1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ (VIB) – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI

40 626 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế (VIB) – Chi Nhánh Hai Bà Trưng, Hà Nội
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trọng Tài
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế (VIB)
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo Cáo Nghiệp Vụ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 427,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ (VIB) – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI

Trang 1

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ (VIB) – CHI NHÁNH

HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI LỜI MỞ ĐẦU

Bước vào năm 2013, tình hình trong nước và quốc tế đã xuất hiện những khó khăn, tháchthức mới Kinh tế thế giới có những diễn biến phức tạp: Tăng trưởng kinh tế chậm lại; giálương thực, thực phẩm, dầu thô và nguyên vật liệu cơ bản trên thị trường quốc tế tiếp tục tăngcao; thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh; nợ công châu Âu lan rộng; kinh tế Nhật Bản trìtrệ sau thảm hoạ kép; lạm phát toàn cầu và các nước trong khu vực tăng cao; bất ổn chính trị

ở Trung Đông, châu Phi, tình hình căng thẳng ở Biển Đông tăng lên Các dự báo, các chỉ tiêukinh tế của các nền kinh tế lớn trên thế giới đều điều chỉnh theo xu hướng giảm xuống Tất cảđều tác động trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam Trong nước, nền kinh tế tiếp tục phải đốimặt với những khó khăn, thách thức lớn hơn so với dự báo cuối năm 2012 Tăng trưởng kinh

tế (GDP) có xu hướng chậm lại; lạm phát tiếp tục tăng cao; mặt bằng lãi suất cao; tỷ giá, giávàng biến động bất thường; dự trữ ngoại hối giảm mạnh; tổn thất do rét đậm, rét hại kéo dài ởmiền Bắc và Bắc Trung Bộ đã tác động bất lợi đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nôngdân Nguy cơ lạm phát cao, bất ổn kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội đã trở thành tháchthức lớn đối với nền kinh tế nước ta trong năm 2013 Đối mặt với vô vàn khó khăn như vậytuy nhiên Việt Nam vẫn đang cố hết sức mình để cải thiện, nhà nước và chính phủ vẫn đang

có những biện pháp tích cực tác động nhằm tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát

Ngân hàng kênh dẫn vốn cho nền kinh tế và góp phần vào tăng trưởng kinh tế của đấtnước Với vai trò quan trọng như vậy các ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc khắc phụckhó khăn và kiềm chế lạm phát Các ngân hàng càng ngày càng mở rộng địa bàn hoạt độngcủa mình, với sự tham gia mạnh mẽ của các ngân hàng nước ngoài trong thời gian qua đã taonên sự cạnh tranh mạnh mẽ trong khối ngân hàng

Vốn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh và đổimới công nghệ Các doanh nghiệp có thể tạo vốn bằng nhiều cách khác nhau: có thể tích lũy

từ hoạt động sản xuất kinh doanh, huy động vốn, liên doanh liên kết, hay vay mượn chiếmdụng vốn của các doanh nghiệp khác Nhưng muốn ổn định và có lợi thế nhât giúp các doanhnghiệp tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ thì nguồn vốn trung – dài hạn

từ các NHTM là tốt nhất

Trong giai đoạn hiên nay lạm phát của nền kinh tế đang ở mức cao làm cho hoạt độngcho vay gặp rất nhiều khó khăn do nguồn huy động được rất ít.Trong khi đó ngân hàng nhànước thắt chặt tiền tệ để làm giảm lạm phát đã làm cho chi phí huy động vốn lên cao

Trong thời gian thực tập ở ngân hàng quốc tế(VIB) chi nhánh Hai Bà Trưng (HBT) em

đã có điều kiện nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của chi nhánh và đặc biệt đó là hoạtđộng cho vay Em nhận thấy chất lượng cho vay trung và dài hạn ở chi nhánh đang còn

1

Trang 2

nhiều vấn đề bất cập cần phải khắc phục Để nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạncủa chi nhánh em xin được chọn đề tài:

“ Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng quốc tế - chi nhánh Hai

Bà Trưng, Hà Nội ”

Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1:Tổng quan về chất lượng cho vay trung và dài hạn tại các NHTM

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại VIB chi nhánh Hai

Em xin chân thành cảm ơn !

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI

HẠN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY CỦA NHTM.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại cho vay.

a) Khái niệm và nguyên tắc cho vay của NHTM.

Cho vay là một phần của hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thông qua hoạt đông chovay, ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốntạm thời nhàn rỗi huy động được trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinhdoanh và đời sống

Theo Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam về Quy chế cho vay của các Tổ chức tín dụng đối với khách hàng, theo

đó khái niệm cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo

đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền đề khách hàng sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

Để hoạt động cho vay của Ngân hàng lành mạnh và có hiệu quả, Ngân hàng chỉ cho vay khikhách hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau:

Trang 3

Một là, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Đây là

nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng vốn đúng mục đích thì khách hàng mới có thể thực hiệnđược dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo lợi ích dự kiến, do vậy mới có thể thu hồiđược vốn để hoàn trả cho ngân hàng Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chếkhả năng khách hàng dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm

Hai là, khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp

đồng tín dụng Đây là nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Điều này xuấtphát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốnhuy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định kháchhàng vay phải hoàn trả lại cho Ngân hàng để Ngân hàng trả lại cho người gửi tiền Nguyêntắc này đảm bảo phương châm hoạt động của Ngân hàng là “đi vay để cho vay” và thực hiệnnguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi

b) Phân loại cho vay:

- Phân loại theo thời hạn cho vay.

Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng Ngân hàng cho vay

ngắn hạn nhằm đáp ứng các yêu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sốngcủa khách hàng

Cho vay trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60

tháng Tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến,đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, …

Cho vay dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên Các

khoản vay dài hạn được dùng để đáp ứng các nhu cầu mang tính chất dài hạn, như: xây dựngnhà xưởng, xí nghiệp, mua sắm các trang thiết bị, tài trợ cho các dự án đầu tư, …

- Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay.

3

Trang 4

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó

nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bỏa đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố thếchấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bênthứ ba

Hình thức cho vay này áp dụng đối với các khách hàng uy tín không cao đối với Ngânhàng Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sungcho nguồn thu nợ thứ nhất (nguồn thu từ hiệu quả dự án, phương án đầu tư sản xuất kinhdoanh mang lại) thiếu chắc chắn

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là việc tổ chức tín dụng cho khách hàng vay

vốn không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàngcho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng để xem xét cho vay

Loại cho vay này chỉ áp dụng đối với các khách hàng có uy tín – khách hàng tốt, trungthực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, có tín nhiệm vớiNgân hàng cho vay trong sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ (gốc và lãi)

- Phân loại cho vay căn cứ theo phương thức cho vay.

Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và Ngân hàng đều

phải làm các thủ tục cần thiết (khách hàng lập hồ sơ vay vốn, Ngân hàng xét duyệt ch vay …)

và ký hợp đồng tín dụng

Phương thức cho vay này áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn khôngthường xuyên, khách hàng có nhu cầu vay và đề nghị vay từng lần hoặc ngân hàng xét thấycần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra quản lý việc sử dụng vốn vaychặt chẽ hơn

Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng

xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định màNgân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầuvay vốn – trả nợ thường xuyên, có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phùhợp với phương thức cho vay từng lần, có uy tín với Ngân hàng

Trang 5

Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án

đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống Dự ánđầu tư là căn cứ quan trọng để Ngân hàng xem xét và quyết định có cấp tín dụng cho kháchhàng hay không

Cho vay hợp vốn: là phương thức cho vay theo đó một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho

vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổchức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

Cho vay trả góp: khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số

lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thờihạn cho vay

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn

sàngcho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng vàkhách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạnmức tín dụng dự phòng đó

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp

thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanhtoán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiềnmặt là đại lý của tổ chức tín dụng

Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà Tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng

văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của kháchhàng tại Ngân hàng Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức thấu chi, khi đó kháchhàng sẽ được chi tiêu trong giới hạn số dư Có thực tế trên tài khoản vãng lai của mình tạiNgân hàng cộng với hạn mức thấu chi

Ngoài ra, các tổ chức tín dụng còn có thể cho vay theo các phương thức khác không trái

so với các quy định của pháp luật

1.1.2 Cho vay trung và dài hạn của NHTM.

1.1.2.1 Khái niệm

Cho vay trung và dài hạn là giao dịch giữa bên cho vay và bên đi vay Trong đó bên chovay là ngân hàng sẽ chuyển giao tài sản cho bên đi vay là cá nhân hay tổ chức nào đó trongnền kinh tế trong một khoảng thời gian là từ 12 tháng trở lên, sau đó bên đi vay có nghĩa vụphải hoàn trả gốc và lãi cho Ngân hàng theo hợp đồng thỏa thuận

5

Trang 6

Thông thường thì các khoản vay trung hạn có thời gian trên 12 tháng đến 60 tháng , các khoản vay dài hạn có thời gian là hơn 60 tháng

1.1.2.2 Đặc điểm của cho vay trung dài hạn

Doanh thu từ cho vay trung và dài hạn lớn

Đi kèm với rủi ro cao đó chính là khả năng đem lại lợi nhuận lớn để bù đắp lại Khôngnằm ngoài quy luật này, các khoản cho vay trung và dài hạn thường mang lại cho ngân hàngnguồn thu khá là lớn mà biểu hiện rõ nhất đó là lãi suất của các khoản vay này thường rấtcao Sở dĩ mức lãi suất mà ngân hàng đặt ra cao như vậy cho các khoản vay này là nhằm để

bù đắp lại các rủi ro mà ngân hàng phải chịu và các chi phi huy động vốn cho khoản vaytrung và dài hạn này

Tính thanh khoản của khoản vay thấp

Tính thanh khoản là khả năng chuyển đổi thành tiền của một loại hàng hóa Chỉ tiêu nàyđược đánh giá thông qua thời gian và các chi phí để chuyển đổi hàng hóa đó sang tiền Cáckhoản vay trung và dài hạn thường có thời gian dài nên khả năng chuyển đổi thấp và chi phíthì rất cao, đây cũng là một lý do để ngân hàng đưa ra mức lãi suất cao đối với khoản vay này

1.1.2.3 Vai trò của cho vay trung dài hạn

Đối với doanh nghiệp:

Các khoản vay trung và dài hạn nhằm mục đích mua sắm các trang thiết bị ,xây dựng,cải tiến kỹ thuật công nghệ… Trong môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh nhưhiện nay thì khoản vay trung dài hạn góp vai trò quan trọng đến sư tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp vì nó dùng để mở rông sản xuất kinh doanh ,đổi mới khoa học côngnghệ Qua đó nâng cao chất lượng sản phẩm ,mở rộng địa bàn hoạt động giúp doanhnghiệp tồn tại và phát triển

Đối với người tiêu dùng:

Trang 7

Các khoản vay trung và dài hạn góp phần làm cho chất lương cuộc sống cua họ tăng lênbiểu hiện qua nhu cầu mua sắm tiêu dùng lâu bền như nhà cửa ,phương tiện đi lại

Đối với NHTM:

Cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng cao và tạo ra nguồn lợi nhuận lớn Do đó có thể nóicho vay là nghiệp vụ quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của một NHTM.Không có hoạt động cho vay thì không có NHTM.Cho vay trung và dài hạn với đặc trưng củamình tạo ra cho ngân hàng một nguồn thu lớn giúp ngân hàng tái sản xuất , mở rộng mạnglưới hoạt động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, ngàycàng khẳng định được vai trò và vị thế của mình trong nền kinh tế

Đối với nền kinh tế :

Khoản vay trung và dài hạn góp phần thúc đẩy, mở rộng sản xuất phát triển: sự pháttriển như vũ bão của khoa học công nghệ và nền kinh tế thế giới bắt buộc chúng ta phải đầu

tư cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa đất nước, mở rộng sản xuất Nhu cầu này chỉ được thỏa mãnbằng một phần nhỏ vốn ngân sách, một phần huy động từ dân cư Phần lớn là từ các khoảncho vay trung dài hạn của các ngân hàng thương mại.Ngoài ra do chu kỳ kinh doanh, thunhập của các ngành nghề trong nền kinh tế là khác nhau nên nguồn vốn nhàn rỗi là rất nhiều,cho vay trung và dài hạn đã khắc phục được tình trạng này bằng cách chuyển các khoản tiềntạm thời nhàn rỗi sang những người cần vốn nhờ đó đã làm giảm hệ số tiền nhàn rỗi trong lưuthông, tăng nhanh tốc độ quang vòng của vốn trong nền kinh tế

1.2 CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN CỦA NHTM.

1.2.1 Quan niệm về chất lượng cho vay của NHTM:

Hiệu quả cho vay là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng về vốn vay phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa phương cũng như của Nhà nước, đảm bảo cho sự phát triển cũng như mục tiêu kinh doanh vì lợi nhuận của Ngân hàng và đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vay vốn hợp lý của Doanh nghiệp đồng thời tạo tâm lý thoải mái cho họ trong và sau khi giao dịch với Ngân hàng.

Hiệu quả cho vay của Ngân hàng được đánh giá trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và lợi ích

xã hội Một khoản vay được coi là có hiệu quả phải đáp ứng được rất nhiều tiêu chí của cácchủ thể tham gia hoạt động này Tham gia vào quan hệ tín dụng này có ba chủ thể, đó là:Ngân hàng Thương mại, Doanh nghiệp và nền kinh tế

Đối với toàn bộ nền kinh tế:

Hoạt động cho vay có hiệu quả khi nó góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,tạo ra sự ổn định, lưu thông tiền tệ Khoản vay có hiệu quả còn phải xem xét thêm những yếu

tố như: công ăn việc làm, lợi ích xã hội, … của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiệncác chính sách của Nhà nước như thay đổi cơ cấu ngành, vùng hay lãnh thổ, … Khoản vay có

7

Trang 8

hiệu quả sẽ góp phần tạo ra thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, có tác động dâychuyền tốt đến các ngành sản xuất, giải quyết tốt mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tăngtrưởng tín dụng.

Trong giai đoạn vừa qua, hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng đã góp phần rất lớntrong việc định hướng nền kinh tế theo chủ trương định hướng của Nhà nước

Đối với khách hàng (Doanh nghiệp):

Một khoản vay có hiệu quả là khoản vay đáp ứng được đầy đủ nhu cầu về vốn, thời giancho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Từ đó, giúp cho hoạt động sản xuấtkinh doanh được thuận lợi; thời gian qua, với những diễn biến khó khăn trong tình hình kinh

tế trong nước và thế giới đã dẫn đến những bất ổn trong kinh tế vĩ mô, các doanh nghiệp rấtkhó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng, trong khi phải trả một cái giá– lãi suất vay là khá cao

Đối với Ngân hàng Thương mại:

Hiệu quả cho vay được xét trên các phương diện là khả năng cho vay của Ngân hàng,khả năng thu hồi khoản vay và thu được doanh lợi cao Một khoản vay có hiệu quả góp phầnthực hiện mục tiêu trong từng thời kỳ của NHTM đó, có thể là thu lãi, tăng thị phần hoặc cơcấu lại cấu trúc khoản tín dụng Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết là khoản vay trước mắt phảiđảm bảo hoàn trả đủ gốc và lãi đúng hạn, có nghĩa là mức độ an toàn của khoản vay là rấtquan trọng Nếu một ngân hàng có nhiều khoản vay kém chất lượng dẫn đến tình trạng ngânhàng đó bị mất vốn, lỗ, mất khả năng thanh toán, thậm chí dẫn đến phá sản

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung dài hạn

Dư nợ cho vay trung và dài hạn: Phản ánh lượng vốn tín dụng trung dài hạn mà

khách hàng vay tại một thời điềm nhất định

Dư nợ trung và dài hạnTổng dư nợ từ hoạt động cho vayChỉ tiêu này phản ánh dư nợ cho vay TDH trên tổng số dư nợ cho vay của Ngân hàng.Nếu tỷ trọng này tăng tức là Ngân hàng tăng cường việc mở rộng tín dụng TDH cho kháchhàng

Hệ số sử dụng vốn trung và dài hạn

Trang 9

Hệ số sử dụng vốntrung dài hạn =

Dư nợ trung dài hạnTổng nguồn vốn trung dài hạn

Tỷ lệ này cho biết nguồn vốn trung dài hạn huy động được có đáp ứng được hoạt độngcho vay của ngân hàng hay không Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 1, chứng tỏ nguồn vốn trung dàihạn huy động được đủ để tài trợ hoạt động cho vay trung dài hạn, vì thế ngân hàng có thểgiảm thiểu được được rủi ro trong hoạt động thanh toán đối với khách hàng, nhưng tỷ lệ nàyquá bé thì nguồn vốn huy động được với lãi suất cao mà cho vay thì không được bao nhiêuchứng tỏ hoạt động cho vay trung dài hạn còn kém và cần có những biện pháp khắc phục tìnhtrạng đó Ngược lại, nếu tỷ lệ này lớn hơn 1 thì nguồn vốn trung dài hạn huy động đượckhông đủ để tài trợ cho hoạt động cho vay trung dài hạn do vậy ngân hàng đã phải sử dụngmột phần vốn ngắn hạn, như thế ngân hàng sẽ có nguy cơ gặp phải rủi ro thanh toán đối vớikhách hàng khi họ ồ ạt đến rút tiền trong khi đó nguồn vốn trung dài hạn huy động được đếnhạn phải trả mà chưa thu lại được Khi đó ngân hàng phải dùng đến nguồn vốn huy động từngắn hạn bù vào và ngân hàng phải tính toán đến chi phí khi chuyển đổi nguồn và rủi rotrong thanh toán khi cắt giảm nguồn vốn ngắn hạn của mình

 Vòng quay vốn cho vay trung và dài hạn

Vòng quay vốn cho vay

trung dài hạn =

Thu nợ trung và dài hạn

Dơ nợ trung và dài hạn bình quânChỉ tiêu này cho ta biết số tiền nợ thu được theo các hợp đồng tín dụng trung và dài hạn làbao nhiêu để có thể có kế hoạch tài trợ cho các hợp đồng chờ giải ngân hoặc các hợp đồngmới mà ngân hàng kiếm được Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ trong hoạt động thu hồi nợ trung

và dài hạn của ngân hàng tốt qua đó tối tiểu hóa các chi phí phát sinh như chi phí quản lý nợ

… Vòng quay vốn này bằng 1 chứng tỏ khách hàng trả nợ đúng hạn và ngân hàng không cómột khoản nợ xấu nào cả Chất lượng cho vay trung và dài han của ngân hàng rất là tốt.Ngược lại nếu tỷ lệ này bé hơn 1 khách hàng không thể hoàn trả nợ đúng hạn như trong hợpđồng thỏa thuận, làm cho ngân hàng phát sinh nợ quá hạn hoặc ngân hàng phải điều chỉnh kỳhạn trả nợ cho khách hàng quá đó làm phát sinh chi phí cho ngân hàng Điều này phản ánhchất lượng cho vay trong hoạt động cho vay trung và dài hạn còn yếu kém và cần có biệnpháp khắc phục tình trạng đó

 Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạntrung dài hạn =

Nợ quá hạn TDH

Dư nợ cho vay TDHKhi đến thời hạn trả nợ theo hợp đồng thỏa thuận mà khách hàng chưa thanh toán chongân hàng Các khoản nợ chưa thu hồi này ngân hàng sẽ đưa vào nợ quá hạn trung dài hạn ởcác mức tương ứng hoặc ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho các khoản nợ này làm cho

nó không bị đưa vài nợ quá hạn Những hoạt động này làm phát sinh chi phí của ngân hàng

9

Trang 10

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng mà ngân hàng cho khách hàng vay thì có bao nhiêu đồngvốn không thu lại được đúng kế hoach, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ số tiến nợ quá hạncàng lớn cùng với đó là khả năng mất vốn do không thu hồi được càng cao Qua đó thể hiệnđươc rằng chất lượng cho vay càng kém.

Những khoản nợ quá hạn mà ngân hàng không có khả năng thu nợ hoặc khả năng thuđược là rất nhỏ là nợ khó đòi Chỉ tiêu này càng lớn ảnh hưởng đến uy tín (quy trình thẩmđịnh không tốt ) và trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng dovừa không thu được vốn vừa phải mất chi phí quản lý nợ của ngân hàng

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu

Dư nợ của các NHTM theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyếtđịnh 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 được phân loại theo 5 nhóm: Nhóm 1 (nợ đủ tiêuchuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm

 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay trung dài hạn

Tỷ lệ lợi nhuận = Lợi nhuận thu từ cho vay trung và dài hạn

Tổng lợi nhuậnChỉ tiêu này cho biết tỷ lệ đóng góp vào tổng lợi nhuận chung của ngân hàng từ hoạtđộng cho vay trung và dài hạn là bao nhiêu Qua đó phản ánh mức độ ảnh hưởng và tầmquan trọng của hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với hoạt động chung của ngân hàng vàchỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tỷ lệ đóng góp của hoạt động này vào tổng lợi nhuận thu được

từ ngân hàng cang cao qua đó mức độ ảnh hưởng và tầm quan trọng cũng được nâng lên caohơn.Từ đó chất lượng cho vay trong hoạt động này càng tốt

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NHTM.

1.3.1 Nhân tố thuộc về ngân hàng

Chính sách cho vay

Trang 11

Mỗi ngân hàng đêu xây dựng cho mình một chính sách cho vay riêng trong các thời kỳkhác nhau đẻ làm sao cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển đó, thông thường các chínhsách cho vay này thường được thể hiện dưới dạng văn bản và có đôi khi cũng được thể hiệnbằng lời nói Nội dung của văn bản bao gồm các tiêu chuẩn quy định ,quy trình của nghiệp vụcho vay, giới hạn đề ra , hướng dẫn để đi đến đưa ra các quyết định cho vay Chính sách chovay như một cẩm nang về phương thức làm việc sẽ tạo cho người cán bộ tín dụng một khungtham chiếu để xem xét, cân nhắc đối tượng cho vay, quy trình thẩm định… trước khi đi đến

kí kết hợp đồng vay vốn đối với khách hàng Khi xây dựng chính sách cho vay này thì ngânhàng đã chú ý tới sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối phát triển của nền kinh tếtrong từng giai đoạn kết hợp với lợi ích của người đi vay vốn và hơn hết đó là lợi ích củachính ngân hàng mình trong việc tìm kiếm nguồn lợi nhuận và vị thế của mình trên thị trườngliên ngân hàng

Khả năng về nguồn vốn

Trong hoạt động cho vay thì khả năng về nguồn vốn mà ngân hàng có thể huy động được

là rất quan trọng Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện phát triển và mở rộnghoạt động cho vay Mặ dù muốn tăng quy mô của hoạt động này nhưng ngân hàng cũng phảibảo đảm được khả năng thanh toán của mình nên các khoản cho vay trung và dài hạn củangân hàng thường được tài trợ bằng các nguồn vốn trung và dài hạn mà ngân hàng huy dộngđược bao gồm nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân có thời gian trên một nămhuy động được, các nguồn tiền gửi này có thời hạn dưới một năm nhưng có tính ổn định caotrong một khoảng thời gian dài và nguồn vốn tự có của ngân hàng dùng cho hoạt động chovay trung và dài hạn Nếu một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào nhưng lại chủ yếu là nguồnvốn ngắn hạn và không ổn định thì không thể và cũng không nên cho vay trung dài hạn quánhiều vì nguy cơ xảy ro rủi ro trong thanh toán là rất lớn khi người gửi tiền rút tiền trước hạnquá nhiều nhằm đầu tư vào lĩnh vực nào đó đang nóng sốt Quy mô, tỷ lệ dùng cho hoạt độngcho vay trung và dài hạn trong tổng nguồn vốn mà ngân hàng có thể huy động được ảnhhưởng lớn đến mức độ phát triển và sự ổn định của hoạt động cho vay trung dài hạn và do đóảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung dài hạn của ngân hàng Ngoài ra một ngân hàng cónguồn vốn trung và dài hạn dồi dào lúc nào cũng dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm nguồnkhách hàng mới qua đó tăng quy mô của hoạt động này lên Từ đó nâng cao chất lượng chovay trung và dài hạn của ngân hàng

Trình độ nhân sự và công tác tổ chức của ngân hàng

Chất lượng nhân sự có tác động mạnh mẽ đến hoạt động cho vay của ngân hàng Cán

bộ tín dụng là người theo sát món vay, có đầy đủ thông tin về khoản vay và là người chịutrách nhiệm chính của khoản cho vay Khi tiếp cận các món vay trung và dài hạn, cán bộtín dụng Nếu không tìm hiểu đầy đủ các thông tin về người vay hoặc do trình độ cán bộtín dụng còn hạn chế dẫn tới khả năng phân tích tài chính còn nhiều thiếu sót, sơ hở Do

11

Trang 12

đó, đã không đánh giá hết được mức độ rủi ro của món vay Qua đó làm giảm chất lượngcho vay

Cuối cùng, đối với một ngân hàng việc nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạnphụ thuộc rất nhiều vào cơ chế hoạt động của ngân hàng Đây là yếu tố thuộc nội bộ của ngânhàng Xét một cách khách quan, cần phải xây dựng được một cơ chế hoạt động hợp lý, nhịpnhàng Giữa các bộ phận, các phòng ban luôn có mối liên hệ chặt chẽ và ăn khớp với nhau.Đồng thời sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo phải luôn kịp thời và chính xác Một cơ chế hoạtđộng tốt sẽ là điều kiện cơ bản cho sự thành công trong hoạt động của một ngân hàng Qua đó

có các biện pháp đúng đắn nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn

Hệ thống kiểm soát nội bộ

Đây là hoạt động giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng có thông tin về kết quả kinh doanhcủa đơn vị mình Qua đó đưa ra chế độ, chính sách nhằm duy trì hiệu quả của hoạt động kinhdoanh và đạt được mục tiêu đã đề ra

Trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn hoạt động kiểm soát nội bộ bao gồm kiểm soát cácchính sách, quy trình cho vay …do các kiểm soát viên nội bộ thực hiện Chất lượng cho vaytrung và dài hạn trong tiêu chí này được đánh giá qua mức độ phát hiện nguyên nhân của các saisót kịp thời nhằm đưa ra các biện pháp khắc phục

Trang thiết bị phuc vụ hoạt động cho vay

Trang thiết bị kĩ thuật cũng là một yếu tố tác động tới chất lượng cho vay trung dài hạncủa ngân hàng Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển như hiện nay, một ngân hàng sửdụng trang thiết bị các phương tiện kĩ thuật chất lượng cao phục vụ cho hoạt động cho vaytrung và dài hạn sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đemlại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là yếu tố đầu tiên để ngân hàng thu hút thêmkhách hàng và có điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn

1.3.2 Nhân tố thuộc về khách hàng

- Năng lực thị trường của khách hàng: Tiêu chí này được thể hiện qua giá cả của sảnphẩm, chất lượng của sản phẩm và vị thế của doanh nghiệp đó trên thị trường Tìm hiểu rõnăng lực thị trường của của người đi vay sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ được các mặt mạnh, mặtyếu của những sản phẩm trên thị trường, sự phù hợp của dự án đàng tài trợ đối với nhu cầu và

xu hướng phát triển cảu xã hội

- Khả năng tài chính của khách hàng: Năng lực tài chính của người vay thể hiện ở khảnăng tự chủ tài chính trong kinh doanh,khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của kháchhàng Một khách hàng có khả năng tài chính tốt phản ánh việc kinh doanh đat hiệu quả cao,khách hàng có thể sử dụng và quản lý vốn vay một cách tối ưu nhất

Trang 13

- Năng lực về sản xuất : Tiêu chí này được thể hiện qua giá trị của các công cụ sản xuấtcủa khách hàng như tài sản cố định, dây chuyền sản xuất , công nghệ sản xuất …

- Năng lực quản lý : Tiêu chí này thể hiện khả năng điều hành, quản lý của bộ máy lãnhđạo một doanh nghiệp có bộ máy quản lý tốt là tiền đề để ngân hàng có thể thu lãi và gốc đãcấp

1.3.3 Các nhân tố khách quan khác

 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động cho vay cho dù có thay đổitheo chiều hướng nào Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn hưng thịnh sẽ tạo điều kiện chodoanh nghiệp kinh doanh thuận lợi và tạo ra được lợi nhuận lớn trên cơ sở đó hoàn trả gốc vàlãi đúng hạn cho ngân hàng Nhưng khi nền kinh tế bước vào thời kỳ suy thoái thì sản xuất bịngưng trệ, các doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả nguy cơ thua lỗ là rất cao, từ đó khôngthanh toán được gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng Qua đó làm giảm chất lượng cho vay.Không chỉ môi trường kinh tế trong nước có ảnh hưởng đến chất lượng cho vay mà môitrường kinh tế thế giới cũng có sức ảnh hưởng rất lớn mà cụ thể đó là các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu môi trường kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của các danhnghiêp này, qua đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của họ

 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý được hiểu là hệ thống luật và các văn bản quy pham pháp luật liênquan đến hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Hiện nay dù đãtrải qua nhiều lần sữa đổi bổ sung song hệ thống văn bản pháp luật vẫn còn chưa đồng bộ,gây khó khăn cho ngân hàng khi ký kết, thực hiện các hợp đồng cho vay Bên cạnh đó, luậtngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với các quy định, văn bản dưới luật điều này ảnhhưởng tới việc quản lý chất lượng cho vay của các ngân hàng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ (VIB) – CHI NHÁNH HAI BÀ

TRƯNG, HÀ NỘI 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

2.1.1 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển

Sau 17 năm hoạt động, VIB đã trở thành 1 trong những ngân hàng TMCP hàng đầuViệt Nam với tổng tài sản đạt gần 94 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, mạng lướichi nhánh hơn 130 đơn vị kinh doanh trên cả nước

13

Trang 14

Từ ngày thành lập đến nay, VIB luôn được xếp hạng A theo các tiêu chí xếp hạng củaNgân hàng Nhà nước Trong nhiều năm gần đây VIB luôn đạt mức tăng trưởng mạnh và ổnđịnh.

VIB chi nhánh Hai Bà Trưng là Chi nhánh cấp I mới đi lên từ phòng giao dịch phố huế

theo quyết định 02/84/QĐ NHNN CN Hà Nội ngày 24 /12/2003

Trụ sở : Số 59 Quang Trung-Quận Hai Bà Trưng-Hà Nội

Là chi nhánh hạt nhân hoàn thành xuất sắc vào kết quả kinh doanh của toàn ngân hàng vàphát triển mạng lưới địa bàn hoạt động trên thành phố Hà Nội

Xây dựng được đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ cao đáp ứng yêu cầucủa hệ thống ,tâm huyêt với nghề với chi nhánh

Đến cuối năm 2012 tổng tài sản của chi nhánh là 1159 tỷ đồng

- Bảo lãnh bằng VND và Ngoại tệ dưới nhiều hình thức khác nhau trong và ngoài nước

- Thanh toán bằng VND hoặc Ngoại tệ: Thanh toán chuyển từ điện tử trong cả nước,thanh toán biên giới, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, TELEX…

- Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và các hìnhthức đầu tư khác với các doanh nghiệp và tổ chức tài chính tín dụng

Trang 15

- Thực hiện mua bán giao ngay , có kỳ hạn và hoán đổi các Ngoại tệ mạnh như thủ tụcthanh toán nhanh gọn, tỷ giá phù hợp.

- Thực hiện làm đại lý và dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính , tín dụng và cánhân trong và ngoài nước Tiếp nhận và triển khai các dự án ủy thác vốn, dịch vụ giải ngâncho dự án đầu tư, dự án ủy nhiệm, thanh toán thẻ tín dụng , séc du lịch…

- Cung ứng các dịch vụ : Chi trả tiền lương tại doanh nghiệp, chi trả kiều hối, chuyểntiền nhanh, thu chi tại nhà …

Các dịch vụ khác của Ngân hàng hiện đại

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Chi nhánh VIB Hai Bà Trưng gồm có 2 phòng ban và 3 phòng giao dịch trực thuộc dưới

sự điều hành của ban giám đốc gồm 3 người và đội ngũ nhân viên trong đó 25 người ở chinhánh và 30 người ở các phòng giao dịch.Với mạng lưới rộng khắp khu vực quận Hai BàTrưng với tác phong làm việc chuyên nghiệp và môi trường làm việc hiệu quả trong nhữngnăm qua hoạt động của chi nhánh có nhều thay đổi tích cực và có xu hướng phát triển mạnh

mẽ Các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh được hạch toán độc lập đối với chi nhánh

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức VIB chi nhánh Hai Bà Trưng

15

Phòng khách hàng cá nhân

Các PGD trực thuộc

PDG

Số 3:

331 Bạch mai(VIB chợ mơ)

Ban giám đốc

Trang 16

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn hiện nay

Trong vài năm qua, hoạt động của các ngành kinh tế đặc biệt là ngành Ngân hàng gặprất nhiều khó khăn Nền kinh tế vừa trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, với sự sụp

đổ của rất nhiều tập đoàn tài chính lớn trên thế giới Nắm bắt được những khó khăn trên, với

cự nỗ lực của cán bộ trong Chi nhánh, cùng sự chỉ đạo phù hợp, kịp thời của ngân hàng cấptrên tình hình hoạt động của chi nhánh hai bà trưng luôn được duy trì, phát triển ổn định và

đã đạt được những kết quả nhất định trong thời gian qua

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là một hoạt động vô cùng quan trọng đối với bất kỳ một ngân hàngthương mại nào, bởi vì trên cơ sở nguồn vốn huy động được ngân hàng mới có thể thực hiệnđược các nghiệp vụ của mình như cho vay, bảo lãnh…nhằm phúc vụ nhu cầu sử dụng vốncủa nền kinh tế.VIB không nằm ngoài quy luật đó, để thực hiện được các chức năng và nhiệm

vụ của mình, VIB đã thu hút tập trung các nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng của doanhnghiệp, các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế vào ngân hàng

Trong những năm gần đây, chi nhánh HBT đã liên tục mở rộng mạng lưới, tích cựcđẩy mạnh công tác huy động vốn dưới nhiều hình thức nhằm tận dụng triệt để các nguồn vốnnhàn rỗi khác nhau từ các tổ chức kinh tế hay cá nhân, từ tiền gửi tiết kiệm cho đến tiền gửithanh toán của khách hàng Chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên làm vừa lòng cáckhách hàng đến giao dịch gủi tiền Ngoài ra chi nhánh có các địa điểm thuận lợi cho giao

Trang 17

kinh tế nên hoạt động huy động vốn diễn ra khá sôi nổi và luôn đạt số lượng lớn và tăngtrưởng qua các năm Chúng ta theo dõi tình hình huy động vốn của chi nhánh thông qua bảngsau và từ đó có cái nhìn sâu sắc về hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn của chi nhánh

Tăng trưởng Tổng nguồn vốn huy động 372.293 589.224 58,3% 766.841 30,1%

1 Theo đối tượng gửi tiền

Tiền gửi tổ chức kinh tế 38.170 117.651 208,2% 292.389 148,5%

2 Theo loại tiền

(Nguồn: Bảng tổng kết tài sản của chi nhánh VIB Hai Bà Trưng)

Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn đã tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc qua cácnăm, năm sau cao hơn năm trước Tiền gửi ở cả hai khu vực cá nhân và tổ chức đều tăng, đặcbiệt là tiền gửi tổ chức kinh tế Thể hiện ở biểu đồ huy động tiền gửi sau đây:

17

Trang 18

Biểu đồ 2.1: Huy động vốn của chi nhánh qua các năm

0 100000

Tiền gửi tổ chức kinh tế

Tiền gửi cá nhân

2010 2011 2012

Qua biểu đồ cho ta thấy được tỉ trọng vốn huy động được từ khu vực cá nhân luôn chiếm

tỉ trọng cao hơn so với khu vực tổ chức kinh tế Năm 2010 tổng số tiền huy động được là372.293 triệu đồng, nền kinh tế thế giới năm này rơi vào tình trạng trì trệ, mức độ tăng trưởngcủa nền kinh tế không cao nên nguồn tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và cá nhân cũngkhông có nhiều, nhưng đến năm 2011 nền kinh tế thế giới hồi phục lại và tăng trưởng nhanhnên số tiền nhàn rỗi cũng tăng lên Tổng số tiền huy động được năm 2011 là 589.224 triệuđồng tăng so với năm 2010 là 216.931 triệu đồng, ứng với tốc độ tăng trưởng là 58,3% Đây

là một dấu hiệu tốt cho đơn vị cũng như nền kinh tế vì một khi người dân có tiền gửi tiếtkiệm thì chứng tỏ chính sách của nhà nước đang có hiệu quả tốt Đến năm 2012 tổng nguồnvốn huy động được vẫn tăng nhưng tốc độ tăng trưởng năm này chỉ là 30,1% giảm so với tốc

độ tăng trưởng năm 2011, cụ thể tổng nguồn vốn huy động được năm 2012 là 766.841 triệuđồng tăng so với năm 2011 là 177.617 triệu đồng

Năm 2012 nền kinh tế thế giới cũng như việt nam gặp khá nhiều khó khăn gây nên tìnhtrạng lạm phát cao, chính vì vậy mà Ngân hàng Nhà nước (NHNN) kiểm soát rất sát sao việcthực hiện lãi suất huy động của các ngân hàng, cụ thể NHNN quy định lãi suất tiền gửi VNDkhông quá 14%/năm Với mức lãi suất thấp như vậy khiến tâm lý người dân không mấy thiếttha tới viêc gửi tiết kiệm và đó cũng chính là lý do khiến tốc độ tăng trưởng tiền gửi cá nhânnăm 2012 thấp hơn năm 2011 rất nhiều (năm 2012 là 0,6% và năm 2011 là 41,1%), tuy tốc

độ tăng trưởng giảm nhưng tiền gửi của cá nhân năm 2012 vẫn tăng so với năm 2011 và

Trang 19

2010, điều đó chứng tỏ trong năm 2012 mặc dù gặp phải rất nhiều khó khăn nhưng chi nhánhvẫn hoạt động khá tốt

Tốc độ tăng trưởng tiền gửi đạt 58,3% trong đó huy động vốn từ tổ chức kinh tế, tổ chứctài chính đạt kết quả tốt do trong các năm 2010 và 2011 nhà nước đã có nhiều chính sách hỗtrợ đối với sự phát triển của các doanh nghiệp làm cho đến năm 2012 thì các doanh nghiệp đãdần hồi phục lại hoạt động từ đó kinh doanh có lãi và có dư ra lượng tiền nhàn rỗi, trongnhững năm đó chi nhánh đã tích cực trong hoạt động huy động vốn để phục vụ cho các hoạtđộng của ngân hàng Với các chiêu thức vận động khách hàng tham gia hạng tiền gửi lớn vàtiếp thị khai thác khách hàng tiền gửi mới trong khối doanh nghiệp nhờ nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi của tổ chức kinh tế cùng với mức lãi suất ưu đãi và lợi ích họ có khi tham gia gửitiền, đã đóng góp đáng kể vào việc tăng trưởng vốn của chi nhánh, tốc độ tăng trưởng huyđộng vốn với các tổ chức kinh tế đạt một con số khá ấn tượng năm 2011 đạt 208,2% và 2012đạt 148,5% Tiền gửi tổ chức kinh tế nói chung tăng mạnh qua các năm chúng ta có thể thấy

rõ ở bảng và biểu đồ ở trên Nhận thấy tiền gửi tại các tổ chức kinh tế đạt kết quả tốt và biếtrằng lượng tiền nhàn rỗi của họ cũng là rất lớn chi nhánh đã không ngừng tiếp cận mở rộngvới đối tượng khách hàng có tiềm năng này, để khai thác kênh huy động vốn từ các tổ chứckinh tế và doanh nghiệp nhằm ổn định cơ cấu và hạ tầng giá thành đầu vào

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng

Có thể khẳng định hiện nay thu nhập chính của các ngân hàng thương mại vẫn là khoảnlãi từ hoạt động tín dụng, nguồn thu của nó chiếm khoảng 70% tổng thu nhập từ các hoạtđộng của ngân hàng

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội khó khăn đã tác động không ít và cónhững tác động không tốt đến sự tăng trưởng và phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng.Bên cạnh đó hệ thống ngân hàng cổ phần đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ cả vềlượng và chất Các ngân hàng thi nhau đưa ra các mức lãi suất cho vay hấp dẫn cùng với cácchiêu thức cạnh tranh khác tấn công vào lợi ích của khách hàng vay vốn làm cho thị trườngtín dụng ngày càng trở nên ngột ngạt và và sự canh tranh trở nên gay gắt hơn bao giờhết Trong thời kì khó khăn như vậy nhưng VIB chi nhánh Hai Bà Trưng đã áp dụng nhiềubiện pháp tích cực nhằm tăng cường các dịch vụ cung ứng đối với khách hàng nhằm đưa đếncho người vay vốn một chất lượng tốt nhất cùng với chính sách điều hành mềm dẻo cho nênhoạt động tín dụng của chi nhánh vẫn tiếp tục tăng trưởng và phát triển một cách khôngngừng

Để có cái nhìn tổng quan và chi tiết đối với hoạt động tín dụng của VIB chi nhánh HBTtrong thời gian qua chúng ta theo dõi bảng số liệu về tình hình dư nợ tín dụng của chi nhánhtrong thời gian vừa qua cùng với tỷ trọng của các hoạt động tín dụng trong tổng hoạt độngtín dụng của chi nhánh

19

Trang 20

Chúng ta xem xét đến tình hình tín dụng của chi nhánh trong các năm từ 2010 đến 2012

và có đánh giá chung về hoạt động này của chi nhánh qua đó giúp ngân hàng thấy đượcnhững yếu kém còn tồn tại

Bảng 2.2 : Tình hình dư nợ tín dụng của chi nhánh

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2010

Số tiền Số tiền Tăng trưởng Số tiền

Tăng trưởng

Tổng dư nợ tín dụng 372.240 821.729 120,8% 594.753 - 27,6%

( Theo nguồn từ bảng tổng kết tài sản chi nhánh HBT )

Tính đến 31/12/2012, dư nợ tín dụng của chi nhánh đạt 594.753 triệu đồng giảm 27,6%

so với năm 2011 Trong đó: Tín dụng ngắn hạn 2012 đạt 458.819 triệu đồng, giảm 25,7% sovới năm 2011; Tín dụng trung và dài hạn 2012 đạt 135.934 triệu đồng, giảm 33,5% so vớinăm 2011

Qua bảng số liệu sơ bộ trên về tình hình dư nợ tín dụng của chi nhánh cho ta thấy rằnghiệu quả hoạt động tín dụng ở chi nhánh trong năm 2012 giảm so với năm 2011 Cho vayngắn hạn, cho vay trung và dài hạn ở chi nhánh trong năm đều giảm đây là một dấu hiệu xấu.Tuy nhiên thực tế ta thấy, việc dư nợ tín dụng của chi nhánh trong năm giảm đó cũng là mộtđiều dễ hiểu với tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay, huy động vốn khó,lãi suất cho vay tăng, các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ nhiều, cạnh tranh giữa các ngânhàng ngày càng gay gắt…đó là thực trạng chung mà các ngân hàng gặp phải trong năm, vàchi nhánh đã cố gắng rất nhiều trong việc tìm kiếm khách hàng vay mới, khách hàng tiềm

Ngày đăng: 15/12/2013, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức VIB chi nhánh Hai Bà Trưng - CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ (VIB) – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức VIB chi nhánh Hai Bà Trưng (Trang 15)
Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn của chi nhánh - CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ (VIB) – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh (Trang 17)
Bảng 2.2 : Tình hình dư nợ tín dụng của chi nhánh - CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ (VIB) – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ tín dụng của chi nhánh (Trang 20)
Bảng 2.3 : Huy động vốn trung và dài hạn - CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ (VIB) – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI
Bảng 2.3 Huy động vốn trung và dài hạn (Trang 22)
Bảng  2.4: Dư nợ  cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh VIB HBT giai đoạn 2010 - 2012 Đơn vị: Triệu đồng - CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ (VIB) – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI
ng 2.4: Dư nợ cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh VIB HBT giai đoạn 2010 - 2012 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 23)
Bảng 2.5: Tổng dư nợ cho vay trung dài hạn so với nguồn vốn trung dài hạn huy động   được - CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ (VIB) – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI
Bảng 2.5 Tổng dư nợ cho vay trung dài hạn so với nguồn vốn trung dài hạn huy động được (Trang 24)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w