc phân chia chi phí và lợi nhuận trong một chuỗi giá trị là gì?

Các bước tiến hành

Bước 1 : Xác định các chi phí và mức vốn đầu tư cần thiết

Bước 2: Tính doanh thu trên người tham gia

Bước 3: Tính tỉ suất tài chính Bước 4 Những thay đổi qua thời gian

Bước 5 Vị thế tài chính tương đối của những người tham gia trong chuỗi giá trị Bước 6 Tính chi phí cơ hội

Bước 7 : Điểm chuẩn

Bước 8: Đi xa hơn dữ liệu định lượng

d Công cụ 4: Phân tích công nghệ, kiến thức và nâng cấp

Với công cụ này công nghệ và kiến thức có mặt và được dung trong chuỗi giá trị sẽ được phân tích Trên cơ sở phân tích này sẽ cho biết: Liệu người nghèo, các tác nhân tham gia trong chuỗi có thể làm được điều đó? Nói cách khác liệu họ

có trình độ kiến thức cần thiết để hiểu công nghệ và thực hiện hoặc vận hành nó? Liệu người nghèo có đủ tiền để làm điều đó? Liệu đòi hỏi đầu tư công nghệ có nằm trong tầm với của người nghèo?

Những mục tiêu của công cụ này là: Để phân tích tính hiệu quả và hiệu lực

của công nghệ trong việc sử dụng trong chuỗi giá trị; Để đảm bảo một loại hình của công nghệ hiện tại và đòi hỏi trong chuỗi giá trị; Để phân tích tính hợp lý của công nghệ (có đủ điều kiện, hợp, có thể tiếp cận, có thể tái tạo và thay thế) phù hợp với những kỹ năng của công nghệ ở các mức khác nhau của chuỗi giá trị; Để phân tích các lựa chọn nâng cao trong chuỗi giá trị cung cấp những chất lượng đòi hỏi của sản phẩm đầu ra; Phân tích tác động của đầu tư bên ngoài trong kiến thức

và công nghệ

Các bước tiến hành

Bước 1 Vẽ sơ đồ sự biến đổi/sự khác nhau ở Kiến thức và Công nghệ trong các quy trình riêng biệt trong chuỗi giá trị

Trang 27

Bước 2 Nhận thấy chuỗi thị trường riêng biệt dựa trên Kiến thức và Công nghệ Bước 3 Nhận biết và xác định số lượng lỗ hong trong Kiến thức và Công nghệ gây cản trở việc nâng cao trong chuỗi thị trường

Bước 4 Phân tích những lựa chọn nào là trong tầm với của người nghèo (về mức kiến thức, đầu tư, sử dụng )

e Công cụ 5: Phân tích thu nhập trong chuỗi giá trị

Mục tiêu của phân tích thu nhập trong chuỗi giá trị là: Phân tích tác động của việc tham gia vào các chuỗi giá trị tới việc phân bố thu nhập trong và giữa các mức khác nhau của chuỗi giá trị ở cấp bậc của người tham gia đơn lẻ; Phân tích tác động của các hệ thống quản trị chuỗi giá trị khác nhau tới sự phân bo thu nhập và giá sản phẩm cuối cùng; Miêu tả sự tác động của sự phân bo thu nhập tới người nghèo và những nhóm người yếu thế và tiềm năng đối với sự giảm nghèo từ các chuỗi giá trị khác nhau

Để đạt được các mục tiêu trên, thông thường các nhà nghiên cứu phải làm rõ được một số vấn đề sau: Có những sự khác nhau trong và giữa những mức khác nhau của chuỗi giá trị không? Tác động của các hệ thống quản trị khác nhau tới sự phân bo thu nhập giữa và trong các mức khác nhau của chuỗi giá trị? Những tác động hiện thời và trong tương lai của các thu nhập phân bo của chuỗi giá trị lên người nghèo và những nhóm người yếu thế là gì? Những thay đoi trong thu nhập bắt nguồn từ việc phát triển của các loại chuỗi giá trị khác nhau là gì? Sự đa dạng của thu nhập và rủi ro đối với sinh kế giữa và trong các mức khác nhau của chuỗi giá trị là gì?

Các bước tiến hành

Bước 1: Định nghĩa loại hình

Bước 2: Tính lợi nhuận

Bước 3: Tính thu nhập ròng ở mỗi mức chuỗi giá trị

Bước 4: Tính phân bổ thu nhập theo lương

Bước 5: Tính sự biến đổi thu nhập theo thời gian

Bước 6 - Đánh giá vị trí thu nhập trong chiến lược sinh kế

Bước 7 - So sánh thu nhập qua các chuỗi giá trị khác nhau

Trang 28

f Công cụ 6: Phân tích việc làm trong chuỗi giá trị

Mục đích của việc phân tích việc làm trong chuỗi giá trị là: Để phân tích tác động của chuỗi giá trị tới việc phân bổ việc làm giữa và trong các cấp khác nhau của chuỗi giá trị ở cấp người tham gia cá nhân; Miêu tả sự phân bổ việc làm theo chuỗi giá trị và trong số những tầng lớp giàu khác nhau và làm thế nào để người nghèo và nhóm yếu thể có thể tham gia vào chuỗi; Miêu tả sự năng động của việc làm trong

và dọc theo chuỗi giá trị và sự bao gồm, tách rời người nghèo và các nhóm yếu thế; Phân tích tác động của hệ thống quản trị khác nhau của chuỗi giá trị đến sự phân bổ việc làm; Phân tích sự tác động cảu các chiến lược nâng cao khác nhau của chuỗi giá trị lên sự phân bổ việc làm

Các bước tiến hành

Bước 1: Định nghĩa loại hình người tham gia

Bước 2: Xác định việc làm ở mỗi cấp

Bước 3: Tính toán phân bổ việc làm bởi các cấp của chuỗi giá trị

Bước 4: Phân tích sự đóng góp phân bổ việc làm

Bước 5: Xác định ảnh hưởng của Quản trị lên việc làm

Bước 6: Xác định tác động của công nghệ tới việc làm

Bước 7: Xác định sự biến đổi việc làm theo thời gian

g Công cụ 7: Quản trị và các dịch vụ

Việc phân tích quản trị và các dịch vụ nhằm điều tra các quy tắc hoạt động trong chuỗi giá trị và đánh giá sự phân phối quyền lực giữa những người tham gia khác nhau Quản trị là một khái niệm rộng bao gồm hệ thống điều phối, tổ chức và kiểm soát mà bảo vệ và nâng cao việc tạo ra giá trị dọc theo chuỗi Quản trị bao hàm sự tác động qua lại giữa những người tham gia trong chuỗi là không ngẫu nhiên, nhưng được tổ chức trong một hệ thống cho phép đáp ứng những đòi hỏi cụ thể về sản phẩm, phương pháp và hậu cần

Phân tích quản trị và các dịch vụ có thể giúp xác định đòn bẩy can thiệp nhằm tăng tính hiệu quả chung của chuỗi giá trị Các quy tắc có thể không được lập

ra một cách đầy đủ và duy trì yếu, làm giảm các khả năng tạo ra giá trị Việc phân tích các dịch vụ và quản trị cũng có thể giúp đánh giá lợi thế và bất lợi của các quy

Trang 29

tắc đối với các nhóm khác nhau, do vậy khám phá ra các khó khăn hệ thống ảnh hưởng tới những người tham gia yếu hơn

Mục đích chính của việc phân tích quản trị và các dịch vụ như sau: Phân tích các nhà tham gia trong chuỗi giá trị phối hợp các hoạt động của họ như thế nào thông qua các nguyên tắc chính thức và không chính thức; Phân tích những nhóm khác nhau của những người tham gia chuỗi giá trị nhận (hoặc thiếu sự tiếp cận tới) những hình thức hỗ trợ đầy đủ như thế nào để có thể giúp họ đạt được các tiêu chuẩn yêu cầu; Hiểu liệu một chuỗi giá trị phần lớn dựa vào những sắp xếp chính thức hoá (ví dụ như hợp đồng) hay dựa trên sự tin tưởng và những thoả thuận không chính thức

Các câu hỏi đặt ra cần được trả lời trong phân tích quản trị và các dịch vụ là: Những nguyên tắc chính thức và không chính thức quy định những hành động

của những người tham gia chuỗi giá trị? Ai lập ra nguyên tắc? Ai giám sát sự thi hành nguyên tắc? Cái gì làm cho các nguyên tắc có hiệu lực? Tại sao lại cần các nguyên tắc? Đâu là lợi thế và bất lợi của những nguyên tắc đang có đối với mỗi loại người tham gia trong chuỗi giá trị? Liệu có những dịch vụ hiệu quả để hỗ trợ những người tham gia để đáp ứng những nguyên tắc và đòi hỏi của chuỗi giá trị?

Các bước tiến hành

Bước 1: Sắp xếp những người tham

Bước 2: Xác định nguyên tắc và quy định

Bước 3: Phân tích sự thi hành

Bước 4: Phân tích dịch vụ hỗ trợ

h Công cụ 8 - Phân tích Sự liên kết

Sự phân tích mối liên kết bao gồm không chỉ việc xác định tổ chức và người tham gia nào liên kết với nhau mà còn xác định nguyên nhân của những liên kết này và những liên kết này có mang lại lợi ích hay không Việc nhận biết lợi ích (hoặc không có lợi ích) rất lâu để xác định được những trở ngại trong việc tăng cường mối liên kết và lòng tin giữa những người tham gia chuỗi giá trị Việc củng

cố các mối liên kết giữa những người tham gia khác nhau trong hệ thống thị trường

sẽ tạo nên nền móng cho việc cải tiến thiện trong các cản trở khác; việc lập ra cơ

Trang 30

chế hợp đồng, cải thiện sau khi thu hoạch và hệ thống vận chuyển, những cải tiến trong chất lượng và sử dụng hiệu quả thông tin thị trường

Mục đích của việc phân tích việc làm trong chuỗi giá trị là: Để miêu tả mối liên kết giữa những người tham gia khác nhau trong chuỗi giá trị và mối liên kết của họ với những người tham gia khác phụ thuộc vào chuỗi giá trị Miêu tả những mối liên kết giữa những người tham gia là những người nghèo và không nghèo và

sự áp dụng đối với sự phát triển vì người nghèo

Các bước thực hiện

Bước 1: Vẽ sơ đồ những người tham gia và tạo loại hình

Bước 2: Xác định các khía cạnh

Bước 3: Khảo sát những người tham gia

Bước 4: Phân tích kết quả khảo sát

Bước 5: Xác định phân bổ quyền lực

Bước 6: Phân tích lòng tin

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị ở Việt Nam

Trong những năm qua ở Việt Nam cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu

về chuỗi giá trị đối với một số ngành hàng trong lĩnh vực chăn nuôi như: Nghiên cứu chuỗi giá trị của ngành hàng thịt bò Cao Bằng do Trung tâm nghiên cứu và phát triển hệ thống nông nghiệp thực hiện năm 2007, nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng thịt gà,…Đặc biệt trong đó có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến ngành hàng thịt lợn đã được tiến hành, các nghiên cứu đã chỉ rõ được thực trạng ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam về sản xuất, tiêu thụ và cũng đưa ra được những giải pháp thiết thực nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả của ngành chăn nuôi lợn ở nước ta Cụ thể một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:

- “Nghiên cứu ngành hàng thịt lợn trên địa bàn huyện Văn Giang – Tỉnh Hưng Yên” của tác giả Lê Ngọc Hướng (2012) Công trình đã thực hiện nghiên cứu đầy đủ thực trạng các tác nhân tham gia ngành hàng thịt lợn trên địa bàn huyện Văn Giang và đưa ra được một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của từng tác nhân trong ngành hàng thịt lợn của huyện

Trang 31

- “Nghiên cứu các tác nhân tham gia kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của tác giả Phạm Thị Tân (2012) Nghiên cứu đi sâu tìm hiểu các tác nhân tham gia vào kênh tiêu thụ thịt lợn ở tỉnh Nghệ An Trong các tác nhân này, hộ chăn nuôi và hộ tiêu dùng có số lượng đông nhất Hộ chăn nuôi tạo ra giá trị gia tăng nhỏ nhất và cũng chịu nhiều rủi ro, bất lợi nhất so với các tác nhân khác Phân phối VA, thu nhập thực tế giữa các tác nhân chưa thực sự hợp lý, người bán lẻ

và lò mổ thu được lợi ích cao hơn các tác nhân khác Phân tích tài chính cho thấy,

hộ nuôi lợn thịt đang bị thua thiệt do phải sử dụng yếu tố đầu vào cao hơn giá xã hội Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các tác nhân và của cả kênh tiêu thụ thịt lợn, trong đó hộ chăn nuôi chịu ảnh hưởng nhiều nhất, đặc biệt là giá thức ăn chăn nuôi Để kênh tiêu thụ thịt lợn ở Nghệ An phát triển tỉnh Nghệ An cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, nhất là các giải pháp kinh tế

- "Nghiên cứu các hình thức trong chăn nuôi lợn ở Miền Bắc Việt Nam” do Nguyễn Tuấn Sơn và cộng sự (2009) thực hiện Nghiên cứu đã đưa ra kết luận ở miền Bắc Việt Nam tồn tại 3 hình thức chính trong hợp tác chăn nuôi lợn: hợp đồng chính thống, hợp đồng không chính thống và chăn nuôi độc lập Các hộ chăn nuôi

có liên kết với tư thương có thu nhập cao hơn các hộ không có liên kết và liên kết với hợp tác xã lại càng có ưu thế hơn Chăn nuôi lợn ngoại chỉ phù hợp với các hộ

có quy mô chăn nuôi từ trung bình trở lên

- “ Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn ở huyện Chương Mỹ - tỉnh Hà Tây” của tác giả Nguyễn Thị Thắm (2005) Công trình này đã chỉ ra được thực trạng chăn nuôi lợn về sản xuất cũng như tiêu thụ của ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Chương Mỹ, đồng thời đề xuất ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn

1.2.2 Tình hình thực hiện chuỗi giá trị ở Quảng Ninh

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có tổng đàn lợn dao động từ 1 triệu đến 1,2 triệu con, đang được nuôi ở 122.889 hộ gia đình, 3.608 gia trại, 736 trang trại và 31 doanh nghiệp; trong đó, đàn lợn giống ngoại hướng nạc chiếm khoảng 38%, đàn lợn lai chiếm khoảng 52%, các giống lợn địa phương chiếm khoảng 10%

Hệ thống giống lợn ngoại những năm qua đã từng bước được tăng cường, trên địa

Trang 32

bàn tỉnh hiện có 8 cơ sở nuôi giữ đàn lợn nái ngoại cấp giống ông bà với số lượng gần 2.000 con, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, hàng năm sản xuất khoảng 11.500 lợn cái ngoại hậu bị cấp bố mẹ, cung cấp con giống cho người dân trong tỉnh theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia; đàn lợn nái lai, nái nội các hộ đang lai tạo, chọn lọc tại địa phương; đàn lợn được sinh ra từ đàn bố mẹ đều được nuôi thương phẩm, giết thịt, đến nay không còn tình trạng sử dụng lợn thương phẩm vào nuôi sinh sản trong nhân dân

Trong thời gian qua, dịch bệnh động vật nói chung và bệnh Dịch tả lợn Châu Phi nói riêng trên địa bàn cả nước và tỉnh ta diễn biến phức tạp; cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức các biện pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, bảo vệ đàn lợn, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, đôn đốc các địa phương, đơn vị chủ động triển khai ngay các biện pháp phòng, chống bệnh dịch, nhất là bệnh Dịch tả lợn Châu Phi

Trước diễn biến phức tạp của tình trạng trên, để thúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi giá trị, đảm bảo an toàn sinh học và phát triển chăn nuôi một cách bền vững, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Đồng thời, hướng dẫn người chăn nuôi tập trung áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp vệ sinh phòng bệnh, thường xuyên sát trùng, tiêu độc và áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học Thường xuyên kiểm tra, giám sát và quản lý chặt chẽ các hoạt động thu mua, buôn bán và vận chuyển lợn trên địa bàn Tập trung tuyên truyền đến các cơ

sở chăn nuôi (cả chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi trang trại) phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chăn nuôi an toàn sinh học một cách đồng bộ, hiệu quả và không ngừng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi ở các khâu (con giống, chuồng trại, trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi; thức ăn, nước uống và dinh dưỡng; chăm sóc, nuôi dưỡng; vệ sinh thú y và quản lý dịch bệnh; xử lý môi trường)

Trong thời gian chưa công bố hết bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn, các

cơ sở chăn nuôi chưa vội nhập đàn, tái đàn Căn cứ vào tình hình thực tế của từng

Trang 33

địa phương, các huyện chủ động rà soát, thống kê chăn nuôi lợn để có kế hoạch tổng thể phát triển chăn nuôi lợn phù hợp với địa phương, theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, (bao gồm: chăn nuôi lợn ngoại hướng nạc, lợn lai, lợn sữa thuộc nhóm con nuôi đặc sản), đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng theo phân khúc thị trường tiêu thụ, gắn với bảo vệ môi trường chăn nuôi và an toàn thực phẩm Chỉ đạo khẩn trương để xây dựng các trang trại, khu trang trại chăn nuôi lợn tập trung đủ điều kiện cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, nhất là các trang trại chăn nuôi lợn quy mô lớn; khuyến cáo đến các chủ trang trại nâng cấp, sửa chữa hệ thống chuồng trại, hạ tầng chăn nuôi lợn và có biện pháp xử lý chất thải hữu hiệu như xây rãnh thu gom xử lý chất thải, hệ thống hầm biogas, hố lắng lọc, ao hồ sinh học, hồ điều hòa, máy tách phân, trồng cây xanh, thực hiện quy trình xử lý mầm bệnh, ký sinh trùng có trong phân, nước tiểu, chất thải của lợn bằng các biện pháp sinh học, hóa học hoặc ủ nhiệt, tạo cảnh quan sinh thái, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo

vệ sức khỏe vật nuôi và cộng đồng

1.2.2 Bài học rút ra cho huyện Ba Chẽ

Theo đánh giá của Phòng Nông nghiệp huyện Ba Chẽ, việc phát triển chuỗi giá trị thịt lợn trên địa bàn huyện chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế sẵn có Do vậy, bài học rút ra cho huyện Ba Chẽ là:

Thứ nhất: Cần đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện chế biến thịt lợn Việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện chế biến dược liệu là khâu rất quan trọng để bảo đảm chất lượng của sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường

Thứ hai: Cần ký kết biên bản ghi nhớ và thỏa thuận hợp tác với một số doanh nghiệp, trường đại học về các nội dung liên quan đến sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thịt lợn

Thứ 3: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ thịt lợn Đây cũng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong phát huy giá trị thịt lợn Huyện cần xây dựng các nhãn hiệu và thông qua phương tiện truyền thông, tổ chức

sự kiện, lễ hội, xây dựng Trung tâm giới thiệu sản phẩm OCOP…

Trang 34

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Ba Chẽ cách thành phố Hạ Long 95 km theo đường quốc lộ 18A hướng

Hạ Long đi Móng Cái Huyện Ba Chẽ có toạ độ địa lý và tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:

Độ vĩ Bắc từ 2107'40" đến 21023'15"

Độ kinh Đông từ 106058'5" đến 107022'00"

Phía Bắc giáp huyện Đình Lập - tỉnh Lạng Sơn

Phía Nam giáp huyện Hoành Bồ và thành phố Cẩm Phả

Phía Đông giáp huyện Tiên Yên

Phía Tây giáp huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Ba Chẽ bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi và các con sông, suối tạo thành các thung lũng hẹp Độ cao trung bình từ 300 - 500 m so với mực nước biển

Độ dốc trung bình từ 20 - 250

2.1.1.3 Khí hậu

Ba Chẽ nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi nên nóng ẩm, mưa nhiều Theo số liệu của trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh khu vực miền Đông, khí hậu của Huyện có những đặc trưng sau:

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình từ 210C - 230C, về mùa

hè nhiệt độ trung bình giao động từ 26 - 280C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới 37,60C vào tháng 6 Về mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên thời tiết lạnh, nhiệt độ trung bình giao động từ 12 -160C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối vào tháng 1 đạt tới 10C

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm ở Ba Chẽ là 83%, cao nhất và tháng 3, 4 đạt 88%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12

Trang 35

cũng đạt tới 76% Do địa hình bị chia cắt nên các xã phía Đông Nam huyện có độ

ẩm không khí tương đối cao hơn, các xã phía Tây Bắc do ở sâu trong lục địa nên độ

ẩm không khí thấp hơn

2.1.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống sông suối của huyện Ba Chẽ chịu ảnh hưởng sự chia cắt của địa hình

đã hình thành nên hệ thống sông suối chằng chịt

Sông Ba Chẽ là con sông lớn nhất trong hệ thống sông suối của Huyện được bắt nguồn từ các dãy núi phía Tây Bắc chạy dọc theo các xã rồi đổ ra biển Vùng ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ văn của Sông Ba Chẽ là thị trấn Ba Chẽ và vùng hạ lưu

Do trực tiếp ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ triều nên những thời kỳ triều cường kết hợp với mưa lớn ở thượng lưu thường gây lũ lụt, cốt ngập lụt thấp nhất là +6m Ngoài ra còn hệ thống các sông, suối nhỏ như:

Sông Quánh bắt nguồn từ huyện Hoành Bồ chảy qua phía Nam xã Minh Cầm theo hướng Bắc đổ về sông Ba Chẽ, đây là nhánh sông đầu nguồn chính của sông Ba Chẽ

Sông Đoáng bắt nguồn từ huyện Hoành Bồ chảy qua phía Nam xã Đạp Thanh chảy về hướng Bắc, đổ vào sông Ba Chẽ

Sông Làng Cổng bắt nguồn từ phía Nam xã Đồn Đạc, chảy về phía Bắc đổ vào sông Ba Chẽ

Suối Khe Hương, Khe Lầy, Khe Liêu, Khe Buông, Khe Tráng bắt nguồn từ phía Tây xã Lương Mông đổ vào sông Ba Chẽ Suối Khe Lọng bắt nguồn từ phía Bắc xã Thanh Sơn theo hướng Nam đổ vào sông Ba Chẽ

Suối Khe Nháng cũng bắt nguồn từ phía Bắc xã Thanh Lâm theo hướng Nam

đổ vào sông Ba Chẽ

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác

a Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng là nguồn tài nguyên quan trọng của Ba Chẽ để phát triển kinh

tế, xoá đói, giảm nghèo

- Diện tích đất có rừng năm 2019 của huyện như sau:

+ Diện tích đất rừng sản xuất: 48.844 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 45.083,8 ha

Trang 36

+ Diện tích đất phòng hộ: 7.847,2 ha, trong đó diện tích đất có rừng phòng hộ

là 6.420,3 ha

b Đất đai, thổ nhưỡng

Theo báo cáo thuyết minh bản đồ thổ nhưỡng nông hoá tỉnh Quảng Ninh của Trung tâm Tài nguyên và Môi trường thuộc Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp thì trên địa bàn huyện Ba Chẽ có 3 nhóm đất chính Cụ thể như sau:

* Nhóm đất phù sa (P) - FLUVISOLS (FL):

* Nhóm đất vàng đỏ (F) - ACRISOLS (AC)

* Nhóm đất nhân tác (NT) - ANTHROSOLS (AT)

* Đất đai theo công dụng kinh tế

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Bảng 2.1 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế huyện Ba Chẽ giai đoạn 2017-2019 STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

I

Tổng giá trị sản xuất

trên địa bàn huyện

(theo giá hiện hành)

Triệu đồng 722.565 863.325 1.080.447

1 Ngành nông, lâm

nghiệp, thủy sản Triệu đồng 366.559,6 403.173,8 515.373,2

2 Ngành công nghiệp, xây

Trang 37

nghiệp, thủy sản

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2019

Tổng giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) trên địa bàn huyện tăng từ 722.565 triệu đồng năm 2017 lên 1.080.447 triệu đồng năm 2019 Tăng trưởng kinh tế của huyện thể hiện ở cả 3 lĩnh vực sản xuất là ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản, ngành công nghiệp và ngành dịch vụ, trong đó ngành nông, lâm nghiệp có mức tăng trưởng cao nhất, 02 ngành còn lại có mức tăng trưởng tương đương nhau

Cơ cấu kinh tế của huyện Ba Chẽ chuyển dịch theo hướng tích cực, cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp giảm từ 49,9% năm 2017 xuống còn 47,7% năm 2019 (giảm 2,2%) Ngành dịch vụ giảm từ 29,8% năm 2017 xuống còn 25,3% năm

2019 (giảm 4,5%) Ngành công nghiệp có sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 20,3% năm

2017 lên còn 27% năm 2019 (tăng 6,7%) Việc chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành

đã góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Ba Chẽ, tuy nhiên vẫn cần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ và công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến, trong đó chú trọng vào chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp, dược liệu để thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn

2.1.2.2 Điều kiện xã hội

* Về dân số:

Huyện Ba Chẽ được chia thành 8 đơn vị hành chính gồm 07 xã và 1 thị trấn, được chia thành 03 tiểu vùng Tiểu vùng 1 bao gồm 3 xã phía Tây là Đạp Thanh,

Lương Mông, Minh Cầm; Tiểu vùng 2 bao gồm 3 xã Thanh Lâm, Thanh Sơn, Đồn

Đạc; Tiểu vùng 3 gồm Thị trấn Ba Chẽ và xã Nam Sơn Dân số toàn huyện ước tính đến ngày 31/12/2019 là 22.210 người; dân số nông thôn: 17.534 người (chiếm 78,9% dân số toàn huyện), dân số thành thị là 4.676 người (chiếm 21,1% dân số toàn huyện)

Trang 38

Theo giới tính: Năm 2019 dân số nữ trung bình là 10.786 người, chiếm 48,56%; Đặc biệt với sự kiên trì của công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình, tỷ số

giới tính đã chuyển về thế cân bằng hơn và đạt mức 101 nam/100 nữ

Huyện Ba Chẽ có 9 dân tộc anh em sinh sống rải rác ở 86 điểm dân cư thuộc

75 thôn, khu phố Nhiều nhất là dân tộc Dao với 9.750 người (chiếm 43,7%), tiếp theo là dân tộc Kinh 4.485 người (chiếm 20,2%), dân tộc Sán Chỉ 4.020 người (chiếm tỷ lệ 18,1%), Tày 3.620 (16,3%), các dân tộc còn lại (Sán Dìu, Hoa,

Thái, Mường, Nùng) chiếm tỷ lệ nhỏ (1,7%) (Theo Báo cáo 2019 của Chi cục

Thống kê huyện)

Tỷ suất sinh của huyện năm 2019 giữ ở mức ổn định 19,6 Tỷ suất sinh ở khu vực nông thôn cao hơn ở khu vực thành thị là do nguyên nhân sự nhận thức và tiếp thu các kiến thức về KHHGĐ của người dân thành thị luôn nhanh và có hiệu quả hơn người dân nông thôn Bên cạnh đó các thông tin, truyền thông về dân số và KHHGĐ đến với từng người dân thành thị được thuận lợi dễ dàng hơn Một nguyên nhân nữa là do đặc thù của huyện, đặc biệt là các xã chiếm trên 80% dân số

là dân tộc nên sự nhận thức về kiến thức KHHGĐ còn rất hạn chế Đặc biệt do sự nhận thức của người dân các xã còn trọng nam khinh nữ nên số người sinh con thứ

3 trở lên ở các xã chiếm tỷ lệ cao, trong năm 2019 toàn huyện có 117 cháu ra đời là con thứ 3 trở lên Tuy nhiên, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn huyện giảm từ 2% năm

1 Dân số phân theo thành thị,

2 Dân số phân theo giới tính Người 21.977 22.377 22.210

Trang 39

- Nam Người 11.328 11.559 11.424

Nguồn: Niên giám thống kê 2019

Số người trong độ tuổi

lao động phân theo thành

Số người trong độ tuổi

lao động phân theo giới

4 Giải quyết việc làm mới Lao động 475 495 550

5 Tỷ lệ lao động qua đào

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2019

Số người trong độ tuổi lao động của huyện tính đến hết năm 2019 là 13.811 người, chiếm 62,2% tổng dân số toàn huyện Giai đoạn 2017-2019 có sự chuyển

Trang 40

dịch lao động giữa khu vực thành thị và nông thôn, trong khi lao động thành thị tăng từ 3.425 người năm 2017 lên 3.938 người năm 2019 thì lao động nông thôn giảm từ 10.442 người năm 2017 xuống còn 9.873 người năm 2019 là Như vậy có thể thấy lao động khu vực nông thôn vẫn chiếm một tỷ trọng rất lớn Điều này đặt ra vấn đề phải tạo việc làm cho lao động ở nông thôn

2.1.2 Cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục:

2.1.2.1 Giao thông

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và giao lưu hàng hóa, vật tư của nhân dân Trong những năm qua nhiều công trình giao thông, đặc biệt là giao thông nông thôn đã hoàn thành, góp phần cơ bản đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa và

đi lại của nhân dân, thúc đẩy kinh tế huyện phát triển Hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ của huyện hiện nay như sau:

Đường tỉnh lộ: Ba Chẽ có 3 trục đường tỉnh lộ là:

Tỉnh lộ 330: Hải Lạng - Ba Chẽ - Lương Mông - Sơn Động (Bắc Giang): dài

63 km Hiện nay đang là cấp 6 miền núi: nền đường 6m, mặt đường 3,5m, kết cấu mặt đường là bê tông xi măng

Tỉnh lộ 342: Thanh Lâm (Ba Chẽ) - Kỳ Thượng (Hoành Bồ): dài 22,2km đạt tiêu chuẩn cấp 6 miền núi: nền đường 6m, mặt đường 3,5m

Tỉnh lộ 329: Thị trấn Ba Chẽ - Mông Dương (Cẩm Phả): có chiều dài 17km, hiện nay đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi: nền đường 9m, mặt đường 6,5m

Đây là các trục đường chính của tỉnh qua huyện có tầm quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện nên trong giai đoạn tới cần nâng cấp các trục đường này

Đường huyện: Dài 116,62 km, trong đó kết cấu mặt đường là bê tông xi măng là 72,62 km (đạt 62,27%); đường cấp phối đạt 2,2km (đạt 1,88%); đường đất

là 41,8km (35,8%)

Đường xã: Dài 49,43 km Trong đó, có 12,42 km bê tông, xi măng (chiếm 25,1%); còn lại 37,01 km là đường đất (chiếm 74,8%)

Đường thôn: Tổng chiều dài 54,22km (đã cứng hóa 6,82%)

Đường ngõ xóm: Tổng chiều dài 143,41 km (hiện nay đã cứng hóa 9,96%)

Ngày đăng: 30/06/2021, 21:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lambert, D. and M. Cooper (2000). "Issues in Supply Chain Management". Industrial Marketing Management 29: 65-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Issues in Supply Chain Management
Tác giả: Lambert, D. and M. Cooper
Năm: 2000
6. Lê Ngọc Hướng (2012), Nghiên cứu ngành hàng thịt lợn trên địa bàn huyện Văn Giang – Tỉnh Hưng Yên, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ngành hàng thịt lợn trên địa bàn huyện Văn Giang – Tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Lê Ngọc Hướng
Năm: 2012
7. Phạm Thị Tân và Cs (2012), Nghiên cứu các tác nhân tham gia kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các tác nhân tham gia kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả: Phạm Thị Tân và Cs
Năm: 2012
8. Nguyễn Tuấn Sơn và Cs (2009), Nghiên cứu các hình thức trong chăn nuôi lợn ở Miền Bắc Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu Việt Bỉ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các hình thức trong chăn nuôi lợn ở Miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tuấn Sơn và Cs
Năm: 2009
9. Nguyễn Thị Thắm, (2005), Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn ở huyện Chương Mỹ - Tỉnh Hà Tây, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn ở huyện Chương Mỹ - Tỉnh Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Thị Thắm
Năm: 2005
2. Vũ Đình Tôn và Piere Fabre, Phương pháp phân tích ngành hàng, Rome, 1994 Khác
3. Phạm Vân Đình (1999), Phương pháp phân tích ngành hàng nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
4. Kaplinsky, R. and. M. Morris (2001). A Hand book for Value Chain Research. Brighton, United King dom, Institute of Development Studies, University of Sussex Khác
5. Eaton, C. and A. W. Shepherd (2001). Contract Farming: Partnerships for GroWth. A Guide. FAO Agriculltural. Services Bulletin No.145. Rome, Food and Agriculltural Organization of the United Nations Khác
10. Tổng cục Thống kê (2017), Niên giám Thống kê, NXB Thống kê Khác
11. Tổng cục Thống kê (2018), Niên giám Thống kê, NXB Thống kê Khác
12. Tổng cục Thống kê (2019), Niên giám Thống kê, NXB Thống kê Khác
13. UBND huyện Ba Chẽ, kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn 5 năm 2021-2025 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w