Sự cần thiết của đề tài
Thất thu thuế xuất nhập khẩu không chỉ ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước mà còn gây ra vấn đề đạo đức xã hội, tác động tiêu cực đến môi trường kinh doanh và tình hình kinh tế - xã hội của đất nước Gian lận thuế chủ yếu do khai sai hoặc không khai thông tin về hàng hóa như tên hàng, đơn giá, trị giá, số lượng, và mã số hàng hóa, dẫn đến việc nộp thuế không đầy đủ Một trong những nguyên nhân chính của thất thu thuế xuất nhập khẩu là việc khai sai mã số hàng hóa, vì phân loại mã hàng ảnh hưởng trực tiếp đến mức thuế suất và số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Cục Hải quan tỉnh Long An chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về Hải quan tại ba tỉnh: Long An, Tiền Giang và Bến Tre Năm 2015, đơn vị được giao dự toán thu ngân sách 1.850 tỷ đồng, tăng 10.1% so với năm 2014 Chỉ tiêu thu ngân sách năm 2016 đạt 2.180 tỷ đồng, tăng 15.3% so với năm 2015, và năm 2017, chỉ tiêu thu ngân sách là 2.255 tỷ đồng, tăng 3.44% so với năm trước.
Vào năm 2016, chỉ tiêu thu ngân sách được giao cao hơn năm trước, nhưng việc thực hiện các cam kết hội nhập và giảm thuế do gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế khiến cho việc hoàn thành chỉ tiêu này trở nên khó khăn Đồng thời, khối lượng công việc gia tăng hàng năm trong khi nguồn lực hạn chế đã thúc đẩy nhu cầu nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu.
Tác giả đã quyết định nghiên cứu đề tài “Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Long An” nhằm phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện quy trình quản lý thu thuế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể
Trong giai đoạn 2015-2018, đơn vị đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu (XNK), tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế Nguyên nhân của những tồn tại này bao gồm quy trình quản lý chưa tối ưu và thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban Để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế XNK, cần đề xuất một số giải pháp như cải tiến quy trình làm việc, tăng cường đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Long An giai đoạn 2015-2018 như thế nào?
- Cần có giải pháp gì để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Long An?
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính bao gồm thu thập và tổng hợp số liệu, điều tra khảo sát thực tế, phân tích, thống kê và ứng dụng thực tiễn nhằm nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp Đặc biệt, phương pháp tổng hợp, đối chiếu và so sánh số liệu tại Cục Hải quan tỉnh Long An được áp dụng Ngoài ra, nghiên cứu dữ liệu thứ cấp thông qua việc thu thập thông tin từ các website, số liệu thống kê của đơn vị, sách báo và tạp chí cũng là một phần quan trọng trong quá trình nghiên cứu.
TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Một số vấn đề lý luận về thuế xuất nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm về thuế, quản lý thuế xuất nhập khẩu
Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế, đóng vai trò tập trung một phần của cải xã hội vào ngân sách nhà nước Các thể nhân và pháp nhân phải chuyển giao một phần tài sản của mình cho nhà nước mà không có sự hoàn trả lợi ích tương ứng, nhằm trang trải chi phí duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước và cung cấp các dịch vụ công, mang lại lợi ích chung cho cộng đồng.
Quản lý thuế là quá trình thực hiện các chức năng như đăng ký, kê khai, nộp thuế, ấn định thuế, và quản lý hoàn thuế, giảm thuế, miễn thuế Nó cũng bao gồm việc xóa nợ tiền thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, kiểm tra, thanh tra, và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế Ngoài ra, quản lý thuế còn liên quan đến việc xử lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thuế theo quy định của Luật quản lý thuế Việt Nam năm 2006.
Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu là loại thuế áp dụng cho hàng hóa được phép xuất khẩu và nhập khẩu qua biên giới Việt Nam Đây là công cụ quan trọng nhằm khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là các nguyên liệu và vật liệu mà trong nước chưa đủ cung ứng Ngoài ra, thuế còn hỗ trợ phát triển công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, đồng thời góp phần ổn định thị trường và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Thuế xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách kinh tế của nhà nước, giúp quản lý hiệu quả các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, đồng thời nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực này.
1.1.2 Phân loại thuế xuất nhập khẩu
Có nhiều cách phân loại thuế xuất nhập khẩu:
Theo xu hướng vận động của hàng hóa:
- Thuế xuất khẩu: là loại thuế mà được tính vào giá bán của hàng hoá xuất khẩu
- Thuế nhập khẩu: là loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu
- Thuế quá cảnh: là loại thuế đánh vào hàng hóa đi qua lãnh thổ quốc gia đến một nước thứ ba
Căn cứ vào mục đích của thuế XNK:
- Thuế chống phá giá: là loại thuế được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam
- Thuế chống trợ cấp: là loại thuế áp dụng đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam
Thuế tự vệ là biện pháp được áp dụng để ngăn chặn hoặc giảm thiểu thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước, đồng thời hỗ trợ nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành này.
Căn cứ vào phạm vi tác dụng của thuế XNK:
- Thuế XNK tự quản: là loại thuế thể hiện tính độc lập của một quốc gia
- Thuế XNK theo các cam kết quốc tế: là loại thuế thực hiện theo các cam kết trong các Hiệp định song phương hoặc đa phương đã ký kết
Căn cứ vào cách thức tính thuế:
Tính thuế xuất nhập khẩu theo phương pháp tuyệt đối được xác định dựa trên khối lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu và nhập khẩu, cùng với mức thuế tuyệt đối quy định cho mỗi đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
Tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là phương pháp xác định số tiền thuế xuất nhập khẩu (XNK) phải nộp dựa trên trị giá tính thuế và thuế suất phần trăm của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
Phương pháp tính thuế hỗn hợp xác định số tiền thuế XNK phải nộp dựa trên tổng số thuế theo tỷ lệ phần trăm và số thuế tuyệt đối.
1.1.3 Vai trò của thuế xuất nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu (XNK) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN), góp phần vào quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế cũng như bảo hộ sản xuất trong nước Tùy thuộc vào từng giai đoạn lịch sử và sự phát triển kinh tế đối ngoại, vai trò của thuế XNK có thể khác nhau ở các quốc gia Tại Việt Nam, thuế XNK luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách, từ năm 2012 đến nay chiếm từ 10% - 15% tổng thu ngân sách, cho thấy sự ổn định và phù hợp với xu hướng chung của khu vực.
Hàng rào thuế quan là công cụ quan trọng giúp nhà nước kiểm tra, kiểm soát và quản lý hoạt động thương mại quốc tế, bên cạnh các công cụ hành chính và rào cản kỹ thuật Nó có thể cản trở hoặc hỗ trợ việc mở cửa thị trường, nhằm bảo vệ quyền lợi quốc gia một cách tối ưu Thuế xuất nhập khẩu cũng phản ánh chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, thể hiện qua các ưu đãi thuế theo khu vực và quốc tế, là một biện pháp quản lý tiến bộ thay vì áp dụng các biện pháp phi thuế quan như cấm nhập khẩu.
Thuế XNK đóng vai trò quan trọng trong việc bảo hộ sản xuất trong nước trước hàng hóa nhập khẩu, với thuế nhập khẩu cao giúp giảm nhập khẩu bằng cách làm cho hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn so với sản phẩm nội địa Điều này không chỉ giảm thâm hụt cán cân thương mại mà còn bảo vệ các ngành then chốt và hỗ trợ các ngành còn non trẻ phát triển khả năng cạnh tranh Ngoài ra, thuế xuất khẩu có thể được áp dụng để hạn chế xuất khẩu các mặt hàng sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm hoặc những sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh lương thực và quốc gia.
Quá trình tự do hóa thương mại quốc tế, đặc biệt thông qua các thỏa thuận đa phương và song phương, đã làm giảm vai trò của việc cắt giảm thuế nhập khẩu.
Việc tăng cường vai trò kinh tế xã hội của nhà nước dẫn đến chi tiêu ngày càng tăng, yêu cầu mở rộng quỹ tài chính chủ yếu từ thuế, bao gồm thuế nhập khẩu Nhu cầu tài chính lớn hơn đòi hỏi nhà nước tăng cường chức năng thuế, qua đó phát huy hiệu quả chức năng điều chỉnh của thuế Nhà nước có thể sử dụng thuế nhập khẩu để điều tiết tốc độ tăng trưởng nhập khẩu và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của dân cư Công cụ thuế nhập khẩu không chỉ tạo ra sự lựa chọn cho các chủ thể kinh doanh mà còn đảm bảo sự công bằng trong hệ thống pháp luật thuế áp dụng cho mọi thành phần kinh tế, thể hiện qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị và cá nhân có điều kiện hoạt động tương tự.
Hiện nay, nhiều quốc gia đang điều chỉnh quy phạm pháp luật về thuế nhập khẩu theo hướng hội nhập quốc tế và đơn giản hóa hệ thống thuế Chính sách thuế nhập khẩu ngày càng nới lỏng, hướng tới tự do hóa, dẫn đến khả năng ranh giới giữa thuế nhập khẩu và thuế nội địa sẽ trở nên mờ nhạt Tuy nhiên, thuế nhập khẩu vẫn có ảnh hưởng đáng kể, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
1.2.1 Sự cần thiết phải quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
Quản lý thuế, bao gồm cả quản lý thuế xuất nhập khẩu (XNK), được thực hiện theo Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung của luật này, cùng với các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Bên cạnh đó, quản lý thuế đối với hàng hóa XNK còn phải tuân thủ Luật Hải quan và các hướng dẫn thực hiện liên quan.
Nguyên tắc quản lý thuế xuất nhập khẩu (XNK) được thực hiện đồng nhất, theo đó, cơ quan hải quan áp dụng quản lý thuế dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro Người nộp thuế XNK sẽ được áp dụng các phương thức quản lý tương ứng với ba mức độ: doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp tuân thủ và doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật thuế.
Công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách thuế của nhà nước Đây là yếu tố then chốt để đánh giá sự thành công của chính sách thuế, với mục tiêu chính là đảm bảo nguồn thu ngân sách và hỗ trợ sự phát triển của nền kinh tế vĩ mô.
Nguyên nhân chính gây thất thoát trong thu thuế xuất nhập khẩu hiện nay bao gồm buôn lậu, gian lận thương mại và nợ đọng thuế kéo dài Do đó, việc nâng cao nhận thức về quản lý thu thuế XNK và tăng cường công tác này là vô cùng cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu Cần tập trung huy động đủ và kịp thời số thuế XNK phải nộp vào ngân sách nhà nước, đồng thời phát huy vai trò của thuế XNK trong hoạt động ngoại thương Điều này sẽ góp phần nâng cao ý thức chấp hành các quy định về thuế của các tổ chức, cá nhân liên quan, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế xuất nhập khẩu:
1.2.2.1 Quản lý đối tượng nộp thuế: Đối tượng nộp thuế là:
- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:
+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
Tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng có trách nhiệm bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế.
Người được ủy quyền bởi chủ hàng hóa có trách nhiệm xử lý các trường hợp hàng hóa như quà biếu, quà tặng từ cá nhân, hoặc hành lý được gửi trước và sau chuyến đi của người xuất cảnh và nhập cảnh.
+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật
Người thu mua và vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế tại khu vực biên giới không được phép sử dụng cho sản xuất hay tiêu dùng cá nhân, mà chỉ được phép bán tại thị trường nội địa Ngoài ra, thương nhân nước ngoài cũng có quyền kinh doanh hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu tại các chợ biên giới theo quy định pháp luật.
Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban đầu thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc được miễn thuế, nhưng sau đó có thể bị chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp khác theo quy định của Pháp luật:
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai và nộp thuế xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật, cụ thể được quy định tại Điều 16 của Luật Hải quan và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ.
Kê khai chính xác số tiền thuế phải nộp, cũng như số tiền thuế được miễn, xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế hoặc không thu thuế xuất khẩu và nhập khẩu, theo quy định pháp luật là rất quan trọng.
Người khai Hải quan cần kê khai số tiền thuế phải nộp theo quy định của Bộ Tài chính về thu, nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Trong trường hợp thực hiện thủ tục Hải quan điện tử, hồ sơ Hải quan sẽ được khai và gửi thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan.
+ Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;
+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan và các thủ tục liên quan như khai bổ sung, đăng ký, thay thế, sửa chữa hồ sơ hải quan phải tuân theo quy định của pháp luật về hải quan.
Giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, cũng như giữa cơ quan thuế và các tổ chức thuế quốc tế mà Việt Nam đã ký Hiệp định, cần có thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế Điều này nhằm tránh tình trạng đánh thuế hai lần và xác định rõ các căn cứ, phương pháp cũng như giá tính thuế theo giá thị trường Thỏa thuận này phải được thiết lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.
1.2.2.2 Xây dựng và lựa chọn quy trình quản lý thuế:
Hiện nay, Việt Nam đang triển khai mô hình quản lý thuế theo chức năng, trực thuộc Bộ Tài chính Một bước ngoặt quan trọng trong cải cách thuế là quy định về quản lý thuế theo cơ chế người nộp thuế tự kê khai và tự nộp, nhằm hướng tới một hệ thống quản lý thuế tiên tiến, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Quản lý nhà nước về thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu bao gồm việc tổ chức triển khai thực hiện các quy định pháp luật liên quan Các nội dung cơ bản của việc thực hiện quy định này là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý thuế.
* Thu thập thông tin về đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Bước này do một công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu:
Hiệu quả là khả năng đạt được kết quả mong muốn hoặc sản xuất ra sản lượng cần thiết Khi một điều gì đó được xem là hiệu quả, nó thể hiện khả năng tạo ra ấn tượng sâu sắc và sống động, đồng thời đáp ứng kỳ vọng của người sử dụng.
Các quan đi m về hiệu quả thu thuế XNK
- Hiệu quả đối với ngành hải quan
Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế bao gồm việc đơn giản hóa hồ sơ và thủ tục để tạo thuận lợi cho người nộp thuế Đồng thời, cần thiết lập liên thông giữa các cơ quan nhà nước như cơ quan đăng ký kinh doanh, ngân hàng, tổ chức tín dụng, kho bạc và hải quan nhằm tối ưu hóa quy trình giải quyết các thủ tục thuế, bao gồm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thủ tục nộp thuế.
Triển khai dịch vụ thuế điện tử trên toàn quốc nhằm đáp ứng yêu cầu của Chính phủ điện tử, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Hiệu quả về KH nộp thuế
Quản lý thông tin người nộp thuế yêu cầu hệ thống thông tin phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và đầy đủ Các thông tin cơ bản cần được bao gồm là thông tin đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, và tài khoản của người nộp thuế Ngoài ra, cần có thông tin về kết quả sản xuất - kinh doanh, tình hình chấp hành pháp luật thuế, cùng với các thông tin khác liên quan đến hoạt động và giao dịch của người nộp thuế.
Người nộp thuế cần cung cấp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả cá nhân, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước và tổ chức liên quan, nhằm đảm bảo việc thu thập và khai thác dữ liệu hiệu quả.
Để nâng cao hiệu quả tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, cần đa dạng hóa các hình thức truyền thông bằng cách thiết kế sản phẩm thân thiện với người dùng Đồng thời, các sản phẩm thông tin cần được điều chỉnh phù hợp với từng nhóm đối tượng và yêu cầu cụ thể Việc cập nhật thường xuyên các thông tin liên quan đến thay đổi chính sách và quy trình quản lý thuế cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo người nộp thuế luôn được thông tin đầy đủ và kịp thời.
- Hiệu quả về nền KT-XH
Cơ chế thị trường, mặc dù có nhiều ưu điểm, cũng bộc lộ nhược điểm như gây lãng phí lao động, tài nguyên và vốn, dẫn đến tình trạng độc quyền và giảm thiểu cạnh tranh Hệ thống phân phối qua thị trường thường làm gia tăng khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, gây ra sự bất ổn định trong kinh tế xã hội.
Nhà nước cần can thiệp vào quá trình kinh tế - xã hội để phát huy những ưu điểm của cơ chế thị trường và hạn chế nhược điểm của nó Để quản lý vĩ mô nền kinh tế, Nhà nước sử dụng nhiều công cụ như kế hoạch hóa, pháp luật và chính sách tài chính tiền tệ Trong số các công cụ này, chính sách tài chính tiền tệ giữ vai trò quan trọng nhất, trong đó thuế là một công cụ thiết yếu giúp Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô kinh tế xã hội.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu tác giả chỉ tập trung vào hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của hải quan
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế XNK
Tăng cường tuyên truyền và cung cấp thông tin về chính sách xuất nhập khẩu (XNK) là cần thiết để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc giải quyết khó khăn liên quan đến hải quan Các hình thức tuyên truyền bao gồm website, báo chí và các kênh giải đáp thắc mắc, nhằm thông báo rộng rãi đến cộng đồng doanh nghiệp về các văn bản pháp luật mới, như Nghị định sửa đổi Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP, cũng như các Thông tư liên quan đến kiểm tra và xác định xuất xứ hàng hóa.
Tổ chức Hội nghị đối thoại doanh nghiệp nhằm lắng nghe và xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền, đồng thời báo cáo và kiến nghị lên cấp trên đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.
- Động viên khai thác mọi nguồn lực của đơn vị, địa phương
Chúng tôi cam kết tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) Đồng thời, chúng tôi đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được thực hiện một cách chặt chẽ và đúng quy định của pháp luật.
Việc chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu và nhập khẩu là rất quan trọng, bao gồm Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 và Luật Hải quan số 29/2001/QH10, cùng với các sửa đổi, bổ sung tại Luật số 42/2005/QH11.
- Kết quả quản lý đối tượng nộp thuế hàng năm
Đối tượng nộp thuế bao gồm tất cả các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho cơ quan Thuế và Hải quan theo quy định pháp luật, ngoại trừ những đối tượng chỉ nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thu tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, và cá nhân nộp lệ phí trước bạ.
Số lượng đối tượng nộp thuế được quản lý tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ bao gồm tổng số đối tượng đang hoạt động, tạm ngừng kinh doanh và những đối tượng đã ngừng hoạt động nhưng vẫn chưa đóng mã số thuế.
Số lượng đối tượng nộp thuế hoạt động được xác định dựa trên các loại hình kinh tế đã được cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế Thông tin này được ghi nhận tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ lập báo cáo.
Thực tế về hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho Cục Hải quan tỉnh Long An
Trong những năm qua, quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế xuất, nhập khẩu, cần nghiên cứu toàn diện kinh nghiệm từ một số địa phương khác nhằm rút ra bài học cho Cục Hải quan Long An.
1.4.1 Kinh nghiệm tại Hải quan Cửa Lò, Nghệ An
Chi Cục đã triển khai chế độ kế toán thuế xuất nhập khẩu mới, thay thế cho chế độ cũ từ thời bao cấp Chất lượng công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu đã được nâng cao, phù hợp với cơ chế thị trường và quản lý mới Điều này giúp đáp ứng hiệu quả yêu cầu quản lý vĩ mô đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
Đã thiết lập các tiền đề và điều kiện cần thiết để từng bước khôi phục kỷ cương và trật tự trong công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu tại Chi Cục Hải quan, nâng cao chế độ kế toán xuất nhập khẩu lên một tầm cao mới.
Chi Cục đã chú trọng và đổi mới trong việc xây dựng và hoàn thiện công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu cũng như công tác kiểm tra kế toán.
Mặc dù quy trình thu thuế đã được cải tiến, nhưng việc Hải quan phát thông báo thuế bổ sung sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu đã gây ra sự phức tạp trong công tác quản lý và làm tăng chi phí.
Một số cán bộ nhân viên Hải quan vẫn còn hạn chế về chuyên môn và trình độ, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu công việc Mặc dù hiện tượng nhũng nhiễu đã giảm, nhưng vẫn chưa được loại bỏ hoàn toàn, và nhiều vướng mắc trong quy trình nghiệp vụ vẫn chưa được giải quyết kịp thời.
1.4.2 Kinh nghiệm tại Cục Hải quan Lạng Sơn
Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn đang tích cực cải cách thủ tục hải quan và hiện đại hóa hoạt động để đáp ứng nhu cầu đổi mới nền kinh tế, đồng thời phục vụ hiệu quả cho hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư và du lịch trong tỉnh.
Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn đã thành lập Tổ bán chuyên trách nhằm thực hiện công tác hiện đại hoá, theo chương trình và kế hoạch đã đề ra Tổ này có nhiệm vụ rà soát, sắp xếp và ổn định tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục.
Cục đang tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả hoạt động qua việc vận hành các hệ thống phần mềm như hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu tờ khai, quản lý thông tin cưỡng chế, thông tin vi phạm pháp luật hải quan, cùng với hệ thống đăng ký và quản lý mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
1.4.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế xuất nhập khẩu Cục Hải quan tỉnh Long An
Nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý thuế xuất nhập khẩu (XNK) của các địa phương cho thấy mỗi nơi áp dụng những phương thức quản lý khác nhau và đã đạt được những thành công nhất định Những phương pháp này cung cấp bài học quý giá cho Cục Hải quan tỉnh Long An trong việc triển khai công tác quản lý thuế XNK hiệu quả hơn.
Nghiên cứu mô hình quản lý thuế xuất nhập khẩu (XNK) tập trung vào việc thành lập bộ phận quản lý thông tin tình báo tại Cục Hải quan, nhằm thực hiện các hoạt động điều tra và kiểm tra sau thông quan hiệu quả.
Doanh nghiệp cần chú ý kiểm tra kỹ lưỡng các trường hợp khai báo nhầm loại hình hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu Đối với hàng hóa có rủi ro cao về thuế như xăng dầu, điện thoại di động, thiết bị điện tử, phân bón, hóa chất, vải, vật liệu xây dựng, rượu, bia và thuốc lá, việc kiểm tra thực tế phải đạt 100% để đảm bảo tuân thủ quy định.
Cần tăng cường xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước Nếu doanh nghiệp có dấu hiệu chây ỳ trong việc nộp thuế, cơ quan hải quan có thể quyết định tịch biên tài sản Đồng thời, cần triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý rủi ro và tuân thủ của doanh nghiệp Đây là giải pháp quan trọng nhằm hạn chế rủi ro vi phạm pháp luật hải quan.
Để ngăn chặn tình trạng trốn thuế và gian lận thuế, cần đẩy mạnh công tác đào tạo nghiệp vụ hải quan cho đội ngũ thanh tra thuế và kiểm tra sau thông quan tại các đơn vị hải quan.
Cải tiến sửa đổi Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi giúp thu hẹp mức thuế suất chênh lệch, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.