Dân số tăng nhanh → lượng chất thải rắn CTR sinh hoạt tăng... NỘI DUNG̵ Nghiên cứu lý thuyết về quá trình compost.. ̵ Thử nghiệm ứng dụng sản phẩm compost trên cây trồng
Trang 1NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CÁC CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐỂ LÀM TĂNG TỐC ĐỘ PHÂN HỦY HIẾU KHÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
GVHD: Th.S VŨ HẢI YẾN SVTH: VŨ ĐỨC QUANG CÔNG MSSV: 11150170
LỚP: 11150CLC
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 31.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
̵ Dân số tăng nhanh → lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt tăng
̵ Chôn lấp hay đốt CTR phát sinh nhiều vấn đề môi trường và đang bị quá tải
→ GIẢM THIỂU VÀ TÁI CHẾ CTR NGAY TẠI NGUỒN
̵ Compost là phương pháp tái chế rẻ, đơn giản, thân thiện với môi trường → có thể áp dụng ở quy mô hộ gia đình
̵ Sử dụng các chế phẩm sinh học để tăng tốc độ phân hủy CTR
→ giúp quá trình tái chế CTR quy mô hộ gia đình nhanh và hiệu quả
1 MỞ ĐẦU
↑ 10 - 16%/năm 31/03/2015_Đóng cửa bãi rác Phước Hi p ệp
Trang 41.2 MỤC ĐÍCH
Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học: S.EM và Bima để làm tăng tốc độ phân hủy sinh học hiếu khí chất thải rắn sinh hoạt.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
̵ Vật liệu: thành phần dễ phân hủy sinh học trong chất thải rắn sinh hoạt.
̵ Ủ compost hiếu khí.
̵ Mô hình được đặt tại nhà.
̵ Thời gian ủ: 60 ngày.
1 MỞ ĐẦU
Trang 51.4 NỘI DUNG
̵ Nghiên cứu lý thuyết về quá trình compost.
̵ Thí nghiệm ủ compost từ CTR sinh hoạt.
̵ Thử nghiệm ứng dụng sản phẩm compost trên cây trồng ngắn ngày.
1 MỞ ĐẦU
Trang 62 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 THÍ NGHIỆM Ủ COMPOST
Ph
ân l oại
Ch ặt r ác
4kg/tấn 200g/500kg Nước máy
Trang 72.1 THÍ NGHIỆM Ủ COMPOST
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mô hình Đối
chứng BIMA 1 BIMA 2 S.EM 1 S.EM 2 Khối lượng
Khối lượng
Trang 8STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp Tần suất
1 Nhiệt độ Đo trực tiếp bằng nhiệt kế 3 lần/ngày
2 pH Đo trực tiếp bằng điện cực 3 Ngày/lần
3 Độ ẩm Sấy ở nhiệt độ 105 o C 3 Ngày/lần
4 Tổng Carbon Vô cơ hóa ở nhiệt độ 550 o C 3 Ngày/lần
5 Tổng Nitơ Chưng cất theo phương pháp Kjeldahl 3 Ngày/lần
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 THÍ NGHIỆM Ủ COMPOST
̵ Phương pháp ủ: Ủ trong thùng, thông khí thụ động
̵ Thùng ủ bằng xốp, có quy cách lọt lòng 34,6×24,6×28,6
cm và được đục lỗ.
̵ Các chỉ tiêu theo dõi:
Trang 92.2 THỬ NGHIỆM TRÊN CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY
̵ Giống cây lựa chọn là Rau muống mầm và Cải mầm, thời gian thu hoạch sau 10 ngày.
̵ Sau 60 ngày ủ compost, các mô hình có cùng loại chế
phẩm được trộn đều với nhau và tiến hành gieo hạt:
̵ Các chỉ tiêu phân tích: Tỉ lệ nảy mầm; Chiều cao thân
cây.
Đối chứng BIMA.RM BIMA.CM S.EM.RM S.EM.CM Đất sạch
Trang 102.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LI U ỆU
̵ Các chỉ tiêu pH, TKN, Tổng Carbon, độ ẩm được lấy mẫu 3 lần, lấy kết quả trung bình.
̵ Phân tích thông kê sơ bộ.
̵ Phân tích ANOVA.
̵ Phân tổ dữ liệu.
̵ Biểu diễn bằng đồ thị Excel.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 11Kết quả phân tích mẫu đầu vào
̵ pH và tỉ số C/N phù hợp cho quá trình compost diễn
ra (pH = 5,5 ÷ 9,0; C/N = 20/1 ÷ 40/1).
̵ Độ ẩm của vật liệu hơi cao hơn so với điều kiện của
quá trình (Độ ẩm = 40 ÷ 65% khối lượng).
3 KẾT QUẢ
Trang 143 KẾT QUẢ
41,5 ÷ 42,9%
52,2 ÷ 56,2%
Trang 16Lượng Tổng Carbon giảm
3.5 BIẾN THIÊN TỔNG CARBON
2 tuần đầu, lượng carbon giảm mạnh nhất
Từ ngày 28: giai đoạn ổn định
Mô hình S.EM cho thấy giai đoạn ổn định sớm nhất
3 KẾT QUẢ
↓6,6÷16%
Trang 177.04000 6.774506.91600
S.EM
%
2 3 4 5 6 7 8 9
40% 45% 50% 55% 60% 65% 70% 75%
80% 8.20250
7.38750 7.06150
6.718006.900007.02000
BIMA
%3.6 BIỆN LUẬN CHUNG
pH
Đ ộ
ẩm
T_Carbon TKN
2 tuần đầu: Nhiệt độ tăng → pH,
Độ ẩm, Tổng Carbon, TKN giảm
Sau 5 tuần → giai đoạn ổn định
Kết thúc sớm nhất: S.EM
3 KẾT QUẢ
Trang 18Ngày 9
Ngày 27 Ngày 60
Trang 19hạt
Xác định tỉ lệ nảy mầm
Đo chiều cao
Trang 203.7 TỈ LỆ NẢY MẦM
Ngày Rau muống
Đất Đối chứng BIMA S.EM
Tỉ lệ nảy mầm của mô hình BIMA cao nhất: 90%
3 KẾT QUẢ
Trang 21Ngày Rau cải
Đất Đối chứng BIMA S.EM
2 ngày sau khi gieo, hạt nảy mầm
Sau 10 ngày, tỉ lệ nảy mầm cao nhất: BIMA: 69%; tỉ lệ nảy mầm thấp nhất: Đối chứng: 58%
3 KẾT QUẢ
Trang 223.8 CHIỀU CAO THÂN CÂY
Ngày cm Tỉ lệ (Rau muống)
Đối chứng BIMA S.EM
Sinh trưởng tốt nhất:S.EM Tỉ lệ cây đạt chiều cao tốt là cao nhất: 37,5%; đa số là cây có chiều cao khá-tốt: 87,5%
3 KẾT QUẢ
Trang 23Ngày cm Tỉ lệ (Cải mầm)
Đối chứng BIMA S.EM
S.EM: tỉ lệ cây đạt chiều cao tốt cao nhất: 39,7%; chủ yếu là cây có chiều cao khá-tốt: 77,9%
3 KẾT QUẢ
Trang 24̵ Sản phẩm compost có chế phẩm sinh học cho thu hoạch tốt hơn so với mẫu đối chứng.
̵ Chi phí cho một mô hình 8 kg từ 100.000 – 170.000 đồng và có thể sử dụng nhiều lần → phù hợp với quy mô hộ gia đình
Trang 254 KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ
4.2 KIẾN NGHỊ
̵ Cần nghiên cứu thêm về lượng và chủng loại mầm bệnh trước và sau quá trình compost để có đánh giá cụ thể hơn về khả năng tiêu diệt mầm bệnh của quá trình compost tại gia
̵ Cần nhân rộng mô hình ủ compost tại nhà để khuyến khích người dân phân loại rác thải tại nguồn, tái chế chất thải, xây dựng không gian xanh trong thành phố
Trang 26Cảm ơn thầy cô và các bạn