1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THUIOWNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUY NHƠN

47 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt điều này lại càng quan trọng hơn đối với những sinh viên chuyênngành kinh tế, mà đặc biệt là chuyên ngành tài chính ngân hàng như chúng em.Nhận thức được tầm quan trọng Trường Đ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để giữ vững và phát triển nền kinh tế đất nước trong điều kiện hiện nay thìmột trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu chính là ổn định và phát triển hệthống ngân hàng của quốc gia Hệ thống ngân hàng là một hệ thần kinh, là huyếtmạch của nền kinh tế, sự vững mạnh hay yếu kém của hệ thống ngân hàng là mộtbước phác họa rõ nét nhất về thực trạng của nền kinh tế

Đặc biệt điều này lại càng quan trọng hơn đối với những sinh viên chuyênngành kinh tế, mà đặc biệt là chuyên ngành tài chính ngân hàng như chúng em.Nhận thức được tầm quan trọng Trường Đại học Quy Nhơn của khoa Tài chínhNgân hàng và Quản trị kinh doanh tạo điều kiện cho những sinh viên tiếp xúc vớithực tiễn công việc liên quan đến các chuyên ngành mà các sinh viên đang theo học.Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn ngày càngphát triển lớn mạnh và vững chắc hơn và có vai trò rất lớn trong quá trình phát triểncủa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại Quy Nhơn Là một sinh viênTrường đại học Quy Nhơn em muốn tìm hiểu về quá trình hình thành và tình hìnhhoạt động của ngân hàng, để có thể học hỏi thêm những kiến thức và kinh nghiệmthực tế Điều này giúp em có thể làm quen với nhiều nghiệp vụ cũng như nhiều dịch

vụ đa dạng mà không bị ngỡ ngàng

Qua thời gian thực tập tổng hợp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namchi nhánh Quy Nhơn, với sự tận tình giúp đỡ của các anh, chị phòng dịch vụ kháchhàng đã giúp em có một trải nghiệm hữu ích và phần nào hiểu thêm về những côngviệc thực tế trong hoạt động ngân hàng Với kiến thức tiếp thu được qua đợt thựctập tổng hợp cùng với sự giúp đỡ tận tình anh, chị cùng giáo viên hướng dẫn đãgiúp em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này

Mục đích của báo cáo: tìm hiểu, làm quen các vấn đề thực tế ở tổ chức kinh tế về

hoạt động tài chính - tiền tệ và ngân hàng Đồng thời vận dụng kiến thức đã học đểtiến hành phân tích, đánh giá một số hoạt động chủ yếu của các tổ chức đó Từ đó,đưa ra những nhận xét đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu ở những mặt hoạtđộng mà sinh viên đã tiến hành phân tích

Trang 2

Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hình thành và hoạt động của Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn

Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại

thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn từ năm 2014 đến năm 2016

Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo thực tập tổng hợp sử dụng phương pháp

thu thập thông tin kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, thống kê

Kết cấu của bài báo cáo gồm 2 phần chính:

 Phần 1: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namchi nhánh Quy Nhơn

 Phần 2: Phân tích tình hình hoạt động của về Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn đã tạo điều kiện cho em được kiến tập tạichi nhánh, cảm ơn các anh, chị trong phòng Dịch vụ khách hàng đã tận tình chỉ bảo,giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo

Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo Trường đại họcQuy Nhơn đã truyền đạt cho em không chỉ những kiến thức quý báu và những bàihọc kinh nghiệm khi được học tại trường Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâusắc cô Lê Việt An đã quan tâm, theo dõi định hướng giúp em sửa chữa hoàn thiệnbài báo cáo

Vì thời gian thực tập và kiến thức có hạn nên bài báo cáo sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý từ thầy cô và đơn vị thực tập giúp

em sửa chữa và hoàn thiện bài thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Quy Nhơn, tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Hưng

Trang 4

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn

1.1.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn

Tên đầy đủ: Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam – Quy

Nhon Branch

Tên viết tắt: Vietcombank – CN Quy Nhơn.

Logo:

Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Trụ sở hoạt động: số 433 Lạc Long Quân, phường Trần Quang Diệu, Tp Quy Nhơn

, tỉnh Bình Định

Số điện thoại: 056 354 1869

Website: www.vietcombank.com.vn

Trang 5

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn

Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn tiền thân

là ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Phú Tài Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài được đổi tên thành Chi nhánhQuy Nhơn kể từ ngày 13/3/2017 theo công văn số: 108/BIĐ ngày 10/02/2017 củaNgân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Định và Quyết định số: 289/QĐ-VCB-TCCB ngày 21/02/2017 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam vì vậytrong bài em xin phép được dùng tên Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –chi nhánh Quy Nhơn

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Quy Nhơn

Chức năng:

Vietcombank Quy Nhơn đã giữ vai trò khá quan trọng về lĩnh vực đầu tư pháttriển quản lý cấp vốn, cho vay tín dụng đầu tư theo kế hoạch nhà nước Phạm vi baoquát gần như toàn bộ vốn đầu tư xây dựng cơ bản với hàng nghìn công trình đượcxây dựng ở tất cả các ngành, các huyện thị trong tỉnh Từ những công trình nhà ở,trụ sở làm việc, nhà xưởng, kho tàng, trại chăn nuôi, chợ, rạp hát, trường học, bệnhviện, nhà bảo tàng đến các công trình ao hồ, mương đập thuỷ lợi, đường sắt, đườngbộ, đều có sự góp sức của Vietcombank Quy Nhơn Là chi nhánh cấp I,Vietcombank Quy Nhơn cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng Vietcombank chophép triển khai như: huy động vốn, cho vay trung dài hạn, dịch vụ thanh toán trong

và ngoài nước, dịch vụ thanh toán qua thẻ ATM, thu - chi hộ…

Nhiệm vụ

Vietcombank Quy Nhơn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ là dịch vụngân hàng trên cơ sở thực hiện các nghiệp vụ sau:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức, cá nhân

- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước

- Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân

Trang 6

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giấy khác.

- Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành

- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ

- Huy động vốn từ nước ngoài

- Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ liên quan đến thanh toán quốc tế

1.2.1 Giới thiệu hàng hóa, dịch vụ của ngân hàng

Đối với khách hàng là cá nhân

Tiền gửi tiết kiệm:

- Chứng chỉ tiền gửi dài hạn ghi danh: Sản phẩm có lãi suất cạnh tranh nhấttrên thị trường

- Tiết kiệm gửi góp: Sản phẩm tiền gửi với nhiều tiện ích vượt trội như kênhgửi tiền đa dạng, gửi góp linh hoạt và sinh lời hiệu quả cho khoản tiền nhỏ nhàn rỗi

- Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ: Sản phẩm tiết kiệm phù hợp với những kháchhàng gửi tiền, đồng thời mong muốn có thể nhận lãi đều đặn hàng tháng để đáp ứngnhu cầu chi tiêu sinh hoạt của mình

- Tiết kiệm thường trả lãi cuối kỳ: Sản phẩm tiết kiệm phù hợp với nhữngkhách hàng không có nhu cầu sử dụng tiền mặt thường xuyên và mong muốn đượcsinh lời trên số tiền gửi

- Tiết kiệm lãi trả trước: Sản phẩm tiết kiệm phù hợp với những khách hànggửi tiền nhưng muốn nhận lãi trước để chi tiêu

- Tiết kiệm kỳ hạn ngày: Sự lựa chọn dành cho những khách hàng có tiền gửilơn nhưng có nhu cầu tiền mặt thường xuyên

- Tiết kiệm trực tuyến: Sản phẩm cho phép khách hàng gửi tiền, tất toán mọilúc mọi nơi qua Internet hoặc mobile mà không phải trực tiếp tới quầy giao dịch vớilãi suất cao vượt trội so với giao dịch tại quầy

Dịch vụ thanh toán:

Trang 7

- Dịch vụ chi trả lương: Vietcombank cung cấp cho doanh nghiệp để thanhtoán lương tự động cho nhân viên theo định kỳ trả lương qua thẻ ATM của ngânhàng.

Dịch vụ chuyển tiền:

- Dịch vụ chuyển tiền liên ngân hàng qua Internet Banking: Các chủ tài khoảntại Vietcombank có thể thực hiện giao dịch thanh toán chuyển tiền trực tuyến mọilúc mọi nơi

- Dịch vụ chuyển tiền trong nước: Với nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đạihàng đầu hiện nay, mạng lưới chi nhánh và các điểm giao dịch trải rộng trên toànquốc cam kết dịch vụ chuyển tiền đi/ đến của khách hàng được thực hiện nhanhchóng, an toàn và thuận tiện nhất

- Dịch vụ chuyển tiền quốc tế: Vietcombank sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chuyểntiền tới bất cứ nơi nào trên thế giới cho nhiều mục đích hợp pháp khác nhau Dựatrên mối quan hệ trực tiếp với hơn 1500 ngân hàng đại lý trên khắp thế giới, có thểgiúp khách hàng giảm thiểu tối đa chi phí và thời gian phát sinh khi chuyển tiền

Cho vay:

+ Cho vay có tài sản đảm bảo:

- Cho vay mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà: Vietcombank hỗ trợ khách hàng

có nhu cầu sở hữu nhà và nâng cao mức sống bằng lãi suất ưu đãi

- Cho vay mua ô tô cá nhân: Sản phẩm hỗ trợ tài chính cho cá nhân có nhu cầumua ô tô phục vụ nhu cầu đi lại hoặc nhu cầu kinh doanh

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá do Vietcombank phát hành: Phương án chonhững khách hàng tiền gửi tại VietcomBank phát sinh nhu cầu vay vốn đột xuất

- Cho vay hộ kinh doanh: Sản phẩm cho khách hàng có phương án kinh doanhhiệu quả nhưng đang gặp vấn đề về vốn

- Cho vay hỗ trợ tài chính du học: Sản phẩm hỗ trợ du học sinh bổ túc hồ sơ

du học và thanh toán các chi phí du học - Chắp cánh ước mơ

- Vay lại khoản đã trả: Sản phẩm nhằm thêm khoản vay, không thêm chi phídành cho chương trình phê duyệt trước khoản vay thế chấp cho khách hàng hiệnhữu

+ Cho vay không có tài sản đảm bảo:

Trang 8

- Vay tiêu dùng tín chấp cá nhân: Đáp ứng mọi nhu cầu chi tiêu nhanh chóng,thuận tiện, không cần tài sản bảo đảm.

- Thấu chi cá nhân tiêu dùng: Sản phẩm cho phép khách hàng có một nguồntiền mặt sẵn sàng bất kỳ lúc nào

- Thấu chi online trên tài khoản lương: Sản phẩm thấu chi trực tuyến dành chokhách hàng nhận lương qua tài khoản Vietcombank có nhu cầu chi tiêu vượt số tiền

có trong tài khoản thanh toán Đáp ứng mọi nhu cầu chi tiêu, thuận tiện, không cầntài sản bảo đảm, giải ngân nhanh chóng

Dịch vụ khác:

- Dịch vụ ngân hàng tại chỗ: Sản phẩm dành cho các hộ kinh doanh cá thể, cácđại lý bán lẻ và các cá nhân có nguồn thu lớn, ổn định

- Dịch vụ đổi tiền: Khách hàng trong nước và nước ngoài có nhu cầu đổi ngoại

tệ và khách hàng là các cửa hàng đại lý, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân có nhu cầuđổi ngoại tệ

- Dịch vụ kiểm đếm: Với dịch vụ kiểm đếm, VietcomBank sẽ giúp khách hàngtiết kiệm thời gian, chi phí trong giao dịch

Đối với khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp

Đối với nhu cầu vay vốn trung dài hạn, Vietcombank cung cấp cho doanhnghiệp các dịch vụ đa dạng trong lĩnh vực cho vay vốn dài hạn dành cho các dự án

Trang 9

đầu tư Vietcombank luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quátrình thực hiện dự án như từ thẩm định, tư vấn, cho vay và cho đến quản lí dự án

- Cho vay tín chấp: Sản phẩm vay tín chấp doanh nghiệp với các đặc tính ưu

việt là không ràng buộc doanh thu tối thiểu, không giới hạn số năm thành lập, không

yêu cầu tài sản thế chấp

- Cho vay kinh doanh trả gốc định kỳ: Áp dụng đối vơi các khách hàng có nhucầu bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn: Hình thức cấp tín dụng trong đódoanh nghiệp được quyền rút theo hạn mức tín dụng đã được cấp trong một khoảngthời gian nhất định (tối đa không quá 12 tháng)

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý

(Nguồn: Tổ chức hành chính)

Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Vietcombank chi nhánh Quy Nhơn.

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG TỔNG HỢP

PHÒNG TIN HỌC

Trang 10

Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

 Ban Giám đốc:

Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh, triểnkhai các định hướng kinh doanh nhằm thúc đẩy và tăng hiệu quả hoạt động của cácphòng, các cá nhân tại chi nhánh nhằm tối đa hóa các cơ hội tại thị trường địaphương, giám sát các bộ phận cấp dưới thực hiện đúng các chế độ quy trình, nhiệm

vụ nhằm phát triển các dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng, an toànvốn, giảm tỉ lệ rủi ro; trực tiếp kí kết hợp đồng của chi nhánh, ký kết hợp đồng tíndụng, hợp đồng cầm cố, thế chấp bảo lãnh theo qui định, quy trình nghiệp vụ tíndụng Vietcombank và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, pháp luật về cácquyết định của mình Là người đề ra các mục tiêu, kế hoạch của Chi nhánh

Phòng Dịch vụ khách hàng

Gồm 3 bộ phận

- Bộ phận tín dụng: Tiếp nhận hồ sơ tín dụng từ nhân viên quan hệ khách hàngchuyển qua cho bộ phận thẩm định Nếu hồ sơ được duyệt, bộ phận sẽ hỗ trợ giảingân, ký tá soạn thảo giấy tờ, làm các thủ tục liên quan đến tài sản, kiểm tra chứng

Phòng Kế toán và Ngân quỹ

Phản ánh toàn bộ hoạt động của ngân hàng một cách đầy đủ, kịp thời và chínhxác bằng các số liệu, kiểm tra và đôn đốc quá trình thực hiện các kế hoạch về nguồnvốn và sử dụng vốn Thực hiện công việc thống kê sổ sách hằng ngày, lập báo cáotài chính theo ngày, tháng, quý, năm cho lãnh đạo và các cơ quan thanh tra Thựchiện công việc quản lí và bảo đảm an toàn tuyệt đối kho quỹ của chi nhánh, thu tiềnmặt hằng ngày, kiểm tra, quản lí nguồn tiền mặt tại ngân hàng

Trang 11

Phòng Hành chính – nhân sự

Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh và thực hiện công tác tổchức cán bộ: đề bạc bổ nhiệm, thuyên chuyển nâng lương, tuyển dụng cán bộ, viênchức thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc Chi nhánh, tiếp nhận, phát hành, theodõi, lưu trữ văn thư tại Chi nhánh

Phòng tổng hợp

Xây dựng, theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm của chi nhánh.Thực hiện các báo cáo theo yêu cầu của nội bộ và các cơ quan quản lý bên ngoài.Tổng hợp, niêm yết và cài đặt trên hệ thống biểu lãi suất, biểu tỷ giá, biểu phí củachi nhánh theo đúng qui định của trụ sở chính Quản lý cài đặt các tham số sảnphẩm trên hệ thống theo đúng qui định của trụ sở chính Làm đầu mối marketing,thông tin tuyên truyền quảng bá thương hiệu, hình ảnh của chi nhánh

+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loạitiền gửi khác

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác để huy động vốntrong nước và nước ngoài

+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác hoạt động tại ViệtNam và các tổ chức tín dụng, tổ chức, tổ chức tài chính nước ngoài

+ Vay vốn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn

+ Các hình thức huy động vốn khác không trái quy định của pháp luật

Trang 12

+ Phát hành thẻ tín dụng.

+ Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận

1.4.3 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm

+ Bảo hiểm nhân thọ

+ Bảo hiểm phi nhân thọ

+ Tái bảo hiểm

+ Các dịch vụ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật

1.4.4 Các hoạt động khác

+ Dùng vốn diều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần hoặc ủy thác chocác cá nhân, tổ chức khác thực hiện góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹđầu tư và của các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước

+ Thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc để tiếp nhận,quản lý, khai thác, bán các tài sản của khách hàng dùng để trả nợ Vietcombank vàcác hoạt động khác

+ Các hoạt động khác khi pháp luật cho phép

1.4.5 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

+ Mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước

+ Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác

Mở tài khoản tiền gửi và tài khoản thanh toán ở nước ngoài

+ Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

Trang 13

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chỉ, ủynhiệm chỉ, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng trừ thẻ tín dụng.+ Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác khiđược NHNN chấp thuận

+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán trongnước và nước ngoài, tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNNchấp thuận

1.4.6 Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng thương mại khác

+ Tham gia thị trường tiền tệ, đấu thầu tín phiếu kho bạc, mua, bán công cụchuyển nhượng trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng nhànước chấp thuận bằng văn bản

+ Kinh doanh cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãisuất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản chính khác sau khi được ngân hàng nhà nước chấpthuận bằng văn bản

+ Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quanđến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản

+ Cung ứng dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính, các dịch vụquản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn

+ Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất,sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư

+ Mua, bán trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp

+ Cung cấp dịch vụ môi giới tiền tệ

+ Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khácliên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được NHNNchấp thuận

1.5 Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn.

Cũng như các NHTMCP khác trên địa bàn, Vietcombank Quy Nhơn hoạtđộng đa lĩnh vực với mục đích cuối cùng là lợi nhuận Theo xu hướng hoạt độngcủa các ngân hàng hiện nay chủ yếu là cung cấp các sản phẩm dịch vụ hơn hoạt

Trang 14

động cho vay truyền thống, vì nó ít tiềm ẩn rủi ro hơn rất nhiều Và chi nhánh cũngđang dịch chuyển tích cực theo hướng an toàn Mục tiêu của chi nhánh là tiếp cận

mở rộng đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm phục vụkhách hàng tốt nhất, đạt được kết quả kinh doanh tốt, góp phần nâng cao kết quảkinh doanh của Vietcombank Quy Nhơn để giữ vững vị thế vai trò là ngân hànghàng đầu Việt Nam

Với mục tiêu đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, trong các năm quachi nhánh đã tích cực trong việc triển khai các dịch ngân hàng mới, nâng cao chấtlượng các hoạt động dịch vụ để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác trong khuvực Thông qua bảng 1.1 và rõ hơn là biểu đồ 1.1, 1,2 ta có thể thấy tình hình hoạtđộng kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm được thể hiện rõ ràng

Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của Vietcombank chi nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2014 - 2016.

(ĐVT: tỷ đồng)

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014-2016).

2014

Năm 2015

Năm 2016

Chênh lệch 2015/2014

Chênh lệch 2016/2015

Trang 15

Với mục tiêu đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, trong các năm qua chinhánh đã tích cực trong việc triển khai các dịch ngân hàng mới, nâng cao chất lượngcác hoạt động dịch vụ để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác trong khu vực.Thông qua bảng 1.1 và rõ hơn là biểu đồ 1.1 ta có thể thấy tình hình hoạt động kinhdoanh của chi nhánh qua 3 năm được thể hiện rõ ràng.

 Về doanh thu

Tổng doanh thu năm 2014 là 1067 tỷ đồng Năm 2015 đạt doanh thu là 1081đồng tăng 14.850 tỷ đồng tương ứng 1,3% so với năm 2014 Năm 2016 đạt doanhthu là 1148 tỷ đồng tăng 67 tỷ đồng tương ứng tăng 6,1% so với năm 2015 Từ kếtquả trên cho thấy sự gia tăng về mặt doanh thu phản ánh tích cực về hoạt động kinhdoanh hiệu quả của Ngân hàng cũng như sự chuyển biến tốt của nền kinh tế địaphương

 Về chi phí : chi phí chi nhánh năm 2015 đạt 858 tỷ đồng, giảm 8 tỷ đồng

so với con số 866 tỷ đồng của năm 2014, giảm tương ứng 36,9% Năm 2016 chi phí

là 910 đồng, tăng 52 tỷ đồng tương ứng 6,1% so với năm 2015 Chi phí tăng caogiữa 2016/2015 cho thấy Vietcombank đã có sự chú trọng đầu tư phát triển hệ thốngchi nhánh của mình để hoàn thiện hơn về mọi mặt Chi phí năm 2015 giảm so vớinăm 2014 là vì một số hoạt động đầu tư đã đi vào ổn định và chi phí đầu tư cũnggiảm đi Đến 2016, chi phí tăng đều thể hiện sự hoạt động dần ổn định của chinhánh khi mà mạng lưới được mở rộng và chi nhánh cũng phải chi trả lãi tiền vay,lãi tiền gửi của khách hàng, chi cho hoạt động marketing sản phẩm dịch vụ, chứng

tỏ chi nhánh đang hoạt động tích cực ở giai đoạn này

 Về lợi nhuận: Lợi nhuận qua các năm có sự biến động tăng giảm thấtthường Năm 2014 tổng lợi nhuận 201 tỷ đồng, năm 2015 tăng lên 222 tỷ đồng ,nhưng năm 2016 tăng lên 238 tỷ đồng

Trong 3 năm vừa qua hoạt động kinh doanh của ngân hàng vẫn tương đối tốtlợi nhuận của các năm đều tăng Với tình hình kinh tế hiện nay có nhiều biến độngnhưng chi nhánh vẫn đạt được kết quả tốt cho thấy tình hình quản lý triển khai kếhoạch được chuẩn bị chu đáo và áp dụng một cách chuẩn xác để có thể đưa chinhánh phát triển mạnh hơn và có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trongkhu vực

Trong 3 năm vừa qua hoạt động kinh doanh của ngân hàng vẫn tương đối tốtlợi nhuận của các năm đều tăng Với tình hình kinh tế hiện nay có nhiều biến động

Trang 16

nhưng chi nhánh vẫn đạt được kết quả tốt cho thấy tình hình quản lý triển khai kếhoạch được chuẩn bị chu đáo và áp dụng một cách chuẩn xác để có thể đưa chinhánh phát triển mạnh hơn và có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trongkhu vực.

PHẦN II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN

2.1 Hoạt động huy động vốn

(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu huy động vốn của Vietcombank – chi nhánh Quy Nhơn

Công tác huy động vốn có tác dụng quyết định đến các nghiệp vụ tín dụngngân hàng, thanh toán của ngân hàng thương mại Với mục tiêu đạt được lợi nhuậncao trong việc kinh doanh tiền tệ Do đó, ngân hàng phải phối hợp chiến lược huy

KỲ PHIẾU

XUYÊN

TRÁI PHIẾU

TỜ CÓ GIÁ

KHÔNG

KỲ HẠN CÓ KỲ HẠN

TIẾT KIỆM

KỲ HẠN

TIẾT KIỆM KHÔNG

KỲ HẠN

CHỨNG CHỈ TIỀN GỬIHUY ĐỘNG VỐN

Trang 17

động vốn và các chiến lược khác với nhau Nguốn vốn là một phần cho sự sống cònnên ngân hàng Vietcombank chi nhánh Quy Nhơn đều có một chiến lược thu hútvốn riêng bằng nhiều giải pháp khác nhau Vì vậy có thể nói công tác huy động vốn

có ý nghĩa quyết định cho sự tồn tại của ngân hàng Và cơ cấu huy động vốn củangân hàng Vietcombank Quy Nhơn được phân theo thời hạn và theo đối tượng.Công tác huy động vốn của ngân hàng cũng tuân theo quy trình huy động vốn gồm

có quy trình huy động vốn thường xuyên và không thường xuyên, ở quy trình huyđộng vốn thường xuyên là huy động tiền gửi như tiền tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳhạn và gửi tiền có kỳ hạn cùng với tiền gửi không kỳ hạn Cùng với đó là hoạt độnghuy động vốn không thường xuyên ví dụ như phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

2.1.1 Huy động vốn theo từng đối tượng

Bảng 2.1 Bảng huy động vốn của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2014- 2016

tiền

Số tiền

Số tiền

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014-2016).

Qua bảng số liệu và sơ đồ trên ta nhận thấy rằng: Tổng nguồn vốn huy độngnăm 2014 là 2130 tỷ đồng, năm 2015 là 2910 tỷ đồng tăng 780 tỷ đồng tương ứngtăng 36,6% so với năm 2014 Trong năm 2016 ngân hàng đạt 3350 tỷ đồng tăng 440tỷ đồng tương ứng tăng 15,1% Tỉ trọng huy động vốn năm 2016/2015 tăng thấphơn tỉ trọng năm 2015/2014 là 21,5% Tiền gửi dân cư có tốc độ tăng nhanh hơntiền gửi từ các tổ chức kinh tế Năm 2015/2014 thì tiền gửi dân cư tăng 38,5%

Trang 18

trong đó tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tăng 33,6% Vào năm 2016/2015 thì tiền gửidân cư tăng nhẹ là 7,9% trong khi đó tỉ trọng tiền gửi từ các tổ chức kinh tế lại tăngmạnh hơn với mức tăng 26,9%

Hoạt động huy động vốn theo từng năm của ngân hàng ghi nhận sự tăngtrưởng của tiền gửi từ tổ chức kinh tế trong cơ cấu tiền gửi với mức tăng qua cácnăm như ở năm 2014 chiếm 38% trong cơ cấu tiền gửi, năm 2015 đã tăng lên 39%

và năm 2016 tăng lên 42%, trái ngược với mức tăng của tiền gửi tổ chức kinh tế là

sự sụt giảm của tiền gửi dân cư như trong biểu đồ 2.1 Ta cũng thấy rằng, ngân hàngđẩy mạnh và chú trọng vào đối tượng người dân để huy động vốn, và việc nguồnvốn huy động được từ tiền gửi dân cư tăng đã khẳng định được đời sống người dân

đã được nâng cao, họ ý thức được việc gửi tiền vào ngân hàng là an toàn và hiệuquả, sự hiệu quả này cũng thể hiện được uy tín và vị thế của chi nhánh ngân hàngkhi được người dân tin tưởng gửi tiền vào

Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động được từ tiền gửi của các tổ chức kinh tếcũng khá cao chứng tỏ chi nhánh hoạt động hiệu quả với các sản phẩm, dịch vụ củamình và là nơi an tâm để các TCKT-XH gửi gắm vào và cũng thể hiện được nềnkinh tế tỉnh nhà đang khởi sắc và bắt đầu đi lên

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo từng đối tượng của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Quy Nhơn qua các năm.

Trang 19

2.1.2 Huy động vốn theo thời hạn

tiền

Số tiền

Số tiền

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014-2016).

Qua bảng 2.2 ta thấy được tình hình huy động vốn theo thời hạn tăng qua cácnăm và tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng chiếm nhiều nhất so với các loại tiền gửikhác

Nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn, đây lànguồn mà ngân hàng có thể sử dụng một cách chủ động và linh hoạt Nguồn vốnhuy động được tập trung ở loại tiền gửi có kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng, điều này nóilên được phần nào tình hình kinh tế kinh tế địa phương khi vừa mới trải qua đợtkhủng hoảng và lạm phát trong nước (giai đoạn 2011 - 2013), cùng với đó là tâm lý

e ngại, người dân không muốn gửi tiền với kỳ hạn dài vì sợ đồng tiền mất giá và khicần tiền khẩn cấp sẽ rất khó khăn, cho nên người dân đã chú trọng vào hình thứcđầu tư ngắn hạn để an toàn hơn hoặc gửi không kỳ hạn để dễ dàng cho việc thanhtoán nhiều hơn là tập trung vào trung và dài hạn

Trang 20

Năm 2015 tiền gửi không kỳ hạn là 695 tỉ đồng tăng 275 tỷ đồng (chiếm65,5%) so với năm 2014 Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng năm 2015 là 1.480 tỷ

đồng tăng 250 tỷ đồng (20,5%) so với năm 2014 Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng

năm 2015 là 735 tỷ đồng tăng 255 tỷ đồng (53,1%) so với năm 2014 Tiền gửi

không kỳ hạn năm 2016 là 793 tỷ đồng tăng 98 tỷ đồng (14,1%) so với năm 2015

Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng năm 2016 là 1.862 tỷ đồng tăng 382 tỷ đồng

(25,8%) so với năm 2015 Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng năm 2016 là 895 tỷ

đồng tăng 160 tỷ đồng (21,8%) so với năm 2015

Thị trường tiền tệ có nhiều khó khăn Chi nhánh cũng đã triển khai các sảnphẩm huy động vốn đa dạng đáp ứng nhu cầu khách hàng Lãi suất huy động là yếu

tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả huy động vốn Chi nhánh đã xây dựng biểu lãi

suất phù hợp cho từng hình thức huy động để tăng sức cạnh tranh của mình trong

tình trạng cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để tăng cường huy động vốn

2.2 Hoạt động sử dụng vốn

2.2.1 Doanh số cho vay

Bảng 2.3: Doanh số cho vay trong theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại

thương Việt Nam– chi nhánh Quy Nhơn giai đoạn 2014-2016

(ĐVT: tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014-2016)

Qua bảng doanh số và sơ đồ cơ cấu cho vay ta nhận thấy doanh số ngắn hạnvẫn chiếm phần nhiều trong doanh số cho vay của ngân hàng Doanh số cho vay

liên tục tăng qua các năm Năm 2015 DSCV là 4,778 tỷ đồng so với năm 2014 tăng

Trang 21

687 tỷ đồng tương ứng 16,8% Năm 2016 tăng 14,7% tương ứng 700 tỷ đồng.Tỷtrọng doanh số cho vay ngắn hạn năm 2015 là 13,2% tương ứng 407 tỷ đồng so vớinăm 2014 Năm 2016 là 0,8% tương ứng 26 tỷ đồng cho vay ngắn hạn tăng qua cácnăm và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng doanh số cho vay qua các năm Doanh sốcho vay trung hạn cũng tăng đều, năm 2014 là 30 tỷ đồng , 2015 tăng lên 52 tỷ đồngđến năm 2016 doanh số cho vay trung hạn giảm nhẹ 44 tỷ đồng giảm 8 tỷ đồngtương ứng -15,4% so với năm 2015 Nguyên nhân có thể là vì hiện nay, các doanhnghiệp Việt Nam chủ yếu tập trung vào nguồn vốn vay ở các NHTM, nên luôn bịđộng và khó có được nguồn vốn trung dài hạn Bởi vai trò của hệ thống ngân hàngchỉ cho vay phần vốn thiếu hụt đối với vốn lưu động - vốn ngắn hạn Đặc biệt trongmôi trường kinh tế chưa ổn định, thường các NHTM chỉ có thể vay ngắn hạn, cũngkhông dám vay vốn trung và dài hạn Đó là chưa kể nguồn vốn ngân hàng hiện naychủ yếu là ngắn hạn trong khi một số ngân hàng đang sử dụng một lượng vốn ngắnhạn cho vay trung, dài hạn với tỷ lệ rất cao, và trong năm 2014 chính phủ đã phêduyệt và triển khai gói 16000 tỷ hỗ trợ ngư dân bám biển, điều đó là một tín hiệutích cực góp phần thúc đẩy về kinh tế đối với 1 tỉnh mà ngành ngư nghiệp là mộttrong những ngành phát triển mũi nhọn, gói hỗ trợ được triển khai cũng góp phầnđóng góp cho sự gia tăng về doanh số cho vay của Vietcombank Quy Nhơn.

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu doanh số cho vay qua các năm

Trang 22

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014-2016)

Trang 23

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu doanh số thu nợ ngân hàng Vietcombank chi nhánh Quy Nhơn từ 2014 đến 2016.

(ĐVT: %)

61% 30%

9%

2016

Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014-2016) Nhận xét: Doanh số cho vay tăng đều và doanh số thu nợ cũng diễn biến tăng

qua các năm Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nên doanh số thu nợtrong ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng lớn Năm 2015 doanh số thu nợ ngắn hạn tăng

542 tỷ đồng tương ứng 73,9% so với năm 2014 Năm 2016 doanh số thu nợ giảm

143 tỷ đồng tương ứng 11,2% so với năm 2015 Doanh số thu nợ trung hạn có sựtăng vọt trong năm 2016 Nếu năm 2015 là 150 tỷ đồng tương ứng mức tăng 44,4%

so với năm 2014 thì năm 2016 có mức tăng mạnh tăng 263,3% so với năm

2015 Doanh số thu nợ dài hạn cũng tăng nhưng không đáng kể Có được những kếtquả kể trên là vì trên đà hồi phục của nền kinh tế cả nước nói chung và tỉnh BìnhĐịnh nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp, người dân làm ăn kinh doanh có tiến triểntốt giúp tăng khả năng thanh toán nợ vay, cùng với đó là do cán bộ tín dụng rất tíchcực trong công tác thu hồi nợ, kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở khách hàng trả nợ đúnghạn Cùng với đó, trong cơ cấu cho vay thì các khỏan vay dài hạn cũng có sự giatăng đáng kể đến gần gấp đôi sau 2 năm từ năm 2014 đến năm 2016 khi tăng từ 982tỷ đồng lên 1922 tỷ đồng Nguyên nhân cũng một phần từ chính sách giải ngân hỗtrợ ngư dân đóng tàu bám biển, vv ngoài ra sự phát triển của nên kinh tế địa phương

Ngày đăng: 30/06/2021, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w