1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi tốt nghiệp trung cấp chính trị

113 80 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD: Công cuộc cải cách đốivới nước ta đã đạt được nhiều CN Mác-Lênin vào xây dựng nhà nước XHCN, tập trung được sức người, sức của của toàn dân tộc đưa nền KT nước ta từ nghèo nàn lạc hậ

Trang 1

KHỐI KIẾN THỨC I

Câu 1: Phân tích biện chứng

giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc

thượng tầng

K/N: CSHT là tổng hợp những

quan hệ xã hội tạo thành kết cấu

kinh tế của một xã hội nhật định

KTTT là toàn bộ những quan

điểm chính trị, pháp luật, triết

học, đạo đức, tôn giáo,… với

những thể chế tương ứng nhà

nước, đảng phái, giáo hội, đoàn

thể,… được hình thành trên cơ

sở hạ tầng nhất định

Như vậy CSHT hình thành 1cách khách quan trong quá trìnhsản xuất vật chất xã hội, trong

xã hội có giai cấp cơ sở hạ tầngcũng có giai cấp

Mối quan hệ biện chứng giữa

cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

- Vai trò quyết định của cơ sở hạtầng ( CSHT) đối với kiền trúcthượng tầng ( KTTT)

+ CSHT nào sinh ra KTTT ấy + KTTT là sự phản ánh CSHT,CSHT nào cũng có sự phát triểnKTTT tương ứng tính chất củaKTTT do tính chất của CSHTquy định

+ Khi CSHT cũ mất đi, CSHTmới ra đời thì sớm hay muộnKTTT cũ mất đi, KTTT mới rađời đảm bảo sự tương ứng của

+ Trong bất kỳ tình huống nàoKTTT cũng ra sức bảo vệ vàphát triển CSHT đã sinh ra nótrong đó nhà nước là mạnh nhất

1

Trang 2

gần CSHT nhất và bảo vệ CSHT

trực tiếp nhất

+ Trong XH có giai cấp, KTTT

có vai trò định hướng cho CSHT

hoạt động theo nhu cầu, mục

đích của GC thống trị trong đó

KTTT chính trị giữ vai trò định

hướng cho sự phát triển kinh tế

+ Các bộ phận của KTTT cũng

tác động trở qua lại lẫn nhau và

đều tác động qua lại đối với

Câu 2 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn

*Khái niệm về thực tiễn: là

phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ hoạt động vật chất, có mục đích chung mang tính lịch

sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

Thực tiễn không phải là tất

cả hoạt động của con người màchỉ là những hoạt động vật chất– cảm tính Đó là những hoạt

động mà con người phải sử dụngcông cụ vật chất, lực lượng vậtchất tác động vào các đối tượngvật chất để làm thay đổi chúng

VD Hoạt động sản xuất ra

của cải vật chất như xây nhà,đắp đê, cày ruộng,v.v…

Thực tiễn là những hoạtđộng có tính LS-XH Nghĩa làhoạt động thực tiễn là hoạt độngcủa con người, diễn ra trong xãhội với sự tham gia của đôngđảo người, và trải qua những

2

Trang 3

giai đoạn lịch sử phát triển nhất

định

Thực tiễn là hoạt động có

tính mục đích nhằm trực tiếp cải

tạo tự nhiên và xã hội phục vụ

con người tiến bộ Đặc trưng

này nói lên tính mục đích, tính

tự giác của hoạt động thực tiễn

VD Đào một cái ao, mục

đích của đào ao là để nuôi cá

*Các Hthức của thực tiễn

Có ba hthức thực tiễn cbản

Một là, sản xuất vật chất Đó

là những hoạt động sản xuất racủa cải vật chất thỏa mãn nhucầu tiêu dùng và trao đổi củacon người

Hai là, những hoạt động

chính trị-xã hội Chẳng hạn nhưđấu tranh giải phóng dân tộc,mít tinh, biểu tình

Ba là, hoạt động thực

nghiệm khoa học Đây là hìnhthức đặc biệt, bởi lẽ trong thựcnghiệm khoa học, con người chủ

động tạo ra những điều kiệnnhân tạo để vận dụng thành tựukhoa học, công nghệ vào nhậnthức và cải tạo thế giới

VD Muốn tìm ra một loại

giống lúa tốt thì phải đưa vàothực nghiệm khoa học (dùngphương pháp lai, khi đạt đượclúa giống tốt thì mới đưa rangoài xã hội áp dụng

Ba hình thức thực tiễn nàyliên hệ, tác động, ảnh hưởng lẫnnhau, trong đó, sản xuất vật chất

đóng vai trò quyết định, hai hìnhthức kia có ảnh hưởng quantrọng tới sản xuất vật chất

*Khái niệm về lý luận:

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, lý luận là hệ thống những tri thức, được khái quát

từ kinh nghiệm thực tiễn, phản ánh những mối quan hệ bản chất, tất nhiên, mang tính quy luật của các sự vật hiện tượng trong thế giới và được biểu đạt

3

Trang 4

Thứ hai, cơ sở của lý luận là

những tri thức kinh nghiệm thực

tiễn Không có trí thức kinh

nghiệm thực tiễn thì không có

cơ sở để khái quát thành lý luận

Thứ ba, lý luận xét về bản

chất có thể phản ánh được bảnchất, hiện tượng

Lý luận và thực tiễn có mốiquan hệ biện chứng với nhau,trong mối quan hệ đó được thểhiện ở hai vai trò cụ thể như sau:

- Vai trò của thực tiễn đối với lý luận:

Thực tiễn là cơ sở, động lựccủa nhận thức, lý luận Thôngqua và bằng hoạt động thực tiễncon người tác động vào sự vật,

làm cho sự vật bộc lộ thuộc tính,tính chất, quy luật Trên cơ sở

đó, con người có hiểu biết vềchúng

Ví dụ: chính đo đạc ruộng

đất trong chế độ chiếm hữu nô lệ

ở Hilạp-cổ đại là cơ sở cho định

lý Talét, pitago,… ra đời

Thực tiễn luôn đặt ra nhucầu, nhiệm vụ đòi hỏi nhận thứcphải trả lời Nói cách khác, thựctiễn là người đặt hàng cho nhận

thức giải quyết Trên cơ sở đó,nhận thức phát triển

VD dịch cúm gà H5N1 đặt ra

cho nhân loại nhiệm vụ nghiêncứu chế tạo vắcxin cho loại dịchcúm này

Thực tiễn còn là nơi rènluyện giác quan cho con người

và thực tiễn còn là cơ sở chế tạocông cụ, máy móc cho conngười nhận thức hiệu quả hơn

VD thông qua sản xuất,

chiến đấu những cơ quan cãm

4

Trang 5

giác như thích giác, thị giác,…

được rèn luyện các cơ quan cảm

giác rèn luyện sẽ tạo ra cơ sở

cho chủ thể nhận thức hiệu quả

hơn, đúng đắn hơn

Thực tiễn là mục đích của

nhận thức, lý luận Nhận thức

của con người bị chi phối bởi

nhu cầu sống, nhu cầu tồn tại,

ngay từ khi con người xuất hiện

trên trái đất, nhận thức của con

người đã bị chi phối bởi nhu cầu

thực tiễn, nếu nhận thức không

vì thực tiễn mà vì cá nhân, vìchủ nghĩa hình thức, chủ nghĩathành tích thì nhận thức sớmmuộn sẽ mất phương hướng

Thực tiễn là tiêu chuẩn đểkiểm tra sự đúng sai của nhậnthức, lý luận, muốn biết một trithức, ý tưởng nào đó có đạt tớichân lý khách quan hay khôngnên đưa tri thức, ý tưởng đó vàothực tiễn để kiểm nghiệm

VD: để giảm thiểu số ngườichết do tai nạn giao thông nhà

nước ta quy định người tham giagiao thông khi ngồi trên xe gắnmáy phải đội mũ bảo hiểm quathời gian thực hiện đã làm giảmđược số lượng người chết do tainạn giao thông điều đó chứng tỏquyết định này của nhà nước ta

là đúng đắn

- Vai trò của lý luận đối với thực tiễn :

Mặt dù thực tiễn đóng vai tròquyết định lý luận, thế nhưngkhi hình thành lý luận có vai trò

tác động tích cực trở lại đối vớihoạt động thực tiển, sự tác độngthường diễn ra theo hai hướngsau:

Nếu lý luận khoa học cáchmạng tiến bộ thì nó soi đườngdẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn, nóvạch ra phương hướng đề ramục tiêu cho hoạt động thựctiển, làm cho hoạt động conngười trở nên chủ động tự giáchơn, hạn chế tình trạng mò mẫm

tự phát

5

Trang 6

VD: Công cuộc cải cách đối

với nước ta đã đạt được nhiều

CN Mác-Lênin vào xây dựng

nhà nước XHCN, tập trung được

sức người, sức của của toàn dân

tộc đưa nền KT nước ta từ

nghèo nàn lạc hậu sang giai

đoạn phát triển mới, giai đoạn

công nghiệp hoá, hiện đại hoátừng bước hội nhập kinh tế thếgiới

Ngược lại nếu lý luận lâc hậuphản khoa học, phản cách mạngthì sẽ làm kiềm hãm thực tiễn,thậm chí làm cho hoạt động thựctiễn bị lệch hướng

Lý luận khoa học góp phầngiáo dục, thiết phục, động viênquần chúng để tạo thành phongtrào hoạt động thực tiển rộng lớncủa đông đảo quần chúng

Lý luận đóng vai trò địnhhướng cho hoạt động thực tiểngiúp hoạt động thực tiển bớt mòmẫm, vòng vo, tự giác hơn

Câu 3: Phân tích những ưu thế của sản xuất hàng hóa?

Sản xuất hàng hoá có ưu thế sau:

Thứ nhất, sản xuất

hàng hoá ra đời trên cơ sở phâncông lao động xã hội, chuyênmôn hóa sản xuất, do đó nó khaithác được những lợi thế về tựnhiên, xh, kỹ thuật của từng

người, từng cơ sở cũng như củatừng vùng, từng địa phương khisản xuất và trao đổi hàng hoá

mở rộng giữa các quốc gia thì

nó còn khai thác được lợi thếcủa mỗi quốc gia đối với nhau

Lợi thế về điều kiện tựnhiên: quy hoạch phát triển củatừng vùng, phải tính đến hướngđột phá, đòi hỏi sự sáng tạo củatừng vùng, mang tính chất đặctrưng của từng vùng

6

Trang 7

VD: Các khu vực có điều kiện

tự nhiên ưu đải như ĐBSCL,

chính phủ quy hoạch cho SX lúa

nước hoặc nuôi trồng thủy hải

sản, tùy điều kiện có thể điều

chỉnh quy hoạch để tận dụng ưu

đải tự nhiên

Lợi thế về điều kiện

XH: yếu tố nổi bật là yến tố văn

hóa như: Hàng thủ công mỹ

nghệ, tranh đông hồ, nón lá, áo

dài Việt Nam gắn liền với nền

VH dân tộc của nước việt Nam

Do đó, cần khai thác những nétđặc trưng của nền SXHH

VD: Có thể dựa vào nét VH đểkhai thác ĐKXH Khách du lịchnước ngoài đến VN thường muacác sản phẩm thủ công mỹ nghệ

để làm quà lưu niệm như áo dài,nón lá,…

Lợi thế về điều kiện kỹ thuật:

Những nơi nào có trình độ kỹthuật cao thì nơi đó sẻ phát triểnnhiều

VD: thành phố HCM đang xâydựng phần mềm công nghệQuang Trung

Thứ hai, Trong nền

SXHH, quy mô, tính chất, tổchức SX kg bị giới hạn chật hẹp

mà nó được mỡ rộng xã hội hóangày càng cao dựa trên cơ sởngày càng tăng nhu cầu vànguồn nhân lực XH Điều đó tạođiều kiện ứng dụng những thànhtựu khoa học, công nghệ thúcđẩy sản xuất phát triển

VD: trang phục chúng ta đangmặc là một quá trình cải tiến củacon người theo nhu cầu của conngười

Hay do nhu cầu đi lại của conngười cần nhanh hơn, nên đã sx

ra xe hơn, máy bay, tàu vũ trụ,…

Thứ ba, trong nềnSXHH, sự tác động của nhữngquy luật vốn có của SX và traođổi hàng hóa như quy luật giátrị, cung-cầu, cạnh tranh,… buộcngười SX phải luôn năng động,

7

Trang 8

nhạy bén, tính toán, cải tiến kỹ

thuật, hợp lý hóa SX, nâng cao

năng suất, chất lượng và hiệu

quả KT

Thứ tư, SXHH phát

triển trở thành một trong những

điều kiện để nâng cao đời sống

vật chất, văn hóa, tinh thần cho

mọi người dân

Câu 4: Phân tích nội dung, tác

động của Quy luật giá trị

Nội dung yêu cầu của quy luật

giá trị

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì

ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị

- Yêu cầu của quy luật giá trị:

+ Thứ nhất, theo quy luật này, sản xuất hàng hóa được thực hiện theo hao phí lao động xã hội cần thiết, nghĩa là cần tiết kiệm lao động (cả lao động quá khứ và lao động sống) nhằm:

đối với một hàng hóa thì giá trị của nó phải nhỏ hơn hoặc bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó,tức là giá cả thị trường của hàng hóa

+ Thứ hai, trong trao đổi phải tuân theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa là phải đảm bảo bù đắp được chi phí chí người sản xuất (tất nhiên chi phí đó phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết, chứ không phải bất

kỳ chi phí cá biệt nào) và đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng

- Sự tác động, hay biểu hiện

sự hoạt động của quy luật giá trị được thể hiện thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá Vì giátrị là cơ sở của giá cả, còn giá cả

là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị, nên trước hết giá cả phụ thuộc vào giá trị

Trên thị trường, ngoài giá trị, giá

cả còn phụ thuộc vào các nhân

8

Trang 9

tố khác như: cạnh tranh, cung -

cầu, sức mua của đồng tiền Sự

tác động của các nhân tố này

làm cho giá cả hàng hoá trên thị

trường tách rời giá trị và lên

xuống xoay quanh trục giá trị

của nó Sự vận động giá cả thị

trường của hàng hoá xoay quanh

trục giá trị của nó hình là cơ chế

hoạt động của quy luật giá trị

Thông qua sự vận động của giá

cả thị trường mà quy luật giá trị

phát huy tác dụng

Tác động của quy luật giá trị

- Thứ nhất, điều tiết sản xuất

và lưu thông hàng hoá.

Điều tiết sản xuất tức làđiều hoà, phân bổ các yếu tố sảnxuất giữa các ngành, các lĩnhvực của nền kinh tế Tác lộngnày của quy luật giá trị thôngqua sự biến động của giá cảhàng hoá trên thị trường dướitác động của quy luật cung -cầu

* Nếu cung nhỏ hơn cầu, thìgiá cả lớn hơn giá trị, nghĩa làhàng hóa sản xuất ra có lãi, bánchạy Giá cả cao hơn giá trị sẽkích thích mở rộng và đẩy mạnhsản xuất để tăng cung; ngược lạicầu giảm vì giá tăng

* Nếu cung lớn hơn cầu, sảnphẩm sản xuất ra quá nhiều sovới nhu cầu, giá cả thấp hơn giátrị, hàng hóa khó bán, sản xuấtkhông có lãi Thực tế đó, tựngười sản xuất ra quyết định

ngừng hoặc giảm sản xuất;ngược lại, giá giảm sẽ kích thíchtăng cầu, tự nó là nhân tố làmcho cung tăng

* Cung cầu tạm thời cân bằng;giá cả trùng hợp với giá trị Bềmặt nền kinh tế người ta thườnggọi là “bão hòa”

Tuy nhiên nền kinh tế luôn luônvận động, do đó quan hệ giá cả

và cung cầu cũng thường xuyênbiến động liên tục

9

Trang 10

Như vậy, sự tác động trên của

quy luật giá trị đã dẫn đến sự di

chuyển sức lao động và tư liệu

sản xuất giữa các ngành sản xuất

khác nhau Đây là vai trò điều

tiết sản xuất của quy luật giá trị

+ Điều tiết lưu thông của quy

luật giá trị cũng thông qua diễn

biến giá cả trên thị trường Sự

biến động của giá cả thị trường

cũng có tác dụng thu hút luồng

hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi

giá cả cao, do đó làm cho lưuthông hàng hoá thông suốt

Như vậy, sự biến động của giả

cả trên thị trường không nhữngchỉ rõ sự biến động về kinh tế,

mà còn có tác động điều tiết nềnkinh tế hàng hoá

- Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.

Trong nền kinh tế hàng hoá, mỗingười sản xuất hàng hoá là mộtchủ thể kinh tế độc lập, tự quyếtđịnh hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Nhưng do điềukiện sản xuất khác nhau nên haophí lao động cá biệt của mỗingười khác nhau, người sản xuấtnào có hao phí lao động cá biệtnhỏ hơn hao phí lao động xã hộicủa hàng hoá ở thế có lợi sẽ thuđược lãi cao Người sản xuấtnào có hao phí lao động cá biệt

lớn hơn hao phí lao động xã hộicần thiết sẽ ở thế bất lợi, lỗ vốn

Để giành lợi thế trong cạnhtranh, và tránh nguy cơ vỡ nợ,phá sản, họ phải hạ thấp hao phílao động cá biệt của mình saocho bằng hao phí lao động xãhội cần thiết Muốn vậy, họ phảiluôn tìm cách cải tiến kỹ thuật,cải tiến tổ chức quản lý, thựchiện tiết kiệm chặt chẽ, tăngnăng suất lao động Sự cạnhtranh quyết liệt càng thúc đẩy

10

Trang 11

quá trình này diễn ra mạnh mẽ

hơn, mang tính xã hội Kết quả

là lực lượng sản xuất xã hội

được thúc đẩy phát triển mạnh

mẽ

- Thứ ba, thực hiện sự lựa

chọn tự nhiên và phân hoá

người sản xuất hàng hoá

thành người giàu, người

nghèo.

Quá trình cạnh tranh theo đuổi

giá trị tất yếu dẫn đến kết quả là:

những người có điều kiện sản

xuất thuận lợi, có trình độ, kiếnthức cao, trang bị kỹ thuật tốtnên có hao phí lao động cá biệtthấp hơn hao phí lao động xã hộicần thiết, nhờ đó phát tài, giàulên nhanh chóng Họ mua sắmthêm tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh Ngược lạinhững người không có điều kiệnthuận lợi, làm ăn kém cỏi, hoặcgặp rủi ro trong kinh doanh nên

bị thua lỗ dẫn đến phá sản trởthành nghèo khó

11

Trang 12

Câu 5: Phân tích những điều

kiện khách quan, chủ quan để

giai cấp công nhân thực hiện

thành công sứ mệnh lịch sử

toàn thế giới.

Học thuyết Mác – Ăngghen về sứ

mệnh lịch sử toàn thế giới của giai

cấp công nhân là luận chứng khoahọc về địa lý, kinh tế xã hội và vaitrò lịch sử của giai cấp công nhân

về mục tiêu và con đường để giaicấp ấy hoàn thành sứ mệnh lịch sửcủa mình Và sứ mệnh ấy đượcquy định bởi điều kiện khách quan

và điều kiện chủ quan, cụ thể nhưsau

- Điều kiện khách quan: Thể hiện

ở 3 nội dung

+ Thứ nhất, do quy định của địa vị KT – XH của giai cấp công nhân

GCCN trong nền công nghiệphiện đại với năng xuất lao độngngày càng cao đã tạo ra nhữngtiền đề về vật chất, kỹ thuật đểGCCN xây dựng CNXH Nềncông nghiệp hiện đại đã rèn luyệncho GCCN có những đặc điểmriêng mà những giai cấp kháckhông có được

Nền công nghiệp hiện đại đòihỏi GCCN ngày càng nâng caotrình độ không ngừng đó cũng làmột điều kiện trực tiếp nhất cung

cấp ngày càng nhiều tri thức choGCCN

Khi nền công nghiệp hiện đạingày càng phát triển, làm biến đổi

cơ cấu KT, kỹ thuật, từng bộ phậnnông dân, trí thức tiến bộ ngàycàng gắn bó với GCCN làm chogiai cấp này ngày càng đông đủ,hiện đại hơn

VD: Trước đây sử dụng Trâu kéocày nên năng suất lao động khôngcao Từ sau năm 1986, với chủtrương CNH – HĐH người nôngdân đã tiếp nhận và ứng dụng

12

Trang 13

những sản phẩm công nghiệp vào

trong nông nghiệp nên năng suất

tăng vọt

+ Thứ hai, Những tiền đề vật

chất của chủ nghĩa Tư bản và

sự vận động của mâu thuẩn Tư

thuẫn khách quan giữa LLSX và

QHSX ngày càng gay gắt, biểuhiện về mặt XH là mâu thuẫn giữagiai cấp công nhân với giai cấp Tưsản, để giải quyết mâu thuẫn nàychỉ có thể tiến hành làm một cuộc

CM do GCCN lãnh đạo, điều đó

là một đòi hỏi khách quan

+ Thứ ba, mâu thuẫn về lợi ích

cơ bản của GCCN và GCTS tấtyếu dẫn đến sứ mệnh lịch sử củaGCCN Mâu thuẫn này chỉ có thểgiải quyết bằng việc thực hiện nộidung chính trị trong sứ mệnh lịch

sử của GCCN là phải: Lật đổ chủ

nghĩa Tư bản; Xóa bỏ chế độ ápbức bót lột; Từng bước xác lậpQHSX xã hội chủ nghĩa

- Điều kiện chủ quan: Có 3 vấn

đề cần lưu ý

+ Thứ nhất, Sự phát triển của GCCN.

Nói đến sự phát triển của GCCN

là nói đến sự phát triển cả về sốlượng và chất lượng

++ Sự phát triển về số lượng: Làlượng công nhân trong tổng số laođộng xã hội và cơ cấu công nhânphân bổ trong các ngành sản xuất

++ Sự phát triển về chất lượng:

Do trưởng thành trong nền côngnghiệp hiện đại buộc người côngnhân phải nâng cao tay nghề, nângcao trình độ KHKT để đáp ứngđược nhu cầu phát triển của TLSXngày càng cao Tính tự giácXHCN và Chủ nghĩa Mác Lê ninlàm cho lập trường giai cấp vữngvàng

+ Thứ hai, ĐCS là nhân tố chủ quan cơ bản nhất để thực hiện

sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của GCCN.

13

Trang 14

Giữa ĐCS và GCCN có mối quan

hệ mật thiết với nhau GCCN coi

đầu Quan hệ giữa ĐCS và GCCN

là mối quan hệ máu thịt Điểm

phân biệt giữa ĐCS và GCCN đó

là trình độ giác ngộ chính trị, năng

lực lãnh đạo và tính tiền phong

gương mẫu Từ đây có thể khẳng

định ĐCS là nhân tố quyết định sự

thành công sứ mệnh lịch sử củaGCCN toàn thế giới

+ Thứ ba, Vai trò của ĐCS trong quá trình lãnh đạo GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử.

ĐCS, Đảng tiên phong của GCCNtrong quá trình thực hiện sứ mệnhlịch sử, được hình thành trên cơ

sở kết hợp giữa chủ nghĩa Mácvới phong trào công nhân ĐCS lànhân tố chủ quan hàng đầu lãnhđạo và tổ chức thực hiện thắng lợi

sứ mệnh lịch sử của GCCN VìĐCS là lãnh tụ chính trị, là bộ

tham mưu chiến đấu, là đội tiênphong của GCCN và nhân dân laođộng Do đó Đảng thường xuyênđược XD vững mạnh cả về chínhtrị, tư tưởng và tổ chức

Tóm lại, GCCN tất yếu có sứmệnh lịch sử là lãnh đạo các tầnglớp nhân dân lao động bị áp bức,bốc lột trong các cuộc đấu tranh,từng bước xóa bỏ CNTB và xâydựng thành công CNXH và tiếnđến CNCS Tuy nhiên, để pháthuy vai trò của mình thì GCCNphải được phát triển về số lượng,

chất lượng và tập trung nêu caovai trò của ĐCS trong quá trìnhlãnh đạo GCCN thực hiện sứmệnh lịch sử của mình

Câu 6: Phân tích những nội dung cơ bản của liên minh công – nông – trí thức trong thời ký quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Liên minh công – nông – trí thứcthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội có ba nội dung cơ bản sauđây:

Thứ nhất, Nội dung chính trị:

14

Trang 15

- Là sự đoàn kết của lực lượng

liên minh công – nông – trí thức

để thực hiện các nhiệm vụ chính

trị nhằm bảo vệ độc lập dân tộc,

bảo vệ chế độ chính trị, giữ vững

định hướng CNXH

- Là việc giữ vững lập trường

chính trị, tư tưởng của GCCN,

đồng thời giữ vững vai trò lãnh

đạo của GCCN đối với khối liên

minh trong quá trình xây dựng

bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc

và định hướng XHCN Trong

TKQĐ lên CNXH phải từng bước

XD và hoàn thiện nền dân chủXHCN, đảm bảo các lợi ích chínhtrị, các quyền công dân, quyềndân chủ, quyền làm chủ, quyềncon người của GCCN, tầng lớp tríthức và nhân nhân dân lao động

Từ đó thực hiện quyền lực thuộc

về nhân dân ( xét về bản chấtchính trị, nền dân chủ là củaGCCN và nhân dân lao động; xét

về nền kinh tế là công hữuTLSX)

- Là động viên các lực lượngtrong khối liên minh gương mẫu

chấp hành đường lối chủ trươngcủa Đảng, chính sách pháp luậtcủa Nhà nước Sẵn sàng tham giachiến đấu bảo vệ những thành quả

CM, bảo vệ chế độ XHCN, cươngquyết đấu tranh chống chủ nghĩa

cơ hội, xét lại với mọi hình thức,chống âm mưu diễn biến hòa bìnhcủa các thế lực thù địch và phảnđộng

Tóm lại: Mỗi khi Tổ quốc bị xâm

lăng, nền chính trị bị đe doạ thìchúng ta phải đoàn kết lại, phảiliên minh mọi tầng lớp giai cấp lại

để bảo vệ Đảng, bảo vệ Tổ quốc

và bảo vệ nền độc lập dân tộc

Thứ hai, Nội dung kinh tế.

Đây là nội dung cơ bản nhất,quyết định nhất, là cơ sở vật chất

kỹ thuật vững chắc của liên minhtrong thời kỳ quá độ lên CNXH

Nó được cụ thể hóa ở những điểmsau đây:

+ Phải xác định đúng thực trạng,tiềm năng KT của cả nước và sựhợp tác quốc tế, từ đó xác địnhđúng cơ cấu KT gắn liền với nhu

15

Trang 16

cầu KT của công – nông – trí thức

và toàn xã hội

+ Phải tổ chức các hình thức giao

lưu hợp tác, liên kết KT, công

nghiệp, nông nghiệp, khoa học và

công nghệ giữa các ngành KT,

các thành phần KT, các vùng KT,

giữa trong nước và quốc tế để

phát triển SX kinh doanh nâng

cao đời sống cho công – nông – trí

thức và toàn xã hội

+ Phải nâng cao hiệu quả chuyển

giao và ứng dụng khoa học kỹ

thuật tiên tiến vào quá trình SX

nông nghiệp và công nghiệp nhằmgắn kết chặt chẽ 3 lĩnh vực KT cơbản của quốc gia qua đó gắn bóchặt chẽ công – nông – trí thứclàm cơ sở cho KT – XH và cho sựphát triển của quốc gia

VD: Việc chuyển giao và ứngdụng máy gặt đập liên hợp vàotrong nông nghiệp, giúp ngườinông dân giảm chi phí, tăng lợinhuận Việc này giúp GC nôngdân sít lại gần hơn với GCCN vàtầng lớp trí thức

Thứ 3: Nội dung văn hóa XH

Nội dung văn hóa XH của liênminh thực chất là sự đoàn kết hợplực của liên minh công – nông –trí thức nhằm XD nền văn hóamới và con người mới XHCN

Nội dung VH – XH của liênminh là đòi hỏi phải đảm bảo kếthợp giữa tăng trưởng KT với pháttriển VH, tiến bộ, công bằng xãhội, XD nền VH mới XHCN; bảo

vệ môi trường sinh thái, XD nôngthôn mới, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực trong đó GCCN

và tầng lớp trí thức là nguồn lực

quan trọng nhất và cơ bản nhấtcủa quốc gia

Liên minh trên lĩnh vực VH –

XH đòi hỏi phải thực hiện xóa đóigiảm nghèo, thực hiện tốt cácchính sách XH, phải nâng cao sứckhỏe và chất lượng cuộc sống củanhân dân trong liên minh nhằmđảm bảo cho liên minh thực hiệntốt nội dung cơ bản của mìnhtrong thời kỳ quá độ lên CNXH

Tóm lại, để liên minhCông – Nông – Trí hoàn thành tốt

sứ mệnh lịch sử của mình thì liên

16

Trang 17

minh phải biết kết hợp và vận

dụng tốt các nội dung kinh tế,

chính trị, VHXH; đồng thời phát

huy tốt vai trò lãnh đạo của Đảng,

hiệu lực quản lý của NN và của

các tổ chức CT XH nhằm tăng

cường tính liên minh để khối liên

minh thật sự là nền tảng của khối

đại đoàn kết toàn dân tộc

Câu 7: Phân tích nội dung TTHCM về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.

CT HCM xác định mụctiêu chiến lược độc lập DT gắnliền với CNXH ngay trongcương lĩnh đầu tiên của Đảng(3/2/1930), Người đã khẳngđịnh: CMVN phải trải qua haigđoạn CMDT dân chủ vàCMXHCN

Theo quan điểm biệnchứng của Người các giai đoạn

của CMVN có mối quan hệ hữu

cơ chặt chẽ với nhau giai đoạntrước gây những mầm mống chogiai đoạn sau, giai đoạn sau kếtiếp giai đọan trước Qua đóchúng ta tìm hiểu về nội dungTTHCM về độc lập dân tộc gắnliền với CNXH

Thứ nhất, Quan niệmcủa HCM về độc lập dân tộc

Theo tư tưởng HCM,độc lập dt phải là 1 nền độc lậpthật sự, độc lập hoàn toàn với

17

Trang 18

đầy đủ chủ quyền quốc gia và

toàn vẹn lãnh thổ về chính trị,

kinh tế, VH, AN, QP Độc lập

dân tộc phải gắn với quyền tự

quyết của dt trên tất cả các lĩnh

vực đối nội và đối ngoại, CT

HCM đã khẳng định: VN độc

lập phải trên ngtắc nước VN của

người VN

Độc lập dt là quyền

thiêng liêng bất khả xâm phạm,

mọi người phải có trách nhiệm

giữ gìn, bất kể thế lực nào vi

phạm vào quyền thiêng liêng ấyđều bị đánh đổ và “quét” sạch rakhỏi bờ cõi VN Bất kể ai bán rẽquyền thiêng liêng này điều bịtrừng trị trước PL

Độc lập dt phải gắn với

tự do, hạnh phúc của nhân dân,bởi vậy nếu nước nhà được độclập mà không được hưởng hạnhphúc tự do, thì độc lập củngchẳng có ý nghĩa gì Dân chỉbiết rõ gía trị của tự do của độclập, khi mà dân được ăn no, mặc

đủ Khi nước độc lập phải điđến dân có ăn, có mặc, có chỗ ở,

có học hành Đi đến 4 điều đó

để dân nước ta xứng đáng với tự

do, độc lập và giúp sức đượccho tự do, độc lập

Chỉ có độc lập dt thực

sự trong 1 nền hòa bình chânchính và chỉ có hòa bình mới cóđộc lập dt

Độc lập dân tộc tronghòa bình chân chính kết hợpnhuần nhuyễn giữa độc lập dân

tộc và giai cấp, độc lập dân tộcvới CNXH, chủ nghĩa yêu nướcvới CN quốc tế

Hiện nay trên thế giớivẫn còn 1 số nước tuy độc lậpnhưng chưa thật sự độc lập vẫncòn phụ thuộc các nước khác về

kt, chính trị như Triều Tiên,Nhật Bản, IRắc

Cũng theo tư tưởngHCM, CNXH là 1 chế độ donông dân làm chủ Nhà nướcphải phát huy quyền làm chủ

18

Trang 19

của nhân dân để huy động được

tính tích cực và sáng tạo của

nhân dân vào sự nghiệp xây

dựng chủ nghĩa xã hội Chủ

nghĩa xã hội là công trình tập

thể của nhân dân, do nhân dân

tự xây dựng, dưới sự lãnh đạo

của Đảng

Thứ hai, quan niệm của

HCM về CNXH

CNXH là 1 XH có

nền kt phát triển cao dựa trên

lực lượng SX hiện đại, khoa học

kỹ thuật tiên tiến và chế độ cônghữu về TLSX chủ yếu, nhằmkhông ngừng nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần cho nhândân mà trước hết là nhân dân laođộng

CNXH là 1 XH pháttriển cao về vhóa, đạo đức, trông

đó người với người là bạn bè, làđồng chí, là anh em Con ngườiđược giải phóng khỏi ấp bức,bóc lột có cuộc sống v chất, tinhthần phong phú được tạo đkiện

để phát triển mọi khả năng sẵn

có của mình

CNXH là 1 nền XHcông bằng và hợp lý, làm nhiềuhưởng nhiều, làm ít hưởng ít, kolàm ko hưởng, các dt điều bìnhđẳng, miền núi tiến kịp tới miềnxuôi

CNXH là 1 công trìnhtập thể của nhân dân, do nhândân tự XD dưới sự Lđạo củaĐCS

Thứ ba, mối quan hệgiữa ĐLDT và CNXH trongTTHCM

Giành độc lập dt để đilên CNXH Điều này khác vớinhững bác tiền bối yêu nướctrước đó, họ đề cập đến giàngđộc lập dt mà chưa gắn bó giữađộc lập dt với tiến bộ XH, vớiCNXH

Theo tư tưởng HCM,

để có được độc lập cho dt, tự dohạnh phúc cho toàn thể nhân dân

19

Trang 20

ko có con đường nào khác là

con đường cách mạng vô sản,

Bởi vì CNXH là 1 XH hết sức

tốt đẹp do nhân dân tự dựng lên

dưới Lđạo của Đảng, 1 XH dân

chủ, công bằng, bình đẳng mà ở

đó con người sống dung hòa với

nhau và được giải phóng triệt

để

Độc lập dt gắn liền với

CNXH, CM giải phóng dt thuộc

địa gắn liền vóa CMVS 9 quốc

Người đã đưa CM giải phóng dt

VN hòa vào dòng chảy CM thờiđại, đó là nguồn cội cho mọithắng lợi của CM VN CMVN

ko thể là 1 cuộc CM đơn độc màphải là 1 bộ phận của CM thếgiới, phải đoàn kết với tất cả các

dt thuộc địa trên thế giới, qua đó

ta mới có thể nắm bắt thời cơ,thông tin phục vụ cho CM thànhcông Mùa thu năm 1945 Đảng

ta có chỉ thị “ Nhật pháp bắnnhau và hành động của chúngta” và CM giải phóng dt VN đã

thành công, nhà nước VN dânchủ cộng hòa đã được thành lập

Giành độc lập dt là mụctiêu trực tiếp, trước hết là tiền đề

đi lên CNXH

Con đường giải phóngdân tộc phát triển đất nước củaCTHCM dù diển đạt từ ngữkhác nhau trong mõi thời kỳ lịch

sử khác nhau nhưng có hai yếu

tố ĐLDT và CNXH hai yếu tốnày tạo nên nội dung hoàn chỉnh

của con đường CMVN và nó cómối quan hệ chặt chẻ với nhau

Quá trình giải quyếtmâu thuẩn chủ yếu của sựnghiệp giải phóng dân tộc thựchiện đọc lập dân tộc cũng là quátrình tạo các tiền đề trên tất cãcác mặt về KT,CT,VHXH,… đểđưa dân tộc đi lên CNXH, thựchiện bước toàn diện của đấtnước

20

Trang 21

Xây dựng CNXH là tạo

ra những cơ sở để giữ vững và

phát triển độc lập dân tộc

Theo HCM ĐLDT là

mục tiêu là tiền đề đi lên CNXH

là phương hướng tất yếu của

cách mạng dân tộc dân chủ nhân

dân là mục tiêu của CMVN

CMXHCN làm cho

CM dân tộc dân chủ nhân dân

được tiến hành triệt để đồng thời

tạo ra những cơ sở đảm bảo cho

nền ĐLDT được giữ vững và

ngày càng chũng cố và pháttriển

XD thành công CNXHthì dt có tiềm lực mạnh về kt, 9trị, QP, địa vị 9 trị trên trườngqtế được nâng cao, từ đó bvệvững chắt thành quả CM và nềnđộc lập dt

CT HCM chỉ ra nhữngđkiện để độc lập dt gắn liền vớiCNXH ở VN, trong đó Ngườiđặc biệt nhấn mạnh 3 đkiện

Một là: xác lập, giữ

vững và phát huy vai trò Lđạocủa Đảng, đây là đkiện kiênquyết HCM xác định cáchmệnh “ trước hết phải có đảngcách mệnh” để giữ vững và pháthuy vai trò Lđạo của Đảng trongsuốt qtrình CM, Người luôn lưu

ý Đảng phải định ra đường lốiđúng đắn, thường xuyên hoàngchỉnh đường lối CM của mình,phải XD, chỉnh đốn Đảng, rènluyện đội ngủ cán bộ đảng viên

thật sự trong sạch vững mạnh,Lđạo giành 9 quền và XD chođược 1nhà nước thật sự của dân,

do dân, vì dân để tổ chức, QLtoàn dt đi lên CNXH là bvệvững chắc tổ quốc là nhữngnhiệm vụ rất khó khăn đòi hỏiphải có Đảng mạnh và đội ngủcán bộ đảng viên thực sự làngười Lđạo và là người đầy tớtrung thành của nhân dân

Hai là XD củng cố tăng

cường liên minh gccn với gcnd

21

Trang 22

dt tiến lên CNXH phải XD lực

lượng CM của toàn dt, trên cơ

sở XD khối liên minh công –

nông- trí thức vững chắc, làm

gốc, làm nền, Người chủ trương

và thực hiện đkiện rộng rãi, chặt

chẽ và lâu dài mõi giai tầng, dt,

TG và các ca nhân trong cộng

đồng dt VN, ko bỏ sót bất kể là

ai là người yêu nước để hìnhthành lực lượng CM to lớn nhấtcủa toàn dt, thực hiện độc lập dt

và CNXH

Ba là: thường xuyên

gắn bó CM VN với CM thế giới

Khi xác định conđường CMVN, ngay từ đầuHCM đã xác định CMVN là 1

bộ phận của CM thế giới trướcHCM, chưa có người VN yêunước nào xác định rõ như vậy

Là 1 bộ phận CM thếgiới, CMVN có mối q hệ hữu

cơ, biện chứng với CM thế giớitheo Người, CMVN phải chủđộng hoàn thành nhiệm vụ củamình và góp phần xứng đángvào CM thế giới Bởi vậy từ rấtsớm, Người chủ trương làm CMphải tự lực, tự cường, tự chủ ko

ỷ lại Người cho rằng, 1 dt ko tựlực, tự cường, tự chủ thì dt đó

ko xứng đáng được hưởng độclập, tự do

Mặt khác, Người chỉrõ: CMVN là 1 bộ phận CM thếgiới thì củng phải biết tranh thủsức mạnh của CM thế giới, tranhthủ sự đồng tình ủng hộ và giúp

đỡ về mọi mặt của các lưc lượng

CM thế giới làm tăng sức mạnhcủa mình để vượt qua khó khăn,chiến thắng kẻ thù, đưa CM đếnthành công

HCM khẳng định, bađkiện này cũng là ba bài học lớncủa CMVN mà cán bộ, đảng

22

Trang 23

viên phải nắm vững và luôn

thực hiện tốt./

Câu 8: Phân tích nguyên tắc

phương pháp đại đoàn kết dân tộc

theo TTHCM Theo Đ/c cần làm gì

để xây dựng khối đại đoàn kết dân

tộc ở tỉnh BL trong gian đoạn hiện

nay?

Đại đoàn kết xuất phát từ nhu

cầu khách quan của sự nghiệp

cách mạng do quần chúng nhân

dân tiến hành và vì lợi ích của

quần chúng Đại đoàn kết là vấn

đề có ý nghĩa sống còn, là sợi chỉ

đỏ xuyên suốt trong toàn bộđường lối chiến lược của cáchmạng

*Theo tư tường HCM đại

đoàn kết dân tộc có các nguyêntắc sau:

- Thứ nhất, đại đoàn kết phải được xây dựng trên cơ sở đảm bảo những lợi ích tối cao của dân tộc, quyền lợi cơ bản của nhân lao động

và quyền thiêng liêng của mỗi con người

+Hồ Chí Minh đã tìm ra mẫu

số chung để đoàn kết toàn dân tộc,

đó là độc lập, tự do Người khẳng

định: tất cả các dân tộc trên thếgiới đều sinh ra bình đẳng+Ta thường thấy trong mỗidân tộc có mối quan hệ lợi ích của

cá nhân với tập thể, giai cấp vớidân tộc, quốc gia với quốc tế, đây

là các mối quan hệ chồng chéovới nhau, để đoàn kết các dân tộclại với nhau phải giải quyết hàihòa các mối quan hệ lợi ích này

Theo HCM là phải đặt lợi ích cáichung lên trên lợi ích cái riêng

Ví dụ: giai đoạn 1945 là giaiđoạn chiến tranh bùng nổ ở Việt

Nam, Bác chủ trì hội nghị trungương 8, Bác đã giải quyết đượccác mối quan hệ lợi ích của dântộc lên trên dẫn đến thắng lợi cáchmạng tháng 8 năm 1945

-Thứ hai, tin vào dân, dựa vào dân, phấn đấu vì quyền lợi của nhân dân.

+Nguyên tắc này là vừa là sự

kế thừa tư duy chính trị truyềnthống của dân tộc “dân là gốc củanước”, vừa là sự quán triệt quanđiểm của chủ nghĩa Mác -Lênin

“cách mạng là sự nghiệp của quần

23

Trang 24

chúng” HCM cho rằng: dân là

gốc rễ, là nền tảng của đại đoàn

kết Dân là chủ thể của đại đoàn

kết Dân là nguồn sức mạnh vô

tận, vô địch của khối đại đoàn kết

Dân là chỗ dựa vững chắc của

Đảng cộng sản và hệ thống chính

trị

-Thứ ba, đại đoàn kết một

cách tự giác, có tổ chức, có lãnh

đạo, đoàn kết lâu dài, chặt chẽ.

+Đại đoàn kết theo tư tưởng HCM

là đoàn két trên lập trường vô sản,

theo ngọn cờ chủ nghĩa

Mác-Lênin, đó là một tập hợp tổ chức,dưới sự lãnh đạo của Đảng cộngsản, nền tảng là khối liên minhcông-nông-trí thức

+Nó không phải là một tổ chứclõng lẽo mà phải là một tổ chứckết hợp chặt chẽ tập hợp mọi lựclượng và xúc tiến thành lập cáchội phù hợp với các đối tượngtrong xã hội như: hội Thanh niên,hội Nông dân, hội Phụ nữ, hộiCựu chiến binh

-Thứ tư, đại đoàn kết phải chân thành, thẳng thắn, thân ái, đoàn kết

phải gắn với tự phê bình và phê bình.

+ Ngoài những điểm chung, mụctiêu chung thì họ vẫn có nhữngyếu tố riêng biệt, ta phải hài hòagiữa cái chung lấy tinh thần phêbình và tự phê bình để làm chomọi người phát triển và hoàn thiệnhơn, gắn kết chặt chẽ với nhauhơn

*Theo tư tường HCM phương

pháp đại đoàn kết dân tộc cụ thểnhư sau:

- Phương pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục, thuyết phục.

+Tuyên truyền, vận động, giáodục thuyết phục nhằm thức tỉnhmọi người, để họ tự nguyện, tựgiác tham gia vào một tổ chứcđoàn thể trong Mặt trận

+Nội dung tuyên truyền giáo dục,vận động quần chúng phải phảnánh đúng quyền lợi cơ bản nhấtcủa dân tộc và nguyện vọng chungcủa toàn dân tộc

+Nội dung tuyên truyền giáo dụcvận động phải phản ánh đúng tâm

24

Trang 25

+Người làm công tác tuyên truyền

phải là tấm gương sáng về đạo

đức, đoàn kết, mẫu mực từ lời nói

đến việc làm, tận tụy vì dân vì

nước

- Phương pháp tổ chức.

+Để xây dựng khối đại đoàn kếttrước tiên phải đưa quần chúngvào tổ chức phù hợp để hướngdẫn họ đấu tranh cách mạng đểđưa quần chúng vào tổ chức cầnphải tổ chức và xây dựng hoànthiện hệ thống chính trị bao gồm:

Đảng, nhà nước, Mặt trận và cácđoàn thể nhân dân Vì đây là vấn

đề quan trọng nhất trong xây dựngkhối đại đoàn kết toàn dân tộc

+Là hạt nhân lãnh đạo khối đạiđòan kết, HCM yêu cầu Đảngphải đề ra được đường lối đại

đoàn kết đúng đắn, Đảng phảiđòan kết, thống nhất cả trong tưtưởng lẫn hành động, từ trênxuống dưới, Đảng phải là một tổchức chặt chẽ, có kỷ luật, tực giác,đảng viên là người đầy tớ thậttrung thành của nhân dân, phảigiữ gìn sự đoàn kết nhất trí trongĐảng như giứ gìn con ngươi củamắt mình

-Phương pháp xử lý và giải quyết các mối quan hệ

+Trong một cuộc đấu tranh cáchmạng thường được chia thành 3

trận tuyến: Trận tuyến cách mạng,trận tuyến trung gian, trận tuyếnphản cách mạng

Đối với lực lượng CM, nồng cốt

là liên minh C-N-TT , sự đoànkết , thống nhất của LLCM là điềukiện tiên quyết giúp cho CMthành công

Đối với lực lượng trung gian,phương pháp đại đoàn kết (DDK)của HCM là xóa bỏ mọi thànhkiến, mặc cảm, khơi gợi, cổ vũtinh thần dân tộc, tinh thần yêunước, chân thành hợp tác, trọng

25

Trang 26

Phân biệt rõ bạn-thù, để đoàn kết

với bạn, cô lập kẻ thù, tranh thủ

sự đồng tình ủng hộ của các

LLCM, dân chủ tiến bộ, yêu

chuộng hòa bình và công lý trêntoàn thế giới

VD: Kỷ sư Trần Đại Nghĩa làngười trung gian, khi Bác sangpháp gặp được và Bác đã cảm hóađược về phía mình, Trần ĐạiNghĩa đã về nước phục vụ chocách mạng

* Để xây dựng khối đại đoàn kết

dân tộc ở tỉnh Bạc Liêu trong giaiđoạn hiện nay theo tôi cần có cácphương pháp sau:

- Cần xây dựng những chính sáchnhằm tăng cường khối đại đoànkết toàn dân tộc:

Phát triển mạnh mẽ nền kinh

tế, lấy phát triển kinh tế, nâng caođời sống nhân dân là nhiệm vụtrung tâm; gắn tăng trưởng kinh tếvới tiến bộ công bằng xã hội; đẩymạnh xóa đói giảm nghèo

Phát triển văn hóa, y tế giáodục - đào tạo, khoa học - côngnghệ, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần của nhân dân

Phát huy dân chủ, giữgìn kỷ cương; đẩy mạnh đấu tranhchống quan liêu, tham nhũng, lãngphí, đặc quyền, đặc lợi; thực hiệnphương châm “dân biết, dân bàn,dân làm, dân kiểm tra”

Làm tốt công tác giáo dục chothế hệ trẻ Hình thành lớp thanhniên ưu tú trên mọi lĩnh vực.Quan tâm chăm sóc sức khỏe,tạo điều kiện nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần cho mọingười dân trong tỉnh đặc biệt làngười cao tuổi

26

Trang 27

Thực hiện bình đẳng dân tộc,

đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn

nhau cùng tiến bộ Hoàn thiện

chính sách, pháp luật về tín

ngưỡng, tôn giáo Chống âm mưu

chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết

toàn dân tộc

Tăng cường hợp tác, hữu nghi

với đồng bào định cư ở nước

ngoài, động viên và tạo điều kiện

cho họ tham gia đóng góp xây

số vấn đề cấp bách về xây Đảnghiện nay Củng cố sự đoàn kết,thống nhất trong Đảng và trongtừng tổ chức Đảng Đảng viên tiênphong gương mẫu, làm nòng cốttrong các tổ chức nhân dân, độngviên nhân dân tham gia xây dựngĐảng Cần thực hiện tốt nguyêntắc tập trung dân chủ trong Đảng

và chê độ hiệp thương dân chủtrong tổ chức Mặt trận Tổ quốc

-Phát triển mạnh mẽ vai tròcủa chính quyền trong việc thựchiện chính sách đại đoàn kết :Tiếp tục thực hiện tốt Quy chếdân chủ ở cơ sở, pháp lệnh Thựchiện dân chủ ở xã, phường, thịtrấn, cụ thể hóa phương châm

“dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra”

Hoạt động của các cơ quanNhà nước phải đặt nhiệm vụ phục

vụ nhân dân lên trên hết, giải

quyết đúng và nhanh chống cáccông việc có quan hệ trực tiếp đếnđời sống nhân dân

Xây dựng phong cách vàphương thức công tác của cán bộ,công chức, viên chức phù hợp vớiđạo đức cách mạng và đáp ưnagyêu cấu tăng cường khối đại đoànkết dân tộc

-Mở rộng và đa dạng hóa cáchình thức tập hợp nhân dân, nângcao vị trí, vai trò của Mặt trận Tổquốc và các đoàn thể nhân dân:

27

Trang 28

Mở rộng Mặt trận Tổ quốc, đa

dạng hóa các hình thức tập hợp

nhân dân Đẩy mạnh và nâng cao

chất lượng hoạt động của các

đoàn thể nhân dân, vận động và

giúp nhân dân xóa đói, giảm

nghèo, vươn lên làm giàu chính

đáng, xây dựng đời sống ấm no,

hạnh phúc trong cộng đồng dân

-Tăng cường công tác chính trị, tư

tưởng, nâng cao trách nhiệm công

dân, xây dựng sự đồng thuận xã

hội, đẩy mạnh các phong trào thiđua yêu nước:

-Giữ gìn môi trường hòa bình, tạođiều kiện quốc tế thận lợi chocông cuộc đổi mới; góp phần tíchcực vào cóp phần tích cực vàocuộc đấu tranh chung của nhândân thế giới vì hòa bình, độc lậpdân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

Câu 9: ý nghĩa lịch sử và một

số kinh nghiệm chủ yếu của cách mạng tháng 8/1945.

*Ý nghĩa lịch sử của Cách mạngTháng Tám năm 1945

Cách mạng Tháng Támnăm 1945 có ý nghĩa lịch sử đốivới dân tộc và thời đại hết sứcsâu sắc

-Đối với dân tộc: Cáchmạng Tháng Tám đánh dấu mộtcuộc biến đổi cực kỳ to lớntrong tiến trình lịch sử của dântộc, đưa Việt Nam bước vào một

kỷ nguyên mới, độc lập dân tộcgắn liền với chủ nghĩa xã hội

Nhân dân ta từ thân phận nô lệđứng lên làm chủ đất nước, làmchủ vận mệnh của mình ĐảngCộng sản Đông Dương từ mộtđảng hoạt động bí mật trở thànhmột đảng cầm quyền Nước ta từmột nước thuộc địa nữa phongkiến trở thành một nước độc lập,một nước dân chủ nhân dân đầutiên ở Đông Nam Á

+Thắng lợi của Cáchmạng Tháng Tám xác lập vànâng cao vị trí quốc tế của dân

28

Trang 29

tộc Việt Nam trong hàng ngũ

các dân tộc tiên phong, thúc đẩy

sự phát triển của phong trào giải

phóng dân tộc và tiến bộ xã hội

-Đối với quốc tế và thời

đại: Cách mạng Tháng Tám góp

phần mở ra thời kỳ suy sụp tan

rã của chủ nghĩa thực dân cũ

trên phạm vi thế giới, thúc đẩy

và cổ vũ phong trào giải phóng

dân tộc phát triển mạnh mẽ

Cách mạng Tháng Tám chứng tỏ

trong thời đại ngày nay, một

cuộc cách mạng dân tộc dân chủnhân dân ở một nước thuộc địa

do toàn dân nổi dậy dưới sự lãnhđạo của Đảng cộng sản, cóđường lối cách mạng đúng đắn,phù hợp với xu thế phát triểncủa thời đại hoàn toàn có khảnăng thắng lợi Cuộc cách mạng

ấy có thể thành công trước khigiai cấp công nhân và nhân dânlao động ở nước đế quốc có thểgiành được chính quyền

* Một số kinh nghiệm chủ yếu của Cách mạng Tháng Tám năm 1945.

-Từ hiện thực lịch sử,

có thể đúc kết một số kinhnghiệm chủ yếu sau đây:

Một là, Nắm vữngngọn cờ độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội, giải quyết đúngđắn mối quan hệ độc lập dân tộc

và dân chủ, chống đế quốc vàchống phong kiến

Hai là, xây dựng mặttrận dân tộc thống nhất, tiêu biểucho khối đại đoàn kết dân tộcdựa trên nền tảng vững chắc củakhồi liên minh công nông, đấutranh vì độc lập,tự do

Ba là, kiên quyết sửdụng bạo lực cách mạng đểgiành chính quyền, đồng thờitriệt để lơi dụng mâu thuẫn tronghàng ngũ kẻ thù, tranh thủnhững phần tử trung lập, lưng

29

Trang 30

chừng, tâp trung mọi lực lượng

IV của đảng(năm 1986).

Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ VI của Đ hợp từngày 15 đến ngày 18 tháng 12năm 1986, tại thủ đô Hà Nội

với tinh thần nhìn thẳng sự thật,đánh giá đúng sự thật, Đại hội

đã phân tích những sai lầmkhuyết điểm trong gian đoạn

1975-1985, từ đó rút ra nhữngbài học kinh nghiệm và đề rađường lối đổi mới của đất nước

Nhiệm vụ bao trùmmục tiêu tổng quát của nhữngnăm còn lại của chặng đườngđầu tiên là ổn dịnh mọi mặt tìnhhình KT-XH, tiếp tục xây dựngnhững tiền đề cần thiết cho việcđẩy mạnh công nghiệp hóaXHCN trong chặt đường tiếptheo Đại hội đề ra đường lối đổi

mới toàn diện, gồm những nộidung cơ bản sau:

Thứ nhất, đổi mới cơ cấu KT.

Có chính sách sử dụng

và cải tạo đúng đắn các thànhphần KT khác ngoài KTXHCNtheo quan điểm của Lênin: “ coinền KT có cơ cấu nhiều thànhphần là một đặc trưng của thời

kỳ quá độ” Các thành là:KTXHCN bao gồm khu vựcquốc doanh và khu vực tập thể

30

Trang 31

cùng với bộ phận kinh tế gia

đình gắn liền với thành phần đó;

KT tiểu sản xuất hàng hóa (thợ

thủ công, nông dân cá thể,

những người buôn bán và kinh

doanh dịch vụ cá thể); KT tư

bản tư nhân; KT tư nhà nước

dưới nhiều hình thức cao là công

ty hợp doanh; KT tự nhiên tự túc

tự cấp trong một bộ phận đồng

bào dân tộc thiểu số Nhận thức

và vận dụng đúng quy luật quan

hệ sản xuất phải phù hợp vớitính chất và trình độ của LLSX

Bố trí cơ cấu SX, điềuchỉnh lớn cơ cấu đầu tư, tậptrung thực hiện ba chương trìnhmục tiêu: lương thực, thựcphẩm, hàng tiêu dùng và hàngxuất khẩu Bố trí lại cơ cấu SX,chú trọng hàng đầu của SX nôngnghiệp

Thứ hai, đổi mới cơ chế quản lý KT.

Kiên quyết xóa bỏ cơchế quản lý tập chung quan liêuhành chính bao cấp; đổi mới kếhoạch hóa, kế hợp kế hoạch hóavới thị trường, từng bước đưanền KT vận hành theo cơ chế thịtrường, từng bước đưa nền KTvận hành theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của nhà nước

Phương hướng đổi mới cơ chếquản lý KT là “xóa bỏ tập trungquan liêu, bao cấp, xây dựng cơchế phù hợp với quy luật khách

quan và với trình đọ phát triểncủa nền KT Trong cơ chế quản

lý đó, tính kế hoạch là đặc trưng

số một và sử dụng đúng đắnquan hệ hàng hóa-tiền tệ là đặctrưng thứ hai Thực chất của cơchế về quản lý kinh tế là cơ chế

kế hoạch hóa theo phương thứchạch toán kinh doanh XHCN,đúng nguyên tắc tập chung dânchủ Nền KT phải được quản lýbằng các phương pháp KT chủyếu, với động lực thúc đẩy sự

31

Trang 32

kết hợp hài hòa lợi ích toàn XH,

lợi ích tập thể và lợi ích của

người lao động

Thứ ba, đổi mới và

tăng cường vai trò quản lý,

điều hành của nhà nước về

KT.

Tăng cường bộ máy từ

trung ương đến địa phương

thành một thể thống nhất, có sự

phân biệt rành mạnh nhiệm vụ,

quyền hạn, trách nhiệm tùy cấp

theo nguyên tắc TCDC: “phân

biệt rõ chức năng quản lý hànhchính –KT của các cơ quan nhànước trung ương và địa phươngvới chức năng quản lý sản xuấtkinh doanh của các đơn vị KT-

XH cơ sở” Nhà nước có nhiệm

vụ cụ thể hóa đường lối chủtrương cảu Đ thành pháp luật vàchính sách cụ thể Xây dựngchiến lược KTXH và cụ thể hóachiến lược đó thành kế hoạchphát triển KTXH

Thứ tư, đổi mới hoạt động KT đối ngoại.

Đổi mới hoạt động KTđối ngoại trên cơ sở mỡ rộng vànâng cao hiệu quả KT đối ngoại

Mở rộng hợp tác đầu tư vớinước ngoài thông qua việc công

bố chính sách khuyết kích đầu

tư với nhiều hình thức, nhất lànhững ngành đòi hỏi kỹ thuậtcao và sản xuất hàng xuất khẩu

Bên cạnh đó, tạo điều kiện chongười nước ngoài và Việt Kiều

về nước đầu tư, hợp tác kinhdoanh

Thứ năm, đổi mới tư duy lý luận và phong cách lãnh đạo của Đảng.

Đổi mới sự lãnh đạocủa Đ trên cơ sở nâng cao nhậnthức lý luận, vận dụng quy luậtkhách quan, khắc phục bệnh chủquan, duy ý chí hoặc bảo thủ trìtrệ Đổi mới bắt đầu từ dổi mới

tư duy, trước tiên là đổi mới tưduy KT trên cơ sở nắm vững

32

Trang 33

bản chất cách mạng, khoa học

CN Mác-Lênin, kế thừa tư

tưởng cách mạng của CTHCM

Đảng phải quán triệt tư tưởng

lấy “dân làm gốc”, phải năm

vững thực tiển và kg ngừng

nâng cao trình độ trí tuệ và đổi

mới phong cánh phương pháp

làm việc

Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ VI của đảng có ý

nghĩa lịch sử trọng đại, đánh dấu

bước ngoặt trong sự nghiêph

hóa độ lên CNXH ở nước ta

Đại hội tìm ra lối thoát cho cuộckhủng hoảng KTXH bằng việc

đè ra đường lối đổi mới, đặt nềntảng cho sự tìm ra con đườnglên CNXH Đường lối đổi mới

là sản phẩm của tư duy khoa họccủa toàn Đ, toàn dân, thể hiệnquyết tâm đổi mới của đảng

Điều hết sức quantrọng là ĐCSVN khi quyết địnhđường lối đổi mới đã nắm vữngnhững chỉ dẫn của V.I.Lênin về

những đặc trưng cảu thời kỳ quá

độ, nhất là sự tồn tại khách quancủa nhiều thành phần KT và tínhlâu dài của thời kỳ quá độ lênCNXH “ Trong trường hợp tốtnhất thì bước quá độ ấy cũngchiếm mất nhiều năm Suốt cãthời kỳ đó, trong chính sách củachúng ta, lại chia thành nhiềubước quá độ nhỏ hơn nữa Và tất

cả cái khó khăn của nhiệm vụchúng ta phải làm, tất cả cái khókhăn của chính sách và tất cả sự

khéo láo cảu chính sách là ở chổbiết tính đến những nhiệm vụđặc thù của từng bước quá độđó’’ Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VI coi chặng đường đầutiên cảu thời kỳ quá độ lênCNXH ở VN như một bước quá

độ nhỏ trong bước quá độ lớn,nhiệm vụ chủ yếu của chặtchặng đường đầu tiên là xâydựng những tiền đề CT, KT,XHcần thiết để triển khai công

33

Trang 34

nghiệp hóa XHCN trên quy mô

lớn

Câu 11: Phân tích nội dung cơ

bản của nguyên tắc tập trung

Vì vậy chúng ta đi tìmhiểu nội dung cơ bản củanguyên tắc tập trung dân chủ đãđược Đảng ta chỉ rõ trong Điều

9 Điều lệ Đảng do đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ XI củaĐảng thông qua:

“1 Cơ quan lãnh đạocác cấp của Đảng do bầu cử lập

ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cánhân phụ trách

2 Cơ quan lãnh đạocao nhất của Đảng là Đại hội đại

biểu toàn quốc Cơ quan lãnhđạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểuhoặc đại hội đảng viên Giữa hai

kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo củaĐảng là Ban Chấp hành Trungương, ở mỗi cấp là ban chấphành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt làcấp ủy)

3 Cấp ủy các cấp báocáo và chịu trách nhiệm về hoạtđộng của mình trước đại hộicùng cấp, trước cấp ủy cấp trên

và cấp dưới; định kỳ thông báo

34

Trang 35

Đảng phục tùng Đại hội đại biểu

toàn quốc và Ban Chấp hành

Trung ương

5 Nghị quyết của các

cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ

có giá trị thi hành khi có hơnmột nữa số thành viên trong cơquan đó tán thành Trước khibiểu quyết, mỗi thành viên đượcphát biểu ý kiến của mình Đảngviên có ý kiến thuộc về thiểu sốđược quyền bảo lưu và báo cáolên cấp ủy cấp trên cho đến Đạihội đại biểu toàn quốc, songphải chấp hành nghiêm chỉnhnghị quyết, không được truyền

bá ý kiến trái với nghị quyết củaĐảng Cấp ủy có thẩm quyềnnghiên cứu xem xét ý kiến đó;

không phân biệt đối xử với đảngviên có ý kiến thuộc về thiểu số

6 Tổ chức đảng quyếtđịnh các vấn đề thuộc phạm viquyền hạn của mình, songkhông được trái với nguyên tắt,đường lối, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước và nghịquyết của cấp trên”

Qua nghiên cứu nộidung nguyên tắc tập trung dânchủ cho chúng ta thấy: Cơ quanlãnh đạo điều do đảng viên bầu

ra Phương châm, chính sách,nghị quyết của Đ điều do đảngviên tập trung kinh nghiệm và ýkiến lại mình Các văn kiện đólại do các cuộc hội nghị củađảng thảo luận giải quyết, chứ

kg ai được tự ý độc đoán quyếtđịnh Quyền lực của cơ quanlãnh đạo do đảng viên giao phó

35

Trang 36

cho, kg phải tự ai tranh giành

được, vì vậy, người lãnh đạo

pahir gần gũi và học hỏi quần

chúng đảng viên, lắng nghe ý

kiến của họ Nếu lên mặt với

quần chúng ĐV, lạm dụng quyền

lực – như thế là sai lầm và đưa

tới hệ lụy cực kỳ nguy hiểm

Trật tự của Đ là: cá nhân phải

phục tùng tổ chức; số ích phải

phục tùng số nhiều; cấp dưới

phải phục tùng cấp trên; các địa

phương phải phục tùng trungương

Tập trung dân chủ lànguyên tắc hướng tới sự tậptrung, thống nhất, nhưng đó là

sự tập trung trên cơ sở dân chủ,mọi quyết định điều phải đượcthảo luận trên cơ sở dân chủ,toàn bộ quá trình đi tới sự tậptrung phải là một quá trình dânchủ

Nguyên tắc TCDCnhằm tạo lập sự thống nhất về

mục tiêu, lý tưởng, về đường lối,quan điểm, về tổ chức và hànhđộng tránh cho toàn Đ và các tổchức Đ không bị phân tán, chia

rẽ, bè phái, biến Đ thành mộtcâu lạc bộ bàn cãi suông mà điđến quyết định, hành động thì

“trống đánh xuôi, kèn thổingược’’ vì vậy, yêu cầu hàngdầu là Đ phải tạo lập cho sựthống nhất, tập trung về tưtưởng, ý chí, hành động, dùngsức mạnh của tổ chức để giải

quyết mọi vấn đề, có sự lãnhđạo điều hành thông suốt từ trênxuống dưới, sự hiệp đồng chăthchẻ giữa các tổ chức Đ và các

ĐV trên cơ sở đường lối chung,nghị quyết đã được nhất tríthông qua

Tập trung theo nguyêntắc TCDC đối lập hoàn toàn vớitập trung quan liêu, tập trungđộc đoán, cá nhân người lãnhđạo hay cơ quan lãnh đạo áp đặt

ý kiến, ý chí của mình cho tổ

36

Trang 37

chức đảng và cấp dưới ở đây

mọi quyết định tập trung điều

phải được hình thành và tổ chức

thực hiện thông qua con đường

dân chủ, bằng việc phát huy tối

đa mọi sáng tạo Việc chấp hành

các nghị quyết, quyết định của

cấp trên và kỷ luật của Đ đều

phải dự trên cơ sở tự giác

Khi bầu cử các cơ quan

lãnh đạo trong Đ phải xem xét

rất kỹ lưỡng đẻ lập danh sách

những đV ứng cử toàn thể ĐV

phải theo đúng Đ chương thốngnhất, kỹ luật thống nhất, sự lãnhđạo thống nhất từ trên xuống

Trong nguyên tắc thống nhấtnày, tập trung và dân chủ tácđộng cùng chiều theo tỷ lệthuận, đòi hỏi và bảo vệ lẫnnhau Khi tập trung đã trên cơ sởdân chủ thì tập trung càng cỗ vũcho dân chủ, trở thnahf đòi hỏicủa dân chủ, càng thúc đảy dânchủ rộng rãi và có chất lượnghơn Cũng tương tự,dân chủ

trong sự hướng tới tập trung,phục vụ cho tập trung, đi tới sựthống nhất, những đề xuất đúngđắn của cá nhân sẻ trở thành ýchí chung của tập thể và đượcbảo đảm bằng tổ chức, thànhquyết định và hành động chung,khi đó dânn chủ thật sự có tổchức, có mục đích, có thực chất

Tập trung là tập trung trí tuệ, tậptrung lực lượng, tập trung sứcmạnh, tập trung ý chí, tập trunghành động Vì tập trung của Đ

gắn liền với dân chủ, tập trungtrên cơ sở dân chủ Tập trungcàng cao thì dân chủ càng phảirộng, và dân chủ càng rộng thìtập trung càng cao Nếu tậptrung càng cao mà dân chủ bịhạn chế thì tức là tập trung đó

kg trên cơ sở dân chủ, trở thànhtập trung quan liêu, hình thứchoặc độc đoán Nếu mỏ rộngdân chủ mà dẫn tới làm lỏng lẻo,suy giảm tập trung, mất đoàn kếtnội bộ, kg đi tới quyết định

37

Trang 38

chung buộc mọi người tuân theo

thì tức là dân chủ vô tổ chức, vô

kỷ luật, mất kỷ cương Thứ dân

chủ đó hoàn toàn xa lạ với

nguyên tắc TCDC

38

Trang 39

trung dân chủ ở tổ chức cơ sở

Đảng nơi tôi đang công tác cần

có những giải pháp như sau:

-Cần đẩy mạnh tuyêntruyền, giáo dục nâng cao nhậnthức về nguyên tắc tập trung dânchủ cho các cán bộ, đảng viên,

đi đôi với phát huy dân chủ rộngrãi trong nội bộ của chi bộ vàĐảng bộ Nhằm khai thác vàphát huy những tiềm năng sángtạo của cán bộ Đ trong xây dựngnghị quyết của chi bộ

-Duy trì chặt chẽ vàthường xuyên chế độ tự phêbình và phê bình trong Đảng;

39

Trang 40

cấp ủy cần định kỳ thông báo

chương trình hành động tới tổ

chức đảng và nhân dân, tổ chức

cho nhân dân tham gia góp ý

kiến cho cán bộ, đảng viên

-Phải tăng cường kỷ

luật chặt chẽ, nghiêm minh

trong Đảng, làm cơ sở để thiết

-Tăng cường kiểm tragiám sát đảng viên chấp hànhĐiều lệ Đảng, chấp hành đườnglối, chính sách và thực hiệnnhiệm vụ chính trị của địa

phương Kịp thời phát hiện uốnnắn những sai sót lệch lạc của

ĐV trong việc chấp hành cácquy định của Đ, pháp luật củanhà nước, nghị quyết của chi bộ

-Thực hiện nghiêm túcnguyên tắc lãnh đạo tập thể, cánhân phụ trách, không ngừngnâng cao năng lực lãnh đạo, sứcchiến đấu của cấp ủy đảng, đểphát huy dân chủ và tăng cường

kỷ luật

- Giải quyết tốt mốiquan hệ giữa chi bộ và đơn vịlàm cơ sở thống nhất đoàn kếtnội bộ và thực hiện tốt nhiệm

vụ Đây là biện pháp rất quantrọng để thực hiện nguyên tắcTCDC, cơ quan và đơn vị phảicùng nhau xây dựng và thốngnhất quy chế làm việc thiết thựcphù hợp với dơn vị

- Thể chế hóa nguyêntắc TCDC thành các quy chếhoạt động của đơn vị tiến hành

40

Ngày đăng: 30/06/2021, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w