Bài giảng Mạng máy tính – TS. Phạm Thanh Giang giúp người học nắm được các kiến thức về mạng máy tính, tầng vật lý, tầng liên kết dữ liệu, tầng mạng, tầng giao vận, tầng ứng dụng.
Trang 1MẠNG MÁY TÍNH
TS Phạm Thanh Giang
ptgiang@ioit.ac.vn
1
Trang 3Chương 1
Giới thiệu chung về
mạng máy tính
3
Trang 4Giới thiệu chung về mạng máy tính
Mục đích của mạng máy tính:
dữ liệu;
khi xảy ra sự cố đối với một máy tính nào đó;
Trang 5Lịch sử phát triển của mạng máy tính
Sự phát triển của viễn thông
Đầu thập kỷ 60 thế kỷ 20: Máy tính lớn
Trang 6Lịch sử phát triển của mạng máy tính
Cuối của thập kỷ 60 và đầu thập kỷ 70: Kết nối máy tính lớn với máy tính MINI
Trang 7Lịch sử phát triển của mạng máy tính
Thập kỷ 70: Kết nối máy tính MINI với nhau
Trước đây: Máy tính MINI
Hiện tại: Bộ định tuyến (Router), Cổng lớn (Gateway), Chuyển mạch (Switch)…
7
Trang 8Lịch sử phát triển của mạng máy tính
◦ 1976: Metcalfe and Boggs nối các máy tính Micro
◦ 1978: DEC, Intel, and Xerox phác thảo chuẩn DIX
◦ Đầu thập kỷ 80: Ethernet, IEEE 802.3
◦ 1969: ARPANET (Advanced Reseach Project Agency NET):
Kết nối mạng gồm 4 nút
◦ 1973: Thử nghiệm kết nối các mạng khác nhau từ California,
xuất hiện vấn đề liên mạng
◦ 1974: Nghiên cứu phát triển TCP/IP
◦ 1977: Thử nghiệm kết nối 4 mạng tại Mỹ
◦ 1983: Kết nối mạng ARPANET và NSFNET ở Mỹ trên nền
Trang 9Một số khái niệm mạng
◦ Là tập hợp các thiết bị hay các nút mạng kết nối với nhau thông qua
kênh truyền thông
◦ Có thể là máy tính, máy in hay bất kỳ thiết bị nào có khả năng gửi hoặc/và nhận dữ liệu từ các nút khác trên mạng
◦ Là đường truyền dữ liệu từ nút mạng này tới nút mạng khác
◦ Kết nối điểm – điểm (Point-to-point)
Chỉ hai nút mạng kết nối thông qua kênh truyền thông
◦ Đa điểm (Multipoint)
Nhiều hơn hai nút mạng kết nối thông qua kênh truyền thông
9
Trang 10Kiểu kết nối
Trang 11Truyền dữ liệu
Thông điệp (Message): Thông tin/dữ liệu được trao đổi
Bên gửi (Sender): Thiết bị truyền dữ liệu/gói tin
◦ A computer, a workstation, video camera, etc
Bên nhận (Receiver): Thiết bị nhận dữ liệu/gói tin
◦ A computer, a workstation, a Television, etc
Phương tiện truyền thông (Transmission medium): Đường kết nối vật lý cho phép gói tin di chuyển từ bên gửi đến bên nhận
◦ Twisted pair, coaxial cable, optical fiber, radio waves
Giao thức (Protocol): tập luật điều khiển việc trao đổi dữ liệu
11
Trang 12Kiểu kết nối
◦ Kiểu kết nối một chiều Một bên luôn là bên gửi và bên kia luôn là nhận
◦ Ex.: Keyboards and traditional monitors
Trang 13Kiểu kết nối
◦ Mỗi trạm vừa có thể là gửi và nhận nhưng không đồng thời
◦ Ex.: Walkie-talkies
13
Trang 14Kiểu kết nối
◦ Mỗi trạm vừa có thể là gửi và nhận đồng thời
◦ Ex.: Telephone network
Trang 15Hình trạng mạng
Network Topology
15
Trang 16Phân loại mạng theo hình trạng (topo)
Hình sao (star)
kiểu điểm điểm về trung tâm (hub)
trung tâm và trung tâm sẽ chuyển tiếp tới nút nhận
Trang 17Phân loại mạng theo hình trạng (topo)
◦ Mỗi nút mạng là một bộ lặp khuếch đại tín hiệu nhận được và gửi tới nút tiếp theo
◦ Ex.: IBM LAN (Token Ring)
17
Trang 18Phân loại mạng theo hình trạng (topo)
Trang 19Phân loại mạng theo hình trạng (topo)
◦ Dựa trên kiểu kết nối đa điểm (multipoint)
◦ Một dây cáp trục chính kết nối với tất cả các nút trong mạng
◦ Ex.: used in the design of earlier LANs
19
Trang 20Phân loại mạng theo phương pháp chuyển
mạch
Mạng chuyển mạch theo kênh (Circuit
Switching Network)
Trang 21Phân loại mạng theo phương pháp chuyển
◦ Xử lý tin báo tại nút:
Lưu trữ tin báo
Phân tích tin báo
Quản lý truyền tin (kiểm tra lỗi, kiểm soát đường truyền để tránh tắc nghẽn)
◦ Nhược điểm: do tin báo có độ dài không đều nên gây
Lãng phí bộ đệm lưu trữ tại các nút
Tỷ lệ lỗi trong truyền tin lớn
21
Trang 22Phân loại mạng theo phương pháp chuyển
Mạng chuyển mạch gói kiểu kênh ảo
Mạng chuyển mạch gói kiểu Datagram
Có các mã cho phép trạm đích tập hợp các gói tin thành bản tin
Các gói có thể được truyền độc lập với nhau
Các gói của các tin báo khác nhau có thể được truyền trên cùng một kênh truyền
Trang 23Phân loại mạng theo khoảng cách
Mạng cục bộ LAN (Local Area Networks)
Mạng đường dài WAN (Wide Area Networks)
Mạng trong thành phố MAN (Metropolitant
Area Network)
23
Trang 24Phân loại mạng theo khoảng cách
LAN
Trang 25Phân loại mạng theo khoảng cách
LAN
25
Trang 26Phân loại mạng theo khoảng cách
WAN
và xử lý thông tin trong phạm vi rộng
◦ Phạm vi của mạng rộng (mạng tính chất quốc gia, và quốc tế)
◦ Tốc độ truyền dữ liệu phụ thuộc vào đường truyền
Trang 27Phân loại mạng theo khoảng cách
WAN
27
Switched WAN
◦ Kết nối thông qua router
◦ Ex.: X25 an early switched WAN The backbone that connect the Internet ATM
Point-to-point WAN
◦ Kết nối thông qua kênh dành riêng
◦ Ex.: the simple dial-up line that connects a home computer to the Internet
Trang 28Phân loại mạng theo khoảng cách
MAN
Mạng MAN là mạng trung gian giữa mạng
WAN và mạng LAN, sử dụng trong phạm vi
Trang 29Phân loại mạng theo khoảng cách
MAN
29
Trang 30 Có kiến trúc phân tầng dựa trên giao thức TCP/IP
Người dùng muốn kết nối Internet phải thông qua các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP - Internet Service Provider)
ISPs hierarchy
◦ International ISPs (top level): connect nations together
◦ National ISPs (second level): -like Nesma, AwalNet, etc.,- are backbone networks created and maintained by specialized companies
They are connected by complex switching stations called NAPs (Network Access Points)
◦ Regional ISPs (third level): small ISPs that are connected to one or
more national ISPs
◦ Local ISPs (last level): which provide direct access to end users
They are connected to regional ISPs or directly to national ISPs
Trang 31Internet
31
Trang 32Internet
Trang 33Phân loại mạng theo mô hình sử dụng
Mạng mô hình ngang hàng (Peer To Peer)
Mạng mô hình khách chủ (Client/Server)
Mạng mô hình tập trung (Central )
33
Trang 34Phân loại mạng theo mô hình sử dụng
Mạng mô hình ngang hàng
Đặc điểm mạng ngang hàng LAN:
khách
Mạng ngang hàng trên Internet, Ví dụ mạng
đấu thầu trực tuyến
Trang 35Phân loại mạng theo mô hình sử dụng
Mạng mô hình khách chủ
Người quản trị cấu hình cho an ninh chung
Người quản trị điều khiển truy nhập chung
Sử dụng dịch vụ thư mục:
Nguồn tài nguyên tập trung
Sử dụng dịch vụ thư mục để lưu thông tin về mạng và người dùng
Đăng nhập vào dịch vụ thư mục thay vì đăng nhập vào từng máy
35
Trang 36Phân loại mạng theo mô hình sử dụng
Mạng mô hình tập trung
◦ Tương tự mô hình khách/chủ nhưng máy
khách chỉ là các thiết bị đầu cuối
◦ Tất cả các ứng dụng xử lý ở Server
◦ Server phải có cấu hình mạnh
◦ Độ an ninh cao
Trang 38Một số tổ chức liên quan tới chuẩn hóa
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO (International
Standard Organzation)
Chuẩn chính sẽ tìm hiểu
◦ Mô hình tham chiếu 7 tầng OSI (Open System Interconnection)
◦ Điều khiển liên kết dữ liệu tầng cao HDLC (High Lelvel Data
Link Control)
Trang 39Một số tổ chức liên quan tới chuẩn hóa
mạng và các chuẩn chính
Ủy ban tư vấn quốc tế về điện tín và điện thoại CCITT (Consultative Committee International For Tetegraphe and Telephone)
Ban chuẩn viễn thông ITU-T
(Telecommunication Standardization Sector)
Của Hiệp hội viễn thông Quốc tế ITU
(International Telecommunication Union)
39
Trang 40Một số tổ chức liên quan tới
chuẩn hóa mạng và các chuẩn chính
◦ Loạt tiêu chuẩn ký hiệu V - là loạt các chuẩn phục vụ cho việc truyền số liệu bằng tín hiệu tương tự qua đường điện thoại
(Modem Telephone Network)
V24 Giao diện giữa máy tính và mô đem
◦ Loạt tiêu chuẩn X - phục vụ cho việc truyền số liệu bằng tín hiệu
số và định nghĩa giao diện với mạng số liệu công cộng (Public Data Network)
X.21 là chuẩn cho đơn vị đầu cuối của mạng
◦ Loạt tiêu chuẩn I - định nghĩa giao diện với mạng ISDN
(Integrated Services Digital Network)
Trang 41Một số tổ chức liên quan tới
chuẩn hóa mạng và các chuẩn chính
Một số tổ chức khác
Engineering Task Force):
RFC (Request For Comment): là các công bố (bản nháp hay chuẩn chính thức của Internet)
Electrical and Electronic Engineering)
Loạt chuẩn 802.x cho mạng cục bộ LAN
Industry Association)
Chuẩn RS.(RS-232C)
41
Trang 42◦ Chức năng của mỗi tầng phải được định nghĩa rõ ràng;
◦ Chức năng của mỗi tầng phải được chọn sao cho phù hợp với
giao thức mạng đã được chuẩn hoá quốc tế;
◦ Giao diện giữa các tầng phải được chọn sao cho luồng thông tin
đi qua giao diện là ít nhất;
◦ Số tầng không được quá nhiều để cho kiến trúc của mạng cồng kềnh phức tạp Nhưng số tầng cũng không nên quá ít để trong
một tầng có quá nhiều chức năng khác nhau;
Trang 43Mô hình OSI
Tổ chức ISO phát triển và công bố Mô
Mô hình 7 tầng
43
Trang 44Mô hình OSI
Trang 45Mô hình OSI
45
Trang 46Mô hình OSI
Trang 48Physical Layer
Responsible for movements of individual bits from one hop (node) to the next over the physical medium
◦ Physical characteristics of interface and medium
Defines the characteristics of the interface and between the devices and the transmission medium
Defines the type of transmission medium
Trang 49• Điều khiển luồng
• Kiểm soát lỗi, thông báo lỗi
Trang 50Data link Layer
◦ Responsible for moving frames from one hop (node) to the next
Framing
Divides the stream of bits received from the network layer into frames
Physical addressing
Adds a header to the frame to define the sender, and/or the receiver of the frame
• If the frame is intended for a system outside the sender’s system, the address is of the device that connects the network to the next
Access control
Determines which device has control over the link at any time when two or more devices are connected to the same link
Trang 51Data Link Layer (cont’d)
Ex Hop-to-hop delivery
◦ Communication at the data link layer occurs between adjacent nodes
◦ Three partial delivery are made to send data from A to F
◦ First, the data link layer of A sends a frame to the data link layer at B (router)
◦ The data link layer at B sends a new frame to the data link layer at E
◦ Finally, the data link layer at E sends a new frame to the data link layer of F
◦ The frame exchanged between the three nodes have different values in the headers (the trailers can also be different)
51
Trang 52Mô hình OSI
Địa chỉ mạng và xác định đường đi tốt nhất
• Tin cậy
• Địa chỉ luận lý, topo mạng
• Định tuyến (tìm đường đi) cho gói tin
Trang 53Network Layer
Responsible for the delivery of individual packets from the source host to the destination host possibly across multiple networks
Need to use another addressing system to distinguish the source and destination systems when the packet passes the network boundary This logical address will be included in the header added by the network layer
Provides the mechanism to route (or switches) packets in an internetwork to their final destination Routers (or switches) are the devices connecting networks forming the internetwork
53
Trang 54Network Layer (cont’d)
EX.: source-to-destination delivery
◦ The network layer at A sends the packet to the network layer at B
◦ The router B using its routing table, will then decides (based on the final destination (F) of the packet) that the next hop will be the router E
◦ The network layer at B, sends then the packet to the network layer at E
◦ The network layer at E will, turn, send the packet to the network layer F
Trang 55Mô hình OSI
55
Kết nối end-to-end
• Vận chuyển giữa các host
• Vận chuyển tin cậy
• Thiết lập, duy trì, kết nối các mạch ảo
• Phát hiện lỗi, phục hồi thông tin và điều khiển luồng
Trang 56Transport Layer
◦ Responsible for the delivery of a message from one process
(running program) to another Whereas the network layer provides the source-to-destination delivery, the transport layer provides the process-to-process delivery
Service-point addressing
Gets the entire message to the correct process on the destination computer The transport layer header must therefore include a service-point address (or port address)
Segmentation and reassembly
Divide messages into segments and reassemble them into the original message
Trang 57Mô hình OSI
57
Truyền thông liên host
• Thiết lập, quản lý và kết thúc các phiên giữa các ứng dụng
Trang 58Session Layer
synchronization
Dialog control
Allows two systems to enter into a dialog
• Half-duplex or full-duplex process communication
Synchronization
Allows a process to add checkpoints, or synchronization points,
to a stream of data
Trang 61Mô hình OSI
61
Các quá trình mạng của ứng dụng
• Xác định giao diện giữa người sử dụng và môi trường OSI
• Cung cấp các dịch vụ mạng cho các ứng dụng như email, truyền file…
Trang 62Application Layer
Responsible for providing services to the user
◦ File transfer, access and management
Access/retrieve/manage files in a remote host
◦ Mail services
Provides the basis for e-mails forwarding and storage
Trang 63Mô hình OSI
63
Những lớp này chỉ tồn tại trong máy tính nguồn và máy tính đích
Trang 64Mô hình OSI
Những lớp này quản lý thông tin di chuyển trong mạng LAN hoặc WAN giữa máy tính nguồn và máy tính đích
Trang 65Mô hình OSI
65
Trang 66Mô hình TCP/IP
Trang 67Mô hìnhTCP/IP
67
Trang 68Lớp ứng dụng
Kiểm soát các giao thức
lớp cao, các chủ đề về
trình bày, biểu diễn
thông tin, mã hóa và
điều khiển hội thoại
Đặc tả cho các ứng
dụng phổ biến