LỜI NÓI ĐẦU Kế thừa, phát triển tinh hoa của nền y học cổ truyền mà cha ông để lại. Tổ chức tốt công tác thừa kế nhằm lưu giữ và phổ biến những bài thuốc hay, cây thuốc quý của các vị lương y có tay nghề cao, có những bài phương thuốc gia truyền và phương pháp chữa bệnh hay, hiệu quả tại các địa phương. Hội Đông y cũng chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ Đông y đa dạng, nhiều lứa tuổi, có trình độ và năng lực chuyên môn kế thừa được các vị lương y, lương dược của tiền bối đi trước; đồng thời, phát huy vốn quý nền y học cổ truyền của dân tộc. Việc trồng, thu hái, bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu, sơ chế, bào chế thuốc đông dược được tỉnh rất quan tâm. Qua đó, tăng cường phát hiện, sưu tầm, phát triển nguồn dược liệu sẵn có ở các địa phương, từng bước nâng cao giá trị sử dụng của cây thuốc, vị thuốc trong chữa bệnh phục vụ nhân dân. Mặt khác, tổ chức trồng, thu hái thuốc Nam cung cấp cho các cơ sở điều trị. tăng cường sản xuất, cung ứng thuốc và dược liệu đảm bảo chất lượng, đúng quy trình, làm tốt công tác bào chế, sản xuất các dạng thuốc cao đơn hoàn tán nhằm chủ động cung cấp các dược phẩm chất lượng phục vụ người bệnh, góp phần tích cực chăm sóc sức khỏe nhân dân. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu: TUYỂN TẬP NHỮNG BÀI THUỐC DÂN GIAN CỔ TRUYỀN, NHỮNG BÀI THUỐC QUÝ NHỮNG MẸO CHỮA BỆNH THÔNG THƯỜNG, DỄ NHỚ, DỄ ÁP DỤNG HÀNG NGÀY ĐIỀU TRỊ TẠI NHÀ Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU Y HỌC.
- -TUYỂN TẬP NHỮNG BÀI THUỐC DÂN GIAN
CỔ TRUYỀN, NHỮNG BÀI THUỐC QUÝ NHỮNG MẸO CHỮA BỆNH THÔNG THƯỜNG,
DỄ NHỚ, DỄ ÁP DỤNG HÀNG NGÀY
ĐIỀU TRỊ TẠI NHÀ
Y HỌC CỔ TRUYỀN.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kế thừa, phát triển tinh hoa của nền y học cổ truyền màcha ông để lại Tổ chức tốt công tác thừa kế nhằm lưu giữ vàphổ biến những bài thuốc hay, cây thuốc quý của các vị lương y
có tay nghề cao, có những bài phương thuốc gia truyền vàphương pháp chữa bệnh hay, hiệu quả tại các địa phương HộiĐông y cũng chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyênmôn nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ Đông y đa dạng, nhiều lứatuổi, có trình độ và năng lực chuyên môn kế thừa được các vịlương y, lương dược của tiền bối đi trước; đồng thời, phát huyvốn quý nền y học cổ truyền của dân tộc
Việc trồng, thu hái, bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu,
sơ chế, bào chế thuốc đông dược được tỉnh rất quan tâm Qua
đó, tăng cường phát hiện, sưu tầm, phát triển nguồn dược liệusẵn có ở các địa phương, từng bước nâng cao giá trị sử dụngcủa cây thuốc, vị thuốc trong chữa bệnh phục vụ nhân dân Mặtkhác, tổ chức trồng, thu hái thuốc Nam cung cấp cho các cơ sởđiều trị tăng cường sản xuất, cung ứng thuốc và dược liệu đảmbảo chất lượng, đúng quy trình, làm tốt công tác bào chế, sảnxuất các dạng thuốc cao đơn hoàn tán nhằm chủ động cung cấp
Trang 3các dược phẩm chất lượng phục vụ người bệnh, góp phần tíchcực chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị các bạn đọc cùng tham khảo tài liệu:
TUYỂN TẬP NHỮNG BÀI THUỐC DÂN GIAN
CỔ TRUYỀN, NHỮNG BÀI THUỐC QUÝ NHỮNG MẸO CHỮA BỆNH THÔNG THƯỜNG,
DỄ NHỚ, DỄ ÁP DỤNG HÀNG NGÀY
ĐIỀU TRỊ TẠI NHÀ
Chân trọng cảm ơn!
Trang 58 bài thuốc cổ truyền phòng trị cảm
mạo truyền nhiễm
Bệnh cảm mạo truyền nhiễm tương đồng với bệnh do virus dạng RNA (Influenza virus) được y học hiện đại xếp loại cảm cúm Nhiễm Coronavirus (COVID-19) và cảm mạo, cảm cúm có nhiều điểm tương đồng.
COVID-19 và cảm mạo, cảm cúm tuy có nhiều điểm tương đồng,nhưng có một vài điểm khác nhau: Cảm cúm biểu hiện sốt, đau nhức toàn thân, nhức đầu, nóng lạnh thất thường; Cảm mạo: sổ mũi, ho có nước và đờm, hay hắt xì hơi; COVID-19: sốt cao trên 39,50C, ho khan, đau cổ họng, khó thở như đuối nước Viêm phổi thường cũng có 3 triệu chứng này,
nhưng COVID-19 thường nhanh hơn
Lúc đầu bệnh nhẹ, người bệnh có biểu hiện: Nhức đầu, sổ mũi, hắt hơi, hơi khó chịu Bệnh nặng thấy rùng mình, gai rét, sợ lạnh, sợ gió, sốt cao (39 – 400C), đầu đau, mắt đỏ, ra mồ hôi, đau nhức các khớp xương (nhất là lưng và xương sống) có khi
ù tai, mắt nhức, ho khản tiếng kèm đau họng
Y học hiện đại hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu điều trị giảm các triệu chứng sốt, ho và tắc mũi
(acetaminophen, ibuprofen, siro ho…) Trong nhiều trường hợp
có thể kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền cho hiệu quả trị bệnh cao hơn
Cảm cúm xuất hiện trong 4 mùa, nhưng hay gặp vào mùa đông Đông y gọi là mắc phong nhiệt; phong nhiệt gây ra cảm mạo truyền nhiễm (hay cảm cúm) Phong nhiệt xâm phạm vào
Trang 6phần da, phế; làm mất công năng tuyên giáng của phế, kết hợp
vệ khí bị trở ngại phát sinh các chứng ho, sốt, sợ gió, không sợ lạnh, mũi khô, mạch phù sác Bệnh do phong nhiệt gây ra nên phải phát tán phong nhiệt (dùng thuốc tân lương giải biểu).Nên cách ly người bệnh từ 3 – 5 ngày; người tiếp xúc phải đeo khẩu trang Cho bệnh nhân ngửi dầu gió, nhỏ nước tỏi; xúc miệng bằng nước muối hàng ngày và giữ ấm cổ
Có thể lựa chọn trong các bài thuốc sau để điều trị
Bài 1: thanh hao 80g, địa liền 40g, cà gai leo 40g, tía tô 40g,
kinh giới 80g, kim ngân 80g Tán bột Ngày uống 16 – 20g, hãm với 3 – 4 lát gừng tươi hoặc nước sôi
Bài 2: kinh giới 60g, thạch cao 60g, bạc hà 60g, phác tiêu 15g,
bạch phàn 30g Tán bột, Ngày uống 4 – 8g, chia làm 2 lần uống
Bài 3 - Tang cúc ẩm: lá dâu 10g, cúc hoa 4g, liên kiều 6g, bạc
hà 4g, hạnh nhân 8g, cát cánh 8g, cam thảo 4g, lô căn 6g Sắc uống Ngày có thể uống 2 thang
Trang 7Cúc hoa là vị thuốc trong bài "Tang cúc ẩm" trị cảm mạo truyền
nhiễm, tương đồng với COVID-19.
Bài 4 - Ngân kiều tán: kim ngân hoa 40g, liên kiều 40g, cát
cánh 24g, bạc hà 24g, lá tre 4g, cam thảo 20g, đậu xị 20g, kinhgiới hoa 16g, ngưu bàng tử 24g Tán bột, lấy 24g bột sắc uống.Ngày có thể uống 3 – 4 lần tùy theo bệnh nặng nhẹ
Trang 8Bài 5 - Thanh ngân thang gia vị: thanh hao (cho sau) 6g,
ngân sài hồ 12g, cát cánh 12g, hoàng cầm 12g, liên kiều 12g,kim ngân hoa 12g, bản lam căn 12g Sắc uống ngày 1 thang
Bài 6: quán chúng 40g, cam thảo 4g, cúc hoa 8g, bạc hà (cho
sau) 6g, đại thanh diệp (nghể chàm)12g, bản lam căn 12g, tang diệp 8g, lô căn 12g Sắc lấy 200 – 300 ml Ngày uống 2 lần, mỗi lần 100 – 150ml Phòng cúm, chữa cúm thời kỳ đầu; chữa cảm mạo thông thường
Bạc hà là vị thuốc trị cảm mạo truyền nhiễm rất tốt.
Bài 7: thạch cao sống (sắc trước) 40g, bạc hà (cho sau) 8g, kinh
giới tuệ (cho sau) 12g, bản lam căn 12g, cúc hoa 12g, kim ngânhoa 12g, lô căn 12g, đạm đậu sị 16g, đạm trúc diệp 12g, tri mẫu8g Sắc lấy 200 – 300 ml Ngày uống 2 lần, mỗi lần 100ml –
Trang 9150 ml Chữa cảm kèm theo các triệu chứng viêm đường hôhấp trên, có sốt, đau họng, nhức đầu, buồn nôn…
Bài 8 - Thuốc thanh giải: kim ngân hoa 12g, liên kiều 12g, địa
cốt bì 12g, thanh đại (sắc bao) 4g, bạch vị 12g, sinh địa 12g,hoắc hương (cho sau) 12g, thạch cao (sắc trước) 20g Sắc uống.Chữa sốt cao không giảm, ra mồ hôi mà không hạ nhiệt độ docảm nặng và do cúm
BS com.
150 bài thuốc dân gian hiệu quả, dễ thực hiện.
1 Mọng mắt , thâm mắt chẳng lo
Đậu đỏ loại nhỏ ta hay ăn vào
2 Để tăng chất lượng tinh trùng
Hải sản ăn nhiều sẽ dễ thụ thai
3 Để được bé gái dễ thương
Bánh ngọt, đồ mát bố ăn thật nhiều
4 Khi người phụ nữ mang bầu
Ăn Khoai lang con to mà không béo mẹ
Trang 105 Nếu lại cạn nước ối đừng lo lắng
Nước dừa, nước cam ta đừng quên
6 Nếu lại thừa nước ối
Râu ngô, Mã đề đun đặc mà uống thôi
7 Người mẹ mới sinh dễ bề tắc sữa
Xôi nóng chườm ngực, uống nước lá Đinh lăng
8 Nếu lại hay ít sữa có những món này
Sữa ông Thọ nóng, mướp, móng giò , hạt Bo bo mà dùng
9 Nếu lại bị nứt cổ gà chảy cả máu
Lông mao đốt cháy mà đem rịt vào
10 Vàng da sinh lý đừng lo
Tắm nắng buổi sớm cách hay tuyệt vời
11 Trẻ hay khóc dạ Đề lúc nửa đêm
Lá đinh lăng khô lót gối mà cho bé nằm
12 Chàm sữa do nóng thì tắm trà xanh
Mẹ ăn đồ mát thì sữa mát thui
13 Bé thời hay chớ sữa ra
Tỳ vị bị lạnh giữ ấm cho con
14 Trời lạnh bé thường hay ngạt mũi
Tắm nước vỏ Bưởi cho Phế khí thông
Trang 1115 Sốt có thể xát quả Chanh ta
Từ gáy một đường xuống tận xương cùng
16 Sữa hôi bé chẳng thích bú đâu
Lá Đinh lăng , Kinh giới cho mẹ uống
17 Trẻ con thường hay đái dầm
Bong bóng lợn , nấu cháo bé ăn
18 Con gái thường hay đau bụng kinh
Ngải cứu, ích mẫu hay ăn vào
19 Phụ nữ bị khí hư (bạch đới)
Quả phật thủ hầm cùng lòng non
20 Muốn cho da dẻ mịn màng
Nước vo gạo thời rửa mặt
21 Con trai hay bị mộng tinh do tâm hoả vượng
Tâm sen đun uống giúp thanh tâm hoả
22 Đàn ông thì lo xuất tinh sớm
Thì ăn sen già còn vỏ chát
23 Rượu say muốn giải dễ thui
Lá dong gói bánh đun nước uống
24 Khớp khô đi lại kêu khậc khậc
Đỗ đen hầm với nước dừa mà xơi
Trang 1225 Khi mưa lạnh nhức mỏi tay chân
Lá lốt sao vàng đun nước uống
25 Sa búi trĩ ăn nhiều rau thiên lý
Nếu lại ra máu thì thêm hoa hoè
27 Ngủ chảy nước dãi do Tỳ Vị mất cân bằng
Tăng cường đi bộ, khoai lang ăn nhiều
28 Ngủ nghiến răng gan nóng uất đấy mà
Đỗ đen nấu cháo, ta hay ăn vào
29 Ngủ hay mộng mị chẳng yên yên
Tay đặt lên bụng, thế nằm thẳng ngay
30 Đi bơi chân bị chuột rút đừng lo
Tay bên không bị giơ cao lên trời
31 Vừa nôn vừa bị đi ngoài
Lá vối, vỏ quýt ta đem uống liền
Trang 1335 Trời lạnh huyết áp lên cao đột ngột
Ngâm chân nước nóng thế là xuống ngay
36 Đột nhiên quên béng thứ gì
Ngón tay gõ nhẹ ” Ấn đường” nhớ ra
37 Lẹo mắt, đũa cả đánh cơm
Hơ nóng áp lẹo vài lần khỏi ngay
38 Dính mưa dị ứng mề đay
Đồ khô, hơ nóng ta thay mặc vào
39 Bị ong đốt phải làm sao
Tía tô bóp nát rịt vào chỗ đau
40 Rết cắn lá Ớt lấy mau
Đem giã lấy nước bôi vào vết thương
41 Độc rắn, nhựa Đu đủ xanh
Bôi, rồi thái quả sắc nhanh kịp thời
42 Dạ đề trẻ khóc không ngơi,
Xác Ve sao, tán, uống bồi nước Cơm
43 Dị ứng Kinh giới, Đinh lăng
Rau má, Diếp cá đun cùng Tía tô
44 Quai bị, muỗi đốt sưng u
Hạt Gấc nướng, ngâm giấm, từ từ xoa
Trang 1429 Bị sốt vi rút mùa Hè
Kinh giới, Diếp cá lấy về đun lên
45 Trẻ em, Kiết lỵ mấy phen
Cỏ sữa đun uống, vài lần cầm luôn
46 Lang ben dùng rượu ngâm riềng,
Hay Phá cố chỉ thường dùng mà bôi
47 Muốn gan thải độc cấp thời
Phan tả diệp 10g sắc uống thời độc ra
48 Muốn cho hết bệnh vàng da
Nhân trần sắc uống thay trà sớm trưa
49 Méo mồm khi gió lạnh về
Uống liền kinh giới, lâu thì khó cân
50 Muốn cho hôi miệng hết dần
Lá Ổi sắc đặc ta cần súc luôn
51 Khi nào mới bị sâu răng
Hạt Cau ngâm rượu ta dùng ngậm ngay
52 Cẩu tích đun uống hằng ngày
Thận khỏe, răng chắc mặt mày tươi vui.
53 Mụn nhọt, mẩn ngứa muốn lui
Lá Đinh lăng sắc, uống chơi ngày ngày
Trang 1554 Mộc thông giúp Sữa thông ngay,
Lá Đinh lăng, lá Mít đem thay đun dùng
55 Khi cai lại muốn sữa ngừng
Lá Dâu tươi sắc, nhẹ nhàng sữa lui
56 Táo bón, có sữa Bò tươi
Hoặc rau Diếp cá, rau Đay,
Mùng tơi, Dền đỏ, hàng ngày nấu ăn
57 Tiêu chảy, có Hồng xiêm xanh
Cùng với lá Ổi, đun thành thuốc ngưng,Hoặc riêng vỏ Măng cụt dùng
Sắc nước cho uống, bệnh cầm thảnh thơi
58 Muốn gan mát, mắt sáng ngời
Có trà hoa Cúc ta mời bạn thân
59 Áp huyết thấp muốn cho tăng
Trà Gừng pha uống dần dần lại lên
60 Áp huyết cao muốn hạ luôn
Hoa Đại hãm uống vài bông nhẹ đầu
61 Rôm sảy muốn trẻ hết mau
Nước Dừa tươi đó uống vào rất ngon
62 Kỷ tử nếu ta thường dùng
Trẻ lâu, da đẹp sánh cùng thời gian.
63 Muốn cho béo đẹp mỡ màng
Sữa Ngô nếu có ta dùng thường xuyên
Trang 1664 Muốn mau tiêu mỡ giảm cân,
Táo mèo, vỏ Bưởi sắc dùng vui thay
65 Muốn chân khỏe mạnh, dẻo dai
Ngũ gia bì đó sắc thời uống luôn
66 Muốn cho khỏi bệnh đại tràng
Lá Mơ tam thể ta ăn thật nhiều
67 Dạ dày muốn cho khỏi đau
Vỏ trứng Gà sấy, bột này ta chiêu
68 Khô mắt, quáng gà về chiều
Ngày ngày Bí đỏ làm nhiều mà ăn
69 Bụng lạnh muốn ấm từ trong
Củ Riềng sắc uống, vừa dùng lạnh tan
70 Muốn cho mát ruột mát gan
Bột Sắn dây uống, nóng tan nhẹ liền
71 Muốn cho phần ngực ấm êm
Gừng tươi giã nhuyễn nước đem uống dần
72 Muốn cho phần ngực mát lành
Hạt Mã đề sắc nước dùng bệnh lui
73 Đái đục, rễ cỏ tranh sao
Sắc đặc lấy nước uống vào tiểu trong
Trang 1774 Muốn cho vào giấc ngủ nhanh
Lạc tiên đun uống lại thành tiên ngay
75 Da mặt trắng mịn, lá Dâu,
Vừng đen đun nước, cho vào mật Ong
76 Muốn cho bệnh trĩ khỏi nhanh
Hoa Thiên lý đó ta ăn hằng ngày
77 Nếu ta ăn uống không tiêu
Đun nước củ Sả uống nhiều cho thông
78 Bị ho, ngực họng nhiều đờm
Vỏ Quýt đun nước uống thường tiêu tan
79 Miệng nôn, trôn tháo bệnh nan
Hoắc hương, vỏ Quýt, ta đun uống liền
80 Thời tiết mất giọng, tiếng khàn
Uống nước vỏ Quýt, giọng thanh hết rè
81 Chanh leo đừng bỏ hạt đi
Đó là thần dược phòng ngừa ung thư.
82 Đám tang, bốc mộ nhớ ghi
Có Gừng, Tỏi nào sá chi hàn tà
83 Cam tẩu mã, nào phải sợ
Cóc thiêu toàn tính lấy tro rắc vào
Trang 1884 Trẻ mồ hôi trộm, lá Dâu
Hái buổi sáng sớm, đun sau uống dần
85 Hay bị mồ hôi tay chân
Lá Lốt vừa uống, vừa ngâm cũng lành
86 Trời lạnh áp huyết vọt lên
Ngâm chân Gừng, Muối hoả liền thoái lui
87 Rét run, tái mặt, thâm môi
Giã cho uống nước Gừng tươi ấm dần
88 Gan nhiễm mỡ, bụng béo tròn
Sao vàng vỏ Bưởi, đun dùng rất hay
89 Có Hp trong dạ dày
Đừng quên uống cạn trà Dây thường thường
90 Lại hay bị bệnh đau lưng
Có củ Cẩu tích ta dùng chớ quên
91 Xương khớp bị đau triền miên
Ngoài vườn có dây Đau xương trị lành
92 Đau vai gáy, Dâu cả cành bỏ lá
Sao vàng, hạ thổ mà thành thuốc thang
93 Rau Dền, rau Má, Cải xoong
Là món bổ máu ta dùng yên tâm.
Trang 1994 Nhân sâm và củ Đinh lăng
Dùng vào bổ khí, lực tăng sức bền.
95 Bí trung tiện muốn thông nhanh
Có hạt Mít luộc, ăn liền gió đua
96 Bí đại, tiểu tiện Phèn chua
Đem phi, tán bột, rốn kia rắc vào
97 Tiểu nhiều muốn giảm thì sao
Nấu cháo củ Súng ăn vào giảm ngay
98 Muốn đi tiểu nhiều hàng ngày
Có rau Cải đó, ta nay ăn đều
99 Nếu ai bị chứng giời leo
Nhựa cỏ Sữa đó bôi vào đừng quên
100 Bản đồ bệnh lưỡi trẻ em
Cà tím cô đặc, lấy bông thấm vào
101 Lá rau Ngót, bệnh lưỡi tưa
Giã vắt lấy nước, bôi thừa sức tan
102 Mồ hôi muốn thoát dễ dàng
Có củ Khúc khắc ta mang ra dùng
103 Đã lâu bị nhịn đói lòng
Chỉ nên ăn cháo loãng chớ dừng no cơm
Trang 20104 Khi bị ngộ độc thức ăn
Món ngon trước mặt chớ nên chào mời
105 Bị đỉa chui vào trong người
Mật Ong đặc trị ta thời dùng ngay
106 Mật Ong dẫu thật là hay
Trẻ dưới 01 tuổi ta nay tránh dùng.
107 Suy dinh dưỡng, Cao ban long
Dùng cho trẻ nhỏ thuốc thần chớ quên
108 Đứt tay, chảy máu vết thương
Lấy tro giấy đốt ta đem rịt vào
109 Lưu thông máu não làm sao
Dùng rau Ngải cứu ăn vào nhẹ thôi
110 Sốt cao muốn hạ kịp thời
Diếp cá với cỏ Nhọ nồi đừng quên
111 Mào gà trắng sao cháy đen
Tử cung ra máu đun dùng cầm ngay.
112 Tiêu sỏi gan, mật: Nghệ vàng
Lấy về làm thuốc ta đừng có quên
113 Muốn tiêu sỏi thận: trái Thơm
Nướng trên than củi với cùng phèn chua
Trang 21114 Bệnh gout cần phải phòng ngừa
Đỗ xanh cả vỏ, ta cho ăn nhiều
115 Trẻ ho có lá Hẹ tươi
Đường phèn cùng hấp ta rời kháng sinh
116 Đau mắt đỏ Diếp cá tanh
Rửa sạch giã nhuyễn ta đem đắp vào
117 Chẳng may bỏng lửa, nước sôi
Lá Bỏng giã nhuyễn, đắp vào vết thương
118 Viêm họng có quả Trám đen
Bỏ hạt, ninh kỹ thêm đường uống nhanh
119 Bong gân lá Láng trắng ta dùng
Hơ nóng, ngâm rượu trắng xong bôi vào
120 Mồ hôi trộm, lở, chốc đầu
Lá Bỏng vắt nước, uống vào thật hay
121 Kiết lỵ đi ngoài phân nhiều bọt
Rau Sam ( hoặc cỏ Sữa )đun uống mau lành
122 Xơ vữa động mạch để phòng
Rau Sam, Gừng sống ta cùng đun sôi
123 Bắp cải viêm loét dạ dày
Trần qua, vắt nước, ta thay nước dùng
Trang 22124 Viêm loét dạ dày trên đường
Bột Sắn dây uống tạm hàn vết đau
125 Bị bỏng do Ớt rát cay
Lá Ớt giã nát lấy ngay đắp vào
126 Đi ngoài ra cả máu tươi
Hoa hòe sao cháy, đun sôi ta dùng
127 Nóng quá mũi chảy máu cam
Nhọ nồi mát máu đun làm thuốc thôi
128 Dạ dày xuất huyết, gấp rồi
Củ Bạch cập nướng cháy hơi mà dùng
129 Đừng dại nghịch nhựa xương rồng
Nó có chất độc loét tung da dày.
130 Sốt xuất huyết, phải cấp thời
Mau tìm Diếp cá, Nhọ nồi trị ngay
131 Trời lạnh, huyết áp lên cao
Ngâm chân nước ấm hạ rồi áp ơi
132 Mưa lạnh xương nhức, khớp đau
Uống, ngâm lá lốt đã sao cho vàng
133 Mùa Đông lạnh thấu tận xương
Củ gừng nướng cháy, ta đun uống liền
Trang 23134 Trời lạnh bị đau một bên
Gội đầu nước Quế ấy liền hết đau
135 Quả dâu ta chín, thật hay
Bổ huyết, sáng mắt, tóc này thêm đen.
135 “Cam lồ” nước bọt chớ quên
Nuốt ực xuống bụng, tiêu tan bệnh mà
137 Mụn thịt (cơm) nhìn chớ có buồn
Tía tô vò nát bôi vào rụng thui
138 Hóc xương , đọc thần chú câu này:
” Gần thì ra, xa thì vào” thế là nó trôi
139 Trung tiện mà thấy khó khăn
Hạt mít đem luộc ăn vào thật hay
140 Tiểu tiện mà bí, bụng chướng thật nguy
Hành ta đem luộc uống vào hay ngay
141 Đại tiện mà gặp khó khăn
Phèn phi tán bột, rắc vào rốn thui
142 Mồ hôi mà nó chẳng ra, nặng người
Lấy Hương Nhu tía , vừa uống vừa xông
143 Tắc mũi , mà nó chẳng thông
Lấy máy sấy tóc hơ ngay ấn đường