Ánh nắng chiếu vào đôi mắt của chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị.. Quê hương K4 Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng.[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH LAM KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2012 - 2013 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Họ và tên học sinh: Lớp Số phách:……… Giáo viên coi thi ký, ghi họ tên:
I KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1/ Đọc thành tiếng (5 điểm)
2/ Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm): Thời gian: 30 phút
Học sinh đọc thầm bài tập đọc: Chị em tôi ( Sách TV4 Tập 1 Trang 59) Dựa theo nội dung bài đọc khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Bài tập
1 Cô chị trong bài đọc xin phép ba để đi đâu?
A Đi học nhóm B Đi xem phim C Đi tập văn nghệ D Đi dạo mát cùng bạn.
2 Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận ?
A Vì cô thấy mình đã lừa ba mình.
B Vì cô thấy mình có lỗi, không trung thực
C Vì cô thấy mình đã phụ lòng tin của ba.
D Vì tất cả những lí do trên
3 Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối ?
A Bắt chước chị nói dối ba.
B Thưa với ba về việc chị đã nói dối ba.
C Góp ý với chị không nên lừa dối ba.
4 Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh ngộ ?
A Vì em nói dối giống chị, khiến chị mình cảm thấy xấu hổ
B Vì người chị cảm thấy mình không làm điều tốt cho em học tập mà để lại gương xấu cho em bắt chước.
C Vì ba buồn rầu khi phát hiện ra sự thật về hai đứa con của mình đã nói dối mình lâu nay.
D Tất cả những ý trên.
5 Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
A Không được nói dối
B Là anh (chị) không được làm điều gì xấu để em mình bắt chước
C Khi biết lỗi, phải tự nghiêm khắc với mình.
D Cả ba ý trên
6 Đặt câu với các từ sau :
a thông minh : ………
b nhận lỗi : ……….
II KIỂM TRA VIẾT: (45 phút)
1 Chính tả: (15 Phút) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài :Quê hương
Trang 22 Tập làm văn (5 điểm) – 30 phút
Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em.
Trang 3Quê hương K4
Trang 4Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng, phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi
Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ Ánh nắng chiếu vào đôi mắt của chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị
Anh Đức
Quê hương K4
Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng, phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi
Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ Ánh nắng chiếu vào đôi mắt của chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị
Anh Đức
Quê hương K4
Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng, phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi
Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ Ánh nắng chiếu vào đôi mắt của chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị
Anh Đức
Trang 5ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 4:
A KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1 Đọc thành tiếng:(5 điểm)
2 Đọc thầm và làm bài tập:(5 điểm)
Câu 1: a (0,5 điểm)
Câu 2: d (0,5 điểm)
Câu 3: a (1 điểm)
Câu 4: d (1 điểm)
Câu 5: d (1 điểm)
Câu 6: Đặt câu đúng cấu trúc mỗi câu (0,5 điểm) (1 điểm)
B KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1 Chính tả(5 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn:(5 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
- Viết được bài văn thể loại viết thư đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài theo
yêu cầu đã học; độ dài bài viết khoảng 12 câu
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH LAM KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2012 - 2013 MÔN TOÁN – LỚP 4
Điểm
Trang 6Họ và tên học sinh: Lớp Số phách:……… Giáo viên coi thi ký, ghi họ tên:
1 Viết các số sau: (1đ)
a.Ba triệu bốn trăm năm mươi nghìn sáu trăm mười lăm: ………
b.Bảy triệu bảy trăm linh bảy nghìn bảy trăm linh bảy: ………
2 Điền số thích hợp vào chỗ chấm:(1đ)
a 8kg 5dag = ……… dag
b 24 kg 400g = ……… g
c 2 phút 8 giây = ……… giây
d 14 giờ = ……… phút
3 Viết các số: 47458; 63458; 37467; 37558 theo thứ tự: (1đ)
a Từ bé đến lớn:………
b Từ lớn đến bé:………
4 Thực hiện các phép tính sau: (2đ)
a 849 + 153 x 9 b 96 x 8 – 192 x 4
……… ………
……… ………
c 8901- 9918 : 9 d 9165 + 144 :8
……… ………
……… ………
5 Tìm x (2đ)
a x – 51903 = 62857 b 76954 – x = 28161
……… ………
……… ………
Trang 76 Bài toán : (3đ):
Một hình chữ nhật có chu vi là 200cm Chiều dài hơn chiều rộng 20cm
Tính diện tích hình chữ nhật
Giải ………
………
………
………
………
………
………
Trang 8Đáp án môn toán khối 4:
Bài 1:(1 điểm) Viết đúng mỗi câu được 0,5 điểm
a 3450615
b 7707707
Bài 2:(2 điểm) Viết đúng mỗi câu được 0,5 điểm
a 805 b 24400 c 128 d.15
Bài 3:(1 điểm) Điền đúng mỗi câu được 0,5 điểm
a 37467, 37558, 47458, 63458,
b 63458, 47458, 37558, 37467
Bài 4:(2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi câu được 0,5 điểm Kết quả là:
a 2226 b 0
c 7799 d 9183
Bài 5:(2 điểm) đúng mỗi câu được 1điểm
a 114760 b 48793
Bài 7: (3 điểm)
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là
200: 2 = 100(cm)
Chiều rộng hình chữ nhật đó là
(100 – 20) : 2 = 40(cm)
Chiều dài hình chữ nhật đó là
40 + 20 = 60(cm)
Diện tích hình chữ nhật đó là
60 x 40 = 2400(cm2)
Đáp số : 2400cm2