Dựa Trên cơ sở khảo sát thực trạng thị trường vốn tín dụng nông thôn vàsử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân vùng nghiên cứu, từ đó cócăn cứ khoa học cho việc đề xuất giải pháp
Trang 1M c l c ụ ụ
Mục lục 1
2.1 Cơ sở lý luận 7
2.1.1 Một số khái niệm 7
2.1.2 Đặc trưng vốn tín dụng nông thôn 12
2.1.3 Vai trò vốn tín dụng đối với nông thôn 13
2.1.4 Phân loại vốn tín dụng nông thôn 17
2.1.5 Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng 20
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng 21
2.2.1 Thực trạng sử dụng vốn tín dụng ở một số nước trên thế giới 23
2.2.3 Bài học kinh nghiệp rút ra 32
2.2.4 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 33
Phần III Đặc Điểm Địa Bàn Nghiên Cứu 34
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 34
3.1.1Đặc điểm vị trí địa ly 34
3.1.2Điều kiện khí hậu, thủy văn 34
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36
3.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai 36
3.2.2 Dân số lao động 40
3.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã Giao Hà 44
3.2.4 Cơ sở hạ tầng 47
3.3 Phương pháp nghiên cứu 50
3.3.5Phương pháp phân tích 52
3.4Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 53
Phần IV Kết Quả nghiên cứu và thảo luận 56
4.1 Thực trạng cho vay vốn ở xã Giao Hà 56
4.1.1 Hệ thống tín dụng chính thức xã Giao Hà 56
4.2.1 Tình hình cơ bản các hộ điều tra 63
4.3 Thực trạng sử dụng vốn tín dụng của các hộ nông dân 69
4.3.1 Thực trạng sử dụng vốn cho trồng trọt 69
Trang 24.3.2 Thực trạng sử dụng vốn cho chăn nuôi 73
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng 77
4.4.1 Các yếu tố ngoại sinh 77
4.4.2 Các yếu tố nội sinh 81
4.5 Định hướng mục tiêu và Giải pháp 92
4.5.1 Định hướng mục tiêu 92
4.5.2 Định hướng giải pháp 94
Phần V Kết Luận Và Kiến Nghị 103
5.1 Kết Luận 103
5.2 Kiến Nghị 103
PHIẾU ĐIỀU TRA CÁN BỘ TÍN DỤNG 110
PHIẾU ĐIỀU TRA LÃNH ĐẠO 63
Trang 3DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nước ta là một nước nông nghiệp, với hơn 70% dân số sống ở nông thôn,thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp Mặc dù trong những năm qua nềnnông nghiệp và kinh tế nông thôn nước ta đã có những bước tiến đáng kể,song nhìn chung đời sống người dân nông thôn gặp nhiều khó khăn, thu nhập
Trang 4còn thấp, nền nông nghiệp lạc hậu, năng suất lao động chưa cao, thị trườngchưa phát triển, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, cơ cấu kinh tế nông thônchuyển đổi chậm, công nghiệp nông thôn chưa phát triển, các ngành nghề tiểuthủ công nghiệp thiếu thị trường và vốn Trước tình hình đó Đảng và ChínhPhủ đã chỉ rõ công cuộc Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước với mụctiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh” được bắt đầubằng việc phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn
Từng bước nhanh chóng hình thành đầy đủ hệ thống đồng bộ các thịtrường trong nông nghiệp nông thôn, gồm thị trường cung cấp các yếu tố đầuvào cho sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm, trong đó quan trọng nhất làthị trường vốn, thị trường dịch vụ kỹ thuật và thị trường tiêu thụ sản phẩm.Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, thị trường vốn là thị trường quantrọng nhất của hệ thống thị trường nông nghiệp nông thôn Sự hoạt động cóhiệu quả và ổn định của thị trường vốn có ý nghĩa đặc biệt to lớn trong việcthúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giải quyết những vấn đề xã hộitrong nông thôn Với việc đổi mới ngành Ngân hàng và xây dựng hệ thốngngân hàng chuyên ngành trong nông thôn
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế, Chính phủ đã ban hànhnhiều chính sách nhằm tăng cường, khả năng tiếp cần tín dụng của hộ nôngdân như nghị định số 14/1993/NĐ-CP ngày 2-3-1993 về cho vay đến hộ nôngdân để phát triển sản xuất nông –lâm- Ngư – diêm nghiệp và kinh tế nôngthôn và nghị đinh số 41/2010/NĐ- CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Nhờ đó hoạt động tín dụng chonông nghiệp nông thôn thời gian gần đây đã có những bước phát triển đáng
kể Hiện nay nguần tín dụng cho nông nghiệp nông thôn nước ta bao gồm tíndụng chính thức, tín dụng bán chính thức, tín dụng phi chính thức, trong đótín dụng chính thức ngày càng phát triển, thể hiện ở tính đa dạng , nhiều thànhphần sở hữu và có tính đa dạng và mở rộng về quy mô Mạng lưới tín dụng
Trang 5chính thức cho vay đến nông nghiệp, nông thôn không chỉ các Ngân hàngthương mại như Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn(NHNN&PTNT), Ngân hàng Chính sách (NHCSXH), qũy tín dụng nhân dân(QTDND), mà còn cả các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể Nguồn vốn,doanh số cho vay và dư nợ tín dụng trong những năm gần đây ngày càng tăng,đối tượng tiếp cận và sử dụng nguồn vốn cũng ngày càng được mở rộng Mặc
dù đã có những thành công nhất định, song so với mức tín dụng chung của cảnền kinh tế, mức tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn còn thấp,chưa đáp ứng được nhu cầu và mục tiêu phát triển Nông dân vẫn gặp khókhăn trong việc tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng chính thức
Trong những năm gần đây cùng chuyển đổi nền kinh tế của xã có nhiều
hộ trong xã đã sử dụng vốn vay để phát triển kinh tế nhằm thoát nghèo Tuynhiên một thực tế cho thấy, hiện nay trên địa bàn nghiên cứu việc vay vốn của
hộ nông dân còn gặp phải nhiều khó khăn: Các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng
đủ nhu cầu vốn tín dụng ở khu vực kinh tế nông thôn, tạo điều kiện cho “tíndụng đen” tồn tại và ngày càng nghiêm trọng ở vùng nông thôn Điều đó làmcho hiệu quả đồng vốn vay thấp, tình trạng dư nợ vẫn còn Hộ nông dân vayvốn như thế nào? Thời gian, lãi suất bao nhiêu? Thời điểm nào thì hộ có nhucầu vay cao nhất? Hộ sử dụng vốn như thế nào? Và hiệu quả sử dụng vốn đóđến đâu? Các yếu tố ảnh hưởng tới nguần vốn tín dụng của hộ nông dântrong sản xuất nông nghiệp ? và các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của hộ nông dân?
Xuất phát từ các vấn đề đã nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
nghiên cứu: “Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn xã Giao Hà huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 mục tiêu chung
Trang 6Dựa Trên cơ sở khảo sát thực trạng thị trường vốn tín dụng nông thôn và
sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân vùng nghiên cứu, từ đó cócăn cứ khoa học cho việc đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tíndụng của các hộ nông dân trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp gópphần phát triển bền vững nông thôn mới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về hệ thống tín dụng nôngthôn nói chung và tín dụng nông nghiệp nói riêng trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân
xã Giao Hà huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định
- Tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tíndụng của các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của các hộnông dân trên địa bàn xã Giao Hà huyện Giao Thủy Tỉnh Nam Định
1.3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chủ thể : Các hộ nông dân vay vốn tín dụng phát triển nông nghiệp trên địabàn xã Giao Hà huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định
Khách thể : Nhóm các ngân hàng chính sách, nhóm các ngân hàng thươngmại, các tổ chứ chính trị – xã hội, các đoàn thể
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung : Đề tài tập chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn từnguần tín dụng chính thức của hộ nông dân trong quá trình sản xuất và pháttriển nông nghiệp trên địa bàn xã Giao Hà huyện Giao thủy tỉnh Nam Định.Phạm vi không gian : Đề tài được thực hiện tại xã Giao Hà huyện GiaoThủy tỉnh Nam Định
Phạm vi thời gian : Thu thập tài liệu liên quan đến đề tài trong 3 nămgần đây ( 2011-2013) Thời gian thực hiện khóa luận từ tháng 1/2014 đếntháng 5/2014
Phần II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG
Trang 72.1 Cơ sở ly luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về vốn tín dụng và tín dụng hộ nông dân
Vốn
Cho đến nay đã có nhiều khái niệm về vốn ở những góc độ khác nhau
Về bản chất “vốn” bao gồm toàn bộ các nguồn lực kinh tế được đưa vào chuchuyển như: tiền, lao động, tài nguyên, vật tư, máy móc, thiết bị, ruộng đất,giá trị của những tài sản vô hình như: vị trí đất đai, công nghệ, quyền phátminh, sáng chế, thương hiệu,…
Trong nền kinh tế thị trường thì tài sản vô hình ngày càng có vai trò quantrọng trong cơ cấu vốn
Ngoài ra đối với các nhà kinh tế “vốn” là một trong ba yếu tố đầu vàophục vụ cho sản xuất (lao động, đất đai và vốn ), là yếu tố thứ ba của sản xuấtđược kết hợp lại để sản xuất hàng hóa dịch vụ
Các Mác cũng đã nghiên cứu vốn thông qua phạm trù “tư bản” và đã điđến kết luận: vốn là phạm trù kinh tế Ngày nay cùng với sự phát triển, vốnkhông những là yếu tố quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh củacác nước có nền kinh tế phát triển mà còn là yếu tố khan hiếm đối với cácquốc gia đang và kém phát triển trên thế giới Vì vậy, phạm trù “vốn” luônđược các nhà kinh tế học hiện đại quan tâm nghiên cứu và họ đã đưa ra nhữngkhái niệm về vốn như:
- “Vốn” là một loại nhân tố “đầu vào” đồng thời bản thân nó lại là kết quả
“đầu ra” của hoạt động kinh tế
- “Vốn” là tiền bỏ ra lúc đầu, dung trong sản xuất kinh doanh nhằm sinh lời.Ngoài ra vốn còn được định nghĩa là khoản tích lũy, tức là một phần thunhập chưa được sử dụng và vốn cũng bao gồm các khoản máy móc, thiết bị,
Trang 8nhà xưởng, các công trình hạ tầng, các loại nguyên liệu, các sản phẩm trunggian, các thành phẩm,… Các loại vốn vô hình ( các bằng phát minh, sánh chế,
vị trí kinh doanh, thương hiệu,…) không tồn tại dưới dạnh vật chất nhưng cógiá trị kinh tế và cũng là yếu tố vốn cần thiết cho quá trình phát triển Tóm lại,chúng ta có thể cho rằng “vốn” là khoản tiền được đưa ra trong quá trình sảnxuất kinh doanh dưới dạng tài sản nhằm sinh lời, góp phần đẩy mạnh tăngtrưởng và phát triển kinh tế Trong quá trình hoạt động của nền kinh tế, vốnluôn vận động và chuyển hóa về hình thái vật chất cũng như từ hình thái vậtchất này sang hình thái tiền tệ và ngược lại
Xuất phát từ chữ Latinh Creditum, thuật ngữ “tín dụng” có nghĩa là tintưởng, tín nhiệm, trong tiếng Anh gọi là Credit Theo ngôn ngữ dân gian ViệtNam tín dụng có nghĩa là có sự vay mượn có tín nhiệm, tin tưởng nhất định.Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tếhàng hóa, phản ánh mối quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tếtheo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn, có mục đích và bảođảm tiền vay Tín dụng ra đời tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Khichế độ tư hữu hóa về tư liệu sản xuất xuất hiện, đồng thời xuất hiện quan hệtrao đổi hàng hóa Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vaymượn bằng hiện vật- hàng hóa Về sau, tín dụng đã chuyển sanh hình thứcvay mượn bằng tiền tệ
Theo đại từ điển kinh tế thị trường thì “tín dụng là những hành động vayvốn bán chịu hàng hóa giữa những người sở hữu khác nhau Tín dụng khôngphải là hành động vay tiền đơn giản mà là họat động vay tiền có điều kiện, tức
là phải có bồi hoàn và thanh toán lợi ích Tín dụng là hình thức đặc thù vậnđộng giá trị khác với lưu thông hàng hóa đơn thuần Vận động giá trị dẫn đếnphương thức mượn tài khoản bồi hoàn và quá trình thanh toán”
Trang 9Tín dụng tồn tại và hoạt động là yếu tố khách quan và cần thiết cho sự pháttriển mạnh mẽ, với các mối quan hệ cung cầu về tiền vốn như một dòi hỏi cầnthiết khách quan của nền kinh tế Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinhtrong điều kiện sản xuất hàng hóa Sự ra đời và phát triển của tín dụng khôngchỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một động lựcthúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế.
Nghiên cứu tín dụng trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, CácMác đã chỉ rõ bản chất của tín dụng:
Một là: Xuất hiên sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị từchủ thể cung tín dụng sang chủ thể cầu tín dụng
Hai Là : sự chuyển nhượng quền sử dụng một lượng giá trị trong khoảngthời gian xác định và mang tính tạm thời
Ba là : chủ thể cầu tín dụng phải hoàn trả gốc và lãi cho chủ thể cung tíndụng
Biểu hiện ra trên bề mặt xã hội của quan hệ tín dụng là sự vận động củalượng giá trị vốn tín dụng, qua các giai đoạn phân phối vốn tín dụng, sử dụngvốn tín dụng và hoàn trả vốn tín dụng Sự vận động của lượng giá trị tín dụngkhi quay về điểm xuất phát luôn đảm bảo giá trị và giá trị gia tăng thêm, dướihình thức lợi tức, thông qua cơ chế điều tiết lãi suất Tính hoàn trả của tíndụng là cơ sở khoa học để phân biệt pham trù tín dụng với phạm trù kinh tếkhác
Tín dụng hộ nông dân
Theo nhà khoa học Lê Đinh Thắng (1993): Hộ nông dân là tế bào kinh tế
xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn
Theo giáo trình “Kinh tế hộ nông dân”, nhà xuất bản Nông nghiệp, 1996:
Hộ gia đình nông dân (hộ nông dân) là đơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tíchkinh tế, các nguồn lực (đất đai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao động,
Trang 10…) được góp vốn chung, cùng chung một ngân sách, cùng chung sống dướimột mái nhà, ăn chung, mọi người đều hướng phần thu thập và mọi quyếtđịnh đều dựa trên ý kiến chung của các thành viên là người lớn trong hộ giađình.
Tác giả Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: Hộ nông dân là những hộ chủyếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá
và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn
Theo những khái niệm và quan điểm trên đây của các tác giả, chúng tôinhận thức rằng:
Hộ nông dân là những hộ gia đình sống ở nông thôn, là một đơn vị kinh
tế cơ sở, cùng chung tài sản và các điều kiện sản xuất, chủ yếu hoạt độngnông nghiệp theo nghĩa rộng và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn;
Để đáp ứng nhu cho nhu cầu sản xuất kinh doanh theo hướng hàng hóaquy mô lớn hầu hết các hộ nông dân đều có nhu cầu vay vốn tín dụng vốn tíndụng của hộ nông dân bao gồm vốn tín dụng chính thức bán chính thức và phichính thức
Tín dụng hộ nông dân là mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng và
hộ nông dân, tổ chức tín dụng sẽ cung cấp vốn cho khách hàng (hộ nôngdân) để hoạt động sản xuất kinh doanh nếu khách hàng hội đủ được cácđiều kiện của tổ chức tín dụng và thỏa mãn các điều kiện được kí kếttrong hợp đồng kí kết giữa hai bên
2.1.1.2 Nguồn vốn tín dụng chính thức
Khái niệm
Nguồn vốn tín dụng chính thức là hệ thống tín dụng thường thấy giữacác cá nhân và các tổ chức tín dụng được pháp luật thừa nhận và hoạt độngdưới sự quản lý của pháp luật
Nguồn vốn tín dụng chính thức
Trang 11Hiện nay nguồn cung tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn nước ta baogồm tín dụng chính thức (TDCT) và tín dụng phi chính thức, trong đó TDCTngày càng phát triển, thể hiện ở tính đa dạng, nhiều thành phần sở hữu, và mởrộng về quy mô Mạng lưới TDCT bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn (NHNN&PTNT), Ngân hàng Phục vụ người nghèo (nay đổitên là Ngân hàng Chính sách Xã hội), Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND),Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Song tổ chức tín dụng chủ lực vẫn là NHNN&PTNT, Ngân hàng Chínhsách (NHCSXH), QTDND Đây là những chủ thể gắn bó với nông dân, nôngnghiệp, nông thôn; có bề dày kinh nghiệm trong hoạt động huy động và chovay tín dụng phát triển kinh tế ở khu vực này.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHNN&PTNT được thành lập theo pháp lệnh ngân hàng tháng 11/1990đây là tổ chức tín dụng chủ yếu hoạt động ở khu vực nông thônNHNN&PTNT có mạng lưới rộng (cuối quý III/2004, có gần 200 chi nhánh
và phòng giao dịch trong phạm vi toàn quốc, có thị trường và khách hàngtruyền thống đó là thị trường nông thôn, với đối tượng phục vụ là trên 10 triệu
hộ sản xuất và hàng vạn doanh nghiệp trên khắp mọi miền đất nước) Hiệnnay với vai trò là một ngân hàng quốc doanh lớn ở Việt Nam, NHNN&PTNTthực hiện cung cấp các dịch vụ của một ngân hàng hiện đại, đa năng, đặc biệttrong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Trong những năm qua với những nỗ
l c h t mình, NHNN&PTNT Vi t Nam ã vự ế ệ đ ươn lên tr thành m t kênh ho t ở ộ ạ động
và u t ch y u trong l nh v c nông nghi p, nông thôn, óng góp m t ph n quanđầ ư ủ ế ĩ ự ệ đ ộ ầ
tr ng ọ đư ềa n n nông nghi p nệ ước ta t đạ được nh ng thành t u vữ ự ượ ật b c
Ngân hàng phục vụ người nghèo (nay đổi tên thành Ngân hàng chính sách xã hội).
Ngân hàng phục vụ người nghèo được thành lập theo quyết định số525/QĐTTG ngày 31/08/1995 của thủ tướng chính phủ và quyết định số
Trang 12230/QĐ ngày 01/09/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đếnđầu năm 2003, Ngân hàng phục vụ người nghèo đổi tên thành Ngân hàng chíchsách xã hội (NHCSXH) NHCSXH có trung tâm điều hành ở các tỉnh, huyện,các bộ phận chuyên trách của NHNN&PTNT làm dịch vụ cho NHCSXH Việcxét duyệt cho vay và thu hồi vốn được thực hiện thông qua ban xóa đói giảmnghèo ở địa phương, Hội nông dân, Hội phụ nữ,… mức vốn cho một hộ vaykhoảng từ 1 – 5 triệu đồng, lãi suất 0,5%/tháng Lượng vốn hàng năm NHCSXH
đã cho 3,77 triệu lượt hộ nghèo vay vốn, với tổng số tiền là 4,98 ngàn tỷ đồng.Nhờ đó nhiều hộ nghèo đã có vốn để mua sắm vật tư, phương tiện sản xuất tăng,thu nhập ổn định cuộc sống
2.1.2 Đặc trưng vốn tín dụng nông thôn
Trải ra trên địa bàn rộng lớn, số lượng khách hàng đông đảo vừa thúcđẩy quá trình huy động, cho vay vốn, vừa cản trở quá trình này
Chủ thể tham gia hoạt động cung vốn trên thị trường tín dụng nông thôn
là trung gian tài chính, các tổ chức tín dụng trên địa bàn nông thôn, song chủlực vẫn là NHNN&PTNT, NHCSXH; chủ thể cầu vốn tín dụng chủ yếu lànông dân, một phần là các chủ thể sản xuất kinh doanh ngành nghề phi nôngnghiệp
Lãi suất đa dạng, phong phú; vừa tuân thủ lãi suất kinh doanh theo mụctiêu lợi nhuận vừa tuân thủ lãi suất ưu đãi của Chính phủ dẫn đến cơ chế điềuhành lãi suất tín dụng trên thị trường tín dụng nông thôn không đồng nhất.Đối tượng vay vốn trên thị trường tín dụng nông thôn đa số là hộ giađình sản xuất nông nghiệp, được phân chia theo vùng, tiểu vùng, địa phương,tùy từng loại đất,… dẫn đến số lượng khoản vay vốn tín dụng lớn, nhưng vốnvay nhỏ; thủ tục cho vay rườm rà, phức tạp và nhiều tầng nấc
Hoạt động của thị trường tín dụng nông thôn không tách rời hoạt độngcủa thị trường tài chính, chịu sự chi phối của hàng loạt các chính sách điềutiết vĩ mô; tuân thủ theo pháp luật
Trang 132.1.3 Vai trò vốn tín dụng đối với nông thôn
Góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn.
Tại khu vực nông thôn hiện nay, số hộ dân khá đang giàu lên chiếm tỷ lệngày càng cao do có trình độ sản xuất kinh doanh, tiếp thu được tiến bộ khoahọc kỹ thuật, họ có vốn là điều thiết yếu ban đầu cho quá trình sản xuất vànắm bắt nhanh nhạy thị trường, họ quyết định được sản xuất cái gì, sản xuấtcho ai và sản xuất như thế nào, để mang lại hiệu quả cao nhất, ngược lại, cónhững hộ không có kinh nghiệm, kinh doanh không có hiệu quả dẫn đến lỗ,hoặc có ruộng đất quá ít so với nhu cầu của hộ hoặc thiếu vốn cho quá trìnhsản xuất Trong mọi trường hợp, đồng vốn tín dụng của ngân hàng giúp hộ cókhả năng giải quyết được khó khăn trong sản xuất kinh doanh và góp phầntăng thu nhập cho hộ Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng có khả năngđững vững hơn trong cạnh tranh, Bởi lẽ kho có vốn, người nông dân có thể ápdụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, tăng sản lượng, tăng
tỷ trọng hàng hóa và hạ giá thành sản phẩm Trên cơ sở đó, họ có khẳ năng dễdàng trong việc tích tụ và tập trung vốn
Tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, tăng cường hoạch toán kinh tế, lập kế hoạch sản xuất.
Hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh lời ăn lỗ chịu
Do vậy bắt buộc bản thân hộ gia đình muốn phát triển thì phải đáp ứng đượcnhững yêu cầu mới Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triểnđòi hỏi người nông dân phải không ngừng nâng cao trình độ của mình.Kếtquả cuối cùng đã ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân và gia đình họ Vì vậyngoài việc hăng say lao động, họ phải áp dụng những quy trình kỹ thuật mớivào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 14Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông đẩy nhanh tốc độ lưuthông hàng hóa, đẩy nhanh các giai đoạn biến hóa hình thái của hàng hóa sảnphẩm Đẩy nhanh tốc độ lưu thông của tiền, giảm bớt khối lượng tiền tệ cầnthiết cho lưu thông, giảm bớt dự trữ bằng tiền mặt, đẩy nhanh được quá trìnhtái sản xuất nói chung.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Kinh tế nông thôn là một hệ thống nhất của 3 ngành: nông nghiệp, côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Ba ngành kết hợp với nhau và cómối quan hệ qua lại chặt chẽ tạo thành cơ cấu kinh tế nông thôn Theo quanđiểm hệ thống thì bất cứ một hệ thống nào cũng luôn thay đổi từ trạng tháinày sang trạng thái khác thể hiện thông qua sự biến đổi về lượng dẫn đến sựthay đổi về chất Đối với cơ cấu kinh tế nông thôn, sự chuyển dịch hay thayđổi của 3 ngành trên theo chiều hướng khác nhau sẽ làm cho cơ cấu kinh tếthay đổi Một sự thay đổi cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ tạo ra động lực cho nềnkinh tế phát triển Để tạo ra sự thay đổi hợp lý đó, tín dụng có vai trò rất quantrọng Vai trò của tín dụng thể hiện theo hai chiều hướng:
- Theo hướng thứ nhất: Việc tăng đầu tư các nguồn vốn trong đó có tíndụng vào lĩnh vực công nghiệp - tiều thủ công nghiệp và dịch vụ sẽ làm chobản thân hai ngành đó phát triển, nó sẽ thúc đẩy cho nông nghiệp phát triểntheo xu hướng sản xuất hàng hoá Nông nghiệp hàng hóa phát triển lại thúcđẩy công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển hơn nữa Khi đầu
tư tăng, giá trị của cả ba ngành trên đều tăng, nhưng trong nông nghiệp đất đaichỉ có giới hạn, khả năng tăng năng suất sinh học cũng chỉ có giới hạn nênnông nghiệp có xu hướng phát triển chậm hơn so với 2 ngành còn lại Kết quả
là cơ cấu kinh tế nông thôn đã được thay đổi theo chiều hướng tăng tương đốigiá trị của ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ và giảm tươngđối giá trị của ngành nông nghiệp
Trang 15- Theo hướng thứ hai: Nếu tăng các nguồn vốn đầu tư, trong đó có nguồnvốn tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp theo hướng phát huy thế mạnh của
t ng vùng, t ng lo i cây tr ng v t nuôi theo hổ ổ ạ ồ ậ ướng t ng n ng su t và hi u quă ă ấ ệ ảkinh t s d n n c c u ngành nông nghi p thay ế ẽ ẫ đế ơ ấ ệ đổi C c u ngành nông nghi pơ ấ ệthay đổ ẽi s là c s cho vi c chuy n d ch c c u kinh t nông thôn h p lý.ơ ở ệ ể ị ơ ấ ế ợ
Trong giai đoạn hiện nay, việc dẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế nhằm phát triển nông thôn nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá, hợp tác hoá và dân chủ hoá là một trong những chủ trương củaĐảng và Nhà nước ta, “phát triển nông - lâm - ngư nghiệp gắn với côngnghiệp chế biến, phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dung nông thônmới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định kinh tế xã hội”
Xét trên quy mô cả nước thì cơ cấu về giá trị sản xuất nông nghiệp trongnhững năm qua thay đổi ít, trồng trọt và chăn nuôi chiếm 78%, thuỷ sảnchiếm 15%, lâm nghiệp chiếm 7% Như vậy, sản xuất lâm nghiệp chưa pháttriển phù hợp với quỹ đất đai vốn có của nó
Trong nông thôn, mặc dù sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn còn nhiềuđiểm bất hợp lý, nhưng bằng các chính sách về tín dụng của Nhà nước và
sự đầu tư từ các nguồn vốn khác đã góp phần làm cho cơ cấu nông thôn nóichung và cơ cấu nông nghiệp nói riêng thay đổi theo hướng tích cực Thểhiện như tỷ trọng GDP trong nông nghiệp giảm từ 38,7% xuống 25%, côngnghiệp tăng từ 22,7% lên đến 43,5%, dịch vụ tăng từ 38,6% lên đến 40,5%năm 2004
Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Trong phát triển kinh tế nông thôn, vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầngnông thôn có một ý nghĩa rất lớn Thực tế đã kiểm nghiệm, nơi nào có cơ
sở hạ tầng phát triển thì nơi đó có nền kinh tế phát triển Do đó việc đầu
tư để xây dung cơ sở hạ tầng nông thôn phải đi trước một bước so với cáclĩnh vực khác Trong những năm qua, bằng nguồn vốn của Chương trình
Trang 16135 của Nhà nước xã được đầu tư để xây dựng các cơ sở hạ tầng nhưđường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, điện, hệ thống thông tin liên lạc, trụ
sở làm việc chính của chính quyền, trạm y tế,… Đây là những tiền đềquan trọng cho địa phương xây dựng chiến lược và thực hiện kế hoạchphát triển kinh tế xã hội của huyện trong dài hạn
Giải quyết tình trạng đói nghèo
Trong giải quyết vấn đề đói nghèo ở nông thôn, giải pháp tín dụngđược coi như một “cái phao”, một trong những cách tốt nhất giúp chongười nghèo có thể cải thiện được điều kiện cuộc sống, có thể thoát khỏitình trạng nghèo đói Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèođói ở nông thôn: thiếu ruộng đất, thiếu kinh nghiệm và kỹ thuật sản xuất,thiếu vốn, lười lao động, hoặc gặp phải rủi ro thiên tai, bệnh tật…nhưngmột trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nghèo đói là do thiếu vốn,thiếu hiểu biết làm ăn Nếu có vốn người nghèo có thể đầu tư vào các yếu
tố sản xuất như: Phân bón, thuốc trừ sâu, công cụ sản xuất, giống vật nuôicây trồng tốt, thức ăn chăn nuôi, xây dung chuồng trại chăn nuôi…tất cảnhững điều kiện trên sẽ tạo cho người nghèo có thể mở rộng được quy môsản xuất, sử dụng các nguồn lực trong gia đình hiệu quả hơn, tạo việc làm
và tăng thu nhập cải thiện cuộc sống, các điều kiện về ăn, mặc, ở, chămsóc y tế cũng được nâng cao, con cái họ và chính họ có điều kiện học tậptốt hơn Đó là những cơ sở giúp cho người nghèo tiếp cận được với nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật và áp dụng chúng vào cuộc sống, nâng cao hiệuquả sản xuất
Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển văn hoá, y tế, giáo dục
Tín dụng và các nguồn đầu tư cho nông thôn còn bao gồm các khoản đầu
tư cho giáo dục, y tế, văn hoá Đây là chiến lược đúng đắn nhằm phát triểnnguồn nhân lực nông thôn cả về thể lực và trí lực phục vụ tốt cho công cuộccông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Trong những năm qua,
Trang 17Đảng và Nhà nước ta đã đầu tư rất nhiều ngân sách cho phát triển cơ sở hạtầng của giáo dục, y tế, văn hóa bằng các hoạt động cụ thể như: Kiên cố hoátrường lớp, trạm y tế, xoá mù chữ, đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc y tế, cáchoạt động văn hoá thể thao,… Sự đầu tư cho các lĩnh vực này sẽ gián tiếpthúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển
2.1.4 Phân loại vốn tín dụng nông thôn
Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy vào góc độ xem xét, tuyvậy cách phân loại dựa theo thời gian, mục đích, tính chất và nguồn gốc cungcấp tín dụng là những cách phân loại tín dụng phổ biến nhất đặc biệt là trongtín dụng nông thôn
Theo thời hạn tín dụng
Nếu chú ý đến thời hạn của khoản nợ thì tín dụng có thể được phânthành tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn
Theo quy định hiện hành, nội dung cụ thể của phân loại tín dụng trongkinh doanh nông nghiệp và phát triển nông thôn về thời hạn là:
- Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn trong vòng 1 nămnhư tín dụng theo tháng ( 0 – 3 tháng), theo vụ ( 3 – 9 tháng)…
Tín dụng ngắn hạn dùng để bổ sung vốn lưu động, chi phí sản xuất; thờihạn cho vay theo chu kỳ sản xuất, lưu thông, dịch vụ…
-Tín dụng trung hạn (1 – 3 năm): Thường là những khoản vay để nuôi đại giasúc, trồng cây lưu gốc, đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa họcvào sản xuất…
-Tín dụng dài hạn: Thời hạn của tín dụng dài hạn là trên 3 năm Tín dụng dàihạn trong nông nghiệp dùng để trồng và chăm sóc cây dài ngày, cây lâmnghiệp, chăn nuôi gia súc cơ bản, mua sắm tàu thuyền, máy móc thiết bị sảnxuất, chế biến nông – lâm – thủy hải sản, mở rộng cơ sở sản xuất…
Theo mục đích của khoản nợ
Trang 18Căn cứ vào mục đích của nợ cũng có những điểm giống như thời hạnvay Tín dụng ngắn hạn nói chung được dùng để cung cấp “đầu vào” cho sảnxuất hàng năm Tín dụng trung hạn dùng bổ sung tư liệu sản xuất nhỏ, còn tíndụng dài hạn để mua sắm tài sản cố định hoặc thuê hay mua bất động sản.Mục đích tín dụng thường có quan hệ chặt chẽ với thời hạn tín dụng.
Đây là cách phân loại dễ hiểu nhất vì mỗi khoản vay đều được gắn chomột loại mục đích sử dụng Những mục đích thông thường là:
- Vay sản xuất (ngắn hạn, trung hạn): Là những khoản vay để mua các yếu tố
“đầu vào” cho sản xuất, trang trải chi phí sản xuất, đổi mới công nghệ sảnxuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nuôi đại gia súc…
- Vay để hình thành tài sản cố định (dài hạn): Là những khoản vay để muamáy móc, thiết bị, trồng cây lâu năm, nuôi gia súc cơ bản… Đây là nhữngkhoản vay nhằm tạo ra tài sản cố định trong các cơ sở kinh doanh nôngnghiệp
Cách phân loại này có tác dụng trong phân tích lợi nhuận của những loại tíndụng hoặc theo từng món nợ cũng như cung cấp các thông tin khác trongđánh giá tài chính
Theo mục đích sử dụng vốn vay
Tín dụng sản xuất, lưu thông hàng hóa: Đây là những khoản vay để phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp hay trong lưu thông hànghóa như buốn bán dịch vụ và thương mại
Tín dụng tiêu dùng: Là những khoản vay dùng để xây dựng nhà cửa mua sắm…Qua mục địch sử dụng vốn có thể đánh giá được hiểu quả của từng loạitín dụng
Theo tính chất mức độ tín nhiệm
Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm an toàn của khoản vay, có thể chia tíndụng thành 2 loại:
- Tín dụng có bảo đảm an toàn là loại vay dựa trên cơ sở các đảm bảo chotiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba
Trang 19- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là loại vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 mà chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng để quyết định việc vay mượn.
Khi có bảo đảm, chúng được thế chấp bằng một lượng tài sản có thểchuyển đối thành tiền như máy móc, gia súc, sản phẩm… Đối với nhữngkhoản nợ dài hạn chúng thường được bảo đảm bằng bất động sản Khi thếchấp, các giấy tờ của tài sản thế chấp được giao cho người cho vay trong thờihạn bảo đảm khoản tiền vay
Theo hình thức biểu hiện vốn vay
- Tín dụng bằng tiền: Là những khoản vay bằng tiền
- Tín dụng bằng hiện vật: Là những khoản vay bằng hiện vật như vật tư phục
vụ sản xuất nông nghiệp, cho bảo vệ thực vật…
Phân loại theo hình thức này đa dạng hơn, thuận tiện hơn theo từng mụcđích sử dụng vốn vay, phù hợp hơn với hộ nông dân
Theo chủ thể quan hệ tín dụng
Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệpdưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tổ chứctín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân
Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tầng lớpdân cư hoặc với các tổ chức kinh tế - xã hội
Tín dụng tư nhân, cá nhân: Là quan hệ tín dụng giữa cá nhân và tư nhâncho vay nặng lãi hoặc giữa cá nhân với nhau
Tín dụng thuê mua: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với các tổchức tín dụng thuê mua, được áp dụng với các khoản đầu tư vào tài sản cố định
Theo phương diện tổ chức
Tín dụng chính thống: Là hình thức huy động vốn và cho vay vốn thôngqua các tổ chức tài chính tín dụng chính thống có đăng ký hoạt động côngkhai theo pháp luật, hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền nhànước các cấp Các tổ chức tín dụng chính thống bao gồm hệ thống ngân hàng,
Trang 20kho bạc Nhà nước, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, các công ty tài chính, các
tổ chức đoàn thể xã hội, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong
và ngoài nước, các chương trình, các dự án được thực hiện bằng nguồn vốntín dụng của chính phủ và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như: Quỹ tiền
tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu á(ADB)…
Tín dụng không chính thống: Là tổ chức tín dụng cho các tổ chức, các cánhân nằm ngoài các tổ chức chính thống Hiện nay có nhiều quan điểm khácnhau xung quanh vấn đề này Các nhà kinh tế Đức cho rằng tín dụng khôngchính thống là : “Việc huy động các nguồn không thuộc ngân hàng giám sátnhư bạn bè, họ hàng, hụi họ…., việc cung ứng vốn phi chính thống khôngchịu sự quản lý của Nhà nước nhưng vẫn theo nguyên tắc nhất định” Hầu hếtcác nghiên cứu về tín dụng không chính thống rất phổ biến ở các nước Châu
á Các nhà kinh tế Inđônêxia cho rằng tín dụng không chính thống là hìnhthức tín dụng chưa được thể chế hóa Ở Việt Nam có tác giả cho rằng tín dụngkhông chính thống là hình thức tín dụng hoạt động ngoài khuôn khổ luật định.Tuy nhiên, hình thức tín dụng này có ý nghĩa to lớn trong việc cung ứng bổsung vốn đầu tư cho nền kinh tế, nhất là ở trong nông hộ khi thị trường vốnchính thống chưa đủ mạnh Hình thức này bao gồm việc cho vay nặng lãi,chơi hụi họ, vay mượn bạn bè, người thân…
2.1.5 Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại
và phát triển đòi hỏi sản xuất kinh doanh phải có lãi Để đạt được kết quả caonhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các hộ nông dân cần phải đưa raphương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện có sẵn
về các nguồn như: vốn, nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các hộ nông dâncần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng
Trang 21nhân tố đến kết quả sản xuất Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phântích và sử dụng hợp lý các nguồn sẵn có trong hoạt động sản xuất.
Mọi hoạt động kinh tế của hoạt động sản xuất đều nằm trong thế liênhoàn với nhau Bởi vây, chỉ có tiến hành phân tích hoạt động sản xuất nôngnghiệp một cách toàn diện mới có thể giúp cho các hộ nông dân đánh giá đầy
đủ và sâu sắc trong hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ
sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu nó đượcbiểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật- tài chính của các hộ nông dân
Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong việc lập kế hoạch sảnxuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng.
2.1.6.1 Các yếu tố ngoại sinh.
- Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Vị trí địa lí của vùng nông thôn chủ yếu là ở xã trung tâm,
xã đường giao thông,… do vậy làm hạn chế việc chủ thể sử dụng vốn tiếpcận được nguồn vốn và cũng làm khó khăn cho chủ thể cung vốn tới ngườicần vốn
Địa hình: Địa hình có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất như: đồi, núi cao,dốc hoặc bằng phẳng, gần nguồn nước hay xa nguồn nước có ảnh hưởng đếnviệc đầu tư vốn vào sản xuất trong nông nghiệp
- Cơ chế chính sách
Chính sách của Nhà nước về TDCT là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp vàkhá rõ nét đối với sự tiếp cận TDCT của hộ nông dân Bởi vì từ khi có chínhsách tín dụng ưu đãi, tín dụng hỗ trợ phát triển cho các hộ nông dân thì ngườinông dân mới có cơ hội để vay vốn đầu tư sản xuất kinh doanh và mở rộngquy mô sản xuất nhằm nâng cao thu nhập và năng suất lao động cho người laođộng trong nông thôn và từ đó chất lượng cuộc sống của người nông dân dần
Trang 22được cải thiện Chính vì vậy mà Nhà nước ngày càng có những chính sách tíndụng phù hợp hơn cho người dân và đặc biệt là ưu tiên nguồn vốn cho pháttriển nông nghiệp – nông thôn.
- Pháp luật
Phát triển thị trường tín dụng nông thôn phải dựa trên cở sở pháp luật củaNhà nước, đặc biệt là luật các tổ chức tín dụng Nhà nước quản lý xã hội bằngpháp luật, vì thế mọi hoạt động xã hội đều phải dựa trên cơ sở hệ thống phápluật của Nhà nước Trong lĩnh vực tín dụng, Nhà nước đã ban hàng luật các tổchức tín dụng được Quốc hội thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997 đã quyđịnh rõ về tổ chức, điều hành, nội dung hoạt động quyền lợi, nghĩa vụ vàtrách nhiệm của các tổ chức tín dụng, quản lý Nhà nước đối với các tổ chứctín dụng Chính vì thế pháp luật đã góp phần giúp cho các chính sách tín dụngcủa Nhà nước được triển khai tốt hơn và có hiệu quả hơn
Từng bước đẩy mạnh hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay có hiệu quảnguồn vốn vay trong các hộ nông dân nói riêng và trong nông nghiệp, nôngthôn nói chung
2.1.6.2 Các yếu tố nội sinh
- Trình độ văn hóa của chủ hộ
Trình độ văn hóa của người dân là một yếu tố quan trọng tác động tới sựtiếp cận nguồn TDCT của người nông dân Khi người nông dân có văn hóacàng cao thì nhận thức về việc vay vốn đầu tư phát triển sản xuất và sử dụngvốn của họ chắc chắn sẽ càng tốt Từ đó họ sẽ có những tính toán, lập dự ánsản xuất cụ thể và đi đến quyết định vay vốn để sản xuất Ngược lại, vớinhững hộ nông dân còn hạn chế về trình độ văn hóa thì họ sẽ rất khó khăntrong việc tiếp cận với nguồn vốn tín dụng đặc biệt là nguồn vốn TDCT vì đểvay được vốn từ các tổ chức này thì các hộ cần phải làm các thủ tục xin vayvốn, phải hiểu, viết và ký một số giấy tờ cần thiết Ngoài ra, các hộ có trình
Trang 23độ văn hóa thấp thường không tự tin, không dám mạo hiểm đầu tư sản xuất,luôn sợ rủi ro.
- Giới tính của chủ hộ
Chủ hộ là nam thường mạnh dạn hơn những chủ hộ là nữ Nam giới quyếtđoán và mạo hiểm hơn, dám làm dám chịu Nữ giới thận trọng hơn và có quanđiểm lấy công làm lãi, không dám mạo hiểm mở rộng sản xuất Đặc biệt làtrong nông thôn hiện nay ở một số nơi vẫn còn tồn tại tư tưởng “trọng namkhinh nữ” nên người phụ nữ trong gia đình không được coi trọng trong nhiềulĩnh vực, họ không có quyền quyết định có nên vay vốn hay không để sảnxuất Như vậy chủ hộ là nữ thường khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồnvốn TDCT so với những chủ hộ là nam
- Điều kiện kinh tế của hộ
Những hộ giàu và trung bình thường vay vốn nhiều hơn hộ nghèo thậm chí
họ còn thường xuyên vay vốn để sản xuất kinh doanh Với những hộ có điềukiện kinh tế, họ có tài sản giá trị để thế chấp vay vốn Ngược lại với những hộ
đã nghèo phần vì không có tài sản thế chấp giá trị để vay thì họ sẽ khôngđược vay vốn Mặc khác các hộ nghèo thường hay mặc cảm, họ sợ vay vốn
mà không làm ăn được sẽ không trả được nợ
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực trạng sử dụng vốn tín dụng ở một số nước trên thế giới
Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng giúp người nghèo vượt khó bằng cáchnuôi sống các hoạt động tạo thu nhập Trong nhiều thập niên qua chiến lượcphát triển của các nước đang phát triển dành nhiều ưu tiên cho các chươngtrình xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở khu vực nông thôn Một trong nộidung chính là cung cấp dịch vụ tài chính có chi phí phù hợp với kỹ năng củangười nông dân nông thôn để tăng sản xuất, tăng thu nhập và nhờ đó vượt rakhỏi vòng đói nghèo
Bangladesh
Trang 24Chỉ có Grameem bank là tổ chức tín dụng duy nhất làm dịch vụ Ngânhàng ở nông thôn Hoạt động của Grameen Bank được quốc hội Bangladeshthông qua thành một bộ luật riêng Giấy phép hoạt động do ngân hàng nhànước cấp theo quy chế riêng, không áp dụng quy chế của các ngân hàngthương mại ở Bangladesh.
Về mạng lưới hoạt động Grameen Bank có trụ sở chính đặt tại thủ đôdatka và các văn phong đại diện, các chi nhánh tại các bang, vùng, mỗi chinhánh phục vụ từ 12 đến 22 làng với số nhân viên toàn hệ thống 13000 người
Về vốn điều lệ có 150 triệu kata (3.75 triệu USD) trong đó vốn góp cổphần của nhà nước 18 triệu Kata, phần còn lại là vốn cổ phần của các cổ đông
và phát hành trái phiếu
Người vay vốn tự nguyện tập hợp nhóm 5 người và tự quyết định cho 2người vay, 2 người trả xong nợ đến 2 người tiếp theo Trưởng nhóm vay cuốicùng khi các thành viên trả xong nợ Các nhóm hoạt đọng trong khuân khổmột trung tâm mỗi trung tâm tối đa 10 nhóm Hàng tuần trưởng trung tâm chủtrì cuộc họp để phổ biến thực hiện các vấn đề xã hội: Xóa mù chữ kế hoạchgia đình, vệ sinh môi trường … Nhân viên Grameen Bank sẽ tiến hành cácgiao dịch cho vay, thu nợ và huy động tiết kiệm tại các cuộc họp này Việccho vay không đòi hỏi phải có tài sản thế chấp và trả góp nên rất phù hợp vớicác hộ nghèo ở cùng nông thôn Bangladesh
Trung Quốc
Trung Quốc hiện nay có 1,3 tỷ dân, trong đó số dân sống ở các vùngnông thôn rất đông chiếm khoảng 70% dân số Vì vậy, nông nghiệp đóng mộtvai trò hết sức quan trọng và đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hộicủa Trung Quốc Sau 30 năm cùng với tiến trình cải cách mở cửa (1978 –2008), nền nông nghiệp Trung Quốc đã có nhiều thay đổi, phát triển theohướng hiện đại hóa và bền vững Trước tình trạng giá lương thực trong nước
Trang 25leo thang, khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực thành thị và nông thôn ngàycàng lớn, Trung Quốc đang tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụngtham gia vào hoạt động cấp vốn cho nông dân… Chính phủ Trung Quốc thựchiện những nỗ lực đưa vốn đến vùng nông thôn trong lúc lạm phát ở nước nàyđang chạm mức 8,5%, cao nhất trong vong 12 năm qua, mà nguyên nhânchính là do giá lương thực leo thang Tháng 4/2008 giá lương thực ở TrungQuốc tăng 22% so với năm 2007 Mặt khác, việc Trung Quốc chuyển bốnngân hàng quốc doanh lớn thành ngân hàng thương mại trong những năm gầnđây đã buộc các ngân hàng này phải tập trung cắt giảm chi phí, tăng lợi nhuận
và giảm bớt sự hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ ở nông thôn Ngườinông dân phải lệ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn vay từ các hợp tác xã tíndụng nông thôn Các tổ chức này hiện đang chiếm khoảng 10% trong tổng sốtiền gửi 42.900 tỷ nhân dân tệ trong các ngân hàng và các định chế tài chính ởTrung Quốc và chủ yếu cung cấp các khoản vay nhỏ có giá trị từ 500 – 20.000nhân dân tệ cho các hộ nông dân Giải pháp này giúp khoảng 700 triệu nôngdân Trung Quốc có thể tiếp cận các nguồn vay dễ dàng hơn, từ đó đẩy mạngsản xuất, gia tăng sản lượng nông nghiệp và tạo thêm động lực cho nền kinh
tế vốn đang tăng trưởng nhanh của nước này Tính đến năm 2006, nôngnghiệp cùng với các ngành kinh tế chủ lực khác như lâm nghiệp, chăn nuôichiếm gần 12% tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Trung Quốc Việc nôngdân có thể tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn cũng sẽ giúp hạn chế tình trạng laođộng trẻ từ nông thôn di chuyển ra thành thị để tìm việc làm khiến các vùngnông thôn càng bị tụt lại phía sau so với các thành phố lớn do thiếu vốn đầu
tư và lao động
Trung Quốc đã bắt đầu cho phép các công ty nước ngoài và các nhà đầu
tư trong nước được thành lập ngân hàng và công ty cho vay ở nông thôn từtháng 12 – 2006 Tuy nhiên, các ngân hàng nước ngoài vẫn phải giám sát hoạtđộng của các đơn vị kinh doanh này thông qua pháp nhân nước ngoài với các
Trang 26nhóm làm việc độc lập cho từng đơn vị Việc thay đổi luật lệ đã tạo điều kiệncho các ngân hàng nước ngoài hoạt động thông qua một đơn vị kinh doanhduy nhất hay một công ty con được đăng ký pháp nhân ở Trung Quốc Điềunày sẽ giúp các ngân hàng nước ngoài cắt giảm chi phí và giải quyết khó khăntrong việc tìm kiếm đội ngũ các giám đốc quản lý chi nhánh có kinh nghiệm.Năm 2006, Chính phủ Trung Quốc cũng đã mở rộng một kế hoạch thửnghiệm thành lập bảy công ty cho vay nhỏ ở một số tỉnh nông nghiệp nhưSơn Tây, Tứ Xuyên Đến này, số công ty cho vay nhỏ ở các tỉnh này đã tănglên đến khoảng 300 Ủy ban Pháp chế ngân hàng của Trung Quốc (CBRC) vàNgân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) đã ban hành một số hướng dẫnnhằm bỏ bớt một số rào cản xung quanh việc xác định loại hình công ty chovay ở nông thôn, các nguồn vốn huy động của các tổ chức này và các vấn đềkhác như quy trình xử lý tình trạng phá sản chẳng hạn Theo các hướng dẫnmới này, các công ty cho vay nhỏ có thể huy động vốn từ hai ngân hàng trởlên bên cạnh các kênh huy động truyền thống như cổ đông và các nguồn việntrợ Để khuyến khích các công ty cho vay nhỏ ấn định lãi suất cho vay phùhợp với rủi ro tín dụng, Chính phủ Trung Quốc cũng cho phép các công tynày có thể thu lãi cho vay cao hơn chi phí huy động đến bốn lần và tối thiểubằng 0,9 lần mức lãi suất cho vay thời hạn một năm do PBoC ấn định (hiệnnay là 7,47%, mức cao nhất trong chín năm trở lại đây) Nhờ đó, UA EasyLenders, một trong những công ty cho vay nhỏ thử nghiệm đầu tiên ở TrungQuốc, hiện đang cho vay với lãi suất 27,6% năm
Thái Lan
Ngân hàng nhà nước và hợp tác xã tín dụng (BAAC – Bank foragriculture And Agriculture Cooperative) là ngân hàng thương mại quốcdoanh do chính phủ bổ nhiệm hội đồng quản trị, bộ trưởn bộ tài chính là chủtịch
Về vốn : Chính phủ cấp 100% vốn tự có, các ngân hàng thương mại khácphải dành 20% số dư tiền gửi để cho vay nông nghiệp vốn huy động củaBAAC chiếm 90% tổng nguần vốn Ngoài ra BAAC còn được hưởng cáckhoản vay ưu đãi đặc biệt do chính phủ ký hiệp định với nước ngoài,do tổ
Trang 27chức ngân hàng, tài chính quốc tế World Bank(WB), Asian DevelopmentBank(ADB), Ovesea Economic corporation fund (OECF) cấp lãi suất thấp.Trong tổng dư nợ của BAA có 30% cho vay trung hạn 70% cho vay dài hạn(gồm 87% cho vay trực tiếp, 13% cho vay qua nhóm hộ hợp tác xã)
Hoạt động tín dụng của BAAC gồm hỗ trợ phát triển nông nghiệp nôngthôn thực hiện kiểm soát tín dụng thuộc nguần voón chính phủ cấp cho nôngnghiệp, cho vay hoạt động sản xuất, tiêu thụ nông sản và hoạt động liên quannông nghiệp
Trang 28 Philippin
Hệ thống TDCT cung cấp vốn tín dụng cho khu vực nông nghiệp nôngthôn ở Philippin bao gồm các ngân hàng thương mại và các ngân hàng đặcbiệt của Chính phủ Hệ thống các ngân hàng nông thôn, ngân hàng tiết kiệm
và ngân hàng thương mại bao gồm của Nhà nước và của tư nhân có các chinhánh xuống tận làng xã ở khắp cả nước Trong đó, ngân hàng nông thôn là tổchức TDCT lớn nhất, trong tổng số dư tiền cho vay của ngân hàng nông thônthì có tới 97% là cho vay nông nghiệp Chính phủ Philippin đã có nhữngchính sách tín dụng phục vụ cho phát triển nông nghiệp nông thôn như bắtbuộc tất cả các ngân hàng thương mại phải dành tối thiểu 25% quỹ tiền vaycủa họ cho nông nghiệp, chính phủ có một ngân hàng đặc biệt cung cấp tíndụng cho nông nghiệp nông thôn lớn nhất đó là ngân hàng đất đai củaPhilippin Ngân hàng này đã dành tới 60% số vốn huy động để cho vay pháttriển nông nghiệp nông thôn Đặc biệt ở Philippin cũng có những ngân hàng,những công ty được coi là thành công trong việc cho hộ nông dân nghèo vayvốn Đó là công ty TulayPag-unlad (TSPI), ngân hàng Philippin (BPI-Bank ofthe Philipines Islands) Công ty này đã đi thẳng đến người nghèo với nhữngkhoản tín dụng nhỏ khoảng 20-80 đôla, cho những phụ nữ nghèo và các chủdoanh nghiệp nhỏ vay những vốn nhỏ để mở rộng sản xuất Đối với nhữngphụ nữ nghèo, nông dân nghèo, Công ty TulayPag-unlad cũng tổ chức thànhmạng lưới mang những khoản tiền vay đến tận tay họ Với lãi suất tối thiểu bằngtrên thị trường 40%/năm Ngoài ra, ngân hàng BPI-Bank of the Philipines Islandscũng đã cung cấp một khoản tín dụng lớn cho người nghèo vay
Như vậy, ở Philippin không chỉ các hộ khá được tiếp cận đầy đủ vớinguồn vốn TDCT mà ngay cả các hộ nghèo cũng rất được quan tâm cho vayvốn để yên tâm sản xuất
2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn tín dụng ở Việt Nam
2.2.2.1 Đồng bằng sông Hồng
Tính đến hết tháng 6/2006 tổng nguồn vốn huy động của hệ thống ngânhàng và của các tổ chức tín dụng khác tại vùng Đồng bằng sông Hồng khoảng
Trang 29230.000 tỷ đồng NHNN&PTNT huy động khoảng 170.000 tỷ đồng Hìnhthức huy động tín dụng chủ yếu là tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm xây dựngnhà ở, tiền gửi tiết kiệm có đảm bảo bằng vàng Riêng giai đoạn 2004 –
2006, NHNN&PTNT huy động số vốn là 94.010 tỷ đồng, cao nhất so với 7vùng kinh tế khác Các chi nhánh NHNN&PTNT ở các địa phương vùngĐồng bằng sông Hồng, do làm tốt các công tác tổ chức, tiếp thị … đã huyđộng vốn với số lượng cao nhất là: Hà Nội, Hà Tây, Nam Định Hà Nam làmột tỉnh nghèo, mới tái lập, số vốn huy động là rất nhỏ bé Phần lớn số vốnhuy động từ dân cư NHCSXH huy động vốn từ nhiều nguồn, song chủ lực là
từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn ủy thác của Ngân hàngthương mại nông nghiệp, vốn tài trợ Năm 2003, huy động được 7.015 tỷđồng Năm 2004 tăng lên 15.345 tỷ đồng và năm 2005 là 20.109 tỷ đồng.QTDND toàn vùng huy động lượng vốn không lớn Năm 2001 là 803.284triệu đồng, năm 2005 là 2.263.205 triệu đồng, tức trên 2 tỷ đồng
Tình hình cung ứng vốn trên thị trường tín dụng nông thôn ở Đồngbằng sông Hồng tính đến hết năm 2004, dư nợ cho vay củaNHNN&PTNT khoảng 32.540 tỷ đồng, năm 2005 là 38.482 tỷ đồng vàđến tháng 6/2006 là 40.450 tỷ đồng, cao gấp trên 1,3 lần vùng Đồng bằngSông cửu Long Trong đó, cho vay vốn tín dụng ngắn hạn chiếm 59 –63%; cho vay trung hạn và dài hạn khoảng 31 – 37% NHCSXH cũng cóđóng góp ngày càng tích cực vào phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóanông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng thông qua việc cung ứng tín dụngnông thôn Dư nợ tín dụng của NHCSXH có xu hướng tăng từ 1.335 tỷđồng (2002) lên 1.514 tỷ đồng (2003), 1.999 tỷ đồng (2004) và 2.3882 tỷđồng (2005), đứng thứ tư trên 8 vùng kinh tế Cung vốn tín dụng ngắn hạn
là chủ yếu, chiếm 59 – 60%, tín dụng trung hạn và dài hạn chỉ chiếm 39-40% Lãi suất của NHCSXH là thấp, để phù hợp với điều kiện phát triểnkinh tế khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng QTDND vùngĐồng bằng sông Hồng cung ứng vốn phục vụ nông thôn có xu hướng tănglên Năm 2002, QTDND toàn vùng chỉ cho vay khoảng trên 1 tỷ đồng,đến năm 2005 tăng lên trên 2 tỷ đồng Cơ cấu vốn tín dụng cho vay trên
Trang 3090% là vốn ngắn hạn; lãi suất cho vay là cao nhất so với các định chế tíndụng khác ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
2.2.1.2 Đồng bằng Sông cửu Long
Khu vực Đồng bằng Sông cửu Long (ĐBSCL) ngoài hai ngân hàng đã
có thời gian hoạt động khá lâu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn – đó làAgribank và Ngân hàng Chính sách Xã hội, thì hai ba năm gần đây, một sốngân hàng thương mại (NHTM) khác đã mở rộng phạm vi hoạt động vào khuvực này Cùng với quá trình phát triển các kênh phân phối, các NHTM đãtừng bước chú ý đến việc đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nhằm đápứng nhu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp và dân cư
Một số các ngân hàng khác như: Lienviet Bank với đề án “Đầu tư pháttriển tín dụng nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL giai đoạn 2010 – 2013”,theo đó ngân hàng sẽ dành ra một khoản tín dụng từ 3.000 – 5.000 tỷ đồngcho vay Một trong nhưng ngân hàng có tổng số dư nợ cho vay lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn với tỷ trọng lớn – Lienvietpostbank với 4000 tỷ đồng chovay khu vực nông nghiệp nông thôn trong đó trên 20.000 hộ nông dân ởĐBSCL được hưởng lợi gián tiếp từ đề án này Ngoài ra còn có các ngân hàngnhư Viettin Bank, ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL,…
Trang 31hộ nghèo và các đối tượng chính sách được quy định tại Nghị định số78/2002/NĐ-CP đang được Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) triểnkhai, Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và đầu tư; Nông nghiệp vàphát triển nông thôn; Uỷ ban dân tộc và miền núi; và một số Uỷ Ban nhân dântỉnh có địa bàn vùng khó khăn xây dựng và trình Chính phủ chính sách tíndụng đối với hộ sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn và đề nghị giaoNHCSXH thực hiện cho vay đối tượng này Địa bàn vùng khó khăn bao gồmkhu vực II, III, miền núi, vùng hải đảo; vùng đồng bào Khơ me sống tậptrung; các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135, vùng bãi ngang venbiển và hải đảo.
Chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn làviệc Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính của mình để cho vay ưu đãiđối với các hộ gia đình nhằm phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, giúp các
hộ gia đình ở vùng khó khăn từng bước hòa nhập và phát triển đồng đều vớicác vùng trong cả nước thông qua đó thực hiện chương trình mục tiêu quốcgia về xóa đói, giảm nghèo Tính ưu đãi của chính sách tín dụng này được thểhiện thông qua các nội dung như: Nhà nước đảm bảo nguồn vốn cho dân vay;nâng mức vốn vay cho phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh;
hỗ trợ về lãi suất, điều kiện vay, thủ tục và trình tự vay vốn
Trang 32Chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khănđược thiết kế phù hợp với khả năng tài chính của Nhà nước, tránh việc sửdụng tín dụng ưu đãi như một kênh bao cấp của Ngân sách Nhà nước tạo tâm
lý trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời việc xây dựng cơ chếtín dụng cho vùng khó khăn phải đảm bảo không làm xáo trộn thị trường tín dụngtại khu vực này, vừa phải đảm bảo sự tồn tại phát triển hài hoà giữa hoạt động tíndụng thương mại với hoạt động tín dụng chính sách trên cùng địa bàn
Hiện nay, NHCSXH đang cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sáchtheo phương thức uỷ thác bán phần qua các tổ chức chính trị - xã hội (HộiNông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên), do vậy phươngthức cho vay đối với các hộ sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn cũngtương tự như phương thức cho vay hộ nghèo Lãi suất cho vay có thể thấphơn lãi suất cho vay thương mại nhưng cao hơn lãi suất cho vay hộ nghèo trênđịa bàn Do đối tượng được vay vốn là các hộ gia đình (không phải hộ nghèo)thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh trong đó xu hướng chủ yếu vẫn làchuyên môn hóa vừa đa dạng hóa, trong đó xu hướng chủ yếu vẫn là chuyênmôn hóa trồng trọt và chăn nuôi hình thành các mô hình kinh tế trang trại sảnxuất hàng hóa với quy mô nhỏ là chiinhs và đang từng bước hình thành cácvùng kinh tế chuyên canh phục vụ CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn đốivới khu vực miền núi
2.2.3 Bài học kinh nghiệp rút ra.
Bài học 1: Ở những khu vực vùng sâu vùng xa bị chia cắt, tiếp cận thị trườngkhó khăn, sản xuất mang tính đặc trưng chủ yếu tự cung tự cấp, năng suấtthâó, hộ nông dân luôn là cơ sở kinh tế có sức mạnh mẽ nhất tuy nhiên trongbối cảnh nền kinh tế tiến lên sản xuất hàng hóa, liên kết kinh tế phát triển,công nghiệp chế biến phát triển tạo điều kiện công nghiệp gắn kết với nôngnghiệp, liên kết giữa các thị trường phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế diễn racạnh tranh, công nghệ lạc hậu, sản xuất manh mún giá thành cao, chất lượngthấp … Phát triển cần có sự phối hợp giữa các cá nhân đơn lẻ theo mô hìnhhợp tác đồng thời các nguần vốn đầu tư cho phát triển kinh tế phải được phân
bổ và sử dụng hợp lý hiệu quả
Trang 33Bài học 2: Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, các hoạt động sảnxuất nông nghiệp là động lực quan trọng ban đầu để phát triển nông thôn Tuynhiên về lâu dài, chỉ thúc đẩy hoạt động phát triển đơn thuần sẽ không đủ sứctạo lên chuyển đổi căn bản cho khu vực nông thôn Phát triển các hoạt độngphi nông nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghiệp nông thôn làhướng đi hiệu quả trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dânnông thôn và có thể tạo nên một động lực thúc đẩy khu vực nông thôn pháttriển, làm thay đổi bộ mặt và đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn một các sâu sắc
và bền vững
2.2.4 Một số công trình nghiên cứu có liên quan
Vi đức (2008) đã nghiên cứu đề tài “phân tích hiệu quả sử dụng vốn vaycủa hộ nghèo tại tỉnh hậu giang”, luận văn thạc sỹ Đại học cần thơ Đề tàinghiên cứu các yếu tố tác động đến tín dụng nông thôn và quy mô vay vốn.Các mô hình phân tích logic và tobit được sử dụng để phân tích mối quan hệgiữa các đặc tính của hộ và khả năng tiếp cận vốn vay làm tăng thu nhập, chitiêu của hộ
Thanh Hà (2001) đã nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cậnvốn vay của nông hộ ở Đồng Bằng Sông Hồng, Việt Nam Mô hình probit và
mô hình OLS đã được sử dụng để phân tích và chỉ ra rằng giá trị tài sản củanông hộ tỉ lệ thuận với nhau
Một nghiên cứu của Ngân và Minh (2005) Nghiên cứu về những nhân tốquyết định đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân ở ĐồngBằng Sông Cửu Long Đề tài nghiên cứu nguyên nhân tại sao một số hộ nôngdân sử dụng tín dụng chính thức, còn một số khác thì không sử dụng Đề tài
sử dụng mô hình hai bước Heckman, kết quả chỉ ra rằng những nhân tố ảnhhưởng đến khẳ năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân và pháthiện ra một số trở ngại trong việc quyết định mức vay mà các hộ nông hộ vay
từ các tổ chức tín dụng
Thanh Hương (2002) nghiên cứu về đề tài phân tích các hoạt động tàichính doanh nghiệp chính thức và không chính thức của vùng nông thônnghèo ở Việt Nam, luận văn thạc sỹ, dự án Việt Nam- Hà Lan, TPHCM
Trang 34Bài phân tích của Quách, Mulineux và murinde (2005) ở trường đại họcBirmingham họ đã áp dụng mô hình hai bước để phân tích ảnh hưởng tíndụng nông thôn đến hộ nghèo ở Việt Nam Họ đã tìm hiểu khả năng của quỹchính thức và phi chính thức ở xóm làng, tiết kiệm tài chính và phi tài chính,
số người trong hộ diện tích đất và nếu hộ là hộ nông dân sẽ ảnh hưởng đếnviệc cấp tín dụng chính thức
Phần III Đặc Điểm Địa Bàn Nghiên Cứu
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1 Đặc điểm vị trí địa ly
Gao Hà nằm ở phía nam của huyện Giao Thủy, cách trung tâm huyện khoảng
3 km, tổng diện tích đất tự nhiên 629,46 ha có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp với thị trấn Ngô Đồng Và Hoành Sơn
- Phía nam giáp với xã Giao Hải, Giao Xuân
- Phía đông giáp với xã Bình Hòa
- Phía tây giáp với xã Giao Nhân
Giao hà là một xã đồng bằng ven biển , địa hình tương đối bằng phẳng, hướngdốc đốc dần từ phía đông bắc xuống tây nam, cốt đất chênh cao trung bìnhkhông quá 0,5 m
Xã có các hệ thống sông như: Sông Cồn Nhất chạy qua phía bắc, sông Diêmđiềm, Sông CN-7, CN -9… kết hợp với hệ thống kênh mương nội đồng cungcấp nước ngọt cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của ngườidân trong xã
Hệ thống tưới tiêu chủ yếu là tự chảy, phần lớn diện tích được tưới tiêu chủđộng dưới sự điều hành của hợp tác xã nông nghiệp
3.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Xã Giao Hà nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đông Bắc Bộ
Là khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt
- Nhiệt đỗ trung bình hằng năm từ 23-240C
- Mùa đông nhiệt độ trunh bình là 18,90C
Trang 35- Mùa hạ nhiệt độ trung bình 270C
- Độ ẩm : Độ ẩm không khí tương đối cao trung bình từ 80-85%
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1700-1800mm, lượngmưa phân bố không đồng đều trong cả năm ảnh hưởng tới việc gieo trồng cây
vụ đông và mưa sớm ảnh hưởng đến việc thu hoạch vụ chiêm xuân
- Nắng : hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1650đến 1700giờ Mùa hè có số giờ nắng khoảng 1100-1200giờ chiếm 70% sốgiờ nắng
- Gió hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả năm2-2.3m/s
Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió đông bắc với tần suất 60-70% tốc độgió trung bình 2,4- 2,6m/s
Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió đông nam, tần suất 50-70%, tốc độ giótrung bình 1.9-2.2m/s tốc độ gió cực đại khi có bão là 40m/s, đầu mùa hạthường xuất hiện các đợt gió Tây khô nóng gây tác động xấu tới hộ cây trồng.Bão : Nằm trong vùng Vịnh Bắc Bộ, giáp biển nên hàng năm thường chịu sựảnh hưởng của gió bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4-6 trận/năm.Nhìn trung khí hậu Giao Hà khá thuận lợi cho môi trường sống, sự phát triểncủa hệ sinh thái động , thực vật Việc phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt
là gieo trồng có thể tiến hành quanh năm, ruộng đồng mỗi năm canh tác 2-3vụ
Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng của Sông Hồng và chế độ thủy triều.các sông trong đồng đều chảy theo hướng nghiêng của địa hình là Tây Bắc-Đông Nam và đều bắt nguần từ các cống ở các đê sông, dòng chảy các consông này đều do con người điều khiển theo yêu cầu sản xuất
Thủy triều là loại nhật triều, biên độ trung bình từ 1,0-1,5 m, lớn nhất là2,3m nhỏ nhất là 0,1m Do gần biển nên nước sông bị ảnh hưởng của thủytriều Mỗi chu kỳ thủy triều từ 13 tới 14 ngày, Mùa hanh nhất là từ thánggiêng đến tháng tư hàng năm thủy triều đã gây nhiễm mặn, ảnh hưởng tới
Trang 36đồng ruộng , đất bị nhiễm mặn thông qua hệ thống sông ngòi, kênh mương,chế độ nhật triều đã dúp quá trình thau chua rửa mặn trên đồng ruộng.
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai
Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của tất cả các ngànhkinh tế tai địa phương và hoạt động của con người Đất đai là tài nguyên vô cùngquý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được, là nhân tố quan trọng
để tiến hành quá trình sản xuất Với tổng số diện tích đất tự nhiên là 629,46 ha trong
đó diện tích đất nông nghiệp giảm xuống từ 79,38% năm 2011 và sau khi có chínhsách quy hoạch từ năm 2013 thì còn là 79% Mặt khác, trong tương lai vẫn tiếp tục
có xu hướng giảm do quá trình công nghiệp hóa Vì vậy trong sử dụng đất đai cần cóhướng sử dụng một cách hợp lý, đầy đủ đem lại hiệu quả kinh tế cao
Xã Giao Hà có diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diệntích đất tự nhiên Đây là một lợi thế đối với xã Giao Hà, một xã mà chủ yếu thunhập dựa vào sản xuất nông nghiệp
Qua bảng số liệu 3.1 ta thấy cơ cấu đất của xã qua 3 năm trở lại đây có sựchuyển đổi do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ 2011 sang năm 2013 có sựchuyển dịch chậm từ năm 2011 đến năm 2013, trong cơ cấu đất tự nhiên diện tíchđất nông nghiệp giảm do chuyển sang đất phi nông nghiệp làm cho diện tích đất phinông nghiệp năm 2013 tăng 0,38 %, trung bình 3 năm tăng 0,9%, trong khi đó diệntích đất chưa sử dụng còn lại không nhiều cho thấy việc khai thác có hiệu quả đấtcần trú trọng nhiều trong quá trình sản xuất phát triển nông thôn
Qua bảng ta cũng thấy được xu hướng chuyển đổi mục đích của xã khá phùhợp với xu hướng chung của cả nước Diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã giảm dần qua các năm ( giảm từ 79,38% năm 2011 xuống 79,01% năm 2013) và diện tích đất phi nông nghiệp đang được sử dụng tăng lên nhưng còn chậm (tăng từ 20,58% năm 2011 lên 20,95% năm 2013)
Trang 37Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai ở xã Giao Hà (2011 – 2013)
Trang 38Chỉ tiêu
DT(ha) CC (%) DT (ha) CC (%)
DT(ha)
CC(%)
2 Đất mặt nước nuôi trồng thủy
II Đất phi nông nghiệp 129.54 20.58 131.36 20.87 131.9 20.95 101.41 100.38 100.9
Trang 39(Nguần: phòng thống kê xã Giao Hà)
Trang 403.2.2 Dân số lao động
Lao động là nhân tố quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất tạo racủa cải cho xã hội, lao động là đội ngũ tạo ra thu nhập cơ bản cho các hộ sảnxuất và các đơn vị trong xã Dân số và lao động có mối liên quan khăng khítvới nhau, số lao động tỷ lệ thuận với quy mô dân số tính tới tháng 12 năm
2013 trong xã có tổng số 10362 người, số lao động của xã là 5269 trong đó cótới 3706 người làm nông nghiệp chiếm 70.34 % cho thấy nông nghiệp vẫn làsinh kế của người dân trong xã
Qua bảng ta thấy, tổng dân số của xã qua 3 năm có biển đổi không đồngđều trong năm 2012 số hộ gia đình của xã giảm 0.2% so với năm 2011 nhưng
số dân lại tăng 0.81% do có sự dịch chuyển số hộ dân thay đổi thường chúnhưng việc gia tăng trong các hộ gia đình về tỷ lệ sinh tăng mà tỷ lệ tử giảmdân tới việc dân số tăng nhưng số hộ giảm Năm 2013 số hộ tiếp tục giảm1.96% việc các hộ chuyển địa bàn cư chú và việc chủ hộ mất là nguyên nhânchính tạo ra sự giảm số hộ và đồng thời số dân giảm theo
Dân số và lao động được cải thiện cả về chất lượng và số lượng Tuynhiên về lĩnh vực nông nghiệp vẫn chiếm số lượng đông đảo Có xu hướnggiảm dần nhưng chậm Bảng 3.2 cho ta thấy tổng số lao động nông nghiệpnăm 2011 là 3730 đến năm 2012 là 3706 giảm 0.32% số lao động nôngnghiệp cho thấy số lượng người phụ thuộc nông nghiệp khá cao, trong khi đócác ngành nghề trong xã ít gây khó khăn cho việc chuyển dịch cơ cấu laođộng trong các ngành sản xuất của xã Do đó các vấn đề đặt ra cho địaphương là phải sử dụng lao động một cách có hiệu quả và hợp lý nhất là tronglĩnh vực nông nghiệp nông thôn Và cần có sự điều chỉnh hợp lý