NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH ---BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PH
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
-BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN SỸ HOÀNG LONG Lớp : DH29QT01
Khóa học : KHÓA 29 Khoa : QUẢN TRỊ KINH DOANH MSSV : 030329130243
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ ANH THY
Tp Hồ Chí Minh,tháng 11-2016
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
-BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN SỸ HOÀNG LONG Lớp : DH29QT01
Khóa học : KHÓA 29 Khoa : QUẢN TRỊ KINH DOANH MSSV : 030329130243
Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ ANH THY
Tp Hồ Chí Minh,tháng 11-2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và được sự hướng dẫn khoa họccủa ThS Nguyễn Thị Anh Thy,cam đoan số liệu trong bài là trung thực và có trích dẫn đầyđủ
Thành phố Hồ Chí Minh,ngày tháng 11 năm 2016
TÁC GIẢ
Trang 4NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
(Đánh giá tính xác thực về các dữ liệu,số liệu và mức độ đạt yêu cầu của báo cáo thực tập)
o Xuất sắc
o Tốt
o Khá
o Đáp ứng yêu cầu
o Không đáp ứng yêu cầu
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
(Ký,ghi rõ Họ tên,Đóng dấu)
Trang 5PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP
Điểm :
Giảng viên chấm 1
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6Mục lục
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới ASEAN Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á APEC Diễn đàn hợp tác Châu Á-Thái Bình Dương CNSGD2 Chi nhánh-sở giao dịch 2
Trang 7Bảng 2.1: Tình hình vốn chủ sở hữu (VCSH), tổng tài sản (TTS) qua các năm Bảng 2.2: Lợi nhuận trước thuế BIDV-CNSGD2
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của chi nhánh
Bảng 2.4 : Huy động vốn theo đối tượng của chi nhánh
Bảng 2.5 : Huy động vốn theo thời hạn của chi nhánh
Bảng 2.6: Huy động vốn theo loại tiền của chi nhánh
Bảng 2.7: Tình hình huy động vốn sáu tháng đầu năm 2012 của chi nhánh
Bảng 2.8: Tổng nguồn vốn, vốn huy động chi nhánh
Bảng 2.9: Tình hình dư nợ của chi nhánh
Bảng 2.10: Dư nợ theo đối tượng của chi nhánh
Bảng 2.11: Dư nợ theo thời hạn của chi nhánh
Bảng 2.12: Dư nợ theo loại tiền
Bảng 2.13: Nợ phân loại theo nhóm
Trang 8Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu Tổ chức Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát Triển Việt Nam.Hình 2.3: Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh so với Lợi nhuận BIDV
Hình 2.4: Tình hình huy động vốn của chi nhánh
Hình 2.5: Huy động vốn theo đối tượng của chi nhánh
Hình 2.6: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng của chi nhánh
Hình 2.7: Huy động vốn theo thời hạn của chi nhánh
Hình 2.8: Cơ cấu huy động vốn theo thời hạn của chi nhánh
Hình 2.9: Huy động vốn theo loại tiền
Hình 2.10: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền
Hình 2.11: Huy động vốn 6 tháng đầu năm 2012 của chi nhánh
Hình 2.12: Tỷ trọngvốn huy động trên tổngnguồn vốn của chi nhánh
Hình 2.13: Tình hình dư nợ của chi nhánh
Hình 2.14: Dư nợ theo đối tượng
Hình 2.15: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng
Hình 2.16: Dư nợ theo thời hạn của chi nhánh
Hình 2.17: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn của chi nhánh
Hình 2.18: Dư nợ theo loại tiền
Hình 2.19: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền
Hình 2.20: Tình hình nợ theo nhóm của chi nhánh
Hình 2.21: Cơ cấu các nhóm nợ so với tổngdư nợ
Hình 2.22: Dự phòng rủi ro của chi nhánh
Hình 2.23: Hệ số Q của chi nhánh
Hình 2.24: Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Với xu thế phát triển như hiện nay, Việt Nam ngày càng có nhiều thành côngtrong việc hội nhập quốc tế như tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới WTO,ASEAN, APEC…, đi cùng với những thành công đó là cả những cơ hội và thách thứccho nền kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực tài chính-ngân hàng nói riêng phảivượt qua Hơn nữa, cùng với cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007-2008 bắt đầu từ
Mỹ và lan rộng ra toàn cầu kéo theo sự sụp đổ hàng loạt của các định chế tài chínhkhổng lồ, thị trường chứng khoán gặp nhiều khó khăn và một vấn đề nan giải đối vớingành ngân hàng đó là nợ xấu của các ngân hàng tăng mạnh, theo thống đốc NHNN,Nguyễn Văn Bình, tỷ lệ nợ xấu Việt Nam vào cuối năm 2012 lên đến 10%, tăng 6% sovới cuối năm 2011, mà nguồn gốc chủ yếu của các khoản nợ xấu do các ngân hàng chovay trong lĩnh vực bất động sản khi mà hiện tại thị trường bất động sản vẫn trong tìnhtrạng đóng băng và gặp nhiều khó khăn và cho đến hiện nay, sự ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng này vẫn chưa thực sự kết thúc và Việt Nam vẫn đang trong công cuộc hồiphục nền kinh tế NHNN ban hành thông tư số 04/2010/TT-NHNN vào tháng 2/2011,theo đó các ngân hàng tiếp tục lộ trình tái cơ cấu nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh
tế và xây dựng một hệ thống ngân hàng lành mạnh Các ngân hàng hiện tại đang phảiđối mặt với bài toán làm sao đạt được hiệu quả trong lĩnh vực huy động và cho vaytrong bối cảnh nền kinh tế hiện nay
Và đó cũng chính là lý do tôi lựa chọn thực tập tại bộ phận tín dụng của Ngânhàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam-CNSGD2 mà cụ thể là công việc hỗ trợtín dụng , để có thể tìm hiểu sâu rộng hơn thực trạng cho vay và huy động vốn,cũngnhư có những trải nghiệm thực tế trong công tác thực hiện các nghiệp vụ của ngânhàng
Trang 10*Phần mô tả công việc :
Khi hoạt động tín dụng đang diễn ra rất mạnh mẽ hiện nay thì công tác hỗ trợ tíndụng cũng góp phần quan trọng không kém trong việc hỗ trợ các chuyên viên tín dụng
ra quyết định có cho vay hay không.Ở một số ngân hàng hiện nay công việc hỗ trợ tíndụng được tách ra thành một vị trí riêng biệt với tên gọi phòng hỗ trợ tín dụng,và cácchuyên viên hỗ trợ tín dụng phối hợp với chuyên viên quan hệ khách hàng cùng thựchiện công việc
Công việc HTTD chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát lại hồ sơ 1 lần nữa, thựchiện các thủ tục giúp khách hàng hiện thực hóa “ước mơ” vay vốn và quản lý hồ sơ củakhách hàng trong suốt thời gian vay
Đây là một vị trí quan trọng trong Ngân hàng (kiểm soát rủi ro tại chỗ) và hiệnnay, nhiều Ngân hàng vị trí này không chỉ có ở chii nhánh mà còn có cả ở Hội sở (vớiđội ngũ rất hùng hậu)
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của Ngân hàng từ khi tiếpnhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi quyết định cấp tín dụng, giải ngân, thu
nợ và thanh lý Hợp đồng tín dụng Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộphần có liên quan trong hoạt động tín dụng,theo đó ta có mô hình cấp tín dụng Phân tánđược thực hiện như sau:
• Tại bộ phận kinh doanh:
o Bước 1: CVQHKH hàng đánh giá thực tế khách hàng, thu nhập hồ sơ
khách hàng và hoàn thành báo cáo đề xuất tín dụng
Bước 2: Trình ký cấp Kiểm soát là Trưởng phòng/Phó phòng kinh doanh
Trang 11• Tại bộ phận Thẩm định:
o Bước 3: Thẩm định đánh giá lại hồ sơ khách hàng
• Tại phòng cấp Phê duyệt:
o Bước 4: Giám đốc/Phó Giám đốc chi nhánh phê duyệt hồ sơ
• Tại bộ phận Hỗ trợ
o Bước 5: Hỗ trợ tín dụng tiến hành soạn hồ sơ
o Bước 6: Ký Khách hàng và giải ngân
o Bước 7: Chăm sóc sau giải ngân: Nhắc nợ/Thu nợ
Công việc hỗ trợ tín dụng được bóc tách thành 2 phần (Trước giải ngân & Sau giải ngân), cụ thể như sau:
TRƯỚC GIẢI NGÂN
Đầu mối tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, luân chuyển hồ sơ
• Tiếp nhận đầy đủ hồ sơ tín dụng sau khi hồ sơ của khách hàng đã có văn bản
phê duyệt tín dụng (hoặc văn bản đồng ý cho vay) từ CVQHKH
• Kiểm soát tính tuân thủ, tính hợp lệ, tính đầy đủ của bộ hồ sơ tín dụng theo
đúng các qui định hiện hành của pháp luật và các qui định của Ngân hàng Nhànước cũng như các qui định nội bộ của Ngân hàng, phản hồi tình trạng thiếu đủdanh mục hồ sơ/hợp đồng lấy số hồ sơ/ hợp đồng
• Phối hợp cùng CVQHKH trong việc bổ sung, hoàn thiện các chứng từ thiếu
(CVQHKH chịu trách nhiệm chính)
Trang 12• Luân chuyển hồ sơ (đối với mô hình cấp tín dụng tập trung): Scan hồ sơ tín
dụng bản chính gửi yêu cầu lên hệ thống đề nghị các bộ phận như trung tâm hỗtrợ tín dụng/ trung tâm tài trợ thương mại thực hiện soạn thảo hoặc kiểm soáthợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp … để hoàn thiện nhập kho tài sản bảođảm, mở hạn mức/giải ngân/phát hành bảo lãnh/LC/Chiết khấu
• Chịu trách nhiệm đảm bảo tính chính xác giữa bộ hồ sơ scan gửi cho trung
tâm Hỗ trợ tín dụng/ Trung tâm tài trợ thương mại và hồ sơ gốc lưu tại chinhánh
Thực hiện các thủ tục hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng:
• Soạn thảo, chịu trách nhiệm về tính rõ ràng, đầy đủ, xác thực, hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ giải ngân Thực tế, CVHTTD cần phải soạn thảo các loại
giấy tờ như sau trong 1 bộ hồ sơ tín dụng, gồm:
o Hồ sơ tín dụng: Hợp đồng tín dụng/Phụ lục hợp đồng tín dụng, khế ước
nhận nợ; đề nghị giải ngân, ủy nhiệm chi/giấy lĩnh tiền mặt/giấy lĩnh tiềnmặt 3 bên (với các hình thức khác như Bảo lãnh, L/C, chiết khấu có cácgiấy tờ tương đương…)
o Hồ sơ tài sản: Hợp đồng thế chấp/Phụ lục hợp đồng thế chấp, biên bản
định giá tài sản bảo đảm, đơn đăng ký giao dịch bảo đảm
• Là đại diện của Ngân hàng trình ký các chứng từ tín dụng với khách hàng tại trụ
sở của Ngân hàng hoặc phòng công chứng
• Thực hiện các thủ tục liên quan đến tài sản đảm bảo theo đúng qui định hiệnhành của pháp luật (Đi đăng ký giao dịch bảo đảm tại văn phòng đất đai đối vớiBất động sản hoặc đăng ký online với Ô tô )
Trang 13SAU GIẢI NGÂN
Theo dõi khoản vay/bảo lãnh/L/C… đến hạn thanh toán/tất toán và thông tin cho CVQHKH , điều chỉnh kỳ hạn trả nợ sau khi có phê duyệt, điều chỉnh lãi suất trên hệ thống.
• Nhập và quản lý dữ liệu các khoản vay trên hệ thống phần mềm
• Tiếp nhận/thực hiện sao kê danh sách khách hàng đến hạn thanh toán/tất toánkhoản cấp tín dụng, gửi thông tin tới CVQHKH
• Soạn thảo, gửi đề nghị hạch toán thu nợ: gốc, lãi, phí (nếu có), điều chỉnh kỳhạn/số tiền thanh toán theo nội dung phê duyệt
• Điều chỉnh lãi suất khi đến hạn/hoặc phê duyệt điều chỉnh lãi suất của cấp phêduyệt…và các nghiệp vụ phát sinh khác
• Tiếp nhận từ các đơn vị chức năng, gửi danh sách đến hạn thực hiện kiểm tratuân thủ điều kiện tín dụng khách hàng, phối hợp CVQHKH hoàn thiện hồ sơtheo quy định
• Thực hiện thủ tục tất toán/xóa chấp/bàn giao hồ sơ tài sản bảo đảm cho khách hàng tất toán khoản vay
Quản lý và thực hiện các loại báo cáo:
• Thực hiện các báo cáo liên quan đến tín dụng: báo cáo quá hạn và trích lập dựphòng, báo cáo dư nợ, bảo lãnh, tài sản đảm bảo, lãi suất; báo cáo kiểm kê hồ sơtín dụng và tài sản bảo đảm…hoặc các báo cáo tín dụng khác theo yêu cầu
• Tham gia hoàn thiện các quy trình nội bộ, các dự án nhằm tăng chất lượng phục
vụ tại các cụm hỗ trợ tín dụng Chủ động đề xuất cac ý kiến để điều chỉnh, sửa
Trang 14đổi quy trình nhằm tăng cường năng suất và chất lượng dịch vụ tại cụm hỗ trợtín dụng.
Lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định
Quản lý, sắp sếp, bảo mật và lưu trữ tòan bộ hồ sơ khách hàng Lưu giữ và quản
lý hồ sơ tín dụng, thực hiện các thủ tục xuất nhập và quản lý tài sản đảm
bảo theo đúng qui trình của Ngân hàng;
Hỗ trợ cung cấp thông tin, hồ sơ theo yêu cầu đối với Kiểm toán, phòng ban giám sát tín dụng
Thực tế, đối với 1 vài Ngân hàng, bên cạnh 6 mảng công việc trên, chuyên viên HTTD còn thực hiện thêm 2 nhiệm vụ cơ bản nữa là:
• Tham gia thẩm định và định giá/ định giá lại tài sản đảm bảo: Nghiệp vụ này
là công việc của chuyên viên HTTD tại các ngân hàng như Lienviet Post Bank,PGBank… Về cơ bản, các Ngân hàng thương mại khác sẽ phân giao choCVQHKH, chuyên viên thẩm định hoặc đơn vị định giá độc lập bên ngoài phụtrách về việc định giá:
Bán chéo sản phẩm: Với nhiều Ngân hàng, để đẩy mạnh phát triển kinh doanh, tăng
trường khách hàng mới, ngân hàng giao thêm chỉ tiêu bán chéo cho các chuyên viênHTTD Được hiểu theo định kỳ hàng tháng, mỗi chuyên viên HTTD phải giới thiệu thêmbao nhiêu khách hàng tiền gửi, bao nhiêu hồ sơ vay vốn cho CVQHKH Dù chỉ mangtính chất giới thiệu, nhưng cũng là áp lực không hề nhỏ với chuyên viên HTTD
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỀ TÀI
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
có nhiều biến động Ảnh hưởng sâu sắc của cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu vẫn làvấn đề được quan tâm khá nhiều, đối với tình hình trong nước, vấn đề tái cấu trúc hoạtđộng ngân hàng nhằm lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng, các giải pháp giải quyết nợxấu của hệ thống ngân hàng, ổn định vĩ mô và khôi phục tình hình sản xuất kinh doanhtrong nước…là những vấn đề nổi bật trong thời gian qua Với vị thế là một ngành đầutàu đối với mỗi nền kinh tế, hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với toàn
bộ nền kinh tế, vì vậy để khôi phục và phát triển bền vững thì vấn đề đạt được hiệu quảtrong hoạt động huy động và cho vay là vấn đề hết sức cấp thiết, đặc biệt là trong tìnhtrạng hiện tại của nền kinh tế trong nước và thế giới còn khó khăn
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hoạt động các NHTM Việt Nam đã có nhiều thay đổi, các loại hình sản phẩmdịch vụ đã được đa dạng hóa và linh hoạt hơn, công nghệ cũng đã có những cải tiếnvượt bật, tuy vậy, so với các nước trên toàn thế giới, ngành ngân hàng Việt Nam cònkhá nhỏ và yếu, mạnh về số lượng nhưng chất lượng chưa được quan tâm Để nâng caochất lượng hoạt động và năng lực đủ mạnh để cạnh tranh với các ngân hàng khác trênđịa bàn cũng như nhóm ngân hàng khối ngoại thì đạt được hiệu quả trong hoạt độnghuy động và cho vay là vấn đề hàng đầu đối với toàn bộ ngành ngân hàng nói chung vàNgân hàng TMCP Đầu tư Và Phát Triển Việt Nam-Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 nói riêng
để ngân hàng đứng vững trong lĩnh vực ngân hàng trong thời gian tới khi mà những dựđoán đều cho rằng nền kinh tế thế giới và Việt Nam đều sẽ tiếp tục gặp khó khăn Đứngtrước những thử thách trên, việc đạt được hiệu quả trong hoạt động huy động và chovay là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi ngân hàng, và đó là lý do tôi chọn đề tài “Phân tích
Trang 16hiệu quả hoạt động huy động và cho vay Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát Triển ViệtNam-Chi nhánh Sở Giao Dịch 2”
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Ü Phân tích hiệu quả hoạt động huy động và cho vay BIDV-CNSGD2 trong 3 năm
gần nhất
Ü Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạt động huy
động và cho vay BIDV-CNSGD2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ü Thu thập các số liệu liên quan đến bài phân tích từ Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV-CNSGD2
Ü Phương pháp quá khứ nhằm đưa ra các số liệu cũ để so sánh
Ü Sử dụng trang BIDV.com.vn để lấy các báo cáo tài chính, Bảng cáo bạch và báo
cáo thường niên
Ü Phân tích theo chiều ngang: phân tích phần trăm thay đổi các khoản mục qua cácnăm để đánh giá được mức độ biến động từng khoản mục đối với mỗi năm đồngthời đánh giá được xu hướng biến động trong tương lai
Ü Phân tích theo chiều dọc: phân tích tỷ trọng từng thành phần trong tổng nguồn vốnhay tổng dư nợ nhằm đánh giá cơ cấu của khoản mục tổng nguồn vốn hay tổng dư
1.6 KẾT CẤU CỦA BÀI BÁO CÁO
Bài luận gồm: lời mở đầu, chương 1, chương 2, chương 3 và lời kết thúc, trong
đó nội dung cụ thể từng chương như sau:
Trang 17CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ CHO VAYNGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH SỞGIAO DỊCH 2
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNGHUY ĐỘNG VÀ CHO VAY NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM -CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CNSGD2 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CNSGD2
2.1.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt
Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát Triển Việt Nam được thành lập vào ngày
26/04/1975 Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển ViệtNam
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development
of Vietnam
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
BIDV là một trong những NHTM lâu đời nhất Việt Nam, với các lĩnh vực chủyếu là ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư tài chính
Mô hình kinh doanh của BIDV bao gồm các công ty con và liên doanh trong tất
cả các lĩnh vực như cho thuê tài chính (BLC, BLCII), chứng khoán (BSC), quản lý tàisản (BAMC), bảo hiểm (BIC) và các liên doanh (VID pulic, NH Lào-Việt, NH Việt-Nga) Ban đầu BIDV là ngân hàng 100% vốn của Nhà Nước, sau đợt phát hành cổphiếu ra công chúng, Nhà Nước vẫn là cổ đông lớn nhất của BIDV với 78% cổ phần.Ngoài ra 4% được phát hành cho Công đoàn và cán bộ nhân viên và 15% cho các đốitác chiến lược nước ngoài Trong khi đó, chỉ có khoảng 3% cổ phần của BIDV được
chào bán ra công chúng và các nhà đầu tư
Trang 19Bảng 2.1: Tình hình vốn chủ sở hữu (VCSH), tổng tài sản (TTS) qua các năm
Hinh 2.1:Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu và tổng tài sản BIDV qua các năm
BIDV nằm trong số các NHTM có qui mô lớn nhất.Tính đến 31/12/2011,BIDV
là ngân hàng có tổng tài sản lớn thứ ba và vốn chủ sở hữu đứng thứ tư trong hệ thốngcác ngân hàng Việt Nam, BIDV là ngân hàng có quy mô vốn điều lệ lớn thứ ba hiệnnay
Các sản phẩm dịch vụ cung cấp bao gồm dịch vụ tài khoản, dịch vụ huy độngvốn, dịch vụ cho vay, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ chiết khấu chứng từ, dịch vụ thanh toánquốc tế, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thẻ, dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân hàngđại lý, dịch vụ bao thanh toán, các dịch vụ khác theo giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của BIDV
Tính đến thời điểm 30/06/2012, BIDV có mạng lưới như sau:
Trang 20Khối ngân hàng: gồm Hội sở chính và 118 chi nhánh (bao gồm 01 Sở giao
dịch), 379 Phòng giao dịch, 157 quỹ tiết kiệm, 1295 máy ATM và trên 6000 máy POS;trường đào tạo cán bộ BIDV; trung tâm công nghệ thông tin; các văn phòng đại diện;VPAD tại Tp.HCM; VPAD tại Đà Nẵng; VPAD tại Campuchia; VPAD tại Myanmar;VPAD tại Lào; VPAD tại Séc
Khối công ty con: 05 Công ty bao gồm Công ty cho thuê tài chính TNHH Một
thành viên BIDV (BLC), Công ty cổ phần chứng khoán BIDV (BSC), Tổng công ty cổphần bảo hiểm BIDV (BIC), Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản (BAMC), Công tyTNHH BIDV quốc tế tại HongKong (BIDVI)
Khối liên doanh: gồm 06 đơn vị liên doanh: ngân hàng liên doanh VID Public
bank (VPB), Ngân hàng liên doanh Việt-Nga (VRB), Công ty liên doanh quản lý đầu
tư BIDV-Việt Nam Partner (BVIM), Ngân hàng liên doanh Lào-Việt (LVB), Công tyliên doanh Tháp BIDV, Công ty liên doanh Bảo hiểm Lào-Việt (LVI)
Khối các đơn vị liên kết: công ty cổ phần cho thuê máy bay Việt Nam (VALC),
Công ty cổ phần phát Triển đường cao tốc BIDV (BEDC)
Trang 21Hình 2.2:Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Trang 222.1.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CNSGD2
2.1.2.1 Bối cảnh thành lập ngân hàng BIDV-CNSGD2
CNSGD2 được BIDV đề xuất và thành lập vào năm 1996 theo số đăng ký
305764 ngày 24/02/1996 tại Sở Kế Hoạch và Đầu tư TP.HCM theo quyết định số78/QA-TCCB ngày 18/05/1997 của Tổng Giám Đốc NHAT&PTVN và chính thức đivào hoạt động từ ngày 25/03/1997 với tên giao dịch: Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 NgânHàng Đầu tư Và Phát Triển Việt Nam Tên tiếng Anh: Bank for Investement andDevelopment of Viet Nam, Transaction Center No.II, Hochiminh City Tên tiếng Anhviết tắt: BIDV Transaction Center No, 2 Trụ sở chính đặt tại 117 Nguyễn Huệ, Quận 1,TP.HCM
2.1.2.2 Các hoạt động chính của ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam CNSGD2
Huy động vốn
Khai thác các nguồn vốn ngắn hạn, trung dài hạn trong nước của các Tổ chứckinh tế, cá nhân, các doanh nghiệp Thuộc các thành phần kinh tế, phát hành kỳ phiếu
có mục đích… Hoạt động cho vay
Cho vay ngắn hạn đối với các công ty, xí nghiệp, cá nhân có nhu cầu vay vốnsản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt…Cho vay trung và dài hạn đối với các thành
phần kinh tế
Hoạt động khác
Dịch vụ chuyển tiền nhanh, dịch vụ thanh toán quốc tế, thu đổi ngoại tệ, làm đại
lý chi trả hối phiếu, thanh toán các loại tín dụng, dịch vụ thanh toán giữa các kháchhàng…
2.1.2.3 Sơ đồ tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam-CNSDG2
Trang 23Nhiệm vụ từng khối
Khối quan hệ khách hàng: khối quan hệ khách hàng được chia làm 2 loại:
phòng quan hệ khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và phòng quan hệ kháchhàng là cá nhân Khối quan hệ khách hàng thực hiện các chức năng như tiếp thị và pháttriển quan hệ khách hàng, tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệkhách hàng, trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm, theo dõi, quản lý tình hình hoạt độngcủa khách hàng, chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các thông tin khách hàng
cung cấp
Khối quản lý rủi ro : khối quản lý rủi ro thực hiện các chức năng : quản lý rủi
ro tín dụng,quản lý rủi ro tác nghiệp,quản lý hệ thống chất lượng ISO
Khối tác nghiệp: bao gồm phòng quản trị tín dụng, các phòng giao dịch khách
hàng và doanh nghiệp, phòng quản lý dịch vụ kho quỹ và phòng dịch vụ thẻ
Khối quản lý nội bộ bao gồm: phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch tổng
hợp, phòng hành chính nhân sự, văn phòng
Phòng Tài chính-Kế toán thực hiện các chức năng sau: quản lý và thực hiện
công tác hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểmđối với các hoạt động tài chính kế toán, thực hiện nhiệm vụ giám sát tài chính, và tínhđúng đắn của các báo cáo tài chính
Khối trực thuộc quản lý các phòng giao dịch
Trang 242.1.2.4 Kết quả kinh doanh trong những năm qua của CNSGD2
Bảng 2.2: Lợi nhuận trước thuế BIDV-CNSGD2
Đvt: Tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế(LNTT) chi nhánh 256 359 285 273
Lợi nhuận trước thuế BIDV(HA ngân hàng) 3.524 4.626 4.219 3.762
LNTT chi nhánh/LNTT BIDV 7.3% 7.8% 6.8% 7.3 %
Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp CNSGD2 và tự tổng hợp (2012)
Hình 2.3:Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh so với lợi nhuận của BIDV
Lợi nhuận của BIDV cũng như của chi nhánh giảm vào năm 2011 và 2012 Lợinhuận trước thuế của chi nhánh đóng góp khoảng 7% vào tổng lợi nhuận củaBIDV,tổng tỷ lệ đóng góp giảm mạnh trong năm 2011 Nguyên nhân là do các yếu tốsau:
Năm 2011, tình hình dư nợ của chi nhánh chỉ tăng 0.8% so với 2011, trướcnhững biến động trên thị trường tài chính – tiền tệ, tín dụng tăng trưởng thấp ảnhhưởng đến hoạt động cho vay của chi nhánh Để đảm bảo hệ số Q theo kế hoạch giao,chi nhánh đã thận trọng trong việc kiểm soát tăng trưởng tín dụng để cân đối với nguồnvốn huy động
Lợi nhuận giảm vào 2012, nguyên nhân là tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro củachi nhánh khá cao vào năm 2012 Các khoản cho vay bất động sản vẫn chưa thể thuhồi hoàn toàn được khi mà thị trường bất động sản vẫn còn nhiều khó khăn, các khoản
Trang 25cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh cũng được trích lập dự phòng do nhu cầu tiêu dùngtrong nước sụt giảm mạnh
2.1.2.5 Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh
Thuận lợi
Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức kinh tế thế giới WTO, đã thu hút đượcnhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài khiến cho thị trường tài chính trởnên phát triển đa dạng hơn BIDV nói chung và CNSGD2 nói riêng có nhiều cơ Hộitrong việc khẳng định chất lượng, uy tín của mình đồng thời phát Triển ngày càngvững mạnh hơn
BIDV nói chung và CNSGD2 nói riêng là một trong số ít các ngân hàng đượcđánh giá cao về tính minh bạch, thể hiện qua việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy định củapháp Luật
BIDV nói chung và CNSGD2 nói riêng vẫn được sự hỗ trợ nhiều từ Chính Phủnhờ vai trò quan trọng của BIDV trong hệ thống ngân hàng và việc hỗ trợ Nhà Nướcthực hiện các mục tiêu kinh tế Việc BIDV được xếp hạng tín dụng vào nhóm 1 có
“sức khỏe” tốt trong nền kinh tế giúp chi nhánh có điều kiện phát triển hơn
Khó khăn
Nợ xấu trong những năm gần đây có xu hướng tăng Mặc dù chi nhánh đã cốgắng kiểm soát và thực hiện định hướng của BIDV trong việc làm việc với nhữngkhách hàng có uy tín, tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu vẫn còn là vấn đề đáng quan tâm của chinhánh
Sự biến động của tình hình kinh tế thế giới và trong nước Nền kinh tế ViệtNam sau khi hội nhập bị ảnh hưởng sâu sắc đối với biến động thế giới Trong thời giangần đây, ảnh hưởng của nợ công Châu Âu cũng như sự biến động của nền kinh tế thếgiới và kinh tế Việt Nam vẫn sẽ là những vấn đề nan giải cho BIDV nói chung vàCNSGD2 nói riêng
Trang 262.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2.
2.2.1 Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của chi nhánh
trị % Giá trị %
11.421 13.611 10.980 12.540 2.190
19% -2.631 -19.3% 1.560 14.2%
Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp, CNSGD2
Hình 2.4:Tình hình huy động vốn của chi nhánh
Từ đầu năm 2011,ngành ngân hàng liên tục có nhiều biến động , đặc biệt là vềlãi suất và tín dụng theo hướng không có lợi cho các hoạt động của ngân hàng.NHNN liên tục điều chỉnh các mức lãi suất điều hành theo hướng thắt chặt và đưa ratrần lãi suất huy động VNA ở mức 14%/năm nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổnđịnh kinh tế vĩ mô Tín dụng tăng trưởng chậm trong 8 tháng đầu năm do vốn khôngđược điều hòa và lưu thông hợp lý Theo NHNN, số dư tiền gửi của khách hàng tạicác NHTM vào tháng 10/2011 giảm 0.74% so với tháng 09/2011 Vì tình hình kinh tế
Trang 27nhìn chung khó khăn cho việc huy động vốn nên CNSGD2 cũng không thể đạt đượcmức huy động như kế hoạch và giảm 19% so với 2010
Vào quý II/ 2012, lạm phát có dấu hiệu đi xuống, tăng trưởng tín dụng âm vànền kinh tế trong trạng thái yếu kém, NHNN quyết định cắt giảm lãi suất một lần nữa
để kích thích tăng trưởng kinh tế Kể từ ngày 01/07/2012, mức lãi suất được duy trì ở9%/năm, trần lãi suất cho vay ngắn hạn ở mức 13%/năm; riêng đối với huy động vàcho vay trung và dài hạn trên 12 tháng, NHNN cho phép thả nổi lãi suất Điều nàykhiến tình hình huy động vốn của chi nhánh gặp nhiều khó khăn khi chịu tác động bởiyếu tố cạnh tranh lãi suất không lành mạnh của NHTM khác trên cùng địa bàn, tuynhiên BIDV trong hệ thống ngân hàng vẫn là một ngân hàng lớn, trong điều kiện nềnkinh tế khá bất ổn thì BIDV nói chung và CNSGD2 nói riêng vẫn là một nơi đầu tưkhá an toàn, vì vậy năm 2012 huy động vốn chi nhánh vẫn tăng 14.2%
2.2.1.1 Phân tích hoạt động huy động vốn
Huy động vốn theo đối tượng
Bảng 2.4 : Huy động vốn theo đối tượng của chi nhánh
Đvt: tỷ đồng
Đối tượng 2010 2011 2012
2011 so với 2010 2012 so với 2011 Giá trị % Giá trị %
Trang 28Vào năm 2011,nền kinh tế gặp nhiều khó khăn,theo Tổng cục Thống kê chỉ sốhàng tồn kho đầu tháng 12/2011 của toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng23%, gần 50.000 doanh nghiệp phá sản Với tình hình khó khăn của hoạt động sảnxuất kinh doanh, hàng tồn kho lớn và nguồn vốn nhàn rỗi hạn hẹp đi nên việc huyđộng tiền gửi từ các tổ chức kinh tế trở nên khó khăn hơn
Tuy nhiên, vào năm 2012, việc huy động từ các tổ chức kinh tế lại được cảithiện Năm 2012, quá trình phân loại ngân hàng diễn ra một cách mạnh mẽ: theo kếtquả xếp hạng năng lực cạnh tranh công bố tại báo cáo, 32 ngân hàng thương mại ViệtNam được xếp thành 4 nhóm 1, 2, 3, 4; ứng với các mức độ:
Nhóm 1: Ngân hàng có năng lực cạnh tranh cao với sức mạnh thị trường lớn,năng lực tài chính ổn định, Hoạt động kinh doanh hiệu quả và tiềm năng phát triển dàihạn
Nhóm 2: Ngân hàng có khả năng cạnh tranh khá, có sức mạnh thị trường tốt, cónăng lực tài chính hợp lý và Hoạt động kinh doanh ổn định với tiềm năng phát triển tốt
Nhóm 3: Ngân hàng có năng lực cạnh tranh trung bình, sức mạnh thị trườnghạn chế nhưng đem lại giá trị cho ngân hàng, năng lực tài chính chấp nhận được, hoạtđộng kinh doanh ổn định, hoặc có năng lực tài chính tốt với hoạt động kinh doanhkém ổn định hơn
Nhóm 4: Ngân hàng có năng lực cạnh tranh hạn chế, thường bị hạn chế bởi mộthoặc nhiều hơn những yếu tố sau: mạng lưới kinh doanh yếu, sức mạnh thị trườngyếu; năng lực tài chính chấp nhận được; và Hoạt động kinh doanh kém ổn định
Trang 29NHNN đồng thời ban hành chỉ thị 01/2012 CT-NHNN vào ngày 13/02/2012,theo đó NHNN giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng nhóm 1 tăng trưởng đối đa 17%,nhóm hai tăng trưởng tối đa 15%, nhóm 3 tăng trưởng tối đa 8% và nhóm 4 khôngđược tăng trưởng tín dụng Với chỉ thị trên, việc huy động vốn của các ngân hàngnhóm 3, 4 trở nên khó khăn hơn, và nguồn vốn đổ nhiều cho các ngân hàng nhóm 1 và
2 Theo đó, BIDV được xếp vào ngân hàng nhóm 1, với quy mô và quá trình hìnhthành lâu đời đã giúp nguồn vốn từ các Tổ chức kinh tế cũng như nguồn vốn từ dân cư
đổ nhiều hơn vào chi nhánh trong năm 2012
Hình 2.6: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng của chi nhánh
Vốn huy động của chi nhánh chủ yếu đến từ các tổ chức kinh tế và nguồn vốn của dân cư Ty trọng hai nguồn vốn này nhìn chung khá ổn định qua các năm
Vào năm 2010, tỷ trọng nguồn vốn huy động từ dân cư khá thấp chỉ vàokhoảng 27%, nguyên nhân chủ yếu là do những bất ổn kinh tế vĩ mô Ngày05/11/2010, NHNN quyết định điều chỉnh tăng lãi suất cơ bản lên 9% sau 10 thángduy trì ở 8%, và ngay sau đó, một “cuộc đua” lãi suất diễn ra, các nhân viên ngânhàng gọi điện thoại trực tiếp đến các khách hàng của các ngân hàng khác để tiếp thịcác mức lãi suất huy động cao, để ứng phó việc nguồn vốn chạy qua các ngân hàngkhác có lãi suất cao, chi nhánh phải tìm nguồn huy động tạm thời từ các định chế tàichính
Trong nửa đầu tháng 6/2011, lãi suất có xu hướng giảm 1-2%, vào ngày03/03/2011, NHNN ban hành thông tư 02/201/TT-NHNN quy định mức lãi suất huy
Trang 30động tối đa của các tổ chức tín dụng là 14%, hạn chế cuộc đua lãi suất của các ngânhàng, nên nguồn vốn huy động từ dân cư tại chi nhánh lại tăng và ổn định vào 6 thángđầu năm 2012.
Huy động vốn theo thời hạn
Bảng 2.5 : Huy động vốn theo thời hạn của chi nhánh
Đvt: tỷ đồng Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp CN-SGD2
CHỈ TIÊU 2010 2011 2012
2011 so với 2010 2012 so với 2011 Giá trị % Giá trị % Không kỳ hạn 3.328 4.209 2.20
Trang 31Hình 2.7: Huy động vốn theo thời hạn của chi nhánh
Hình 2.8:Cơ cấu huy động vốn theo thời hạn của chi nhánh
Vốn huy động của CNSGD2 chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn
Vào năm 2010 việc tăng lãi suất giữa các ngân hàng gây ra nhiều khó khăntrong việc huy động vốn trung và dài hạn vì người dân vẫn có tâm lý chờ đợi và kỳvọng lãi suất tiếp tục tăng
Việc giảm nghiêm trọng nguồn vốn huy động của chi nhánh vào năm 2011nguyên nhân chủ yếu là do nguồn vốn huy động ngắn hạn giảm mạnh, người gửitiền vẫn kỳ vọng lãi suất tiền gửi cao, các ngân hàng trên địa bàn cạnh tranh gay gắt
về lãi suất
Vào năm 2012, huy động vốn không kỳ hạn giảm mạnh trong khi đó huy
Trang 32giảm liên tiếp, vào ngày 13/03/2012, NHNN chính thức hạ trần lãi suất xuống 13%,
một tháng sau đó, NHNN tiếp tục hạ lãi suất huy động xuống còn 12%, và từ ngày
11/06/2012, trần lãi suất huy động giảm từ 11%/năm xuống còn 9%/năm Mặc dù
lãi suất giảm, nhưng vào ngày 04/03/2012, đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD
giai đoạn 2011-2015” được ban hành với trọng tâm của đề án là tập trung xử lý các
TCTD yếu kém, trên cơ sở phân nhóm các ngân hàng, chính việc công bố bảng
phân nhóm các ngân hàng và BIDV được xếp vào nhóm 1 đã giúp cho CNSGD2
thu hút được nhiều nguồn vốn hơn
Huy động vốn theo loại tiền
Bảng 2.6: Huy động vốn theo loại tiền của chi nhánh
Ngoại tệ quy đổi 2.612 2.387 1.75
6
-225 -9% -631 -26%
Trang 33Nguồn vốn huy động chủ yếu của CNSGD2 là nội tệ.
Vào quý 3/2010, lãi suất huy động USD tăng khoảng 0.1-0.3%/năm so vớicuối quý 2, nhu cầu ngoại tệ cho tín dụng những tháng cuối năm tác động mạnh đếnlãi suất huy động USD, nhiều NHTM đã đưa lãi suất huy động lên mức khá cao5.5%/năm, ngoài mục đích thu hút thêm ngoại tệ nhằm cân đối cung cầu, việc tănglãi suất còn giúp chi nhánh giữ chân được khách hàng, đặc biệt vào thời điểm quyếtđịnh điều chỉnh tỷ giá của NHNN vào ngày 10/02/2010, khiến đồng USD tăng sovới VNA
Trong năm 2012, huy động vốn ngoại tệ giảm mạnh, đó cũng là tình hìnhchung của các NHTM Nguyên nhân là do các quy định của NHNN như thông tư số
09 và thông tư số 14 nhằm hạ trần lãi suất huy động USD Hệ thống các TCTD muađược một lượng lớn ngoại tệ từ dân cư để bán cho NHNN, tăng dự trữ ngoại hối và
tỷ giá được điều chỉnh và biến động khá thấp Việc NHNN siết chặt hoạt động chovay vào cuối tháng 3 đã làm nhu cầu huy động đối với ngoại tệ giảm rõ rệt
2.3.1.2 Phân tích hiệu quả huy động vốn
Tình hình huy động vốn bình quân trong 6 tháng đầu năm 2012 của chi nhánh