NỘI DUNG TÓM TẮT Với đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN
NGUYỄN NGỌC YẾN TRÂM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8.34.02.01
Long An – tháng 9/2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN
NGUYỄN NGỌC YẾN TRÂM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8.34.02.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN
Long An – tháng 9/2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chí khoa học và công trình nào khác
Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõ ràng./
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Ngọc Yến Trâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy, Cô của Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An đã tận tình giảng dạy; giúp cho tác giả có được kiến thức nền tảng vững chắc để thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Tác giả cũng xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Đăng Dờn, người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đưa ra những lời góp ý trong suốt quá trình nghiên cứu giúp tác giả có thể hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An cùng tất cả bạn bè, gia đình - những người luôn động viên và tạo điều kiện giúp tác giả vượt qua những khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống
để hoàn thành tốt luận văn của mình
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 5
NỘI DUNG TÓM TẮT
Với đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An” Nội dung luận văn được tóm tắt như sau:
+ Về mặt lý luận: Luận văn đã phản ánh các nội dung liên quan đến tín dụng
ngân hàng trong nền kinh tế, phân loại tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Phần lý luận tập trung trình bày những nội dung
về thẩm dịnh tín dụng ngân hàng Các nguyên tắc, ý nghĩa của thẩm định tín dụng; Quy trình và các chỉ tiêu dánh giá chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
+ Về mặt thực tiễn: Dựa trên số liệu thực tế được thu thập trong thời gian từ
2016 -2018, luận văn đã trình bày, phân tích và lý giải về thực trạng công tác thẩm dịnh tín dụng khách hàng cá nhận tại Agribank – Chi nhánh TP Tân An, tỉnh Long
An Từ đó luận văn dã dánh giá những kết quả dạt dược cũng như những hạn chế tồn tại torng công tác thẩm dịnh tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh TP Tân An, tỉnh Long An
+ Giải pháp thực hiện mục tiêu nghiên cứu: Luận văn đã trình bày giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh TP Tân An, tỉnh Long An Các giải pháp này gồm: Hoàn thiện công tác
tổ chức, quản lý hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân; Không ngừng hoàn thiện, cụ thể hóa và đảm bảo tuân thủ nghiêm túc quy trình, nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân; Hoàn thiện chính sách quản trị nguồn nhân lực trong công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân; Tăng cường công tác thu thập, xử lý, lưu trữ và khai thác thông tin phục vụ cho hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân; Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân… Luận văn cũng dã có một số kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng thẩm dịnh tín dụng khách hàng cá nhân tại đơn vị
Với nội dung trên, luận văn đi đến kết luận là nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân có ý nghĩa quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Agribank – Chi nhánh TP Tân An, tỉnh Long An./
Trang 6ABSTRACT With the topic "Improving the quality of personal credit appraisal at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Tan An City Branch, Long An Province” The content of the thesis is summarized as follows:
+ In theory: The thesis reflects the content related to bank credit in the
economy, classification of bank credit and credit risks in banking business activities The centralized section presents the contents of bank credit assessment Principles and implications of credit assessment Process and criteria for evaluating the quality of personal credit appraisal
+ In terms of practice: Based on the actual data collected during 2016-2018,
the dissertation presented, analyzed and explained the current situation of credit assessment of individual customers at Agribank - Tan An City Branch, Long An
the limitations exist in the personal credit assessment work at Agribank – Tân An City Branch, Long An province
+ Solutions to achieve research objectives: Thesis presented solutions to
improve the quality of personal credit appraisal at Agribank – Tân An City Branch, Long An province These solutions include: Perfecting the organization and management of credit customer appraisal activities; Continuously improve and concretize and ensure to strictly comply with the process of credit appraisal of individual customers; Completing the policy of human resource management in the credit assessment of individual customers; Strengthening the collection, processing, storage and exploitation of information for personal credit assessment activities; Perfecting the scoring system and credit rating of individual customers The thesis also has some recommendations to improve the quality of personal credit assessment at the unit
With the above content, the thesis comes to the conclusion that improving the quality of credit assessment of individual customers has an important meaning
to improve business performance at Agribank - Tan An City Branch, Long An Province /
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN - i
LỜI CẢM ƠN - ii
NỘI DUNG TÓM TẮT - iii
ABSTRACT - iv
MỤC LỤC - v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - ix
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU - x
PHẦN MỞ ĐẦU - 1
1 Sự cần thiết của đề tài - 1
2 Mục tiêu nghiên cứu - 2
2.1 Mục tiêu chung - 2
2.2 Mục tiêu cụ thể - 2
3 Đối tượng nghiên cứu - 2
4 Phạm vi nghiên cứu - 2
5 Câu hỏi nghiên cứu - 3
6 Những đóng góp mới của luận văn - 3
7 Phương pháp nghiên cứu - 3
8 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước - 4
9 Kết cấu luận văn - 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - 8
1.1 Lý luận chung về tín dụng ngân hàng - 8
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng - 8
1.1.2 Bản chất tín dụng ngân hàng - 8
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng - 9
1.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng - 11
1.1.5 Rủi ro tín dụng - 13
1.2 Lý luận về thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 14
Trang 81.2.1 Khái niệm và mục tiêu thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 14
1.2.2 Nguyên tắc của thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 15
1.2.3 Ý nghĩa của thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 15
1.2.4 Đặc điểm của thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 16
1.2.5 Quy trình và nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 18
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 27
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 - 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN - 34
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An - 34
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An - 34
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An giai đoạn 2016 - 2018 - 37
2.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An - 43
2.2.1 Khái quát chung về tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An - 43
2.2.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An - 47
Trang 92.2.3 Kết quả công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh
Long An - 55
2.3 Đánh giá chung về chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An - 57
2.3.1 Một số mặt đạt được - 58
2.3.2 Một số hạn chế - 59
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế - 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 - 64
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN - 65
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An - 65
3.1.1 Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An đối với hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân - 65
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An - 66
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An - 66
3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 66
3.2.2 Không ngừng hoàn thiện, cụ thể hóa và đảm bảo tuân thủ nghiêm túc quy trình, nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 68
3.2.3 Hoàn thiện chính sách quản trị nguồn nhân lực trong công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 69
Trang 103.2.4 Tăng cường công tác thu thập, xử lý, lưu trữ và khai thác thông tin phục vụ cho hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 70 3.2.5 Đề nghị hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân - 71 3.2.6 Đảm bảo xác định mức trả nợ và kỳ hạn trả nợ vay phù hợp với tình hình thu nhập và chi phí hàng tháng của khách hàng - 73 3.2.7 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân - 74 3.2.8 Thận trọng trong việc thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân không có đảm bảo bằng tài sản - 74 3.2.9 Tăng cường công tác thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay - 75 3.2.10 Định kỳ tổ chức hội nghị đánh giá công tác thẩm định nói chung và thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng - 75
3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Long
An - 77 KẾT LUẬN - 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO - I
Trang 11Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
Việt Nam
Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng
Trang 1237
Số hiệu bảng
2.1 Tình hình huy động vốn tại Agribank - Chi nhánh Thành
2.2 Dư nợ cho vay tại Agribank - Chi nhánh Thành phố Tân
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank - Chi nhánh
46
2.7
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An giai đoạn 2016 - 2018
56
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Từ thực tế cho thấy, cho dù hoạt động kinh doanh phi tín dụng có chiếm tỷ trọng tăng cao so với trước đây thì hoạt động tín dụng vẫn mang lại nguồn thu nhập chính của rất nhiều Ngân hàng ở hiện tại cũng như trong tương lai Song song với các hoạt động phi tín dụng, các ngân hàng cũng xác định cần tập trung nâng cao chất lượng trong hoạt động tín dụng Thời gian qua, công tác thẩm định tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân
An, tỉnh Long An vẫn còn nhiều hạn chế, báo cáo thẩm định còn sơ sài và mang nặng tính hình thức dẫn đến các lựa chọn đối nghịch khi ra phán quyết tín dụng: cho vay các phương án/dự án có hiệu quả thấp, không trả được nợ cho ngân hàng; ngược lại có trường hợp lại bỏ quả các phương án/dự án tốt
Trong bối cảnh thị trường vốn của Việt Nam còn chưa phát triển thì hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu của NHTM Vì nậy, nếu công tác thẩm định không tốt, dẫn đến những quyết định sai lầm trong cho vay Mặt khác, trước tình hình tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng như hiện nay, chất lượng tín dụng đang trở thành một vấn đề đáng lo ngại mà thẩm định chính là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay và các hệ quả của nó Nâng cao chất lượng thẩm định là yêu cầu, đòi hỏi cấp bách đặt ra cho tất cả các ngân hàng nói chung Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng như hiện nay, các ngân hàng Việt Nam đang đứng trước sự cạnh tranh vô cùng gay gắt và khốc liệt từ các đối thủ nước ngoài hơn hẳn về mọi mặt Nâng cao chất lượng thẩm định là cần thiết để lựa chọn ra được những phương án/dự án vay vốn hiệu quả nhất, qua đó tăng cường khả năng cạnh tranh của các NHTM
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An cũng là một trong những ngân hàng có nguồn thu nhập chính từ hoạt động tín dụng Chi nhánh xác định giảm rủi ro trong hoạt động tín dụng là nhiệm vụ then chốt Để giảm rủi ro trong hoạt động tín dụng thì ngay từ ban đầu công tác thẩm định phải được chú trọng Bởi vì thẩm định là bước đầu trong quá trình cấp tín dụng, nếu công tác thẩm định không tốt sẽ dẫn đến cấp tín dụng cho khách hàng chưa tốt hoặc bỏ mất cơ hội có thêm khách hàng tốt Phát huy
Trang 14kết quả đã đạt được, Chi nhánh đã và đang ngày càng chú trọng hơn nữa đến chất lượng thẩm định tín dụng, mà cụ thể là thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng
thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An” làm
luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là chất lượng thẩm định tín dụng nói chung
và thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An trong thời gian 3 năm từ 2016 đến năm 2018;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An trong giai đoạn từ nay đến năm
2022
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân trong quy trình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
4 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
trong công tác thẩm định tín dụng (chỉ xét đến hoạt động cho vay) đối với khách hàng cá nhân trước khi cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An
Trang 15Về không gian: Nghiên cứu các dữ liệu về công tác thẩm định tín dụng khách
hàng cá nhân thu thập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An
Về thời gian: Số liệu được sử dụng phân tích trong đề tài được thu thập từ năm
2016 đến năm 2018
5 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
(1) Nội dung công tác thẩm định cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại là gì?
cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An?
(3) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An cần làm gì để nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay đối với khách hàng cá nhân nhằm tránh gây ra những hệ quả tiêu cực như nợ quá hạn, nợ xấu, thất thoát vốn?
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài đã hệ thống hóa các khái niệm, nguyên nhân và các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An; tác giả đưa ra các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn để hoàn thiện và bổ sung các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh cũng như có thể áp dụng tại các ngân hàng thương mại khác có điều kiện và bối cảnh tương tự
7 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp này dựa trên những thông tin chọn lọc từ các dữ liệu kinh doanh trong giai đoạn năm 2016 đến 2018 tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, tỉnh Long An để ghi nhận
Trang 16những thuận lợi, khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải công tác thẩm định cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh trong thời gian tới
8 Tổng quan các công trình nghiên cứu trước
Có thể nói, tín dụng luôn là đề tài được bàn luận sôi nổi nhất khi đề cập đến lĩnh vực hoạt động ngân hàng Vì mục tiêu lợi nhuận, một trong những tiêu chí hàng đầu đặt ra đối với các Tổ chức tín dụng là đẩy mạnh hoạt động cấp tín dụng Trong đó, công tác thẩm định cho vay đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng tín dụng tại các NHTM Vì vậy, trong thời gian qua, có nhiều đề tài nghiên cứu về các chủ đề nâng cao chất lượng tín dụng, công tác thẩm định đối với cho vay dự án, vay doanh nghiệp tại Ngân hàng như:
1 Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hằng (2011) “Nâng cao chất
lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam”, Học viện tài chính Với đối tượng nghiên cứu là chất lượng cho
vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Luận văn đi sâu nghiên cứu phân tích rõ những nguyên nhân khách quan và chủ quan của các tồn tại hạn chế đã ảnh hưởng đến tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, nêu ra tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân và từ
đó đưa ra giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu bề rộng hoạt động cho vay trên phương diện phát triển khách hàng, các giải pháp tạo điều kiện cho vay, chưa nghiên cứu đến các hoạt động quản trị rủi ro của khoản vay khách hàng cá nhân, giảm thiểu tổn thất tiềm ẩn do khoản vay đem lại
2 Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả thẩm định cho vay doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”,
tác giả Trần Thị Hoàng Mai, hoàn thành năm 2013 tại Trường Đại học Kinh tế TP
Hồ Chí Minh Đề tài tập trung phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành
Trang 17phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2013 Từ kết quả phân tích, đánh giá, tác giả đã tìm ra những hạn chế trong công tác thẩm định cho vay như sau:
tín dụng còn nhiều bất cập, cán bộ còn trẻ, thiếu kinh nghiệm; cán bộ lâu năm lại ít trau dồi chuyên môn nghiệp vụ dẫn đến chất lượng thẩm định chưa cao;
+ Thông tin phục vụ cho thẩm định hồ sơ vay vốn chưa đầy đủ Hệ thống thông tin chưa phát triển, không đáp ứng kịp thời làm công tác thẩm định mất nhiều thời gian để tìm hiểu, thu thập;
đồng bộ, còn kẽ hở, chưa kịp thời cập nhật các chính sách của Nhà nước;
+ Trong thẩm định năng lực điều hành, quản lý của khách hàng thiếu nguồn thông tin hỗ trợ, việc thẩm định còn sơ sài, hình thức;
chính xác do báo cáo của doanh nghiệp thiếu chuẩn xác, không đủ độ tin cậy;
doanh nghiệp kém năng lực trong việc lập dự án;
sách, quy định pháp lý thiếu ổn định của Nhà nước, sự thiếu hợp tác của các cơ quan ban ngành có liên quan
3 Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án cho vay
của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đà Nẵng”, tác giả Hồ Thân Ái Vân, hoàn thành năm 2014 tại Trường Đại học Kinh tế
Đà Nẵng Đề tài của tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực trạng về công tác thẩm định tài chính dự án cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà Nẵng trong 3 năm (2012 - 2014) Qua đó, tác giả đã tìm ra những mặt tồn tại trong công tác thẩm định dự án cho vay:
còn chậm so với yêu cầu của khách hàng Nguyên nhân do quy trình tác nghiệp nội bộ của VPBank, cán bộ thẩm định không trực tiếp giao dịch với khách hàng mà phải thông qua bộ phận quan hệ khách hàng;
Trang 18+ Chưa có sự thống nhất trong các báo cáo thẩm định Một số báo cáo thẩm định còn mang tính liệt kê các chỉ tiêu mà thiếu đi sự phân tích so sánh, kết nối một cách khoa học, điều này làm hạn chế khâu xét duyệt cho vay;
+ Có những hạn chế nhất định trong các quyết định cho vay dự án Một số dự án được thẩm định là có hiệu quả tài chính tốt, khả năng trả nợ đảm bảo nhưng khi đi vào hoạt động thì lại kém hiệu quả
4 Luận văn thạc sĩ “Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam”, tác giả Phạm Ngọc Tiến, hoàn thành năm
2015 tại Trường Đại học Thương mại; Luận văn xây dựng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam, Luận văn nghiên cứu sâu vào quy trình thẩm định tín dụng của khách hàng cá nhân tại VIB Việt Nam, chỉ ra tồn tại và hạn chế của quy trình thẩm định tín dụng và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng cá nhân Do vậy, nội dung của Luận văn sẽ là cơ sở lý luận
về công tác thẩm định tín dụng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại các NHTM
Kết quả nghiên cứu của các đề tài đều tìm ra những hạn chế riêng trong quá trình nghiên cứu, đã đưa ra các giải pháp để khắc phục các hạn chế Qua tìm hiểu các đề tài trên, tác giả nhận thấy cả các đề tài đều nghiên cứu liên quan đến công tác thẩm định cho vay của Ngân hàng thương mại Tìm hiểu các đề tài và nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank - Chi nhánh Thành phố
Tân An, tỉnh Long An; tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, Long An”, nơi chưa có đề tài nào nghiên cứu về
vấn đề này Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích về thực trạng công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân; tìm ra những điểm bất cập, những tồn tại trong công tác thẩm định, đề xuất các giải pháp và có kiến nghị phù hợp để công tác thẩm định phục vụ cho việc ra quyết định cho vay một cách đúng đắn và chính xác, góp phần
để hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân an toàn, hiệu quả, đem lại lợi nhuận luôn dương cho Chi nhánh
Trang 199 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về tín dụng và thẩm định tín dụng khách hàng cá
nhân của Ngân hàng thương mại
Chương 2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, Long An
Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Tân An, Long An
Trang 20CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Lý luận chung về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả Nói cách khác tín dụng là sự chuyển giao tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị được biểu hiện bằng hình thái tiền tệ hoặc tài sản hiện vật từ người cho vay sang người vay với những điều kiện nhất định để sau một thời gian nhất định người cho vay thu được một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban đầu
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng;
1.1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả
và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay Đây là đặc điểm quan trọng nhất, từ đó tạo ra các đặc điểm tiếp theo
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn vay hay có
tính hoàn trả Ngân hàng là trung gian tài chính đi vay để cho vay, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động
Trang 21Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải cả lãi
Nếu không có sự hoàn trả thì không coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc); nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay Khoản lãi bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng Việc đánh
giá độ an toàn của hồ sơ vay vốn là rất khó Vì luôn tồn tại thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức
Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình
xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, trong đó bên đi vay (và bên bảo lãnh nếu có) phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn
Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải bảo đảm được hai nguyên tắc cơ bản sau:
hợp đồng
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.3.1 Đối với ngân hàng
Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính kinh doanh trên nguyên tắc tiền gửi của khách hàng (nghiệp vụ huy động vốn) dưới hình thức tài khoản vãng lai
và tài khoản tiền gửi Trên cơ sở đó ngân hàng tiến hành các hoạt động cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu vay của khách hàng Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm được thông qua hoạt động và tiền lãi phải trả cho các khoản huy động là lợi nhuận thu được
Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường thì hoạt động tín dụng ngân hàng càng trở nên đa dạng Hệ thống ngân hàng thương mại luôn phải tìm cách nâng cao chiến lược tín dụng bằng cách mở rộng tín dụng Hiện nay trong nền kinh tế dòng tiền luân chuyển ở mọi trạng thái trong xã hội, vì
Trang 22vậy lượng tiền đọng lại ở hàng hoá chưa tiếp thu được hoặc khi đó đã bán nhưng lại chưa thu được tiền về Mà khi đó doanh nghiệp lại muốn đầu tư thêm vì vậy doanh nghiệp tìm đến tài khoản tín dụng Khi thu lại được lượng tiền hàng đã bán trả nợ cho các khoản tín dụng Vì vậy trong hiện nay việc mở rộng tín dụng rất cần thiết
1.1.3.2 Đối với khách hàng
Đối với cá nhân hay hộ gia đình: Tín dụng ngân hàng giúp cho các cá nhân, hộ gia đình có được nguồn vốn để phục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ hay là nguồn vốn cần thiết cho việc mua các trang thiết bị phục vụ cho đời sống hằng ngày, sửa chữa nhà, mua ô tô, Nhưng vì lý do nào đó mà các cá nhân hay hộ gia đình không
có được một khoản vốn đủ cho việc sử dụng nên cần đến tín dụng ngân hàng để có thể bổ sung cho các nguồn vốn đó một cách nhanh chóng nhất có thể
Đối với tổ chức: Việc doanh nghiệp tìm đến tín dụng ngân hàng để có được nguồn vốn đủ cho việc đầu tư trang thiế bị phục vụ cho công việc kinh doanh, bổ sung vốn lưu động cần thiết và vừa đủ Việc vay vốn của doanh nghiệp sẽ góp phần nào thúc đầy nền kinh tế cũng như phát triển các loại hình kinh doanh cần nguồn vốn đầu tư lớn, mà chỉ có tín dụng ngân hàng mới bổ sung nguồn vốn thiếu hụt đó một cách kịp thời nhất
1.1.3.3 Đối với kinh tế - xã hội
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Chúng ta đều biết rằng muốn phát triển kinh tế thì trước hết là phải có vốn (vốn bằng tiền) Để có vốn bằng tiền thì phải có tổ chức có đủ thẩm quyền, có chức năng huy động và tập trung trước khi đem sử dụng
Thực tiễn cho thấy hiệu quả của tín dụng ngân hàng đã góp phần làm giảm lượng tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy, mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế tác động tích cực đến nhịp độ phát triển
và thúc đẩy sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Nó góp phần quan trọng thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, chống lạm phát tiền tệ
Khi vốn tín dụng ngân hàng thể hiện chức năng và vai trò của bản thân thì phát triển kinh tế trong bất kỳ lĩnh vực nào của sự nghiệp phát triển kinh tế đều đem lại những hiệu quả nhất định góp phần không nhỏ để thực hiện thắng lợi đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trang 231.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng
1.1.4.1 Căn cứ theo thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn từ 01 năm trở xuống, thường được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: Có hạn trên 01 năm đến 05 năm Loại hình tín dụng này chủ yêu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy
mô nhỏ
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 05 năm Loại hình tín dụng này chủ yếu
để đáp áp nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà xưởng, các thiết bị phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới Đây là loại tín dụng có mức rủi ro
rất cao
1.4.1.2 Căn cứ theo mức độ tín nhiệm với khách hàng
- Tín dụng không có đảm bảo: Là loại hình không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
- Tín dụng có đảm bảo: Là loại hình tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba
1.1.4.3 Căn cứ theo xuất xứ tín dụng
- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những khách hàng có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Tín dụng gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ được phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Các hình thức này gồm có: chiết khấu, mua lại các phiếu bán hàng
1.1.4.4 Căn cứ theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng tiến hành thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Phương thức này
áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, sản xuất không ổn định, kinh doanh theo thời vụ, thương vụ
Trang 24- Cho vay theo hợp đồng tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định, thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Cho vay hợp vốn có ưu điểm là san sẻ được rủi ro song nhược điểm là nới lỏng việc kiểm soát tiền vay khách hàng
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc chưa được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng và ngân hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Việc cho vay và thu nợ đan xen nhau, không phân định ranh giới, thời điểm cụ thể lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ Phương thức này áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay trả thường xuyên, tình hình kinh doanh ổn định, vòng quay vốn nhanh và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu
tư phục vụ đời sống
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định
Trang 25Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.4.5 Căn cứ vào mục đích tín dụng
- Tín dụng bất động sản
trang trại và bất động sản ở nước ngoài
- Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để trang trải chi phí như mua hàng nguyên vật liệu, trả thuế, và chi trả lương
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân như mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, các loại hàng hóa tiêu dùng
1.1.4.6 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
- Tín dụng bằng tiền mặt: Là loại hình tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng được cấp bằng tiền
- Tín dụng bằng tài sản: Là loại hình tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng được cấp bằng tài sản
có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Rủi ro tín dụng được một số nghiên cứu cho rằng nó là nguyên nhân chính
Trang 26dẫn tới sự phá sản của các ngân hàng Rủi ro tín dụng là rủi ro tài chính lâu đời nhất
và quan trọng nhất, là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng tài chính Rủi ro tín dụng gây ra những tổn thất cho ngân hàng như:
- Rủi ro tín dụng làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận ngân hàng, giảm khả năng sinh lời của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của các ngân hàng
- Rủi ro trong hoạt động cho vay còn gây ra tổn thất gián tiếp cho các ngân hàng khác
- Rủi ro tín dụng gây ra hậu quả lớn cho ngân hàng, cho hệ thống ngân hàng
và cho nền kinh tế
1.2 Lý luận về thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
1.2.1.1 Khái niệm thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Thẩm định tín dụng là việc thẩm tra, so sánh, đánh giá một cách khách quan, khoa học, toàn diện các nội dung có liên quan để đánh giá tính hợp lý, tính khả thi
và mức độ hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, … làm cơ sở để ra quyết định tín dụng
Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân là quá trình sử dụng các phương pháp phân tích nhằm thẩm định, kiểm tra, đánh giá tính khả thi, mức độ tin cậy, hiệu quả và mức độ rủi ro của phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, làm căn cứ chủ yếu cho việc ra quyết định tín dụng
1.2.1.2 Mục tiêu của thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Thẩm định tín dụng nhằm cung cấp thông tin để quyết định cho vay và giảm xác suất sai lầm trên cơ sở đánh giá thực chất của phương án sản xuất, đánh giá khả năng trả nợ và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ, hạn chế rủi ro đạo đức của nhân viên Vì vậy mục tiêu của thẩm định tín dụng là:
- Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi
ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng
Trang 27- Đánh giá chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng đang đề nghị vay vốn ngân hàng Khả năng thu hồi nợ của ngân hàng khi cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân vay vốn phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:
+ Thái độ, thiện chí của khách hàng trong việc trả nợ vay;
+ Thu nhập cá nhân của khách hàng;
+ Các nguồn thu nhập khác khách hàng có thể sử dụng để trả nợ;
+ Tài sản khách hàng dùng làm đảm bảo nợ vay
- So sánh và đánh giá lợi ích, chi phí nếu ngân hàng quyết định cho vay Như vậy, thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân chủ yếu tập trung vào thẩm định mức độ tin cậy của những yếu tố này; qua đó, có thể đánh giá được khả năng khách hàng có trả được nợ hay không?
1.2.2 Nguyên tắc của thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Để nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân, khi thẩm định cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân phải đảm bảo tính khách quan, minh bạch, độc lập Công tác thẩm định phải được xem xét một cách khách quan có khoa học và toàn diện ở tất cả bước, phải kiểm tra đánh giá một cách độc lập về tất cả nội dung cần thẩm định
- Sự tuân thủ tuyệt đối theo đúng quy trình thẩm định, đúng chính sách của ngân hàng đưa ra
- Đảm bảo tính chính xác, trung thực Các thông tin thu thập phải đảm bảo tính trung thực, những ý kiến, kết luận, đánh giá phải dựa trên những căn cứ pháp lý và
khoa học
1.2.3 Ý nghĩa của thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Thẩm định tín dụng sẽ giúp các ngân hàng đánh giá trung thực khách quan
và chính xác hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội của việc đầu tư, cho vay; nhờ đó ngăn ngừa và hạn chế các rủi ro Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại không chỉ đơn thuần là hoạt động kinh doanh tiền tệ để thu lợi nhuận
mà nó còn có ý nghĩa sâu xa hơn, thiết thực hơn: đó là sự tài trợ, sự giúp đỡ để khách hàng thực hiện kế hoạch phương án sản xuất kinh doanh, thực hiện dự án đầu
Trang 28tư; sự hợp tác hỗ trợ giúp đỡ nhau trong kinh doanh trên nguyên tắc cùng có lợi cùng chia sẻ
Thẩm định tín dụng, về phía ngân hàng là bảo vệ quyền lợi chính đáng của chính mình nhưng nó còn có tác dụng hỗ trợ giúp đỡ khách hàng rất nhiều Vì thông qua thẩm định, ngân hàng có thể phát hiện những hạn chế trong quản lý kinh doanh, trong phương án tài chính và sử dụng vốn củakhách hàng Phát hiện ra những điểm yếu cần được khắc phục, những lợi thế cần được phát huy của khách hàng trên những căn cứ xác đáng, nhất định sẽ mang lại lợi ích cho chính các khách hàng vay vốn Thẩm định tín dụng còn bao hàm cả việc phát hiện, ngăn ngừa những hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật trong các hoạt động kinh doanh, những hành vi móc nối làm thất thoát tiền, vốn, tài sản vì mục đích cá nhân hoặc nhóm lợi ích Như vậy, thẩm định tín dụng vừa là một yêu cầu khách quan trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, vừa
là một đòi hỏi khách quan xuất phát từ lợi ích nền kinh tế xã hội
1.2.4 Đặc điểm của thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Nội dung các yếu tố nhằm thẩm định cho vay khách hàng cá nhân cũng gần giống như các loại cho vay khác, tuy nhiên có một số đặc điểm cần chú ý sau:
- Thẩm định đặc điểm của khách hàng và khả năng thanh toán là quan trọng nhất, đây là yếu tố chính cần được thẩm định trong tín dụng khách hàng cá nhân
hàng để đảm bảo rằng khách hàng vay vốn ý thức rõ ràng về trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ, tình trạng hôn nhân, học vấn, Mặc dù rất khó xác định nhưng việc thẩm định tư cách khách hàng là rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả các khoản vay
tài sản có giá trị (Ví dụ chứng khoán, tài khoản tiền gửi ) đủ để đảm bảo rằng họ có khả năng hoàn trả khoản vay Thẩm định nguồn trả nợ khách hàng cá nhân thì ngân hàng cần cân nhắc kỹ, cần đánh giá cụ thể những nhân tố có thể ảnh hưởng đến Bởi
vì nguồn trả nợ chủ yếu trong tín dụng khách hàng cá nhân được trích từ thu nhập hiện tại mà không gắn liền với kết quả của việc sử dụng khoản vay đó; nguồn trả nợ
Trang 29phụ thuộc rất lớn vào sức khỏe, quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm của người vay
những thông tin rất quan trọng Những khách hàng có mức lương cơ bản và mức thu nhập ròng còn lại sau khi trang trải các chi phí sinh hoạt hàng ngày cao thì sẽ được đánh giá cao Cán bộ thẩm định phải xác minh mức thu nhập của khách hàng, yêu cầu khách hàng cung cấp: Hợp đồng lao động; Xác nhận lương từ Ban lãnh đạo cơ quan, hợp đồng cho thuê nhà, thuê xe; Giấy phép kinh doanh của người vay và người cùng trả nợ
- Thẩm định mục đích vay vốn tương đối dễ dàng và đơn giản, khác với thẩm định mục đích vay kinh doanh nên công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân không đi vào thẩm định hiệu quả và nguồn thu từ việc sử dụng khoản vay đó Ngân hàng chỉ cần khách hàng chứng minh mục đích sử dụng vốn vay, khách hàng dùng khoản tiền vay vào việc gì, có hợp pháp không? Mục đích sử dụng vốn đó có hợp với chính sách cho vay của ngân hàng không? Có bằng chứng nào cho thấy khách hàng sẽ không hoàn trả khoản vay đó không?
- Sự ổn định về việc làm và nơi cư trú: Một trong số những yếu tố chính mà một cán bộ thẩm định có kinh nhiệm sẽ quan tâm là khoảng thời gian làm việc Hầu hết các ngân hàng đều không muốn cho vay đối với những người mới chỉ làm việc tại nơi làm việc hiện tại một vài tháng Thời gian sống tại nơi cư trú hiện tại cũng thường được coi trọng
- Hoạt động đảo nợ: Cần kiểm tra những bằng chứng về việc quy mô của các khoản nợ tăng so với thu nhập hàng năm, hàng tháng của khách hàng Việc đảo nợ theo kiểu vay tiền từ người này để trả cho người kia Đây được coi như một tiêu thức về khả năng quản lý tiền vay của khách hàng
- Khác với các thẩm định cho vay khác, để thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân, ngân hàng dùng những đánh giá định tính nhiều hơn là định lượng Ngân hàng sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự và phương pháp hệ thống điểm
số chỉ là điều kiện cần để ngân hàng xem xét, điều kiện đủ để có kết quả tốt nhất là kết hợp với phương pháp phán đoán
Trang 301.2.5 Quy trình và nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
1.2.5.1 Quy trình thẩm định
dựng cho mình một quy trình thẩm định với các nội dung và phương pháp thẩm định riêng Tuy nhiên, mục đích của phân tích tín dụng khách hàng cá nhân hướng đến việc đánh giá khả năng trả nợ vay cả gốc lẫn lãi của khách hàng nên về cơ bản các ngân hàng thẩm định theo các bước như sau:
Trang 311.2.5.2 Nội dung thẩm định
nhóm, nhằm thẩm định từng mặt, khía cạnh khác nhau Các ngân hàng thường sử dụng tiêu chuẩn 5C và tiêu chuẩn CAMPARI để tiến hành thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân:
Tiêu chuẩn 5C
Đây là mô hình định tính hay còn gọi là phương pháp chuyên gia, phương pháp truyền thống để đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng, người đi vay có khả năng trả được nợ khi khoản vay đến hạn hay không, bao gồm 5 khía cạnh sau:
9 Character - tư cách của người vay: CBTD kiểm tra mục đích vay vốn của
khách hàng có rõ ràng, có phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng, đồng thời xem xét lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ, còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Một số yếu tố định tính khác như trình
độ học vấn, kinh nghiệm, trách nhiệm, tính trung thực của khách hàng cũng được xem xét Việc đánh giá tư cách khách hàng là khó xác định, phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của CBTD
9 Capacity - Năng lực của người vay: Ngân hàng xem xét hồ sơ pháp lý
chứng minh năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng và người bảo lãnh
9 Cash - Thu nhập của người vay: Ngân hàng cần đánh giá khả năng tạo tiền
của khách hàng, xem khách hàng có khả năng tạo ra thu nhập ổn định để trả nợ cho ngân hàng hay không?
9 Collateral - Bảo đảm tín dụng: Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín
dụng, là hình thức bảo hiểm bảo đảm của ngân hàng khi khách hàng không thể trả
nợ bằng nguồn thứ nhất, đôi lúc nó được gọi là nguồn trả nợ thứ hai CBTD cần phải đặt câu hỏi khi đánh giá tài sản: Người vay có sở hữu một tài sảnvới giá trị ròng tương xứng với khoản vay? CBTD cần phải nhạy cảm với thời gian sử dụng, tình trạng hiện tại, trình độ công nghệ
Trang 329 Conditions - Các điều kiện khác: CBTD phải nhận biết những xu hướng
gần đây của thị trường, lĩnh vực có liên quan đến mục đích vay, khách hàng vay để đánh giá tác động của những thay đổi trong nền kinh tế đối với khoản cho vay Đồng thời ngân hàng khi cho khách hàng vay đều quy định các điều kiện nhất định
về pháp lý, tài chính mà các văn bản quy phạm đã đề cập để đảm bảo cho hoạt động tín dụng phải tuân thủ pháp luật Đó cũng là những điều kiện cụ thể nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến tín dụng như thời hạn, kỳ hạn, lãi suất
Tiêu chuẩn CAMPARI
Đây là tiêu chuẩn khái quát hóa, nhóm hóa các cấu phần cần thẩm định của khách hàng đi vay vốn Tuy diễn đạt khác nhưng nội dung chính cần thẩm định giống như tiêu chuẩn 5C truyền thống Các tiêu chuẩn cần phân tích bao gồm:
9 Character - Tư cách của người vay: Đánh giá uy tín, tư cách đạo đức,
trình độ, kinh nghiệm của người đi vay, xem xét uy tín trong quan hệ với ngân hàng cũng như các ngân hàng khác Đồng thời xem mục đích vay và kế hoạch trả nợ vay
có nghiêm túc
9 Ability - Năng lực của người vay: Trên hồ sơ khách hàng cung cấp, CBTD
tìm hiểu năng lực pháp lý của khách hàng, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
và người bảo lãnh
9 Margin - Lãi cho vay đối với khách hàng: Đây là yếu tố quan trọng trong
hoạt động cho vay Việc quyết định lãi suất cho vay phải dựa trên thông số về mức
kỳ vọng sinh lời của ngân hàng, rủi ro tín dụng của khoản vay và tỷ lệ an toàn vốn Đồng thời mức lãi cho vay phải tuân theo quy định của NHNN về lãi suất cho vay
9 Purpose - Mục đích vay: Ngân hàng thẩm định mục đích vay vốn của
khách hàng có hợp pháp, có nằm trong phạm vi tài trợ của ngân hàng hay không Đây là yếu tố dễ dàng đánh giá khi cấp tín dụng khách hàng cá nhân, chỉ cần chứng minh qua các hóa đơn, chứng từ
9 Amount - Số tiền vay: Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu và mục đích vay
vốn, khả năng hoàn trả nợ, khả năng nguồn vốn của mình và quy định của Chính phủ tại Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về đảm bảo tiền vay của TCTD và Luật TCTD được ban hành năm 2010
Trang 339 Repayment - Khả năng hoàn trả nợ vay: Người đi vay phải chứng minh
khả năng hoàn trả nợ khi đến hạn bằng nguồn thu nhập của mình
9 Insurance - Bảo đảm tiền vay: Đây là một trong những cách thức nhằm gia
tăng khả năng thu hồi nợ và giảm thiểu rủi ro tín dụng Nó giúp ngân hàng hu hồi lại vốn khi khách hàng không tuân thủ theo hợp đồng tín dụng Tùy điều kiện cụ thể
mà có thể chấp nhận tiêu chuẩn bảo đảm cho phù hợp từng khách hàng
Cả hai tiêu chuẩn trên đều được bao hàm trong những nội dung cụ thể cần thẩm định như sau:
Bước 1: Thẩm định sơ bộ
Trước khi tiến hành thẩm định chi tiết, ngân hàng cần thẩm định sơ bộ đề nghị vay vốn của khách hàng gồm:
hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu của ngân hàng
+ Mục đích vay vốn của khách hàng có hợp pháp, có nằm trong phạm
vi tài trợ của chính sách cho vay, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn của mình để tài trợ cho loại nhu cầu này không?
+ Đảm bảo nguyên tắc phân tán rủi ro trong cho vay, không quá tập trung vốn cho vay vào một lĩnh vực, vào những khách hàng có nguồn thu nhập tương tự nhau
Bước 2: Thẩm định chi tiết
Trang 34Sau khi thẩm định sơ bộ đạt yêu cầu, ngân hàng tiến hành thẩm định chi tiết những nội dung cơ bản sau:
9 Điều tra, thu thập thông tin về khách hàng và phương án vay vốn
Đây là vấn đề quan trọng thiết yếu đầu tiên khi thực hiện thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân, chất lượng thông tin đưa vào thẩm định có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thẩm định, qua đó ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng Chất lượng thông tin thể hiện ở ba thuộc tính sau: đầy đủ, kịp thời và chính xác Các nguồn thông tin thường được ngân hàng thu thập về khách hàng và phương án vay vốn là:
- Thông tin từ hồ sơ vay vốn của khách hàng
+ Các tài liệu thông tin về nghề nghiệp, nguồn thu nhập, tình trạng gia đình, học vấn
+ Các tài liệu thuyết minh khoản vay: nhu cầu chi phí, mức vốn tự có, nhu cầu vay
+ Các tài liệu về đảm bảo tiền vay (nếu có): Tài sản cầm cố, thế chấp, cam kết bảo lãnh của bên thứ ba
+ Các tài liệu khác
- Thông tin lưu trữ tại ngân hàng: Đây là thông tin mà ngân hàng theo dõi và lưu trữ về những người đi vay đã từng có quan hệ với ngân hàng Nguồn thông tin này rất đáng tin cậy để ngân hàng sử dụng trong thẩm định Tuy nhiên, chất lượng của nguồn này phụ thuộc vào kết quả của việc thu thập và xử lý thông tin của ngân hàng
- Thông tin từ các cuộc điều tra, phỏng vấn: Thông tin qua phỏng vấn có ưu điểm là thông tin mới nhất, đồng thời qua nghệ thuật phỏng vấn có thể loại bỏ được một số thông tin gây nhiễu để từ đó chắt lọc thông tin chính xác hơn phục vụ cho việc thẩm định Ngoài ra qua phỏng vấn còn có thể bổ sung thêm thông tin về khách hàng mà qua hồ sơ chưa thể thu thập đầy đủ
- Thông tin từ các nguồn khác: Đây là nguồn thông tin có được từ sự trao đổi với các cơ quan chức năng, từ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC); các cơ quan truyền thông, báo chí; từ các ấn phẩm của các cơ quan chính phủ, từ các NHTM
Trang 35khác, từ các đồng nghiệp Là nguồn thông tin có giá trị tham khảo cao mà CBTD không nên bỏ qua
Sau khi thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau về khách hàng và phương án vay vốn, CBTD sẽ tiến hành thẩm định theo trình tự sau:
9 Thẩm định khách hàng vay vốn
Những vấn đề cần thẩm định và đánh giá về khách hàng đi vay là:
+ Các thông tin về người vay có đầy đủ và chính xác?
+ Người vay có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật hay không?
+ Nơi thường trú có ổn định?
+ Sức khỏe có gì bất thường?
trong tín dụng khách hàng cá nhân vì nếu khách hàng không phải là đối tượng hưởng lương từ các cơ quan, doanh nghiệp thì việc xác nhận năng lực tài chính khó chuẩn xác Những vấn đề cần đánh giá:
+ Sức khoẻ có vấn đề gì bất thường?
+ Hôn nhân có vấn đề gì bất thường?
+ Nghề nghiệp (Đã và đang làm? Có liên quan gì đến kế phương án đang vay vốn? Hiện tại đang làm thuê hay tự kinh doanh? Công việc có lâu dài? Có
ổn định? Hiện tại công việc thế nào?)
(Thuê hay sở hữu?, Duy nhất hay đồng sở hữu?)
- Sau khi thẩm định và đánh giá về khách hàng, ngân hàng tiến hành xếp hạng tín dụng nội bộ Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ quan trọng giúp NHTM đánh giá, thẩm định khách hàng một cách toàn diện Tùy ngân hàng mà có
bộ tiêu chí đánh giá và trọng số từng chỉ tiêu riêng Nếu khách hàng đạt được số điểm chấp nhận thì sẽ được xem xét, thẩm định nội dung tiếp theo sau, ngược lại sẽ
bị từ chối cho vay
Trang 369 Thẩm định mục đích vay và phương án vay
chứng từ chứng minh và ngân hàng chỉ cần đánh giá:
+ Mục đích vay có nằm trong phạm vi tài trợ của chính sách tín dụng? + Mục đích vay có hợp pháp hay không?
+ Vốn vay phải được sử dụng hợp lý?
thuyết minh về khoản tín dụng của khách hàng cung cấp, đồng thời kết hợp với nguồn thông tin tìm hiểu thực tế về nhu cầu chi phí của phương án vay, CBTD sẽ xác định được nhu cầu vốn cần có của phương án vay mà khách hàng đề nghị
Trên cơ sở nhu cầu vốn cần cho phương án vay, mức vốn tự có của khách hàng, đồng thời căn cứ trên những quy định của chính sách đối với tín dụng cá nhân của ngân hàng, phương pháp xác định mức vay theo mô hình điểm số tín dụng sẽ xác định được mức cho vay mà ngân hàng có thể tài trợ Tùy từng mục đích và đối tượng mà có các loại kỳ hạn khác nhau: ngắn hạn, trung và dài hạn
+ Đánh giá năng lực trả nợ: Nguồn trả nợ của khách hàng bao gồm từ nguồn thu nhập, sổ tiết kiệm và nguồn khác Đây là vấn đề đòi hỏi CBTD phải cân nhắc, đánh giá cụ thể bởi nguồn trả nợ của khách hàng ngoài lương rất khó xác định Ngân hàng đánh giá khả năng trong tương lai người vay có các nguồn tài chính để trả nợ Đồng thời năng lực trả nợ còn được đánh giá qua nhiều tiêu thức khác nhau như tuổi đời, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình, số dư tài khoản tiết kiệm (nếu có), nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập, sự ổn định thu nhập, khả năng tháo vát của người vay
9 Thẩm định điều kiện đảm bảo tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc khách hàng vay vốn của ngân hàng dùng các loại tài sản của mình hoặc bên thứ ba để thế chấp, cầm cố, bảo lãnh hoặc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay để thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng khi người vay không thể trả nợ bằng nguồn hoàn trả thứ nhất Vì khi thực hiện công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân, CBTD trước tiên thẩm định khả năng hoàn trả nợ vay
Trang 37từ thu nhập của khách hàng Thế nhưng việc đánh giá thu nhập kỳ vọng của khách hàng là việc phức tạp và không chắc chắn Do đó, cần thiết xem xét thêm khả năng
sử dụng tài sản đảm bảo nợ vay như một nguồn khác nữa đảm bảo cho khả năng thu
nợ Ngoài thẩm định thu nhập của khách hàng để trả nợ vay, CBTD còn phải thẩm định cả tài sản đảm bảo tiền vay Tuy nhiên cán bộ tín dụng không nên dựa quá nhiều vào tài sản đảm bảo để cho vay
Mục tiêu của thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng thanh lý các tài sản đảm bảo tiền vay khi cần thiết Khả năng thanh lý tài sản nói chung phụ thuộc vào tính chất pháp lý và giá trị thị trường của tài sản Do đó, nội dung chủ yếu tập trung vào thẩm định các khía cạnh pháp lý của tài sản và khả năng thanh lý tài sản đó theo giá trị thị trường Cán bộ tín dụng thực hiện:
Thẩm định giá trị pháp lý của tài sản đảm bảo tiền vay nào có đăng ký sở hữu với cơ quan chức năng tương đối đơn giản vì cơ quan cấp chứng nhận đăng ký
sở hữu đã thay ngân hàng thẩm định tính chất pháp lý của những tài sản này trước khi cấp giấy chứng nhận Do đó, khi thẩm định CBTD chỉ cần xem xét tính chân thực của giấy chứng nhận đăng ký sở hữu, nếu cần thiết có thể liên hệ với cơ quan cấp giấy chứng nhận để làm rõ thêm
Thẩm định giá trị pháp lý của tài sản đảm bảo nợ vay nào không có đăng ký
sở hữu nói chung phức tạp hơn CBTD cần xem xét những tài liệu liên quan đến tài sản như hoá đơn mua hàng, chứng nhận lưu kho, thuê kho, ký gửi hàng hoá để đánh giá tính chất sở hữu hợp pháp đối với những tài sản này Trong trường hợp như vậy,
Trang 38thay vì thẩm định ngân hàng thường yêu cầu khách hàng giao nộp tài sản để làm đảm bảo nợ vay
chứng khoán mà khách hàng cầm cố để vay vốn ngân hàng Các chứng khoán này
có thể chia thành chứng khoán nợ như trái phiếu; tín phiếu và hối phiếu; và chứng khoán vốn như cổ phiếu Các chứng khoán nợ thường có dòng tiền thu nhập kỳ vọng khá chắc chắn nên việc xác định giá trị thị trường bằng mô hình chiết khấu dòng tiền thường đơn giản và chính xác Ngược lại, chứng khoán vốn thường khó ước lượng dòng tiền thu nhập kỳ vọng từ tài sản nên nói chung khó xác định giá trị thị trường hơn Khi ấy, nhân viên tín dụng nhiều khi phải nhờ đến các chuyên gia ở các cơ quan có chức năng công ty chứng khoán, công ty môi giới và đầu tư xác định
hộ giá trị thị trường của tài sản
Đối với tài sản hữu hình làm đảm bảo nợ vay có thể chia thành bất động sản
và động sản Bất động sản thường khó xác định giá trị hơn động sản Với bất động sản giá trị thị trường có thể xác định bằng càch sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền Tuy nhiên, cần chú ý dòng tiền kỳ vọng từ bất động sản bao gồm thu nhập cho thuê bất động sản và thu nhập khi bán tài sản Nhân viên tín dụng có thể sử dụng dịch vụ định giá của các công ty môi giới và quản lý đầu tư bất động sản để định giá Đối với động sản cầm cố đảm bảo nợ vay như hàng hoá, nguyên vật liệu, tồn kho nhân viên tín dụng có thể vào hoá đơn hoặc chứng từ kế toán để định giá Cần lưu ý sự khác biệt giữa giá trị lý thuyết và giá trị thị trường của tài sản Khi cần thanh lý tài sản để thu hồi nợ, ngân hàng thanh lý tài sản theo giá trị thị trường, trong khi định giá nhân viên tín dụng nhận được giá trị lý thuyết hay giá trị kỳ vọng, tức là giá trị chưa xảy ra Do đó, rủi ro thanh lý tài sản vẫn còn phụ thuộc vào sự chênh lệch này
9 Tổng hợp kết quả thẩm định, đề xuất tín dụng
- Nêu các ước lượng và đánh giá những rủi ro tín dụng có thể xảy ra với phương án vay vốn đó
vay và khả năng trả nợ của khách hàng
Trang 39- Đưa ra các đề xuất đối với phương án vay vốn của khách hàng với cấp phán quyết của ngân hàng nêu rõ có cho vay hay không, lý do cụ thể
1.2.6.1 Số lượng hồ sơ vay vốn tiếp nhận và thẩm định
Chỉ tiêu này cho ta biết số lượng hồ sơ cho vay khách hàng cá nhân ngân hàng đã tiếp nhận đạt yêu cầu khi thẩm định sơ bộ và được ngân hàng xem xét thẩm định chi tiết Chỉ tiêu này phản ánh công tác tổ chức, tư vấn khách hàng vay và chất lượng của công tác tiếp thị, thẩm định sơ bộ cho cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
1.2.6.2 Số phương án cho vay khách hàng cá nhân được duyệt cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh số lượng phương án cho vay khách hàng cá nhân sau khi thẩm định được ngân hàng đồng ý cho vay trong tổng số hồ sơ đã tiếp nhận thẩm định Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng của việc lựa chọn, thu thập thông tin mang lại trong việc thẩm định phương án vay
1.2.6.3 Tỷ lệ các phương án cho vay khách hàng cá nhân trên số hồ sơ tiếp nhận và thẩm định
Tỷ lệ các phương án cho vay KHCN = (Số lượng số phương án cho vay KHCN sau khi thẩm định được duyệt cho vay/ Số hồ sơ vay vốn tiếp nhận thẩm định) * 100%
Đây là kết quả của hoạt động động thẩm định Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng công tác tổ chức, quản lý hoạt động thẩm định và chất lượng công tác tiếp thị,
tư vấn khách hàng cá nhân vay vốn của ngân hàng Tỷ lệ này phản ánh việc ngân hàng chú trọng vào công tác tổ chức, quản lý hoạt động thẩm định cũng như thu thập, phân tích thông tin cho quá trình thẩm định Nếu tỷ lệ này quá cao thì chứng
tỏ ngân hàng chưa thực sự thực hiện việc thẩm định một cách kỹ lưỡng, nghiêm túc
và chặt chẽ
Trang 401.2.6.4 Số phương án cho vay khách hàng cá nhân có phát sinh nợ xấu
Chỉ tiêu này cho biết số lượng phương án đã cho vay khách hàng cá nhân phát sinh nợ xấu trong tổng số các phương án cho vay khách hàng cá nhân đã được vay vốn của ngân hàng
1.2.6.5 Tỷ lệ số phương án cho vay khách hàng cá nhâncó phát sinh nợ xấu trên tổng số phương án cho vay khách hàng cá nhân đã cho vay
Tỷ lệ số phương án cho vay có phát sinh nợ xấu = (Số phương án có phát sinh nợ xấu/ Tổng số phương án đã được ngân hàng cho vay) * 100%
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng của công tác thẩm định cho cho vay khách hàng cá nhân của NHTM Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ công tác thẩm định còn nhiều hạn chế, chưa đo lường hết những rủi ro phát sinh trong cho vay cần phải rà soát từng khâu, nội dung cụ thể để phát huy tốt vai trò của công tác thẩm định Và ngược lại
1.2.6.6 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cho cho vay khách hàng cá nhân trên tổng dư
nợ cho cho vay khách hàng cá nhân
Tỷ lệ nợ xấu cho cho vay KHCN = (Nợ xấu cho cho vay KHCN
/ Tổng dư nợ cho cho vay KHCN) * 100%
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả của hoạt động cho cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng Rõ ràng ngân hàng đều mong muốn hạ thấp tỷ lệ này xuống
mức thấp nhất bởi lẽ nếu tỷ lệ này càng cao càng chứng tỏ ngân hàng đang có khả
năng gặp nhiều rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân, tuy chưa đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng song chắc chắn rằng chất lượng, hiệu quả của công tác thẩm định nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong cho cho vay khách hàng cá nhân là rất thấp Trong đó chủ yếu là việc đánh giá năng lực trả nợ của khách hàng là chưa chính xác
1.2.6.7 Thời gian trung bình thẩm định một phương án vay và chi phí trung bình cho một lần thẩm định
- Thời gian thẩm định một phương án vay: Đây là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thẩm định và hiệu quả hoạt động cho cho vay khách hàng cá nhân Nếu thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài quá lâu thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm đến các ngân hàng khác; khi đó ngân hàng sẽ mất đi cơ