1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích ý tưởng kinh doanh và tính khả thi

16 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 282,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Slogan: Good fruit, Good life 1.3 Phân tích tài chính đầu tư cho dự án  Vốn tự đóng góp 1.4 Nguồn nhân lực của dự án  Nguồn nhân lực bên trong: các thành viên trong nhóm 1.5Phân tích

Trang 1

Phần 1.Phân tích ý tưởng kinh doanh và tính khả thi

1.1 Ý tưởng kinh doanh

a) Đặt vấn đề

Trong nhiều năm qua, nước ta luôn nỗ lực nghiên cứu và tìm ra các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng thiếu dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và cần có những can thiệp vào vấn đề dinh dưỡng mới nảy sinh như thừa cân, béo phì, bệnh chuyển hóa có liên quan đến

ăn uống Điều đó cho thấy, vấn đề dinh dưỡng luôn là mối quan tâm hàng đầu của nước ta

b) Sự cần thiết của đề tài

Theo điều tra của Viện Dinh dưỡng quốc gia về khẩu phần ăn của người Việt, hiện trung bình mỗi người Việt chỉ sử dụng 200g rau xanh/người/ngày, tương đương ½ so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.Trong khi ăn ít rau xanh, loại thực phẩm cung cấp nguồn chất xơ và vitamin rất quan trọng, thì bữa ăn người Việt đang rất nhiều đường, tinh bột và là nguồn cơn của chứng rối loạn chuyển hóa, của nhiều căn bệnh, trong đó có bệnh đái tháo đường mà tốc độ gia tăng ở VN vào loại nhanh nhất thế giới Do đó, nhóm nhận thấy được đề tài này là vô cùng cần thiết đối với người dân Việt Nam bằng việc cung cấp sản phẩm trái cây an toàn, giàu dinh dưỡng cho khẩu phần ăn người Việt

c) Căn cứ khoa học và thực tiễn

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2003: Mỗi ngày, một người bình thường nên ăn khoảng 5 khẩu phần trái cây và rau quả Đó là khoảng 400g, không tính khoai tây và các loại củ giàu tinh bột khác Điều này sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa các bệnh mãn tính như tim mạch, ung thư, béo phì, tiểu đường…

Kể từ đó tới nay, 400g rau quả mỗi ngày vẫn luôn được nhiều nước lấy làm tiêu chuẩn cho các chiến dịch và chương trình quốc gia Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản, Australia tất cả các nước này đều có những chiến dịch gọi là "5 A Day" (5 khẩu phần rau quả mỗi ngày) nhằm khuyến khích người dân ăn nhiều rau quả

Tuy nhiên, theo một siêu nghiên cứu cập nhật năm 2017, các nhà khoa học chỉ ra rằng, bây giờ mọi người không nên tự dừng lại ở con số 5 khẩu phần, tương đương 400g quen thuộc đó

Các nhà khoa học từ Đại học Imperial College London đã tổng hợp tất cả 95 nghiên cứu chế độ ăn uống cập nhật nhất trên thế giới để chứng minh: 10 khẩu phần, tương đương 800g rau quả và trái cây mỗi ngày sẽ là một tiêu chuẩn vàng mới

Trang 2

Tiến sĩ Dagfinn Aune, tác giả chính của nghiên cứu cho biết: “Mặc dù 5 khẩu phần trái cây và rau quả đã tốt, 10 khẩu phần một ngày thậm chí, còn tốt hơn nữa” Nếu áp dụng được thói quen ăn uống như vậy, hơn 7,8 triệu người sẽ có thể tiếp tục cuộc sống của họ mỗi năm, mà không phải sợ nguy cơ tử vong sớm từ các căn bệnh mạn tính

Để tìm ra câu trả lời, ông đã tổng hợp tất cả các nghiên cứu dinh dưỡng mới nhất từng được công bố trên toàn thế giới Nó bao gồm những đánh giá khoa học trên 2 triệu người, xem xét 43.000 trường hợp mắc bệnh tim, 47.000 trường hợp độ quỵ, 81.000 người mắc bệnh tim mạch, 112.000 trường hợp ung thư và 94.000 ca tử vong

Kết quả chỉ ra rằng, ngay cả việc ăn 200g mỗi ngày đã giúp giảm 18% nguy cơ đột quỵ và 13% nguy cơ mắc bệnh tim mạch Lượng này tương đương với 2 khẩu phần rưỡi hoa quả mỗi ngày, bằng một nửa mức WHO khuyến cáo Nó cũng sẽ làm giảm 4% nguy

cơ mắc ung thư và 15% nguy cơ tử vong sớm

Nhưng một lượng tiêu thụ lớn hơn cũng sẽ thúc đẩy bạn đến với những lợi ích lớn hơn Cụ thể, ăn 800g rau quả mỗi ngày - tương đương với 10 khẩu phần – giúp bạn giảm 33% nguy cơ đột quỵ, 28% nguy cơ mắc bệnh tim mạch, 13% nguy cơ ung thư và 31% nguy cơ tử vong sớm

Tất cả các con số trên được so sánh với một người không ăn trái cây và rau quả 1.2 Xây dựng tên dự án

 Tên: Vitafruit

Trang 3

Nhìn sơ qua nó như một cái cây, màu xanh tươi, thể hiện sự xum xuê, khoẻ mạnh, phát triển tốt trong môi trường có điều kiện

Lật ngược logo lại thì nó là một hán từ, có nghĩa là quả trong hoa quả Cho thấy cây phát triển tốt, sẽ cho ra trái cây tốt, tươi và đầy đủ chất dinh dưỡng, cung cấp các thành phần vitamin đầy đủ cho cơ thể

Vì vậy VitaFruit mang đến sản phẩm trái cây luôn tươi mới, sạch sẽ và đầy chất lượng, cũng như đặt sức khoẻ khách hàng lên hàng đầu Chăm sóc, chọn lọc các sản phẩm trái cây đạt đủ các tiêu chuẩn đề ra để luôn nhắc nhở sức khoẻ con người là quan trọng nhất Đó là nhu cầu tất yếu và cần thiết của con người, cho một cuộc sống luôn khoẻ mạnh, đầy sức sống

 Slogan: Good fruit, Good life

1.3 Phân tích tài chính đầu tư cho dự án

 Vốn tự đóng góp

1.4 Nguồn nhân lực của dự án

 Nguồn nhân lực bên trong: các thành viên trong nhóm

1.5Phân tích ma trận SWOT

Điểm mạnh:

 Sản phẩm đạt chất lượng, an toàn cho sức khỏe (nguyên vật liệu có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và được kiểm tra để đảm bảo không chứa hóa chất gây hại cơ thể)

 Sản phẩm có tính thẩm mỹ cao, được trang trí, trình bày đẹp mắt

 Sản phẩm có tính cá nhân hóa cao, được điều chỉnh theo nhu cầu và mong muốn của khách hàng

 Giá cả hợp lý so với mặt bằng chung

 Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mục tiêu: nhanh chóng, tiện lợi

 Cung cấp cho khách hàng thông tin hàm lượng giá trị dinh dưỡng trong sản phẩm, hỗ trợ quá trình luyện tập, ăn kiêng

Điểm yếu

 Càng ngày càng có nhiều ý tưởng start up liên quan đến trái cây sạch nên thị trường có tính cạnh tranh cao

Trang 4

 Vì mới vào thị trường nên khó có được lòng tin của khách hàng, khó thuyết phục được khách hàng tin vào nguồn sản phẩm sạch Khách hàng cần thời gian

để trải nghiệm thực tế sản phẩm cộng với sự tinh tế mới nhận ra sự khác biệt và giá trị của sản phẩm sạch hay bẩn

 Nguồn trái cây sạch thường đi kèm với giá cả cao, tâm lý người Việt Nam vẫn chuộng trái cây giá rẻ và chưa nhận thức được nhiều về vấn đề vệ sinh thực phẩm, đối tượng khách hàng là sinh viên càng khó bán với giá cao

 Khó giữ được độ tươi cho trái cây trong quá trình phân phối và vận chuyển đến tay khách hàng, đặc biệt là với loại trái cây được gọt và bày trí sẵn

 Chi phí quảng cáo để tiếp cận khách hàng cao

 Vì trái cây sạch và tươi khó bảo quản lâu nên phải nhắm được lượng trái cây dùng để bán trong ngày và cách xoay vòng vốn

Trái cây được mọi người sử dụng ngày

càng nhiều vì hiện nay mọi người đều nhận

thức được giá trị dinh dưỡng mà trái cây

mang lại

Nhiều người thích trái cây ngoại hơn nhưng giá nhập các loại trái cây này khá cao

Lượng tiêu thụ trái cây ngày càng gia

tăng xấu đang trá hình thành những loại tráiTrái cây Trung Quốc chất lượng

cây trong nước Trái cây sạch và trái cây nội ngày càng

được ưa chuộng người tiêu dùngTâm lý thích mua hàng giá rẻ của

Cuộc sống ngày càng bận rộn nên việc

mua trái cây được cắt sẵn là sự lựa chọn hàng

đầu của nhiều người (Nhân viên văn phòng,

sinh viên, …)

Thời gian đầu sẽ khó khăn trong việc tạo dựng niềm tin đối với khách hàng

Mọi người ngày càng ý thức được việc

sử dụng hàng đảm bảo an toàn vệ sinh thực

phẩm Nên trái cây sạch ngày càng được

nhiều người ưa chuộng

Trang 5

1.6 Tính khả thi của dự án

Dựa vào lợi thế là nguồn nguyên liệu dồi giàu, tươi ngon, chất lượng tốt Chúng tôi tin sản phẩm của chúng tôi sẽ mang đến cho khách hàng một bữa ăn thật ngon miệng Bên cạnh đó với nguồn nguyên phong phú và đa dạng, chúng tôi có thể phục vụ theo nhu cầu của khách hàng Với những yếu tố trên chúng tôi tin rằng dự án của chúng tôi sẽ thành công

Phần 2 Phân tích sản phẩm và chiến lược sản phẩm Phân tích sản phẩm

Bảng phân tích sản phẩm:

Tên sản phẩm Đặc điểm sản phẩm Giá trị cung ứng Giá trị vượt trội

Trái cây tươi đóng

hộp

Nhiều loại trái cây

Đáp ứng nhiều loại

sở thích ăn trái cây khác nhau của khách

hàng Trái cây có nguồn

gốc xuất xứ rõ ràng

và được kiểm tra kỹ

càng

Đảm bảo không chứa hóa chất gây hại cơ thể

Sản phẩm đạt chất lượng, an toàn cho sức khỏe Được trang trí Đẹp mắt Có tính thẩm mỹcao

Có tính cá nhân hóa

cao

Điều chỉnh theo nhu cầu và mong muốn của khách hàng

Khách hàng có thể tham gia vào quá trình tạp ra sản phẩm Giá cả hợp lý Giá ổn thỏa

Nhanh chóng, tiện

lợi

Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mục tiêu

Cung cấp thông tin hàm lượng giá trị dinh dưỡng

Giúp khách hàng biết được hàm lượng dinh dưỡng mà khách hàng nạp vào

cơ thế khi ăn

Hỗ trợ quá trình luyện tập, ăn kiêng,

Xác định sản phẩm (3 cấp độ giá trị của sản phẩm):

 Giá trị cốt lõi: thực phẩm

Trang 6

 Giá trị thực:

 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng: được chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, nguồn gốc nguyên vật liệu rõ ràng, cung cấp thông tin hàm lượng giá trị dinh dưỡng

 Bố cục bên ngoài: trái cây được gọt sẵn, trang trí và đựng trong hộp nhựa trong suốt có tính thẩm mỹ cao

 Nhãn hiệu: chưa biết

 Tên nhãn hiệu: chưa biết

 Bao bì: chưa biết

 Giá trị bổ sung:

 Có thể đặt hàng trên mạng

 Sản phẩm có thể điều chỉnh theo sở thích cá nhân của khách hàng

 Có dịch vụ giao hàng tận nơi

 Khách hàng sẽ được tư vấn về chế độ ăn nếu như có nhu cầu

 Khách hàng có quyền tự do đánh giá và bình luận về sản phẩm/dịch vụ trên Fanpage

Sản phẩm thay thế: Nước ép trái cây đóng chai trên thị trường

 Ưu: tiện lợi và sử dụng nhanh chóng, giá thành phải chăng

 Nhược: sản phẩm không được đa dạng

VD: Công ty CP Nước ép Việt Nam

Sản phẩm hỗ trợ: Sữa chua trái cây nguyên chất , Yến mạch

Trang 7

3.1 Chiến lược sản phẩm (Product Strategy - trong 4P) theo chu kỳ sống của SP

 Product: Sản phẩm có nguồn gốc là 100% trái cây sạch có nguồn gốc, đảm bảo

vệ sinh an toàn theo quy chuẩn của bộ Y tế Việt Nam Các sản phẩm được trồng trọt thu hoạch tự nhiên và được

 Price: Giá của sản phẩm dao động từ 20.000 vnđ đến 50.000 vnđ tùy thuộc vào lựa chọn của khách hàng Các loại trái cây ngon, cao cấp hay số lượng

 Place: phân phối sản phẩm qua fanpage trên Facebook, khách hàng có thể đặt hàng thông qua messenger và zalo hoặc gọi trực tiếp vào SĐT để đặt hàng

 Promotion: Chạy quảng cáo trên facebook, quan hệ công chúng với các thành viên khác trong và ngoài lớp

Trang 8

Phần 3.Phân tích thị trường – Khách hàng mục tiêu – định vị sản phẩm

Với điều kiên khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi, Việt Nam có khá nhiều vùng chuyên canh trái cây ăn quả lớn Trong đó, Nam bộ được đánh giá là vùng trồng cây ăn quả nhiều nhất nước Đáng chú ý là có nhiều nhà vườn áp dụng mô hình sản xuất kỹ thuật tiên tiến như VietGap, globalgap… để tạo ra các loại trái cây mang lại giá trị cao như: bưởi Năm Roi, sơ ri Gò Công, xoài cát Hòa Lộc, vú sữa Lò Rèn,…

Theo quan sát thì trên thị trường hiện nay chỉ có những xe đẩy bán trái cây và trái cây gọt sẵn nhưng không rõ nguồn gốc trái cây, không thuần Việt

-> Do đó chúng tôi xác định khách hàng mục tiêu là sinh viên, học sinh, nhân viên văn phòng tại các công ty

Đối thủ cạnh tranh: những nhãn hiệu trái cây đã có trong siêu thị, cùng với nhiều loại trái cây Trung Quốc đã được người ta bán vì lợi ích của mình, phù phép cho nó trở thành trái cây nội

Lợi thế

+ Siêu thị mini như Circle K 24h: số lượng trái cây không đa dạng

+ Xe trái cây: người ta không tiện ghé lại mua và không đảm bảo vệ sinh

Khó khăn:

+ Chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc liên kết chặt chẽ với nhà vườn, chủ yếu dựa vào mối quan hệ

+ Có thể mua phải hàng không tốt hoặc tìm không đúng nhà cung cấp…

-> Năng lực cốt lõi của chúng tôi: chỉ bán trái cây thuần Việt, giá cả phải chăng cho sinh viên và nhân viên văn phòng

3.1 Các yếu tố mang tính cạnh tranh của sản phẩm:

Tùy thuộc vào loại sản phẩm mà các yếu tố cạnh tranh sẽ khác nhau Ngành kinh doanh khác nhau có các yếu tố cạnh tranh khác nhau

Trong một số lĩnh vực, giá là một trong những yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất Lãnh vực cạnh tranh càng nhiều thì giá càng đóng vai trò quan trọng

Trang 9

Nếu như giá là yếu tố duy nhất thì rất dễ để bắt chước Vitafruit có thể bán một cái

gì đó khác ngoài giá Những thứ rất khó để bắt chước, đó là:

Lòng tin – nếu như khách hàng tin rằng Vitafruit có thể đáp ứng nhu cầu ăn uống của họ mà không lo lắng về giá cả và vệ sinh an toàn thực phẩm

Hiệu quả - khi điều quan trọng là có thể đáp ứng nhu cầu nhanh chóng

Thiết kế đẹp – khách hàng cảm thấy là mình đang mua thêm được một cái gì đó Sức khỏe – phục vụ cho khách hàng những sản phẩm tươi ngon và dinh dưỡng Cảm giác – cung cấp cho khách hàng thứ gì đó sang trọng – khách hàng sẽ cảm thấy được quý trọng

3.2 Chiến lược định vị sản phẩm

Hai tiêu thức quan trọng là "chất lượng" và "giá cả" thường được lấy làm các tiêu thức để tạo ra một vị trí mà khách hàng mong đợi cho sản phẩm của Vitafruit Từ hai biến số chất lượng và giá cả, Vitafruit có chiến lược định vị đó là “More for the same”

Theo chiến lược này,Vitafruit cung cấp sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt hơn đối thủ nhưng định giá thành ngang với đối thủ nhằm tạo lợi thế cạnh tranh

3.3 Sơ đồ định vị sản phẩm

Chất

lượng

Giá

Cao

Thấp Vitafruit, BigC Xe bán dạo, Sinh tố vỉa hè

Lí do thành công và thất bại:

Lí do dẫn đến thất bại:

Dựa trên những ước tính không đáng tin cậy: Ước tính là việc thường xuyên phải làm, các thành viên của dự án cố gắng tính toán thời gian cho nhiệm vụ này là bao lâu

Trang 10

Điều này có thể hoàn toàn chính xác hoặc hoàn toàn sai, và nếu sai sẽ ảnh hưởng tới toàn

bộ dự án và tăng nguy cơ rủi ro

Không quản lý rủi ro: Bất kỳ dự án nào cũng có những sự không chắc chắc, những trường hợp rủi ro Dự án bị thất bại vì đã không phân tích và chủ động lường trước những rủi ro để giảm thiểu hoặc tránh những tác động của nó

Thiếu hiểu biết: Chưa có kinh nghiệm về thị trường đang kinh doanh

Thiếu kỹ năng xử lý thất bại

Không lên kế hoạch cho team : Nhiều dự án đã không nhận ra được tầm quan trọng của việc tổ chức một cuộc họp team, cùng thống nhất và lên kế hoạch, tạo sự liên kết và làm việc trôi chảy giữa các thành viên trong team

Thiếu sự giám sát và kiểm soát: Dự án được xây dựng một kế hoạch, lịch trình cụ thể nhưng lại chẳng bao giờ hoặc rất ít cập nhật nó Tình hình sẽ tốt hơn nếu điền vào phần trăm thực hiện các công việc, ngày bắt đầu, ngày hoàn thành, dự đoán các công việc còn lại,…

Lí do dẫn đến thành công:

Sản phẩm tốt với giá rất cạnh tranh

Đội ngũ dự án trẻ, năng động

Luôn lắng nghe ý kiến khách hàng và hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ

Thực hiện các chương trình bán hàng và quảng bá thương hiệu

3.4 Chiến lược S-T-P

Phân tích thị trường:

Việc phân tích thị trường phải dựa trên chiến lược thị trường Các chiến lược thị trường như Marketing đại trà, Marketing mục tiêu, Marketing đa dạng hóa sản phẩm

Khách hàng mục tiêu: từ 18-30 tuổi

Định vị sản phẩm: Chiến lược STP

Phân khúc thị trường, sản phẩm trái cây với đối tượng khách hàng từ 18-30 tuổi với nhiều nhu cầu khác nhau như ăn trái cây để giải khát, ăn vì thèm, ăn vì sở thích, vì

Trang 11

làm đẹp Sự đa dạng về nhu cầu từ khách hàng cần được phân tích cụ thể thành các nhóm nhỏ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh

Phân khúc theo địa lý: Các quận trung tâm thành phố, nơi đông dân (Q.1, Q.5, Q.7) Phân khúc theo tiêu chí nhân khẩu học:

 Giới tính: Nữ phần lớn, Nam chiếm tỉ trọng ít

 Nghề nghiệp: Văn phòng, sinh viên

 Thu nhập: từ 3 -10 triệu

Phân khúc theo hành vi tiêu dùng:

 Sử dụng sau giờ ăn trưa, giờ ăn chiều là chủ yếu

 Thường xuyên sử dụng

Phân khúc theo đặc điểm tâm lý:

 Phong cách sống lành mạnh, quan tâm đến vấn đề sức khỏe hàng đầu

 Tính cách ôn hòa, có thói quen ăn vặt

Phân khúc thị trường nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tiết kiệm chi phí, thời gian, nguồn lực

Vì khách hàng mục tiêu của sản phẩm chủ yếu là sinh viên, dân văn phòng do đó

đề xuất cách tiếp cận khách hàng tại các trường Đại học, các tòa nhà trung tâm văn phòng

để giới thiệu về sản phẩm Ngoài ra sử dụng quảng cáo truyền thông trên các trang mạng

xã hội online ( Facebook, Instagram, Zalo…) nhằm tiếp cận nhiều hơn đối tượng khách hàng vì lượng truy cập tương tác trên các trang mạng xã hội rất lớn

Ngày đăng: 30/06/2021, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w