Cho đến nay, một số vấn đề và nội dung iên quan đến hợp đồng EPC cần được tiếp tục nghiên c u, như: Phạm vi áp dụng hợp đồng EPC; quy định về hồ sơ mời thầu EPC, phương pháp đánh giá hồ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
-* -
PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH (EPC) Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số : 9 38 01 07
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2020
Trang 2Công trình này được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Trần Ngọc Dũng
2 PGS.TS Vũ Thị Lan Anh
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án Tiến sỹ cấp Trường,
họp tại Trường Đại học Luật Hà Nội, vào hồi 14h ngày 28 tháng 12 năm 2020
Có thể tìm Luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
EPC à một h nh th c quản mới trong triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình Khái niệm này được hiểu là trong cùng một gói thầu, một hợp đồng, nhà thầu được giao thực hiện cả ba nội dung công việc: Tư vấn, mua sắm hàng hóa (vật tư, thiết bị cho dự án) và thi công xây dựng công trình EPC là một hình th c cụ thể của cách tiếp cận mới: Giao cho cùng một nhà thầu vừa thiết kế, vừa thi công xây dựng, khác với cách tiếp cận truyền thống là thiết kế xong mới chọn nhà thầu thi công Đối với một dự án xây dựng, nếu sử dụng phương th c thực hiện dự án truyền thống (DBB), chủ đầu tư dự án phải ký kết nhiều hợp đồng xây dựng với nhiều nhà thầu khác nhau để thực hiện dự án; còn với phương th c DB, chủ đầu tư chỉ phải ký kết một hợp đồng xây dựng với một nhà thầu là tổng thầu (EPC hoặc Turnkey – chìa khoá trao tay) và tổng thầu là một đầu mối duy nhất chịu trách nhiệm thực hiện dự
án đáp ng những yêu cầu mà chủ đầu tư đề ra Chính vì vậy, có thể thấy so với các hợp đồng xây dựng thông thường (là loại hợp đồng ph c tạp, cả về khía cạnh kỹ thuật
và pháp lý), thì hợp đồng EPC có những đặc trưng riêng đòi hỏi một sự điều chỉnh pháp lý phù hợp nhằm phát huy những điểm mạnh cũng như giảm thiểu những hạn chế của loại hợp đồng này trong việc thực hiện dự án xây dựng
Thuật ngữ EPC (một hình th c cụ thể của DB) có nguồn gốc từ những hợp đồng xây dựng các toà nhà và tổ hợp công nghiệp trong ngành công nghiệp dầu khí ở
Mỹ Hợp đồng EPC là loại hợp đồng mà trong đó một nhà thầu được coi là tổng thầu chịu trách nhiệm về thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình trong một tổ hợp các nhà thầu Với hợp đồng EPC, tổng thầu sẽ chịu trách nhiệm hoàn thành dự án và chủ đầu tư chỉ cần ”nhận ch a khoá” để sử dụng công trình Vì thế, trong nhiều trường hợp, hợp đồng EPC cũng được gọi là hợp đồng Chìa khoá trao tay (Turnkey) Việc sử dụng hợp đồng EPC/Turnkey trong các dự án xây dựng hiện nay, đặc biệt là trong các dự án hạ tầng, đã trở thành phổ biến với các chủ đầu tư và định chế tài chính
Ở Việt Nam, việc thực hiện dự án theo phương th c DB nói chung và hợp đồng EPC nói riêng còn khá mới mẻ Thuật ngữ ”hợp đồng EPC” ần đầu tiên được nhắc đến trong pháp luật Việt Nam là tại Nghị định số 07/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/1/2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị
Trang 4Hiện nay, Hợp đồng EPC được quy định trong Luật Xây dựng (2014) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 50/2021/NĐ-CP) và được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng Thiết kế-cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công
tr nh Theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Hợp đồng thiết kế-cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình; hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng Thông tư số 30/2016/TT-BXD được ban hành ngày 12/2016 đã đưa ra một số hướng dẫn cụ thể về hợp đồng EPC kèm theo mẫu hợp đồng EPC
Cho đến nay, một số vấn đề và nội dung iên quan đến hợp đồng EPC cần được tiếp tục nghiên c u, như: Phạm vi áp dụng hợp đồng EPC; quy định về hồ sơ mời thầu EPC, phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu EPC; quy định về các giai đoạn thiết
kế, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế đối với dự án, công trình áp dụng hình
th c hợp đồng EPC; hướng dẫn về kiểm soát chất ượng thi công xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của các bên (chủ đầu tư, tổng thầu EPC, nhà thầu phụ) đối với việc quản lý và thực hiện dự án; việc vận dụng đa dạng các loại mẫu hợp đồng EPC và các công cụ hiện đại như BIM (Bui ding Information Mode ing)…, phương
th c giải quyết tranh chấp hợp đồng, đặc biệt là mô hình Ban xử lý tranh chấp (Dispute Boards)
Việc thất bại của rất nhiều dự án EPC ở Việt Nam thời gian vừa qua có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan; trong đó, nguyên nhân về mặt cơ chế, chính sách và quy định pháp luật còn chưa đồng bộ, cụ thể và phù hợp là một nguyên nhân rất quan trọng Trong bối cảnh chung của thế giới cũng như xu thế phát triển của ngành công nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay, việc thực hiện dự án bằng phương
th c DB, trong đó hợp đồng EPC là một hình th c cụ thể của phương th c này, chắc chắn sẽ còn được phổ biến hơn nữa do những lợi thế mà phương th c này mang lại cho dự án như sự đồng bộ, chuyên nghiệp trong việc thực hiện và quản lý dự án, cơ hội hoàn thành dự án với chi phí và thời gian như dự định ban đầu là rất cao - Đây chính là những tiêu chí căn bản để đánh giá sự thành công của một dự án đầu tư xây
Trang 5dựng Trong khi đó, các công tr nh nghiên c u, đánh giá về mặt lý luận cũng như quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam còn rất hạn chế
Với những lý do nêu trên, nghiên c u sinh đã ựa chọn đề tài: “Pháp luật về hợp đồng Thiết kế-Cung cấp thiết bị công nghệ và Thi công xây dựng công trình (EPC) ở Việt Nam” àm đề tài nghiên c u cho luận án tiến sỹ của mình Thông qua
việc nghiên c u đề tài, tác giả luận án xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất các yêu cầu, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động ký kết, thực hiện và giải quyết tranh chấp hợp đồng EPC cũng như nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam hiện nay
2 Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài
2.1 Mục đích của việc nghiên cứu đề tài
Mục đích của việc nghiên c u đề tài à đề xuất các yêu cầu, giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng EPC, đảm bảo sự phù hợp giữa pháp luật với yêu cầu thực tiễn của việc giao kết, thực hiện và giải quyết tranh chấp hợp đồng EPC và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam hiện nay
2.2 Nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài
Để đạt được mục đích trên, tác giả luận án đề ra và thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Phân tích, àm rõ các đặc điểm của hợp đồng EPC, sự khác biệt của hợp đồng EPC so với một số loại hợp đồng xây dựng khác, đặc biệt là hợp đồng xây dựng truyền thống và các hợp đồng tương tự; xác định các nội dung cơ bản của pháp luật
về hợp đồng EPC trên cơ sở phù hợp với các vấn đề lý luận về hợp đồng EPC đã được chỉ ra
- Trình bầy, nhận xét, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật về hợp đồng EPC và thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam trong những năm vừa qua; những kết quả đạt được và những hạn chế, tồn tại trong quá trình thi hành pháp luật; chỉ ra những nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại đó
àm cơ sở để đề xuất các yêu cầu, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên c u của luận án là:
- Các quan điểm khoa học kinh tế - kỹ thuật và pháp lý về hợp đồng EPC thông qua các công trình khoa học đã được công bố ở trong nước và ngoài nước;
Trang 6- Các quy định pháp luật của Việt Nam hiện hành về hợp đồng EPC;
- Thực tiễn thi hành các quy định pháp luật của Việt Nam về hợp đồng EPC;
- Kinh nghiệm xây dựng và thực tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng EPC ở một số quốc gia, điển hình là Trung Quốc (quốc gia có cùng cơ chế quản lý kinh tế với Việt Nam) và Anh, Nhật Bản, Ấn Độ - là những quốc gia đã đạt được thành công trong việc áp dụng mô hình hợp đồng EPC
Tác giả luận án xác định phạm vi nghiên c u như sau:
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên c u các khía cạnh pháp lý của hợp đồng EPC và các nội dung cơ bản của pháp luật về hợp đồng EPC liên quan đến năm nhóm quy định à: Quy định về chủ thể; quy định về giao kết hợp đồng; quy định về nội dung hợp đồng; quy định về hình th c hợp đồng và quy định về giải quyết tranh chấp hợp đồng Nội dung nghiên c u về pháp luật cũng như thực tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng EPC được giới hạn trong phạm vi các dự án EPC sử dụng nguồn vốn đầu tư công
- Về thời gian: Luận án tập trung nghiên c u các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về hợp đồng EPC
- Về không gian: Luận án nghiên c u các quy định của pháp luật thực định về hợp đồng EPC ở Việt Nam Bên cạnh đó, để tham khảo kinh nghiệm của nước ngoài nhằm giải quyết những thiếu sót, tồn tại trong các quy định của pháp luật hiện hành ở Việt Nam về hợp đồng EPC, tác giả luận án cũng tr nh bầy các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng EPC của một số quốc gia được lựa chọn để nghiên c u
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để làm sáng tỏ mục đích và nhiệm vụ nghiên c u, luận án được thực hiện trên
cơ sở phương pháp uận của chủ nghĩa Mác – Lênin, trong đó trọng tâm dựa trên phương pháp duy vật biện ch ng và duy vật lịch sử để nghiên c u các vấn đề lý luận
về hợp đồng EPC và pháp luật về hợp đồng EPC Bên cạnh đó, các chủ trương, chính sách của Đảng trong việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi của pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng xây dựng nói chung chính à cơ sở lý luận quan trọng để luận
án đánh giá sự phù hợp của pháp luật và các giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam
Đồng thời, tác giả luận án cũng sử dụng một số phương pháp nghiên c u cụ thể sau đây:
Trang 7- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng để nghiên
c u những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng EPC và những ưu điểm, hạn chế, tồn tại của pháp luật về hợp đồng EPC Trên cơ sở đó đánh giá sự phù hợp của pháp luật hiện hành về hợp đồng EPC khi áp dụng trên thực tiễn
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này được áp dụng để thu thập các thông tin, số liệu về các dự án đã và đang được thực hiện theo mô hình EPC ở Việt Nam nhằm đánh giá những kết quả đã đạt được và những vướng mắc còn tồn tại khi áp dụng các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về hợp đồng EPC
- Phương pháp so sánh uật học: Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt luận
án để liên hệ so sánh các quy định pháp luật về hợp đồng EPC của Việt Nam với các quy định tương tự của một số quốc gia đã áp dụng thành công mô hình hợp đồng EPC
trong các dự án xây dựng của họ như Anh, Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc
5 Những đóng góp mới của luận án
Là một công trình khoa học nghiên c u chuyên sâu, có hệ thống, toàn diện pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam, luận án có những đóng góp mới chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, những nghiên c u của luận án đã giải quyết khá đầy đủ và toàn diện
những vấn đề lý luận về hợp đồng EPC và pháp luật về hợp đồng EPC Luận án đã
àm rõ các đặc điểm của hợp đồng EPC nhìn từ góc độ pháp cũng như xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ hợp đồng EPC và nguồn luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng EPC Luận án cũng xác định các nội dung cơ bản của pháp luật về hợp đồng EPC và những điểm đặc thù trong các quy định pháp luật về hợp đồng EPC so với hợp đồng xây dựng truyền thống (sự khác biệt về yêu cầu điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ hợp đồng này)
Thứ hai, luận án đã chỉ rõ, đồng thời phân tích và ch ng minh những điểm
còn hạn chế, bất cập trong các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về hợp đồng EPC dẫn đến những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật và sự kém hiệu quả, thậm chí thất bại của việc thực hiện dự án theo mô hình EPC ở Việt Nam hiện nay
Thứ ba, trên cơ sở những tồn tại, hạn chế của các quy định pháp luật hiện hành,
tác giả luận án đề xuất các yêu cầu, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng EPC và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam hiện nay
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Luận án là công trình nghiên c u khoa học chuyên sâu, có hệ thống và toàn diện để giải quyết những vấn đề lý luận cốt lõi về hợp đồng EPC và pháp luật về hợp
Trang 8đồng EPC; cũng như thực trạng quy định pháp luật và thi hành pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam hiện nay
- Các kết quả nghiên c u của luận án là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc đánh giá sự phù hợp của các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng EPC ở Việt Nam với yêu cầu của việc điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ hợp đồng EPC cũng như thông ệ quốc tế Đồng thời, các yêu cầu và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng EPC của luận án có giá trị tham khảo đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình hoàn thiện pháp luật về hợp đồng xây dựng nói chung và hợp đồng EPC nói riêng ở Việt Nam
- Luận án còn là nguồn tài liệu có giá trị đối với các cơ sở nghiên c u khoa học cũng như giảng dạy về hợp đồng EPC và pháp luật về hợp đồng EPC
7 Kết cấu của luận án
Với mục đích và nhiệm vụ nghiên c u đã đặt ra, ngoài Lời nói đầu, Tổng quan tình hình nghiên c u đề tài, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án được kết cấu thành ba chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công xây dựng công trình và pháp luật hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công xây dựng công trình
Chương 2: Thực trạng pháp luật về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công xây dựng công trình và thực tiễn thi hành tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công xây dựng công trình
ở Việt Nam
Trang 9PHẦN TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1 Các kết quả nghiên cứu lý luận về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công xây dựng công trình và pháp luật hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công xây dựng công trình
1.1.1 Các nghiên cứu lý luận về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
Từ trước đến nay có rất ít công trình nghiên c u về hợp đồng EPC và pháp luật
về hợp đồng EPC ở Việt Nam Các công trình nghiên c u đã được công bố chủ yếu
đề cập đến hợp đồng EPC ở phương diện kinh tế-kỹ thuật, trong đó chủ yếu là về nội dung quản lý dự án EPC trong một số ĩnh vực cụ thể như nhiệt điện, dầu khí… Đây
là những ĩnh vực mà việc áp dụng loại hình hợp đồng EPC là phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay Trên phạm vi quốc tế, các công trình nghiên c u mà nghiên c u sinh tìm hiểu được phần lớn cũng tiếp cận nghiên c u về hợp đồng EPC dưới góc độ kinh
tế - kỹ thuật, tuy có đề cập đến khía cạnh pháp lý của loại hợp đồng này nhưng không mang tính tập trung và hệ thống
Qua đó có thể thấy, cho tới nay chưa có công tr nh nghiên c u nào chỉ ra những đặc điểm của hợp đồng EPC dẫn đến những yêu cầu điều chỉnh pháp luật cho phù hợp đối với toàn bộ quá trình ký kết, thực hiện và giải quyết tranh chấp hợp đồng EPC Đây chính à nhiệm vụ quan trọng mà tác giả luận án phải làm rõ trong công trình nghiên c u của mình v đó chính à “gốc rễ” của các quy định pháp luật về hợp đồng EPC
1.1.2 Các nghiên cứu lý luận về pháp luật hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết
bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
Qua việc khảo sát các công trình nghiên c u đã được công bố ở trong nước và nước ngoài, có thể nói, những vấn đề lý luận về pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng EPC à “khoảng trống” nghiên c u hiện nay Từ thực tế này, tác giả luận án cần xây dựng hệ thống lý luận pháp luật về hợp đồng EPC, bao gồm: Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về hợp đồng EPC; các yếu tố tác động đến nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động ký kết, thực hiện và giải quyết tranh chấp hợp đồng EPC Đây không chỉ à cơ sở để phân tích toàn diện thực trạng pháp luật về hợp đồng EPC, mà còn có ý nghĩa trong việc xây dựng các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam hiện nay
Trang 101.2 Các nghiên cứu về thực trạng áp dụng hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
Đánh giá một cách tổng quát, các công trình nghiên c u trong nước và ngoài nước đã được công bố chủ yếu nghiên c u về thực trạng áp dụng hợp đồng EPC và những vấn đề đặt ra dưới góc độ kinh tế-kỹ thuật Mặc dù vậy, những vấn đề phát sinh trong thực tiễn áp dụng hợp đồng EPC ở một số quốc gia, trong đó có Việt Nam, trong các công trình nghiên c u đã công bố chính à cơ sở để tác giả đối chiếu tìm ra những điểm bất cập, thiếu sót của pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng này Chính thực trạng áp dụng đó, những thành công và cả những bài học thất bại của các dự án EPC ở các quốc gia khác nhau và cả phạm vi quốc tế sẽ à căn c xác đáng nhất để tác giả soát xét lại các quy định hiện hành của pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam Đó chính à nội dung mà luận án của tác giả cần làm rõ
2 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu
Thông qua việc tìm hiểu nghiên c u về các công trình nghiên c u đã được công bố ở trong và ngoài nước về hợp đồng EPC và pháp luật về hợp đồng EPC, tác giả luận án đưa ra một số đánh giá tổng quan về tình hình nghiên c u iên quan đến
đề tài luận án như sau:
2.1 Những vấn đề đã đƣợc giải quyết
- Về mặt lý luận: Một số vấn đề lý luận về hợp đồng EPC như khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm, nội dung, so sánh hợp đồng EPC với một số hợp đồng xây dựng khác đã được nghiên c u và đề cập đến trong một số công trình nghiên c u ở những m c độ và phạm vi khác nhau
- Về thực tiễn áp dụng hợp đồng EPC và các giải pháp nâng cao khả năng vận dụng mô hình hợp đồng này trong hoạt động xây dựng đã được đề cập đến trong nhiều công trình nghiên c u, tuy nhiên phần lớn các nghiên c u đã được công bố đề cập đến vấn đề này từ góc nhìn kinh tế - kỹ thuật mà không phải là góc nhìn pháp lý
2.2 Những vấn đề chƣa đƣợc giải quyết
- Về mặt lý luận: Chưa có công tr nh nghiên c u nào nghiên c u hợp đồng EPC từ góc độ pháp cũng như đi sâu phân tích các đặc điểm cơ bản của hợp đồng EPC có ảnh hưởng và đặt ra yêu cầu như thế nào đối với việc điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ hợp đồng EPC
Bên cạnh đó, các vấn đề lý luận của pháp luật về hợp đồng EPC là một
“khoảng trống” nghiên c u cả trong và ngoài nước hiện nay
Trang 11- Về thực tiễn: Chưa có công tr nh nghiên c u nào được công bố đưa ra sự phân tích và đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam àm cơ sở cho việc đưa ra các kiến nghị, đề xuất hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật
về hợp đồng EPC ở Việt Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu, lý thuyết nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên c u được thực hiện để tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Quy định pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam đã đầy đủ và phù
hợp với bản chất (đặc trưng) của loại hợp đồng này cũng như thông lệ quốc tế hay chưa?
Câu hỏi 2: Thực trạng áp dụng hợp đồng EPC ở Việt Nam đã và đang nảy sinh
những vấn đề gì từ góc độ pháp luật và những vấn đề đó đã được giải quyết chưa, giải quyết ở m c độ nào; các quốc gia khác đã giải quyết những vấn đề này như thế nào?
Câu hỏi 3: Các giải pháp nào để hoàn thiện pháp luật về hợp đồng EPC và
nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam?
3.2 Lý thuyết nghiên cứu
Việc nghiên c u đề tài luận án được dựa trên các lý thuyết nghiên c u và nguyên tắc cốt õi đó à:
- Lý thuyết hợp đồng trong đó có thuyết hợp đồng quan hệ (Relational Contract Theory) – một lý thuyết hợp đồng theo cách tiếp cận mới so với cách tiếp cận truyền thống
- Lý thuyết chia sẻ rủi ro (Theory of Risk Sharing)
- Nguyên tắc thiện chí (Good Faith)
3.3 Giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên c u các vấn đề lý luận về hợp đồng EPC và pháp luật về hợp đồng EPC cũng như thực trạng quy định pháp luật và thi hành pháp luật về hợp đồng EPC ở Việt Nam hiện nay, tác giả luận án đặt ra giả thuyết nghiên c u như sau:
Có thể thấy rằng: Bất c quan hệ xã hội nào chịu sự điều chỉnh của pháp luật chỉ có thể phát triển đúng hướng và bền vững khi có một khung pháp lý ổn định, đồng bộ và phù hợp Hợp đồng EPC là loại hợp đồng xây dựng đặc thù, vì vậy, để phát huy được những ưu điểm của việc thực hiện dự án theo mô hình hợp đồng này
so với mô hình hợp đồng xây dựng truyền thống thì pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng EPC cần phải tạo được một khung pháp đồng bộ và phù hợp Cho tới nay, pháp luật của Việt Nam về hợp đồng EPC vẫn còn những “khoảng trống”, bất cập,
Trang 12thiếu đồng bộ và chưa tương thích với thông lệ quốc tế Vì vậy, hợp đồng EPC ở Việt Nam chưa phát huy được những ưu điểm/lợi thế của loại hợp đồng này đối với việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng Bằng ch ng là các dự án thực hiện theo mô hình EPC ở Việt Nam vẫn bị chậm tiến độ: vượt chi phí dự tính: năng ực của các nhà thầu chưa đáp ng được yêu cầu của dự án: sự phối hợp, hợp tác giữa các bên trong việc thực hiện hợp đồng còn chưa hiệu quả và đầy đủ dẫn đến các khiếu nại, tranh chấp còn nhiều và chưa được giải quyết một cách nhanh chóng, hiệu quả…
KẾT LUẬN PHẦN TỔNG QUAN
Trang 13CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, CUNG CẤP THIẾT
BỊ CÔNG NGHỆ, THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, THI CÔNG
Hai điểm mấu chốt trong lý luận về hợp đồng EPC là:
Điểm thứ nhất, đối với hợp đồng EPC chỉ có một đầu mối chịu trách nhiệm
thực hiện dự án (Single - point Responsibi ity) đó à nhà thầu EPC
Điểm thứ hai, trách nhiệm của nhà thầu EPC đối với việc thực hiện dự án
không chỉ là thực hiện ba nội dung công việc: thiết kế (E), cung cấp thiết bị công nghệ (P), thi công xây dựng (C); mà yêu cầu cao hơn à trách nhiệm phải hoàn thành công tr nh đáp ng ”Yêu cầu của chủ đầu tư”, sẵn sàng để vận hành trong giới hạn thời gian và chi phí đã được xác định trước trong hợp đồng (Trách nhiệm ”fitness for purpose”)1
Trách nhiệm của nhà thầu EPC đối với toàn bộ quá trình thiết kế, mua sắm vật
tư, thiết bị và thi công xây dựng công tr nh đã dẫn đến chuẩn mực thực hiện được đặt
ra cho nhà thầu EPC hoàn toàn khác so với nhà thầu trong hợp đồng xây dựng truyền thống Với hợp đồng EPC, nhà thầu EPC phải chịu trách nhiệm về kết quả, trừ khi có quy định khác Có nghĩa à nhà thầu EPC phải chịu trách nhiệm thực hiện các công việc thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình và thi công xây dựng công trình sao cho đến khi hoàn thành công tr nh đáp ng những tiêu chuẩn đã cam kết với chủ đầu tư trong hợp đồng
Với hai điểm mấu chốt này, từ góc độ pháp có thể thấy, nội dung cốt õi của một hợp đồng EPC đó à sự quy định rõ ràng về các yêu cầu của chủ đầu tư mà nhà thầu EPC phải thực hiện và trách nhiệm hoàn thành công tr nh đáp ng yêu cầu của chủ đầu tư quy định trong hợp đồng của nhà thầu EPC
Từ những phân tích nêu trên, có thể đưa ra khái nhiệm về hợp đồng EPC như
sau: Hợp đồng EPC là sự thoả thuận bằng văn bản giữa chủ đầu tư và nhà thầu EPC
1 Howard M.Steinberg, Understanding and Negotiating EPC Contracts, Volume 1: The Project Sponsor’s Perspective,