BÁO CÁO ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TRẠM BƠM BỔ CẬP NƯỚC HỒ TÂY, HỒ TRÚC BẠCH ĐỊA ĐIỂM: QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC HÀ NỘI Tháng 11/2018... Các căn cứNội về
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG TRẠM BƠM BỔ CẬP NƯỚC
HỒ TÂY, HỒ TRÚC BẠCH
ĐỊA ĐIỂM: QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC HÀ NỘI
Tháng 11/2018
Trang 2 Tên dự án: Xây dựng trạm bơm bổ cập nước Hồ Tây, hồ Trúc Bạch
Chủ đầu tư: UBND Thành Phố Hà Nội
Đơn vị tư vấn: Công ty Thoát nước Hà Nội,
Công ty Bơm Hải Dương
Địa điểm: Quận Tây Hồ - Hà Nội
Trang 3I Các căn cứ
Nội về việc nghiên cứu giải pháp bổ cập nước Hồ Tây;
Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị khu vực Hồ Tây và phụ cận;
tác quản lý mực nước các hồ điều hòa;
UBND TP Hà Nội về việc nạo vét, cải tạo môi trường Hồ Tây
Thế Hùng – Phó chủ tịch UBND TP Hà Nội tại cuộc họp về phương án nạo vét và bổ cập nước Hồ Tây
Trang 4II Đặt vấn đề:
Hồ Tây với diện tích 528,5ha là danh thắng; nơi điều hòa không khí, điều tiết nước mặt cho Thủ đô Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa mạnh mẽ đã ảnh
hưởng rất lớn đến nguồn nước của hồ: ô nhiễm, bốc hơi, cạn kiệt
Nguồn nước cung cấp cho hồ chủ yếu là nước mặt; nguồn nước ngầm hầu như không có (do đô thị hóa, ảnh hưởng của mực nước sông Hồng xuống thấp vào mùa kiệt); do vậy từ tháng 10 đến tháng 4 hàng năm, mực nước hồ xuống thấp đã gây ô nhiễm môi trường (nước và không khí); ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, du lịch, đến sự phát triển của các loài thủy sinh, thủy sản sống trong hồ.
Hàng năm vào mùa khô, theo số liệu của Viện khoa học khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu trong 3 tháng (từ tháng 11/2017 đến tháng 1/2018) tại khu vực miền Bắc lượng nước bốc hơi từ 200mm đến 250mm vì vậy lượng bốc hơi nước khu vực hồ TB hàng tháng là 75 mm/tháng Với diện tích mặt hồ 528,5ha lượng mất nước do bốc hơi và thẩm thẩu trong khu vực Hồ Tây là rất lớn
Mức độ ô nhiễm của sông Tô Lịch chưa kiểm soát được do có các nguồn xả thải trực tiếp vào sông;
Với các lý do trên, việc duy trì mực nước và cải thiện chất lượng nước hồ đồng thời cải thiện nước sông Tô Lịch là rất cần thiết.
Trang 5III.Mục tiêu đầu tư
Chủ động duy trì ổn định cao độ mực nước hồ
Cải thiện chất lượng nước hồ
Cho phép cải thiện chất lượng nước sông Tô Lịch
Tạo cảnh quan đô thị, cải thiện môi trường sinh thái Phát triển du lịch và các hoạt động văn hóa của Thủ đô
Trang 62004 2005 2006
70
120
Các thông số thiết kế chủ yếu:
Mực nước sông Hồng: Mùa khô từ tháng 11 - tháng 4
Cao độ lớn nhất: +2,50m Cao độ thấp nhất: +1,00m Mực nước hồ Tây: Mùa khô: +6,50m
Mùa mưa: +5,70-5,80m Lượng nước bốc hơi trung bình là 75 mm/tháng
Cao trình mặt đê Hữu Hồng: 13,40 (cos hạ đê dự kiến: +12,40)
Trang 7Lượng nước cần bổ cập trong mùa khô bao gồm:
W bc = W bh + W th + W TL
Trong đó:
Wbc - Lượng nước cần bổ cập trong mùa khô
Wbh - Lượng nước bốc hơi
Trang 8Dung tích nước hồ bốc hơi trong 1 tháng mùa khô:
Trang 9Do chênh lệch giữa mực nước trong hồ và mực nước ngầm, xảy ra 2 quá trình thấm chủ yếu như sau:
- Thấm xung quanh đường bao lòng hồ
Trang 10Lượng nước thau rửa, pha loãng sông Tô Lịch được xác định theo công thức:
W=F.LTrong đó: F: Diện tích mặt cắt ướt F=(BTB+mh)h
- m: Độ dốc mái trung bình m= 2
- h: Chiều sâu mực nước h= 1,77
- L: Chiều dài sông (mương) tính toán , L=13.400m
W=F.L = 41,0 x 13.400 = 549.400 m3
3 Lượng nước dùng để thau rửa, pha loãng định kỳ sông Tô Lịch:
Trang 11V Tính toán lựa chọn công suất Trạm bơm
Lượng nước yêu cầu cần bổ cập cho hồ và pha loãng nước sông Tô Lịch
(thau rửa 6 lần 1 tháng) cho 1 tháng:
Wbc = Wbh + Wth + WTL
= 396.375 + 102.690 + 6*549.400 = 3,795,465 m3/tháng
= 126,516 m3/ngđLựa chọn công suất bơm:
Giả sử thời gian làm việc của máy bơm là 3 ca/ ngày Khi đó công suất máy bơm phải đáp ứng là:
126.516 m3/ngđ /3 ca/6h = 7.029 m3/h Đáp ứng yêu cầu trên lựa chọn trạm bơm công suất 7.500m3/h gồm 04
máy bơm công suất 2.500 m3/h Trong đó 03 máy bơm làm việc thường xuyên và 01 máy bơm dự phòng
Trang 12Hình 1: Các phương án tuyến cấp nước.
PA1 màu đỏ, PA2 màu xanh lam, PA3 màu xanh lá
VI Phương án mặt bằng tuyến
Ý tưởng: Lấy nước từ sông Hồng qua hệ thống máy bơm và đường ống áp lực để cấp cho hồ Tây và hồ Trúc Bạch
Trang 13Hình 2 Thông số các phương án tuyến:
- Tuyến PA1 dài 2,0 km;
- Tuyến PA2 dài 1,8 km
- Tuyến PA4 dài 1,82 km
Trang 14Lựa chọn phương án tuyến ống cấp nước
Các phương án tuyến ống cấp nước đề xuất:
- Phương án 1 tuyến ống cấp nước đi dọc theo ngõ 464 Âu Cơ - đường Lạc Long Quân rẽ vào ngõ 584 Lạc Long Quân, sau đó đổ vào hồ Tây
- Phương án 2 tuyến ống cấp nước đến ngõ 264 đường Âu Cơ, sau đó đi xuyên dưới đê rồi đi tiếp đổ vào hồ Tây
- Phương án 3 dẫn nước qua phố An Dương, đi qua thân đê vào đường Thanh Niên và đổ ra hồ Tây
Đánh giá, phân tích và lựa chọn tuyến ống cấp nước:
Phương án 1: Chiều dài tuyến ống ngắn
Phương án 2: Tuyến ống chạy qua khu nhà dân, khó khăn trong việc thi công lắp đặt tuyến ống
Phương án 3: Vướng thân đê đã thi công cầu vượt tại nút giao An Dương –Thanh Niên
Lựa chọn phương án 1 là phương án thiết kế.
Trang 16Chi tiết PA 1
- PA 1.1 tuyến ống dài hơn, cần diện tích hồ để làm bể sơ lắng
- PA 1.2 tuyến ống ngắn hơn, có thể tận dụng đoạn kênh (dài khoảng 330, rộng
Trang 17120
Phương án chọn
Trang 18Các giải pháp công trình
Mực nước trong sông Hồng dao động theo mùa khá lớn (từ +2,0
m đến + 13,4 m) Cao trình +13,4m là mực nước cao nhất cho
phép; thực tế hầu hết các năm, mực nước dao động trong khoảng
từ +2,0m đến +8,5m.
Căn cứ vào chế độ mực nước sông Hồng, đề xuất giải pháp công trình như sau:
Trang 19Các giải pháp công trình
2.1 Giải pháp xây dựng trạm bơm cố định
Trang 202.1 Giải pháp xây dựng trạm bơm cố định
Trạm bơm kết hợp
Trạm bơm riêng biệt
Trang 21Một số hình ảnh trạm bơm cố định
Trang 222 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TRẠM BƠM
2.2 Giải pháp xây dựng trạm nổi
Một giải pháp khác cho phép khắc phục biên độ dao động lớn của mực nước sông Hồng, đó là sử dụng trạm bơm nổi Trạm bơm được đặt trên phao nổi cố định vị trí trên mặt nước.
x¶ r a
hå t ©y
dn 900 èng ®Èy
Trang 232.2 Giải pháp xây dựng trạm bơm nổi
Bố trí bơm trên phao
Trang 25Một số hình ảnh trạm bơm nổi
Trang 272 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TRẠM BƠM 2.3 Giải pháp xây dựng trạm bơm chìm
Trang 28Ưu nhược điểm của các phương án bơm
Trạm bơm cố định
Ưu điểm: Vì sử dụng kết cấu vững chắc nên vận hành ổn định, kể cả khi mùa lũ mực nước lên cao và dòng chảy xiết Có thể xem xem bố trí công trình lắng xả cát trước trạm bơm (ngoài bãi sông Hồng) để làm trong
nước trước khi bơm vào hồ
Nhược điểm: là kết cấu nhà máy bơm lớn, thời gian thi công kéo dài
Trạm bơm nổi
Ưu điểm: là kết cấu gọn nhẹ so với phương án trạm bơm cố định, chi phí xây dựng thấp, phù hợp với dao động mực nước trên sông Chi phí vận hành, bảo dưỡng thấp
Nhược điểm: là độ ổn định của trạm bơm kém hơn so với trạm bơm cố định (nhất là trạm kiểu trọng lực); Phải có biện pháp chống va trôi để đảm bảo an toàn trạm bơm trong mùa mưa lũ
Đơn vị tư vấn đề xuất lựa chọn phương án xây dựng trạm bơm nổi
Trang 29Giải pháp xử lý nước trước khi xả vào hồ
Qua theo dõi chất lượng nước sông Hồng vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) chất lượng nước khá ổn định với tổng chất rắn lơ lửng (TSS) từ 25-30mg/l thấp hơn so với QCVN 08:2008/BTNMT cột B1, các chỉ tiêu khác cũng đáp ứng được các quy chuẩn kỹ thuật
Trang 30Giải pháp xử lý nước trước khi xả vào hồ
Nước sau khi được bơm vào hồ, qua hệ thống ống phân phối đến các bể lắng ngang để làm sạch sơ bộ Để đảm bảo sự hoạt động liên tục của hệ thống, vùng lắng cặn được bố trí hợp lý kết hợp với hệ thống thu nước xả cặn Ngoài ra có thể dùng các tấm lắng lamen để tăng khả năng lắng cặn của nước
Trang 31GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỂ LẮNG CẶN
Sử dụng bể lắng ngang để lắng đọng bùn cát trước khi xả nước vào hồ
Trang 32VỊ TRÍ XÂY BỂ LẮNG CẶN