Nuùi baêng (laøy / naøy) lôùn baèng nöôùc Bæ... Noù chieám moät vuøng roäng 31000 ki-loâ- meùt vuoâng. Nuùi baêng naøy lôùn baèng nöôùc Bæ... II-Baøi taäp.. 3.b) Choïn caùc tieáng ch[r]
Trang 1* Loài chim nói về điều gì?
Loài chim nói về những cánh đồng, mùa nối mùa, với những con người say mê lao động, về những thành phố hiện đại, những công trình thủy điện
Trang 2II-Bài tập
3.a) Chọn các tiếng cho trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn
Băng trôi
(Lúi / Núi) băng trôi (lớn / nớn) nhất trôi khỏi
(Lam / Nam) Cực vào (lăm / năm) 1956 Nó chiếm một vùng rộng 31000 ki-lô-mét vuông Núi băng (lày / này) lớn bằng nước Bỉ
Trang 3II-Bài tập
3.a) Chọn các tiếng cho trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn
Băng trôi
Núi băng trôi lớn nhất trôi khỏi Nam Cực vào
năm 1956 Nó chiếm một vùng rộng 31000 ki-lô-mét vuông Núi băng này lớn bằng nước Bỉ
Trang 4II-Bài tập
3.b) Chọn các tiếng cho trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn
Sa mạc đen
nước Nga có một sa mạc màu đen Đá trên sa mạc này màu đen Khi bước vào sa mạc, người ta có giác biến thành màu đen và thế giới đều màu đen
Ơ
cũng
cảm cả
Ở/ Ơ
củng/cũng
cảm/cãm cả/cã
Trang 5II-Bài tập
3.b) Chọn các tiếng cho trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn
Sa mạc đen
Ở nước Nga có một sa mạc màu đen Đá trên
sa mạc này cũng màu đen Khi bước vào sa mạc, người ta có cảm giác biến thành màu đen và cả
thế giới đều màu đen
Trang 6Luyện tập:
Bài tập 2b:
- Tìm ba từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi M: nghỉ ngơi
- Tìm ba từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh ngã M: nghĩ ngợi
Trang 7* Từ láy bắt đầu bằng thanh ngã:
Ơm ờ, bẽn lẽn, bỡ ngỡ, cãi cọ, chễm chệ, cũn cỡn,
dễ dàng, dõng dạc, dỗ dành, giãy giụa, hững hờ, khẽ khàng, lã chã, lẽo đẽo, lễ mễ, lỗ chỗ, lỡ cỡ, lững chững,
mỡ màng, não nùng, nhã nhặn, nõn nà, vẽ vời, vững vàng…
* Từ láy bắt đầu từ tiếng có thanh hỏi:
bảnh bao, bủn rủn, bủng beo, cỏn con, dửng dưng, gửi gắm, hỏi han, hổn hển, khẩn khoản, lả lơi, lẩm bẩm, lảnh lót, loảng xoảng, lởm chởm, mảnh mai, mủm mỉm, ngẩn